Home Tìm Ca Dao Diễn Đàn Tìm Dân Ca Phổ Nhạc Tìm Câu Đố Tìm Chợ Quê Góp Ý Nghe Nhạc English

Thư Mục

 
Lời Phi Lộ
Lời Giới Thiệu
Cách Sử Dụng
Dẫn Giải
Diêu Dụng
 
Ẩm Thực
Cảm Nghĩ
Chợ Quê
Chữ Nôm
Cội Nguồn
Cổ Tích
Lễ Hội
Lịch Sử
Nhân Vật Nữ
Nhạc Cụ Việt Nam
Phong Tục Tập Quán
Quê Ta
Tiền Tệ Việt Nam
Tiểu Luận
Văn Minh Cổ
Vui Ca Dao
 
Trang Nhạc Dân Ca
 
Liên Mạng Thành Viên
Trang Chủ
Hồng Vũ Lan Nhi 1 & 2
Phong Thủy HKH
 

 
Giới thiệu vài nét về cuốn sách „ Ca Dao- Con Đường Văn Hóa Việt „

Tác giả: Nguyễn Văn Nhiệm
     
 
Sách dày 557 trang gồm phần dẫn nhập và 14 chương.
Phần dẫn nhập gồm hai tiểu đề mục: Minh triết và quan điểm.

Một tài liệu dày công nghiên cứu. E-Cadao trang trọng giới thiệu cùng độc giả (xem chi tiết tại:)     

 

 

bấm vào mẫu tự dưới đây
 để xem toàn trang mà câu đầu mang chữ đó:

A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y
 
Ngoài ra
Với phương tiện "Combo Box" quý vị khỏi phải đánh máy "Tên Chủ đề" muốn tìm mà chỉ chọn Chủ Đề rồi chấm vào chữ Xác Nhận thì quý vị có ngay kết quả.
 
Chấm vào Ô dưới đây để:
 
 

 

 
 

Tìm Ca Dao Khi chỉ nhớ vài chữ

Chỉ cần viết 2 chữ liền nhau mà quý vị nhớ trong câu
Ca Dao hay Tục Ngữ  muốn tìm vào ô trắng dưới đây:

 

Off VNI VIQR (Chọn kiểu bàn chữ tiếng Việt  )

 (* ) Ghi chú nếu có thì mới thấy nội dung xuất hiện Có mầu thì Chấm vào đó để xem chi tiết.


Đây là các câu ca dao mà quý vị muốn tìm:

Ă cơm cá khúc là nhà có tội Vì đâu nên nỗi đã khổ thân em, Đem thân vào nhà "cá khúc" khó chen đứng ngồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10390 )
Ăn đường ngủ chợ (nằm chợ) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10567 )
Ăn được ngủ được là tiên Ăn ngủ không được là tiền vứt đi (mất tiền thêm lo) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10566 )
Ăn đưa xuống, uống đưa lên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 10564 )
Ăn đất nằm sương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5548 )
Ăn đấu làm khoán =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5552 )
Ăn đấu trả bồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5556 )
Ăn đầu ăn đuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5549 )
Ăn đầu dần chí dậu =>Ghi Chú: * Phê phán những kẻ ăn nhiều, ăn lâu, không còn thời gian làm việc gì. Mi (mày) ăn chi (gì) mà ăn từ đầu dần chí dậu rứa (thê) ? Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5551 )
Ăn đầu sóng nói đầu gió =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5555 )
Ăn đầy bụng ỉa đầy bồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5557 )
Ăn đầy mồm đầy miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5558 )
Ăn đậu ở nhờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5554 )
Ăn đậu nằm nhờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5553 )
Ăn đằng sóng nói đằng gió =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5547 )
Ăn đến nơi làm đến chốn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5564 )
Ăn đều tiêu sòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5566 )
Ăn để mà sống chứ không phải sống để mà ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5561 )
Ăn đọi cơm trắng nhớ đọi cơm lang Ăn đọi cơm dẻo nhớ nẻo đường đi. =>Ghi Chú: * Chỉ lẽ sống thủy chung, tình nghĩa, có ngày sung sướng nhớ ngày hàn vi. Bầy tui bây giờ sướng rồi, ăn đọi cơm trắng nhớ đọi cơm lang. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5576 )
Ăn đống phân tru hơn mần du đất thịt =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn đống phân tru (trâu) hơn mần du (dâu) đất thịt; Đất thịt (đất thó nâu), ít chất màu, trồng trỉa không được, mùa màng thất bát, về mùa mưa lầy lội, đường trơn, đi lại khó khăn, cuộc sống cơ cực trăm bề. Câu này nhằm nhấn mạnh cái khổ của dân ở những vùng đất thịt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5585 )
Ăn đồ hô mần đôốc hôốc =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn đồ hô mần (làm) đôốc hôốc (đốc hốc); Chỉ kẻ ăn thô, làm ẩu. Thuê chi cái loại ăn đồ hô mần đôốc hôốc nớ (ấy) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5570 )
Ăn đồng chia đủ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5583 )
Ăn đổ ăn vãi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5569 )
Ăn đổ làm vỡ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5572 )
Ăn độc chốc đít =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5575 )
Ăn đời ở kiếp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5580 )
Ăn đỡ làm giúp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5571 )
Ăn đợi nằm chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5578 )
Ăn đứt thiên hạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10569 )
Ăn đã vậy múa gậy làm sao (thì sao) =>Ghi Chú: * Hoặc Ăn đã vậy múa gậy làm sao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5540 )
Ăn đã vậy múa gậy vườn hoang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5541 )
Ăn đã vậy nói làm sao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5542 )
Ăn đàn anh, làm đàn em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5544 )
Ăn đàng miệng ra đàng lưng Động đến hai sừng thì vãi cứt ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5546 )
Ăn đau cơm, mặc xót áo =>Ghi Chú: * Chỉ những kẻ vô tích sự, không xứng được hưởng bất cứ điều gì. Suốt ngày lêu lổng mày chỉ là đứa ăn đau cơm mặc xót áo thôi con ạ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5550 )
Ăn đây nói đó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5559 )
Ăn đi ăn lại, ăn tái ăn hồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5567 )
Ăn đi trước lội nước theo sau =>Ghi Chú: * Câu nầy là biế thể của : Ăn giỗ đi trước lội nước đi sau Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5568 )
Ăn đói mặc rách =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5577 )
Ăn đói nằm co =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5579 )
Ăn đói qua ngày, ăn vay nên nợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5581 )
Ăn đòn chịu vạ thay người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5582 )
Ăn đong cho đáng ăn đong Lấy chồng cho đáng hình dong con mgười! (tấm chồng) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5584 )
Ăn đua cho đáng ăn đua Lấy chồng cho đáng (để gánh) việc vua việc làng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5586 )
Ăn ốc nói mò =>Ghi Chú: * Ăn Ốc Nói Mò Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5834 )
Ăn ốc nói mò, ăn măng nói mọc, ăn cò nói bay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5835 )
Ăn ớt nói càn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5836 )
Ăn ớt rủi cay, hít hà chịu vậy Chớ nhăn mặt nhăn mày, họ thấy cười chê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 192 )
Ăn ở có giời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5819 )
Ăn ở có nhân, mười phần chẳng khó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5820 )
Ăn ở có thủy có chung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5821 )
Ăn ở hai lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5822 )
Ăn ở như bát nước đầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5823 )
Ăn ở như chó với mèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5824 )
Ăn ở thất đức =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5825 )
Ăn ở thủy chung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5827 )
Ăn ở thiện, có thiện thần biết, Ăn ở ác, có ác thần hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5826 )
Ăn ở trần, mần mặc áo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5828 )
Ăn ở với nhau như bát nước đầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5829 )
Ăn bơ làm biếng =>Ghi Chú: * Ăn thì nhiều nhưng biếng việc Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5368 )
Ăn bất thùng chi thình =>Ghi Chú: * Cắm đầu cắm cổ ăn mà không màng đến ai Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5362 )
Ăn bậy nói càn =>Ghi Chú: * Ăn nói không có suy tính Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5363 )
Ăn Bắc mặc Kinh =>Ghi Chú: * Bắc (Kinh Bắc thuộc Bắc Ninh và một phần Bắc Giang) Người Kinh Bắc xưa ăn uống thanh lịch, nấu ăn ngon. Kinh hay Thăng Long - Hà Nội. Người Kinh ăn mặc đẹp Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5350 )
Ăn bắp chà vui =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn bắp (ngô) chà vui (vôi) ; Chỉ cuộc sống sinh hoạt vật chất rất kham khổ, túng thiếu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5356 )
Ăn bền tiêu càn =>Ghi Chú: * Người không có nếp sông chừng mực Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5364 )
Ăn bốc ăn bãi =>Ghi Chú: * Ăn uống không có chừng mực Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5369 )
Ăn bớt bát, nói bớt lời, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5372 )
Ăn bớt cơm chim =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5373 )
Ăn bừa mứa =>Ghi Chú: * Hoặc: Ăn bừa bứa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5378 )
Ăn bữa giỗ lỗ bữa cày =>Ghi Chú: * Xem Thêm: Ăn buổi giỗ, lỗ buổi cày Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 5374 )
Ăn bữa hôm lo bữa mai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5375 )
Ăn bữa sáng dành bữa tối =>Ghi Chú: * Hoặc: Ăn bữa sáng lo bữa tối Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5379 )
Ăn bữa trưa chừa bữa tối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5380 )
Ăn bựa hôm lo bựa mai =>Ghi Chú: * Tình cảnh nghèo túng, quẩn bách phải chạy ăn từng bữa. Quanh năm chỉ lo cho mấy cái tàu há mồm, ăn bựa hôm lo bựa mai. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5376 )
Ăn bựa mai nhớ để cổ khoai bựa mốt =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn bựa (bữa) mai nhớ để cổ (củ) khoai bựa mốt; Hà Tĩnh là vùng đất cằn cỗi, đói nghèo, nên từ xưa dân chúng đã rất căn cơ tằn tiện trong việc tính toán cái ăn để duy trì sự sống; Đừng chộ (thấy) được mùa là ăn lấy ăn để, ăn bựa mai nhớ để củ khoai bựa mốt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5377 )
Ăn ba đọi, nói ba lời =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ:X. Ăn một đọi, nói một lời. Thái độ dứt khoát, có chủ kiến, có bản lĩnh. Tau (tao) thì ăn ba đọi nói ba lời. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5348 )
Ăn ba méng, uống ba chén, Sống ở với làng, chết ra cồn Chủi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn ba méng (miếng), uống ba chén, sống ở với làng, chết ra cồn Chủi (chổi); (Cồn Chủi là một bãi đất cao ở đồng làng ích Hậu (Can Lộc, Hà Tĩnh là nơi làm nghĩa địa của làng). Câu tục ngữ này thể hiện sự bất cần, ngang tàng của người dân vùng này. Không đi đâu hết; Thí dụ; Ăn ba méng, uống ba chén, Sống ở với làng, chết ra cồn Chủi Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5349 )
Ăn bánh trả tiền =>Ghi Chú: * Hành động sòng phẳng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5353 )
Ăn bánh vẽ =>Ghi Chú: * Ý nói lời hứa suông, không thực hiện được Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5354 )
Ăn bát cơm đầy nhớ ngày gian khổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5358 )
Ăn bát cơm dẻo nhớ nẻo đường đi =>Ghi Chú: * 1 -ăn bát cơm dẻo tức là được hậu đãi, nhớ nẻo đường đi là nhớ đường đến nơi đã hậu đãi mình. 2- Người ta thường nhớ tới nơi mình được hưởng hậu tình, nơi mình có kỷ niệm đẹp. Đi xa hơn hai mươi năm rồi mà khi trở về nó vẫn không quên lối vào nhà bà cụ ấy,đúng là ăn bát cơm dẻo nhớ nẻo đường đi. Nghĩa bóng: Phải nhớ công ơn người cho mình được sung túc Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5359 )
Ăn bát cơm nhớ công ơn cha mẹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5360 )
Ăn bát cháo chạy ba quãng đồng =>Ghi Chú: * Không xứng đáng cho quãng đường phải đi xa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5357 )
Ăn bát mẻ nằm chiếu manh Ăn bát Đại Thanh nằm chiếu miếng =>Ghi Chú: * Hoàn cảnh nào nếp sống đó Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5361 )
Ăn biếu ngồi chiếu cạp điều =>Ghi Chú: * Giới chức sắc được ăn trên ngồi trước Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5365 )
Ăn biếu ngồi chiếu hoa =>Ghi Chú: * Giới chức sắc được ăn trên ngồi trước Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5366 )
Ăn bòn dòn tay ăn mày say miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5370 )
Ăn bóng nói gió =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5371 )
Ăn buổi giỗ, lỗ buổi cày Một ngày ăn giỗ, ba ngày hút nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5382 )
Ăn bún thang cả làng đòi cà cuống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5381 )
Ăn cơm độn ngô mà nói chuyện thủ đô Hà Nội =>Ghi Chú: * Phê phán những người ít hiểu biết mà hay khoe khoang, tài sức có hạn mà hay kỳ vọng chuyện hão huyền, viễn vông. Thằng cu Lan cả đời ăn cơm độn ngô mà nói chuyện thủ đô Hà Nội. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5485 )
Ăn cơm ba chén lưng lưng Uống nước cầm chừng để dạ thương em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long, Tiền Giang, Sóc Trăng, An Giang (câu số 177 )
Ăn cơm cũng thấy nghẹn, Uống nước cũng thấy nghẹn, Nghe lời em hẹn ra bãi đứng trông, Biển xanh bát ngát nhìn không thấy người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 180 )
Ăn cơm chưa biết trở (dở) đầu đũa =>Ghi Chú: * Còn dại, còn con nít Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5480 )
Ăn cơm chống đũa chờ Anh Mảng sầu nhân nghĩa mình xem như chàm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 178 )
Ăn cơm chống đũa chờ em Mảng sầu nhân nghĩa mình xem như chàm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5479 )
Ăn cơm chúa múa tối ngày =>Ghi Chú: * Chúa đây có nghĩa là chủ, - Ăn cơm của chủ thì phải làm việc cho chủ và phải làm cả ngày. Ngày nay với hệ thống làm công mới, một ngày 8 tiếng thì làm việc cho hết 8 tiếng! Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5481 )
Ăn cơm chùa ngọng miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5482 )
Ăn cơm có cá, có canh Ăn vô mát bụng như anh gặp nàng Chim quyên đậu nóc đình làng Tay cầm quyển truyện, sầu nàng quên ngâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 179 )
Ăn cơm có canh như tu hành có bạn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5483 )
Ăn cơm có canh, tu hành có vãi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5484 )
Ăn cơm gà gáy, cất binh nửa ngày =>Ghi Chú: * Hành sự chậm chạp Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5486 )
Ăn cơm hớt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5488 )
Ăn cơm hom, ngủ giường hòm =>Ghi Chú: * Cơm Hom là cơm gạo chiêm cấy ruộng sâu. Nông dân xưa thích cơm hom vì ăn chắc dạ, no lâu. Làng Hải Triều, Hưng Hà xưa có Chiếu Hới là một loại chiếu dệt dài, rộng đắp rất ấm. Giường Hòm là giường xhung quanh có thành gỗ chắn. Xem Ăn cơm Hom nằm giường Hòm đắp chiếu Hới Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5487 )
Ăn cơm không rau như đám ma nhà giàu không nhạc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5489 )
Ăn cơm không rau như đánh nhau không người gỡ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5490 )
Ăn cơm không rau như đau không thuốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5491 )
Ăn cơm lừa thóc ăn cóc bỏ gan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5495 )
Ăn cơm làm cỏ chăng bỏ đi đâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5492 )
Ăn cơm làng Giống Cá bống Cầu Da Con Gái Chua, Va Lấy chồng Tàu, Đọ =>Ghi Chú: * Tên Nôm của ba 3 làng của xã Đông La , Đông Hưng, Thái Bình. Giống là làng Cổ Dũng, Chua là làng Bảo Chân và Va là làng Đồng Vi. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5493 )
Ăn cơm le trú =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn cơm le (nhả) trú (trấu); Ăn uống phải cẩn thận, nhai kỹ, lưỡi lừa trấu, lọc sạn kỹ càng. Chỉ những người lọc lõi trong cuộc sống. Anh ta thuộc loại người ăn cơm le trú, không vừa vặn gì đâu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5494 )
Ăn cơm mỗi bữa ba gà Có về Kẻ Á với ta thì về Kẻ Á thanh cảnh nhiều bề Có ao tắm mát, lắm nghề thảnh thơi Tháng tám thì được xem bơi Tháng giêng xem hội mình ơi hỡi mình =>Ghi Chú: * Làng Á còn gọi là kẻ Á, tên Nôm là làng Lữ thuộc xã Đại Đông Thành, Thuận Thành, , Bắc Ninh. Trước năm 1945 thuộc tổng Đình Tổ, huyện Siêu loại, Bắc Ninh\. Trước thế kỷ 19 thuộc phường Thuận An, trấn Kinh Bắc. Theo Bắc Ninh phong thổ ký thì Làng Á Lữ có mộ Kinh Dương Vương, mộ táng cạnh sông Thiên Đức. Sách Đại nam nhất thống chí viết: Lăng Kinh Dương Vương ở xã Á Lữ, huyện Siêu Loại. Năm Minh Mạng thứ 21 (1840) đời Nguyễn Thánh Tổ tu bổ lập bia và miếu Kinh Dương Vương. Năm Minh Mạng thứ 4 (1823) đăng thờ ở miếu Lịch Đại Đế Vương. Đây là vùng đất màu mỡ phì nhiêu. Hội làng Á Lữ mở vào tháng Giêng Âm Lịch, có tục lệ rước nước vào vào tháng 8 âm lịch (ĐDVNTTNCD-VQD) Xuất xứ: - Miền Bắc, Bắc Ninh (câu số 5496 )
Ăn cơm mỗi bữa mỗi lưng Uống nước cầm chừng để dạ thương em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long, Tiền Giang, Sóc Trăng, An Giang (câu số 181 )
Ăn cơm mỗi bữa một lưng Uống nước cầm chừng để dạ thương em =>Ghi Chú: * Có bản khác: Cơm ăn mỗi bữa mỗi lưng Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long, Tiền Giang, Sóc Trăng, An Giang (câu số 5497 )
Ăn cơm mới, nói chuyện cũ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5498 )
Ăn cơm ngồi gốc cây cam Lấy ai thì lấy về Nam em không về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 182 )
Ăn cơm nguội nằm nhà ngoài (nhà sau) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5499 )
Ăn cơm nhà làm chuyện thiên hạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5500 )
Ăn cơm nhà nọ, kháo cà nhà kia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5501 )
Ăn cơm nhà thổi tù và hàng tổng =>Ghi Chú: * Ăn nơm nhà thổi tù và hàng tổng Tù và là dụng cụ thông tin ngày xưa và do anh Mõ sử dụng, Mõ làm việc có rất ít quyền lợi ai mà hay gánh vác việc công mà không có lợi lộc gì thì ví cũng như anh mõ vậy. Xem thêm: Ăn cơm nhà vác bài ngà cho quan hoặc: Ăn cơm nhà vác ngà voi Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5502 )
Ăn cơm nhà vác bài ngà cho quan =>Ghi Chú: * Ăn cơm nhà vác bài ngà cho quan Xem thêm: Ăn cơm nhà vác ngà voi hoặc: Ăn cơm nhà thổi tù và hàng tổng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5503 )
Ăn cơm nhà, vác ngà voi =>Ghi Chú: * Ăn cơm nhà vác ngà voi Ăn cơm nhà vác bài ngà cho quan hoặc: Ăn cơm nhà thổi tù và hàng tổng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5504 )
Ăn cơm Phật đốt râu thầy chùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5505 )
Ăn cơm Phật lật đật cả ngày Ăn cơm nhà bay thẳng tay mà ngủ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5506 )
Ăn cơm sao đặng mà mời Nước mắt lênh láng rã rời hạt cơm Mình ơi đừng đặng cá quên nơm Đôi ta gá nghĩa danh thơm để đời Cóc nghiến răng còn động đến lòng trời Sao mình chẳng tưởng mấy lời em than =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 183 )
Ăn cơm tấm nói chuyện triều đình =>Ghi Chú: * (Tấm là những hạt nhỏ sứt ra từ hạt gạo khi bị xay giã, chủ yếu phôi gạo, hoặc gạo non bị nát ra. Cơm tấm là cơm nhà nghèo, cơm của hạng cùng dân). Hàm ý phê phán những người nghèo khó ít hiểu biết nhưng lại quan tâm đến những việc viễn vông, ngoài tầm. Mi (mày) thì biết chi (gì), ăn cơm tấm nói chuyện triều đình. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5507 )
Ăn cơm tấm, ấm ổ rơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5508 )
Ăn cơm tao, mày khổng biết lo, Chẳng thà tao cho chó ăn no giữ nhà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 5509 )
Ăn cơm Tàu, ở nhà Tây, lấy vợ Nhật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5510 )
Ăn cơm thừa canh cặn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5511 )
Ăn cơm trước kẻng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5513 )
Ăn cơm trên nói hớt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 5512 )
Ăn cơm với cà là nhà có phúc Ăn cơm cá khúc là nhà có tội =>Ghi Chú: * 1 - Cà muối trường (muối mặn ăn quanh năm) là thức ăn thường ngày của dân lao động nghèo ngày xưa. Cá khúc là loại cá to phải chặt khúc ra, quanh năm thường không mấy khi có trong bữa ăn của nhà nghèo. Câu này, trong các gia đình nghèo, người lớn thường xuyên dùng để răn dạy, nhắc nhở trẻ con phải biết hà tiện, chịu cực chịu khổ; con cái biết chịu cực, chịu khổ là cái phúc của gia đình. 2- Ăn cá khúc là ăn uống quá sung sướng, xa xỉ chỉ có những kẻ bóc lột giàu có mới ăn. Hạng người ấy là hạng người có tội. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5515 )
Ăn cơm với cà là nhà có phúc (2) Ăn cơm với mắm nục là chúa, là tiên, Ăn cơm với chả với nem là đồ thất đức =>Ghi Chú: * Trong cuộc sống, hài lòng với gì mình có.Và khi mình thừa thãi đừng phí phạm Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5516 )
Ăn cơm với cá, cơm chó còn đâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5517 )
Ăn cơm với cáy thì ngáy o o… Ăn cơm thịt bò thì lo ngay ngáy =>Ghi Chú: * Ý nói: Nghèo nhưng luôn luôn thanh thản Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5518 )
Ăn cơm với mắm phải ngắm về sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5519 )
Ăn cơm với rau phải ngắm sau ngắm trước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5520 )
Ăn cơm với thịt bò thì lo ngay ngáy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5521 )
Ăn cơm vào mẹt, uống nước vào mo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5514 )
Ăn cướp cơm chim =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5536 )
Ăn cạnh nằm kề =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5397 )
Ăn cả cứt lẫn đái =>Ghi Chú: * Người không có đạo đức, bóc lột dân bằng mọi cách Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5384 )
Ăn cầm chừng =>Ghi Chú: * Ăn chầm chậm, ăn in ít thôi Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5388 )
Ăn cận ngồi kề =>Ghi Chú: * Sát bên nhau Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5392 )
Ăn cắp ăn nẩy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5398 )
Ăn cắp như ranh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5399 )
Ăn cắp quen tay ngủ ngày quen mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5400 )
Ăn cắp vặt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5401 )
Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau (theo sau) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5461 )
Ăn cỗ có phần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5459 )
Ăn cỗ là tổ việc làng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5463 )
Ăn cỗ muốn chòi mâm cao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5466 )
Ăn cỗ ngồi áp vách, ăn khách ngồi thành bàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5467 )
Ăn cỗ nói chuyện đào ao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5469 )
Ăn cỗ phải lại mâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5472 )
Ăn cỗ tìm đến, đánh nhau tìm đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5476 )
Ăn cộ đi trước, lội nác theo sau Nghe làng nổi trống thì mau ra đình =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn cộ (cỗ) đi trước, lội nác (nước) theo sau; 1- Ăn cỗ đến trước thì không sợ mất phần, không sợ phải ăn thừa, không phải ăn thức nguội; lội nước thì nên đi sau để biết chỗ sâu mà tránh. 2 - Hành động theo tình huống, tránh cái bất lợi, chớp lấy thời cơ để giành lấy thuận lợi cho mình.3- Chỉ hạng tiểu nhân, khôn lỏi, tìm mọi cách hưởng lợi riêng mình, đùn đẩy việc khó khăn nguy hiểm cho người khác. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5460 )
Ăn củ ủ nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5524 )
Ăn của Bụt thắp hương cho Bụt, Mía sâu có đốt nhà dột có nơi Nghèo hèn giữa chợ ai chơi Giàu sang trong núi nhiều người tới thăm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5525 )
Ăn của chồng thì ngon Ăn của con thì nhục =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5526 )
Ăn của chùa phải quét lá đa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5527 )
Ăn của người phải làm việc cho người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5529 )
Ăn của người ta rồi ra phải trả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5530 )
Ăn của người vâng hộ người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5531 )
Ăn của ngon, mặc của tốt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5528 )
Ăn của rừng rưng rưng nước mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên, (câu số 5532 )
Ăn của trùa ngoọng mẹng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn của trùa (chùa) ngoọng mẹng (ngọng miệng); Hưởng thụ cái không phải của mình nên bị khống chế, bị lệ thuộc. Đừng tưởng bở, khéo ăn của trùa ngoọng mẹng con ạ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5533 )
Ăn cứt không biết thối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5537 )
Ăn cứt sắt ẻ ra xà beng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn cứt sắt ẻ (ỉa) ra xà beng; (Cứt sắt; Ở các lò luyện gang thép, xỉ gang sau khi nóng chảy vón lại thành viên. Dân Nghệ gọi các viên xỉ gang này là cứt sắt) Hàm chỉ những kẻ sống keo kiệt, bủn xỉn. Thằng đó thì ăn cứt sắt ẻ ra xà beng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5538 )
Ăn cá bỏ lờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5383 )
Ăn cà ngồi cạnh vại cà Lấy anh thì lấy đến già mới thôi =>Ghi Chú: * Cà pháo muối là một món ăn đặc thù của Miền Bắc Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5385 )
Ăn cá nhả xương ăn đường nuốt chậm =>Ghi Chú: * Ăn uống phải ăn cho đúng cách Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5386 )
Ăn cái rau trả cái dưa =>Ghi Chú: * Phải trả ơn cho tương xứng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5387 )
Ăn cam nằm gốc cây cam Lấy anh thì lấy, về Nam không về =>Ghi Chú: * Ngày xưa trẩy lính ra Bắc, tạo cảnh theo chồng xa cha mẹ cho nên người con gái phải nói trước như vậy Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5389 )
Ăn cám trả vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5390 )
Ăn cám xú =>Ghi Chú: * Là ăn phân Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5391 )
Ăn càn nói bậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5393 )
Ăn càn nói bậy (nói bừa) =>Ghi Chú: * Ăn nói không có suy tính Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5394 )
Ăn canh cả mặn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5395 )
Ăn canh không chừa cặn =>Ghi Chú: * Ăn uống không có chừng mực Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5396 )
Ăn cau chọn trấy trửa buồng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn cau chọn trấy (trái) trửa (giữa) buồng; Kinh nghiệm dân gian về việc chọn cau ăn trầu; trái cau giữa buồng thường là ngon vì không già quá mà cũng không non quá. Thí dụ; Ăn cau chọn trấy (trái) trửa (giữa) buồng Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5402 )
Ăn cáy bưng tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5403 )
Ăn cây nào rào cây nấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5404 )
Ăn cây sung ngồi gốc cây sung Lấy anh thì lấy, nằm chung không nằm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5405 )
Ăn cây táo rào cây sung (soan) (táo) (nhãn) =>Ghi Chú: * Bản khác: Ăn cây táo rào cây nhãn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5406 )
Ăn cay uống đắng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5407 )
Ăn chơi cho đủ mọi mùi Khi buồn thuốc phiện, khi vui nhơn tình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5443 )
Ăn chơi cho hết tháng Hai Để làng vào đám cho trai dọn đình Trong thời trống đánh rập rình Ngoài thời trai gái tự tình cùng nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5444 )
Ăn chơi cho thỏa thòa thoa Có năm bức áo xé tà cả năm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5445 )
Ăn chơi khắp bốn phương trời Cho trần biết mặt, cho đời biết tên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5446 )
Ăn chưa no, lo chưa tới =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5448 )
Ăn chưa sạch, bạch chưa thông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5449 )
Ăn chưa tàn miếng trầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5450 )
Ăn chả bõ nhả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5408 )
Ăn chắc để dành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5411 )
Ăn chắc mặc bền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5412 )
Ăn chẳng đến no lo chẳng đến phận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5417 )
Ăn chẳng bõ nhả =>Ghi Chú: * Ăn chả bõ nhả Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5414 )
Ăn chẳng cầu no =>Ghi Chú: * Thực vô cầu bão (Hán) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5415 )
Ăn chẳng có khó đến mình (đến thân) (đến lần) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5416 )
Ăn chẳng hết thết chẳng khắp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5418 )
Ăn chẳng nên đọi nói chẳng nên lời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5419 )
Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5447 )
Ăn chực đòi bánh chưng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5451 )
Ăn chực nằm chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5452 )
Ăn chực nằm nhà ngoài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5453 )
Ăn chân sau cho nhau chân trước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5413 )
Ăn chanh ngả áo bọc chanh, Ơi người quân-tử Ô danh, Thấy chanh chua mà chép miệng, thấy gái lành mà mê? - Chanh chua tui cũng không thèm, Quít ngọt tui cũng không mua, Bởi thằng em tui dại dột, hắn thấy của chua hắn thèm! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 5420 )
Ăn chanh ngồi gốc cây chanh Khuyên cội, khuyên cành, khuyên lá, khuyên bông Khuyên cho đó vợ đây chồng Đó bế con gái, đây bồng con trai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5421 )
Ăn chanh ngồi gốc cây chanh (2) Bác mẹ gả ép (bán) cho anh học trò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5422 )
Ăn chanh ngồi gốc cây chanh (3) Thầy mẹ gả bán cho anh thật thà. Bây giờ chê xấu chê xa, Chê cửa chê nhà, chê khó chê khăn. Ở đâu yểu điệu thanh tân, Sao anh chẳng chịu cầm cân đi lừả Vàng mười đắt mấy sao anh chẳng muả, Cầm cân đi lừa lại phải thau năm! Thau năm đánh lẫn vàng mười Rồng vàng cuộn khúc đứt đuôi thằn lằn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5423 )
Ăn chanh ngồi gốc cây chanh (4) Lấy anh thì lấy, về Thanh không về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5424 )
Ăn cháo để gạo cho vay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5428 )
Ăn cháo đá bát =>Ghi Chú: * Để chỉ người chóng quên ơn. Cháo là thức ăn thường được dùng để cứu đói (cháo thí), thế mà người đói ăn xong lấy lại sức để đi làm việc mà đã quên ơn người thí cháo. (Xem thêm: Qua cầu rút ván hoặc Qua sông đấm buồi vào sóng) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5426 )
Ăn cháo đái bát =>Ghi Chú: * Ăn Cháo Đái Bát Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5427 )
Ăn cháo báo hại cho con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5425 )
Ăn cháo lá đa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5429 )
Ăn cháo lú =>Ghi Chú: * Hoặc: Ăn cháo thí Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5430 )
Ăn châu chấu ỉa ông voi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5431 )
Ăn chay nằm đất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5432 )
Ăn chay niệm Phật Nói lời từ bi =>Ghi Chú: * Để chỉ người hiền từ, có chân tu, không mang ác tâm. Nói lời từ bi là một trong những triết lý tu tâm của nhà Phật Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5433 )
Ăn chay niệm phật nói lời từ bi =>Ghi Chú: * Ăn Chay Niệm Phật Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5434 )
Ăn cho đều tiêu (kêu) cho sòng (cho khắp) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5438 )
Ăn cho đều, kêu cho sọi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn cho đều, kêu cho sọi (sõi); Bình đẳng trong hưởng thụ, tự giác, đồng thuận trong làm việc.Thí dụ; Các chú mần (làm) việc chi cũng phải nhớ ăn cho đều kêu cho sọi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5439 )
Ăn cho bể đọi lọi đụa =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn cho bể (vỡ) đọi (bát) lọi (gãy) đụa (đũa); Chỉ người ăn uống khoẻ, xô bổ. Bữa ni (nay) choa ăn cho bể đọi (chén) lọi (gãy) đụa (đũa). Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5435 )
Ăn cho buôn so =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5436 )
Ăn chó cả lông Ăn hồng cả hột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5437 )
Ăn cho ngái, đái cho xa =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn cho ngái (xa), đái cho xa; Cần phải tỉnh táo, cẩn trọng trong mọi công việc. Tau (tao) nói cho mi (mày) biết; Ở đời phải biết ăn cho ngái, đái cho xa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5440 )
Ăn cho no đo cho thẳng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5441 )
Ăn cho nó thỏa tâm tình, Ăn cho nó thỏa sự mình với ta. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 176 )
Ăn cho sạch, bạch cho thông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5442 )
Ăn chuối không biết lột vỏ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5456 )
Ăn chung ở chạ (ở lộn) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5455 )
Ăn chung mủng riêng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5454 )
Ăn có chỗ, đỗ có nơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5457 )
Ăn có chủ ngủ có công đường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5458 )
Ăn có giờ, làm có buổi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5462 )
Ăn có mời, làm có khiến =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5464 )
Ăn có mời, mần có mạn =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn có mời, mần (làm) có mạn (mượn) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5465 )
Ăn có nơi con ơi, Nhởi có chốn con ơi. Trăm múi cái sự đời, Nghìn múi cái sự đời, Sự chi cũng phải nghị, Sự gì cũng phải nghị. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn có nơi, nhởi (chơi) có chốn; 1 - Ăn, chơi là những nhu cầu sinh hoạt thường ngày, nhưng không thể xô bồ, vô lối; bạ đâu cũng chơi, tới đâu cũng ăn. Dân gian khuyên phải có sự lựa chọn nơi ăn chốn chơi cho hợp cảnh, hợp tình, hợp tư cách từng người. 2 - Làm việc gì cũng phải có sự cân nhắc cho hợp tình , hợp lý . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5470 )
Ăn có nơi làm (ngồi) (chơi) có chốn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5471 )
Ăn có nhai, nói có nghĩ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5468 )
Ăn có phần, mần có việc =>Ghi Chú: * 1 - Ăn đúng phần của mình, làm đúng việc của mình, không ăn phần người khác, làm tranh việc người khác. 2- Phàm người sống có kinh nghiệm phải biết bổn phận và quyền lợi chính đáng của mình. Tôi đã nói với anh rồi, không phải việc chi (gì) anh cũng xía vô (vào) ăn có phần mần có việc nhớ nhé! Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5473 )
Ăn có sở, ở có nơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5474 )
Ăn có thời, chơi có giờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5475 )
Ăn côộc bôốc vạ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn côộc (gộc) bôốc (bốc) vạ; Ăn đòn chịu vạ thay người. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5522 )
Ăn coi chắc mặc coi thân =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn coi (nhìn) chắc (người khác) mặc coi (xem, ngắm) thân; (Chắc; Ở đây là người khác, thân; tức là bản thân mình.)1 - Ăn thì phải để ý, nhường nhịn người khác, mặc thì phải biết vóc dáng, than hình mình mà mặc cho đúng kiểu. 2- Việc gì cũng phải biết người biết ta. Ra đi với thiên hạ, con phải ăn coi chắc mặc coi thân. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5477 )
Ăn coi nồi, ngồi coi hướng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cần phải có ý tứ trong sinh hoạt tập thể. Đi mô, con phải nhớ là ăn coi nồi, ngồi coi hướng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5478 )
Ăn cúi troốc, đẩy nôốc van làng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn cúi troốc (đầu), đẩy nôốc (thuyền thúng) van (kêu) làng; Chỉ trích những kẻ ích kỷ, khi hưởng thụ thì chỉ biết mình, động việc gì thì đùn đẩy cho người khác. Thí dụ; Loại người Ăn cúi troốc, đẩy nôốc van làng thì kể mần chi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5534 )
Ăn cùng chó ló xó cùng ma =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5535 )
Ăn dơ ở bẩn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5573 )
Ăn dưa chừa rau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5587 )
Ăn dưa lộn kiếp =>Ghi Chú: * Quan niệm mê tín dị đoan ngày xưa cho rằng ăn dưa làm cho người ta lú lẫn, quay về với kiếp trước . Mi (mày) mần răng (tại sao) cứ ngơ ngơ như ăn dưa lộn kiếp. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10562 )
Ăn dưng ở nể =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10565 )
Ăn dầm nằm dề =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5543 )
Ăn dệ, mần lệ khó =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn dệ (dễ), mần (làm) lệ (lễ) khó; 1 - Thấy thầy cúng được ăn, được nói, được gói mang về ai cũng thèm, nhưng làm lễ như thầy thì không phải ai cũng làm được. 2- Hưởng thụ thì dễ nhưng làm ra thành quả mới khó. Đừng tưởng bở, ăn dệ (dễ) mần (làm) lệ khó Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5563 )
Ăn dứa đằng đít, ăn mít đằng đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 10561 )
Ăn dè dặt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5560 )
Ăn dè xẻng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5562 )
Ăn dò sau cho dò trước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5574 )
Ăn dùa thua chịu (thua giựt) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10563 )
Ăn gạo tám chực đình đám mới có =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10570 )
Ăn gấu nhớ kẻ đâm xay dần tràng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn gấu (gạo) nhớ kẻ đâm xay dần tràng (sàng); Hưởng thụ cái gì phải nhớ đến công lao khó nhọc của người làm ra cái đó. Ở đời con phải biết; ăn gấu nhớ kẻ đâm xay dần tràng . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10571 )
Ăn gỏi chẳng cần (không cần) lá mơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10584 )
Ăn gởi nằm nhờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10585 )
Ăn giả vạ thật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10573 )
Ăn giấy bỏ bìa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10579 )
Ăn giỗ đi trước lội nước theo sau =>Ghi Chú: * Hoặc: Ăn cỗ đi trước lội nước đi sau Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10581 )
Ăn giỗ ngồi áp vách, có khách ngồi thành bàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10583 )
Ăn già ăn non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10572 )
Ăn gian ăn lận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10575 )
Ăn gian nói dối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10576 )
Ăn gian nói dối đã quen Nhút nhát như thỏ, bao phen dối người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10577 )
Ăn gio bọ trấu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10580 )
Ăn gió nằm sương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10582 )
Ăn hơn hờn thiệt Đánh thiệt đuổi đi Làm chi thì làm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10602 )
Ăn hơn nói kém =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10603 )
Ăn hương ăn hoa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10606 )
Ăn hại đái nát =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10587 )
Ăn hết đánh đòn ăn còn mất vợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10593 )
Ăn hết cả phần cơm chó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10591 )
Ăn hết cả phần con phần cháu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10592 )
Ăn hết mâm trong ra mâm ngoài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10594 )
Ăn hết nước hết cái =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10597 )
Ăn hết nạc vạc đến xương =>Ghi Chú: * Hoặc: Ăn hết nạc vạc tới xương Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10595 )
Ăn hết nhiều ở hết bao nhiêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10596 )
Ăn hết phần chồng phần con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10598 )
Ăn hối lộ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10601 )
Ăn hột mít địt ra khói =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn hột mít địt (rắm) ra khói; Kinh nghiệm trong ăn uống; ăn hạt mít rất hay đánh rắm. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10604 )
Ăn ha hả, trả ngùi ngùi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10586 )
Ăn ham chắc mặc ham dày =>Ghi Chú: * Hoặc: Ăn ham chắc mặc ham bền Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10588 )
Ăn hàng con gái đái hàng bà lão =>Ghi Chú: * Hoặc: Ăn hàng con gái đái hàng bà già Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10589 )
Ăn hàng ngủ quán =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10590 )
Ăn hiền ở lành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10599 )
Ăn ít mau tiêu, ăn nhiều tức bụng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10608 )
Ăn ít ngon nhiều Ăn đều tiêu sòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10609 )
Ăn ít no dai Ăn nhiều tức bụng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10610 )
Ăn ít no lâu hơn ăn nhiều chóng đói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10611 )
Ăn ít no lâu, ăn nhiều mau đói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10612 )
Ăn Kẻ Gủ, ngủ Kẻ Rét =>Ghi Chú: * Ở Huyện Gia Bình có địa danh Kẻ Gủ và Kẻ Rét. (không rõ thôn xã nào). Tương truyền Trạng Nguyên Lê Văn Thịnh, quê Kẻ Gủ lúc chưa thành danh , ban ngày học ở Chùa Thiên Thai, đêm về Kẻ Rét ngủ. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10613 )
Ăn kỹ làm dối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5617 )
Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa (tốt ruộng) (tốt đất) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5618 )
Ăn ké ở đậu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10614 )
Ăn khêu hai, ngồi dai khêu một =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10616 )
Ăn khi đói, nói khi say (hay) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10617 )
Ăn khoai cả vỏ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10618 )
Ăn khoai lang trả tiền bánh rán =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10619 )
Ăn khoai trừ bựa =>Ghi Chú: * Nghèo đói, phải dùng khoai thay cơm trừ bữa. Con nhà nớ (ấy) ăn khoai trừ bựa (bữa) mà thi đậu đại học. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10620 )
Ăn khoan ăn thai vừa nhai vừa nghĩ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10621 )
Ăn không được đạp đổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5595 )
Ăn không được bảo rằng hôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5594 )
Ăn không được phá cho hôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5596 )
Ăn không được thì bảo rằng hôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5597 )
Ăn không đặng no =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5593 )
Ăn không biết chùi mép =>Ghi Chú: * Hoặc: Ăn không biết chùi miệng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10622 )
Ăn không biết dở đầu đũa =>Ghi Chú: * Hoặc: Ăn không biết trở đầu đũa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10623 )
Ăn không biết lo của kho cũng hết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5588 )
Ăn không biết no =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5589 )
Ăn không biết no lo chẳng tới =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5590 )
Ăn không biết no vô lo vô nghĩ Ăn no ngủ kỹ chổng tỷ lên trời Cây cao bóng cả chẳng ngồi Ra đứng chỗ nắng trách trời không râm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5591 )
Ăn không dám ăn, mặc không dám mặc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5592 )
Ăn không kịp nuốt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5599 )
Ăn không kịp thở =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5600 )
Ăn không khéo không no, nằm không co không ấm =>Ghi Chú: * 1- Khéo ăn tức là biết cách ăn, nhai kỹ no lâu, lại ăn độn các thứ rau thì chóng no; nằm co; tức là cuộn người lại sao cho thật gọn để giữ nhiệt và không bị hở chăn. 2- Biết thu vén thì lúc nào cũng đầy đủ Cái gì cũng phải học cọn ạ, ăn không khéo không no, nằm không co không ấm. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5598 )
Ăn không lo, ba bò đơm không nên một cộ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn không lo, ba bò đơm không nên một cộ (cỗ); Chỉ biết ăn mà không biết lo toan thì dẫu có mổ thịt đến ba con bò cũng không làm nên một mâm cỗ. Chỉ trích những kẻ gặp chăng hay chớ, không biết lo toan, dẫu điều kiện có thuận lợi mấy cũng không làm nên việc gì. Mi (mày) thì chỉ biết ăn mà chẳng biết lo tính gì cả, ăn không lo ba bò đơm không nên một cộ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5601 )
Ăn không nên đọi, nói không nên lời =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn không nên đọi (bát), nói không nên lời; Chỉ những kẻ ngu si, hèn kém, nói năng vụng dại. Loại người ăn không nên đọi nói không nên lời thì được tích sự gì. Đọi là thổ ngữ miền Trung là cái tô. Câu Tục ngữ nầy có nghĩa là: Ăn nói vụng dại, hành sự không chín chắn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5602 )
Ăn không nên, làm không ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5603 )
Ăn không ngồi rồi =>Ghi Chú: * Nghĩa thứ nhất là nhàn rỗi, nghĩa thứ hai là Ăn mà không chịu làm, chỉ là kẻ không ích lợi cho xã hội. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5604 )
Ăn không ngồi rồi lở đồi lở núi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5605 )
Ăn không ngon, ngủ không yên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5606 )
Ăn không nói có =>Ghi Chú: * Chỉ hạng người chuyên đơm đặt, bịa chuyện để hại người khác. Đừng có ăn không nói có mà tội cho người ta. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5607 )
Ăn không ra bữa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5608 )
Ăn không rau như đau không thuốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5609 )
Ăn không sạch đọi, nói không sạch lời =>Ghi Chú: * X. Giải Thích Phương Ngữ: Ăn không nên đọi (bát), nói không nên lời; Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5610 )
Ăn không thì hóc, chẳng xay thóc cũng bồng em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5611 )
Ăn kiêng ăn khem =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5613 )
Ăn kiêng cữ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5614 )
Ăn kiêng khem =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5615 )
Ăn kiêng nằm cữ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5616 )
Ăn lường ăn quịt vỗ đít chạy làng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5652 )
Ăn lạt mới biết thương mèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5631 )
Ăn lạt mới nghị đến mèo =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn lạt mới nghị (nghĩ) đến mèo; Ở vào tính thế khó khăn mới biết thương người cùng cảnh ngộ. Có ăn lạt mới nghĩ đến mèo ông ạ. Hoặc; Ăn lạt mới biết thương mèo. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5632 )
Ăn rọng, cọng giộ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn rọng (ruộng), cọng (cộng) giộ (giỗ); (Ăn rọng; ngày xưa có loại ruộng hương hỏa (ruộng thờ) của làng hoặc của dòng họ, những người không có ruộng có thể được cấy thuê loại ruộng này; cọng giỗ; ai cấy loại ruộng thờ thì phải lo soạn mâm cỗ để làng hoặc họ làm giỗ). Được hưởng lợi thì phải có nghĩa vụ kèm theo. Thí dụ; Đừng tưởng được cái nhà ông anh cho là hí hửng, ăn rọng cọng giộ đó mà chú nỏ biết răng? Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10689 )
Ăn rồi béo cáy béo cương, Không nhớ thằng ở, chẳng thương con đòi Ba năm một đoạn khố vòi, Khố bằng chạc vải, vòi bằng chạc trân. Đi ra nỏ dám ở trần Che sau mất trước cực thân tôi là =>Ghi Chú: * Hạng người ích kỷ, chỉ biết sướng lấy thân mà quên người giúp việc Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10685 )
Ăn rồi cắp đít đi chơi Hễ mó đến việc, mong trời đổ mưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10686 )
Ăn rồi dắt vợ lên rừng Bẻ roi đánh vợ bảo đừng theo trai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 193 )
Ăn rồi nằm ngửa nằm nghiêng Có ai lấy (muốn) tớ thì khiêng tớ về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10687 )
Ăn rồi quẹt môi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10688 )
Ăn rá cơm ỉa rá cơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10680 )
Ăn ra trần, mần ra áo =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn ra trần, mần (làm) ra áo; (Ăn ra trần; cởi trần mà ăn, mần ra áo; Cởi áo ra mà làm). Thể hiện sự cả quyết, ăn được, làm được. Làm trai là phải ăn ra trần, mần ra áo. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10681 )
Ăn ra trần, mần vô áo =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn ra trần, mần (làm) vô (vào) áo; (Ăn thì cởi áo ra mà ăn, làm thì khoác áo vào trốn việc ngồi chơi). Chỉ loại người siêng ăn nhác làm. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10682 )
Ăn rau thì chịu ăn rau Có thương thì lấy ham giàu mà chi. Chồng giàu mà lại ngu si, Ăn no béo mợ, ngủ khì ngày đêm . =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10683 )
Ăn ráy ngứa miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10684 )
Ăn sạc nghiệp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10691 )
Ăn sạch bát sạch dĩa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10692 )
Ăn sạt nghiệp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10695 )
Ăn sống nuốt tươi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10705 )
Ăn sổi ở thì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10703 )
Ăn sứt đũa mẻ bát =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10713 )
Ăn sao đền vậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10694 )
Ăn sao cho được của người Thương sao cho được vợ người mà thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa, (câu số 10693 )
Ăn sao cho được mà mời Thương sao cho được vợ người mà thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 194 )
Ăn sau đầu quét dọn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10696 )
Ăn sau là đầu quét dọn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10697 )
Ăn sâu ngập cánh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10698 )
Ăn se sẻ đẻ ông voi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10701 )
Ăn sô uống sa =>Ghi Chú: * Ăn uống xô bồ, không có chừng mực. Một kẻ ăn sô uống sa như hắn thì ai coi ra chi (gì). Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10702 )
Ăn sóng nói gió =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10704 )
Ăn sung mặc sướng =>Ghi Chú: * Xem Giải thích: Ăn sung ngôi... Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10706 )
Ăn sung ngồi gốc cây sung Ăn rồi lại ném tứ tung ngũ hoành =>Ghi Chú: * Xem Giải thích: Ăn sung ngôi... Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10707 )
Ăn sung ngồi gốc cây sung (2) Chồng một thì lấy, chồng chung thì đừng! =>Ghi Chú: * Xem Giải thích: Ăn sung ngôi... Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10708 )
Ăn sung ngồi gốc cây sung (3) Thân gái lạ lùng trông cậy vào ai? =>Ghi Chú: * Xem Giải thích: Ăn sung ngôi... Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10709 )
Ăn sung ngồi gốc cây sung (4) Lấy anh thì lấy, nằm chung không nằm. =>Ghi Chú: * Xem Giải thích: Ăn sung ngôi... Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10710 )
Ăn sung sung chát ăn đào chua Bao giờ cho nước có vua Cho dân có gạo cho chùa có sư =>Ghi Chú: * Xem Giải thích: Ăn sung ngôi... ; Tình trạng đất nước rơi vào hoàn cảnh không chủ không vua Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10711 )
Ăn sung trả ngáy (ngái) =>Ghi Chú: * Xem Giải thích: Ăn sung ngôi... Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10712 )
Ăn tươi nuốt sống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5948 )
Ăn lấy được =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5636 )
Ăn lấy đặc, mặc lấy dày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5634 )
Ăn lấy đời chơi lấy thì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5635 )
Ăn lấy chắc, mặc lấy bền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5633 )
Ăn lấy hương lấy hoa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5637 )
Ăn lấy no, mặc lấy ấm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5638 )
Ăn lấy thơm, lấy tho chứ không lấy no, lấy béo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5640 )
Ăn lấy thảo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5639 )
Ăn lấy vị chứ ai lấy bị mà mang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5641 )
Ăn lấy vị không phải ăn lấy bị mà đong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5642 )
Ăn lắm đau bụng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5622 )
Ăn lắm ỉa nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5625 )
Ăn lắm hết ngon, nói lắm hết lời khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5624 )
Ăn lắm hay no, cho lắm hay phiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5623 )
Ăn lắm thèm nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5627 )
Ăn lắm thì hết miếng ngon, Nói lắm thì hết lời khôn, hóa rồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5628 )
Ăn lắm thì nghèo, ngủ nhiều thì khó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5629 )
Ăn lắm trả nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5630 )
Ăn lỗ miệng, tháo lỗ trôn =>Ghi Chú: * Hoặc: Ăn lỗ miệng, liệng lỗ trôn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5646 )
Ăn lời tùy vốn, bán vốn tùy nơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5647 )
Ăn la ăn lết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5619 )
Ăn la ăn liếm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5620 )
Ăn lãi tùy chốn, bán vốn tùy nơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5621 )
Ăn làm sao nói làm vậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5626 )
Ăn lên bắc, chạy giặc xuống nam =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5644 )
Ăn liều tiêu bậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5645 )
Ăn lông ở lỗ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5648 )
Ăn lúa tháng năm xem (trông) trăng rằm tháng tám Ăn lúa tháng mười xem trăng mồng tám tháng tư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5649 )
Ăn lúc đói nói lúc hay =>Ghi Chú: * Chỉ ăn khi đói cũng như nói lúc mình thông suốt, chớ bạ đâu nói đó Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5650 )
Ăn lúc đói nói lúc say =>Ghi Chú: * Ăn [là thứ nhu cầu hay ám ảnh con người ta] vào lúc đói, nói [là thứ nhu cầu hay ám ảnh con người ta] vào lúc say Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5651 )
Ăn măng nói mọc, Ăn cò nói bay =>Ghi Chú: * Ý nói: Chỉ sự bịa đặt, dựng chuyện hay vu khống Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5668 )
Ăn mướp bỏ xơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5724 )
Ăn mảnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5669 )
Ăn mảnh khảnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5670 )
Ăn mất tang =>Ghi Chú: * (Tang; vật làm bằng cỏ; Tiền của đút lót) 1 - Ăn mất, làm biến mất tang vật, Tiền của đút lót. Tiền trộm được nó ăn mất tang rồi mà bây giờ anh mới đi tìm ư? 2 – Ăn hết một cách nhanh chóng không để lại dấu vết gì. Đang đói, vớ được cái bánh, loáng cái thằng bé đã ăn mất tang. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5671 )
Ăn mận trả đào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5664 )
Ăn mật trả gừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5672 )
Ăn mắm khát nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5657 )
Ăn mắm lắm cơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5658 )
Ăn mắm mút dòi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5659 )
Ăn mắm phải ngắm về sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5660 )
Ăn mắm phải nhắm chén cơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5661 )
Ăn mặc như đồ ba gà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5654 )
Ăn mặc như bà Đị Soạn. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn mặc như bà Đị (đĩ) Soạn; (Bà đị Soạn; người phụ nữ nổi tiếng về ăn mặc nhếch nhác lôi thôi ở Diễn Châu, Nghệ An). Chỉ người ăn mặc lôi thôi, bẩn thỉu. Con gấy thời ni mà ăn mặc lôi thôi như bà đị Soạn, dệ coi chưa! Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5653 )
Ăn mặc như em quần áo lam lũ Thiên hạ cười chê anh vẫn cứ thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5655 )
Ăn mặc như Xướng =>Ghi Chú: * X. Giải Thích Phương Ngữ: Ăn mặc như bà Đị (đĩ) Soạn; (Bà đị Soạn; người phụ nữ nổi tiếng về ăn mặc nhếch nhác lôi thôi ở Diễn Châu, Nghệ An). Chỉ người ăn mặc lôi thôi, bẩn thỉu. Con gấy thời ni mà ăn mặc lôi thôi như bà đị Soạn, dệ coi chưa! Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5656 )
Ăn mặn hay khát nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5662 )
Ăn mặn nói ngay còn hơn ăn chay nói dối =>Ghi Chú: * Dị bản: Ăn mặn nói ngay, hơn ăn chay nói vạy Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5663 )
Ăn mặn uống nước đỏ da Nằm đất nằm cát cho ma nó hờn. =>Ghi Chú: * 1 - Người lao động nặng do cần nhiều muối nên ăn rất mặn, khi lao động mồ hôi muối ra nhiều nên làm cho da bầm đỏ. (Lời người tải; Bây giờ có thể là bị cao máu đấy), 2 - Cuộc sống vất vả gian nan làm biến đổi cả vóc dáng màu da con người. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5665 )
Ăn mặn uống nước đỏ da (2) Ở đây không được thì ra Đông Thành. =>Ghi Chú: * 1 - Người lao động nặng do cần nhiều muối nên ăn rất mặn, khi lao động mồ hôi muối ra nhiều nên làm cho da bầm đỏ. (Lời người tải; Bây giờ có thể là bị cao máu đấy), 2 - Cuộc sống vất vả gian nan làm biến đổi cả vóc dáng màu da con người. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5666 )
Ăn một đền mười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5707 )
Ăn một đọi cơm, đơm một đọi máu Đơm một đọi máu. Máu chi tanh tưởi máu ơi, Mồ cha quân cướp nước sướng đời không bay. =>Ghi Chú: * Trong xã hội cũ, để có được cái ăn giành được quyền sống, nhân dân ta phải trả một cái giá quá đắt, phải đổ máu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5709 )
Ăn một đọi nói một lời =>Ghi Chú: * Thái độ dứt khoát trong ứng xử và công việc. Tau (tao) ăn một đọi nói một lời tin hay không tuỳ mi. X. Ăn ba đọi (bát) nói ba lời Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5710 )
Ăn một đời (thời) chơi một thì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5708 )
Ăn một đời, chơi một thì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5711 )
Ăn một bữa một heo Không bằng ngọn gió ngoài đèo thổi vô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 5706 )
Ăn một bát cháo chạy ba quãng đồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5703 )
Ăn một bát hát một câu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5704 )
Ăn một bên, ỉa một bên, Cách một tấm phên mà không biết thúi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5705 )
Ăn một lại muốn ăn hai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5712 )
Ăn một mâm nằm một chiếu =>Ghi Chú: * Ý nói tình nghĩa vợ chồng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5713 )
Ăn một mâm, nằm một giường =>Ghi Chú: * Ý nói tình nghĩa vợ chồng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5714 )
Ăn một miếng tiếng để đời (cả đời) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5716 )
Ăn một miếng tiếng cả đời =>Ghi Chú: * 1. Miếng ăn là miếng nhục, nếu không giữ mình, chỉ vì một miếng ăn mà mang tiếng xấu cả đời. 2. Chỉ vì cái lợi nhỏ mà trả giá quá lớn; Đừng thấy ăn được mà ăn, có khi ăn một miếng tiếng cả đời. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5715 )
Ăn một mình đau (thì) tức, làm một mình thì bực (thì cực thân) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5717 )
Ăn một mình đau tức, mần một mình cực thân =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn một mình đau tức, mần (làm) một mình cực thân; Sống đơn độc, không quan hệ với người khác, không có tính tập thể thì sẽ rơi vào tình trạng buồn tủi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5718 )
Ăn một nơi nằm một chốn =>Ghi Chú: * Sống phải có mực thước, không được buông thả Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5719 )
Ăn một nơi ngủ một nẻo =>Ghi Chú: * Sống phải có mực thước, không được buông thả Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5720 )
Ăn mụi, ẻ lái, đái xung quanh =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn mụi (mũi), ẻ (ỉa) lái, đái xung quanh Sinh hoạt của dân sông nước làm nghề chài lưới, ăn uống và phóng uế bừa bãi, lộn xộn. Cái dân Bồ Lô nhà nó ăn mụi, ẻ lái, đái xung quanh Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5721 )
Ăn mang như May Bường =>Ghi Chú: * (May Bường; nhân vật nổi tiếng về ăn mặc nhếch nhác, khác người . Ở Kỳ Anh, Hà Tĩnh thời trước). Chỉ người ăn mặc lôi thôi lếch thếch. Ăn mang chi mà như May Bường rứa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5667 )
Ăn mày ăn xin =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5673 )
Ăn mày đánh đổ cầu ao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5680 )
Ăn mày đòi xôi gấc =>Ghi Chú: * Đã đi ăn xin thì không thể khó tính cũng có ý nghĩa tương tự, mặc dù động từ trong câu tiếng Việt không ở thể phủ định như câu trong tiếng Mỹ. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5681 )
Ăn mày cầm tinh bị gậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5674 )
Ăn mày cửa Phật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5679 )
Ăn mày chẳng tày giữ bị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5675 )
Ăn mày chính thực là ta Đói cơm rách áo hóa ra ăn mày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5676 )
Ăn mày còn đòi sang, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5677 )
Ăn mày công đức =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5678 )
Ăn mày hoàn bị gậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5682 )
Ăn mày không tày dự bị =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn mày không tày dự (giữ) bị (giỏ, túi); 1 - Kẻ đi ăn mày dù siêng xin xỏ bao nhiêu, nhưng bị (túi bằng lác hoặc bằng vải) thủng (rơi đổ) hoặc buộc không chắc thì cũng chẳng giữ được mà ăn. 2- Cố làm mà không biết giữ thì cũng là công cốc. Làm ra của mà không biết giữ cũng như ăn mày không tày giữ bị. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5683 )
Ăn mày không tày giữ bị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5684 )
Ăn mày lại hoàn bị gậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5686 )
Ăn mày là ai, ăn mày là ta, Đói cơm rách áo phải ra ăn mày =>Ghi Chú: * Đừng thấy người nghèo khổ mà khinh, nếu ta thất thế cũng có thể làm ăn mày Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5685 )
Ăn mày mà đòi xôi gấc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5687 )
Ăn mày nơi cả thể, làm rể nơi nhiều con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5689 )
Ăn mày này xôi gấc =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn mày này (nài hay đòi) xôi gấc; Đã là phận ăn mày mà còn đòi thứ cao sang, hàm ý phê phán những kẻ không biết thân phận, đòi hỏi quá đáng . Được thế là may rồi, đừng có ăn mày này xôi gấc nhé! Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5688 )
Ăn mày quen ngõ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5690 )
Ăn miếng chả trả miếng (giả miếng) nem (bùi) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5692 )
Ăn miếng chả, giả miếng nem =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 5693 )
Ăn miếng ngọt trả miếng bùi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5696 )
Ăn miếng ngon chồng con trả người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5694 )
Ăn miếng ngon nhớ chồng con ở nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5695 )
Ăn miếng trả miếng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5697 )
Ăn mì, bắp, khoai lang, Chí dĩ gạo, tấm, mắm, đàng (đường), muối, rau… =>Ghi Chú: * Hoặc: Xin mì, bắp, khoai lang, Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 5691 )
Ăn mít bỏ xơ, ăn cá bỏ lờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5698 )
Ăn mô ẻ đó =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn mô (đâu) ẻ (ỉa) đó; Chỉ loại người làm việc cẩu thả, luộm thuộm; sinh hoạt thiếu vệ sinh, không gọn gàng. Con với cái, mần (làm) cái chi (gì) cụng (cũng) ăn mô ẻ đó. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5699 )
Ăn mòn đũa mòn bát =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5702 )
Ăn mòn đọi lọi đụa =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn mòn đọi (bát) lọi (gãy) đụa (đũa); Quá quen thuộc, quá biết nhau, rành rẽ về nhau. Ăn mòn đọi lọi đụa nhà người ta mà hắn cứ dửng dưng khi người ta gặp nạn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5701 )
Ăn mòn bát mòn đũa (vẹt đũa) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 5700 )
Ăn muối còn hơn ăn chuối chát =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5723 )
Ăn mun hun trú =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn mun (tro) hun trú (trấu); Cuộc sống vất vả, lam lũ, đầu tắt mặt tối Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5722 )
Ăn năn thì sự đã rồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5726 )
Ăn nơi nằm chốn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5807 )
Ăn nạc bỏ cùi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5725 )
Ăn nể ngồi dưng =>Ghi Chú: * Chỉ những kẻ ăn không, ngồi rồi, không có việc làm. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5728 )
Ăn nồi bảy quăng ra Ăn nồi ba đưa vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5787 )
Ăn nồi bảy quăng ra nồi ba quăng vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5788 )
Ăn nứt nang, trồi bong bóng =>Ghi Chú: * (Nang; dạ dày, ruột; bong bóng; bọng đái). Chỉ sự ăn uống quá khỏe, quá nhiều so với nhu cầu. Thí dụ; Hắn đi chỗ mô (nào) gặp bựa (bữa) cũng ăn nứt nang trồi bong bóng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5818 )
Ăn nửa bôốc vỏ khoai, Trả quan hai tiền bánh =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn nửa bôốc (vốc) vỏ khoai, trả quan hai tiền bánh; 1 - Thành ngữ này có nguồn bong gốc từ câu chuyện người học trò nghèo đi thi. Vì tiền ít vào quán chỉ dám mua khoai ăn trừ bữa để tiết kiệm tiền nhưng khoai cũng không dám mua ăn đủ no, thừa lúc chủ quán quay đi anh ta bèn ăn luôn cả vỏ khoai cho đỡ đói. Chủ quán biết thế liền hỏi; thầy ăn thêm chi đó? Anh ta ngượng quá phải trả lời; Tui ăn thêm vắt bánh độ (đỗ). Thế là ăn vỏ khoai mà phải trả tiền bánh đỗ. Thành ngữ nhắc mọi người đừng quá tiết kiệm, bi bo, cũng đừng sĩ diện hão mà phải trả giá đắt; 2- Bị lừa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5817 )
Ăn nay lo mai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5727 )
Ăn nên đọi nói nên lời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 5729 )
Ăn nên làm ra =>Ghi Chú: * Có bản: Ăn ra làm nên Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5730 )
Ăn nên nợ, đỡ nên ơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5731 )
Ăn ngược nói ngạo (nói xuôi) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5749 )
Ăn ngấu ăn nghiến =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5734 )
Ăn ngập mặt ngập mũi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5733 )
Ăn ngọn nói hớt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5744 )
Ăn ngọn rau đắng Cắn ngọn rau tần Anh muốn theo em về ngoải Để cất nhà gần kế bên! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 191 )
Ăn ngọt trả bùi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5745 )
Ăn ngồi tựa bức vách, có khách bảo ngụ cư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5740 )
Ăn ngủ đụ ỉa =>Ghi Chú: * Bốn cái khoái ở đời (Tứ khoái) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5747 )
Ăn ngủ bận như thợ nề Chỗ ăn chỗ ở như dê nó nằm Hẹn ngày hẹn tháng hẹn năm Bao giờ hết hẹn thì nằm mới yên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5746 )
Ăn ngang nói ngược =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5732 )
Ăn ngay ở thẳng (ở thật) (ở lành) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5737 )
Ăn ngay nói thật, mọi tật mọi lành, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5736 )
Ăn ngay nói thẳng, chẳng sợ mất lòng Ăn ở ác có ác thần hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5735 )
Ăn ngoại vái nội =>Ghi Chú: * 1. Cháu chắt thường cậy nhờ bên ngoại nhiều nhưng việc thờ cúng thì chúng phải theo dòng tộc bên nội. 2. Ăn ở, nhờ cậy một nơi, lại đi phụng sự một nẻo; hưởng thụ của người này nhưng lại đi làm việc cho người kia. Nó sống theo kiểu ăn ngoại vái nội. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5739 )
Ăn ngon lành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5741 )
Ăn ngon mặc đẹp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5742 )
Ăn ngon ngủ kỹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5743 )
Ăn như bịch trôộng khu =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn như bịch (bồ) trôộng (thủng) khu (đít); Bịch trôộng khu (thủng đáy) thì đổ bao nhiêu lúa vào cũng hết, tru xể rọt (trâu tháo dạ) thì ăn mấy cũng không no. Câu này dân gian thường dung để rủa những kẻ ăn quá nhiều. Làm thì nhác mà ăn như bịch trôộng khu, ăn như tru xể rọt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5767 )
Ăn như bồ lủng khu Ăn như tru xể rọt Ăn như giỏ chứa =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn như bồ lủng (thủng) khu ăn như tru (trâu) xể rọt (rách lòi ruột). Thí dụ; Hắn có nác (nước) ăn thì thiên hạ không ai bằng, Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5768 )
Ăn như bò ngốn cỏ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5769 )
Ăn như cũ ngủ như xưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5770 )
Ăn như gấu ăn trăng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5771 )
Ăn như hộ pháp cắn trắt =>Ghi Chú: * Dị bản: Ăn như hộ pháp ăn nẻ Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 10624 )
Ăn như hủi ăn thịt mỡ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10625 )
Ăn như hà bá đánh vực =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5772 )
Ăn như hùm đổ đó =>Ghi Chú: * Xem thêm: Ăn như kễnh đổ đó Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10626 )
Ăn như hùm như hổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10627 )
Ăn như kễnh đổ đó =>Ghi Chú: * Xem thêm: Ăn như hùm đổ đó Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10628 )
Ăn như khái đổ đó =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn như khái (hổ) đổ đó; (Khái đổ đó; ở vùng bán sơn địa, dân đơm đó ở khe suối, nếu hổ gặp là chúng vớt đó lên ăn sạch cá). Ăn sạch không còn một thứ gì. Thí dụ; Con nhà nớ (ấy) ăn như khái đổ đó. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10629 )
Ăn như mỏ khoét =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10631 )
Ăn như mèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10630 )
Ăn như Nam Hạ vác đất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10632 )
Ăn như quỷ phá nhà chay =>Ghi Chú: * Nhà Chay: Nhà tu bên côn giáo, câu này phát xuất từ chuyện ma - Thằng Búa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10633 )
Ăn như rồng cuốn Nói như rồng leo, Mần Llàm) như mèo mửa =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, mần (làm) như mèo mửa; Ăn nhiều, nói hay nhưng làm thì chẳng ra gì. Tin chi (gì) bọn đó, ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, mần (làm) như mèo mửa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10634 )
Ăn như rồng cuốn (2) Làm như cà cuống lội ngược =>Ghi Chú: * Ý chỉ những kẻ ăn như hùm như hổ nói thì huênh hoang mà làm thì quá tệ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10635 )
Ăn như tằm ăn dâu =>Ghi Chú: * Hoặc: Ăn như tằm ăn lẽn ăn rỗi Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10636 )
Ăn như tằm ăn lên =>Ghi Chú: * Ăn ào ạt, ăn với tốc độ nhanh, loáng cái đã hết (thường chỉ việc ăn uống của nhiều người cùng một lúc) Thí dụ; Cả hội thợ ăn như tằm ăn lên. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10637 )
Ăn như thần trùng đổ đó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10638 )
Ăn như thầy hoọc =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn như thầy hoọc (học); Ăn khánh, rất lịch sự trong ăn uống. Thân nông phu mà ăn uống như thầy hoọc. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10639 )
Ăn như thủy tề đánh vực =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10641 )
Ăn như thúng lủng khu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 10640 )
Ăn như thuyền chở mã như ả chơi trăng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10642 )
Ăn như tráng làm như lão =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10643 )
Ăn như tru =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn như tru (trâu); X. Ăn như bồ lủng khu, Ăn như tru (trâu) xể rọt (rách lòi ruột) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10644 )
Ăn như tru sứt trẹo =>Ghi Chú: * X. Ăn như bịch trôộng khu, Ăn như tru (trâu) xể rọt (rách lòi ruột) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10645 )
Ăn như tru xể rọt =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn như tru (trâu) xể (rách, tuột) rọt (ruột) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10646 )
Ăn như tu, ở như tù =>Ghi Chú: * 1- Chỉ cuộc sống khổ cực, đạm bạc, tù túng. Ăn uống kham khổ như nhà sư, sống chật chội hôi hám như tù nhân. 2 - Đây là câu thành ngữ mới xuất hiện, thường dùng để nói về cuộc sống khó khăn của giáo viên thời bao cấp. Ăn như tu, ở như tù thế này thì lấy đâu ra tư cách để dạy dỗ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10647 )
Ăn như vạc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10648 )
Ăn như xáng múc Làm như lục bình trôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 10649 )
Ăn như xáng xúc làm như lục bình trôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10650 )
Ăn nhạt mới biết thương mèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5753 )
Ăn nhịn để dành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5758 )
Ăn nhịn để dè (để dành) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5759 )
Ăn nhỏ nhẻ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5760 )
Ăn nhỏ nhẻ như mèo =>Ghi Chú: * Là ăn từ tốn, từng miếng một. Phụ nữ ăn nhỏ nhẻ được khen là có nết. Nhưng đàn ông ăn như mèo thì bị chê bai, cho là tật xấu. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5761 )
Ăn nhồm nhoàm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5764 )
Ăn nhồm nhoàm như voi ngốn cỏ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5765 )
Ăn nhờ ở đậu (ở trọ) (ở đợ) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5762 )
Ăn nhờ sống gởi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5763 )
Ăn nhà chú, ngủ nhà cô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5750 )
Ăn nhà diệc, việc nhà cò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5751 )
Ăn nhai không kịp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5752 )
Ăn nhiều ăn ít Ăn bằng quả quít cho nó cam =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5754 )
Ăn nhiều ở chẳng bao nhiêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5756 )
Ăn nhiều nuốt không trôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5755 )
Ăn nhiều thì béo khun khéo chi mà khen =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn nhiều thì béo khun (khôn) khéo chi mà khen; Bình phẩm về hình thức bề ngoài của con người; sự béo tốt là do ăn uống, hưởng thụ có phải là tài giỏi gì đâu Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5757 )
Ăn no đến cổ còn thèm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10656 )
Ăn no đo giường =>Ghi Chú: * Chỉ hạng người lười biếng, chi biết ăn rồi nằm trây xác. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10657 )
Ăn no ấm cật rậm rật mọi nơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10651 )
Ăn no béo mỡ =>Ghi Chú: * Hoặc: Ăn no rửng mỡ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10652 )
Ăn no béo mợ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn no béo mợ (mỡ); Ăn uống quá đủ đầy, sinh lực thừa thải nên sinh đú đởn Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10653 )
Ăn no bò cỡi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10654 )
Ăn no cho tiếc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10655 )
Ăn no giậm chuồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10658 )
Ăn no hôm trước lo được hôm sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10659 )
Ăn no lại ngồi mười đời không khá =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10660 )
Ăn no lấp mề =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10661 )
Ăn no lo được =>Ghi Chú: * 'Ăn ắt no ; [biết] lo [liệu] ắt được [việc] Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10663 )
Ăn no lo đặng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10662 )
Ăn no lòng, đói mất lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10664 )
Ăn no mặc ấm, ngẫm kẻ cơ hàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10665 )
Ăn no ngủ kỹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5773 )
Ăn no ngủ kỹ chẳng nghĩ điều gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5774 )
Ăn no ngủ kỹ chổng tĩ lên trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5775 )
Ăn no phè phỡn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5776 )
Ăn no quầng mỡ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5777 )
Ăn no rược mợ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn no rược mợ (mỡ) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5782 )
Ăn no rồi lại nằm khèo Thấy giục trống chèo bê bụng đi xem =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5779 )
Ăn no rồi lại nằm quèo Thấy giục trống chèo vội vã đi xem =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5780 )
Ăn no rửng mỡ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 5781 )
Ăn no ra ngả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5778 )
Ăn no tận cổ còn thèm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5783 )
Ăn no tức bụng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5784 )
Ăn no vác nặng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5785 )
Ăn nói ác khẩu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5786 )
Ăn nói bộp chộp (bộp tộp) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5789 )
Ăn nói chảnh lỏn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5791 )
Ăn nói chết cây gẫy cành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5792 )
Ăn nói chững chạc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5794 )
Ăn nói chanh chua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5790 )
Ăn nói chua ngoa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5793 )
Ăn nói có duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5795 )
Ăn nói dịu dàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5796 )
Ăn nói dóng đôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5797 )
Ăn nói giọng một =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5798 )
Ăn nói hồ đồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5799 )
Ăn nói hỗn xược =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5801 )
Ăn nói hớ hênh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5800 )
Ăn nói khiêm tốn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5802 )
Ăn nói khúc chiết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5803 )
Ăn nói lấp lững =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5804 )
Ăn nói lễ độ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5805 )
Ăn nói luộm thuôm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5806 )
Ăn nói ra vẻ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5808 )
Ăn nói rành mạch =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5809 )
Ăn nói từ tốn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5811 )
Ăn nói thô tục =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5810 )
Ăn nói vớ vẩn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5812 )
Ăn nói xấc láo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5813 )
Ăn nói xấc xược =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5814 )
Ăn nót lôống, nói đâm buông. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn nót (nuốt) lôống, nói đâm buông.; (Nót lôống; không nhai, nuốt chửng; Nói đâm buông; nói mà không cần biết hiệu lực của lời nói của mình như thế nào). Chỉ hạng người ăn nói ẩu tả, bất chấp hay dở. Đừng có đâu đều (không giao tiếp) với cái loại người ăn nót lôống, nói đâm buông. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5815 )
Ăn nu, đụ khỉ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn nu (nâu), đụ (tục) khỉ; (Nâu; Củ nâu rất chát, thú rừng như nhím, tê tê, lợn rừng cũng chỉ ăn khi quá đói) Chỉ cuộc sống khốn khổ của con người, chẳng khác gì thú vật. Đồ ăn nu, đụ khỉ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5816 )
Ăn oản của chùa phải quét lá đa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5830 )
Ăn oản, phải giữ lấy chùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5833 )
Ăn phải đũa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5844 )
Ăn phải bùa mê cháo lú =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5837 )
Ăn phải bùa mê thuốc dấu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5838 )
Ăn phải bùa mê thuốc lú =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5839 )
Ăn phải bùa mê thuốc ngải =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5840 )
Ăn phải bùa phải bả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5841 )
Ăn phải bùa phải thuốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5842 )
Ăn phải dành, có phải kiệm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5843 )
Ăn phải mùi chùi phải sạch =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5845 )
Ăn phải nhai nói phải nghĩ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5846 )
Ăn phàm, nói tục (uống tục) =>Ghi Chú: * Hoặc: Ăn phàm, uống tục Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5847 )
Ăn phùng má trợn mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5852 )
Ăn quả cây táo, rào cây thầu dầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5853 )
Ăn quả nhả hạt (nhả hột) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5855 )
Ăn quả nhớ kẻ làm vườn Uống nước phải nhớ nước nguồn chảy ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5856 )
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5857 )
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (2) Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5858 )
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (3) Có bát cơm đầy, nhớ đến nhà nông Đường đi cách bến cách sông Muốn qua giòng nước, nhờ ông lái đò! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5859 )
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (4) Uống nước sông nầy nhớ suối từ đâu =>Ghi Chú: * Dị bản: Uống nước thì phải nhớ nguồn chảy ra. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5860 )
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (5) Nào ai vun xới (tưới) (quén) cho mầy ngồi (được) ăn Ta đừng phụ nghĩa vong ân Uống nơi nước lã nhớ chừng nguồn kia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10666 )
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (6) Có danh có vọng nhớ thầy khi xưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10667 )
Ăn quả phải vun cây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10669 )
Ăn quả trả vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10670 )
Ăn quả vả trả quả sung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10671 )
Ăn quả, nhả hạt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 10672 )
Ăn quẩn cối xay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10673 )
Ăn quà cho biết mùi quà Bánh đúc thì dẻo bánh đa thì dòn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5854 )
Ăn quà như mõ khoét =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10668 )
Ăn quán ngủ đình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10674 )
Ăn quen bén mùi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10675 )
Ăn quen chồn đèn mắc bẫy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10676 )
Ăn quen nhịn không quen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10677 )
Ăn quen, bén mùi =>Ghi Chú: * Bị nghiện, bị cám dỗ bởi một thứ gì đấy. Ăn quen,bén mùi nó lại đến. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10678 )
Ăn quen, chầy ngày phải mắc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10679 )
Ăn rươi chịu bão cho cam Không ăn chịu bão thế gian cũng nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10690 )
Ăn tương không phải là hiền, Ăn tương cho đỡ tốn tiền mẹ cha. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 197 )
Ăn tương không phải là hiền, (2) Ăn tương là để dành tiền cho vay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 196 )
Ăn tương không phải là tu, Ăn tương cho hết cái ngu để chừa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 198 )
Ăn tại phủ, ngủ tại công đường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10715 )
Ăn tối lo mai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5894 )
Ăn tục nói phét (khoác) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5947 )
Ăn từ đầu bữa tới cuối bữa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5943 )
Ăn từ đầu dần tới cuối dậu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5944 )
Ăn từ dần chí dậu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5942 )
Ăn từ giờ Dần đến giờ Ty =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5945 )
Ăn từ trong bếp ăn ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5946 )
Ăn tái ăn tam =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10714 )
Ăn tám lạng, trả nửa cân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10716 )
Ăn tàn ăn mạt ăn nát cửa nhà Con gà nuốt trộng, cá bống nuốt tươi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10717 )
Ăn tàn phá hại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10718 )
Ăn táo trả hột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10719 )
Ăn tay ăn túi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10720 )
Ăn thất nghiệp trả quan viên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10729 )
Ăn thật làm dối (làm giả) (làm bỡn) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10727 )
Ăn thật làm giả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10728 )
Ăn thịt người không tanh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5870 )
Ăn thịt thì thối, ăn đầu gối thì trơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5871 )
Ăn thịt trâu không có tỏi Như ăn gỏi không có lá mơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5872 )
Ăn thịt trâu không tỏi Như ăn gỏi không rau mơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5873 )
Ăn thịt trâu không tỏi, ăn gỏi không có lá mơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5874 )
Ăn thủng nồi trôi rế (trôi trã) (trôi chõ) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5881 )
Ăn thừa mứa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5878 )
Ăn thừa nói thiếu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5879 )
Ăn tham chắc mặc tham dày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10721 )
Ăn tham chắc, mặc tham bền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10722 )
Ăn tham lam làm trốc mép =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10723 )
Ăn thanh cảnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10725 )
Ăn thanh nói lịch =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10726 )
Ăn thèm, vác nặng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10730 )
Ăn theo thuở ở theo thì (theo thời) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10731 )
Ăn thì ăn trước ngồi trên Đến chừng đánh giặc thì rên hừ hừ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 10732 )
Ăn thì cổ ngay, mần thì tay rụt =>Ghi Chú: * (Cổ ngay; thẳng cổ, ăn miếng to nên phải bạnh cổ ra mới nuốt được; tay rụt; thụt tay lại khoanh tay đứng nhìn). Chỉ hạng người siêng ăn nhác làm. Thí dụ; Thằng đó, ăn thì cổ ngay, mần thì tay rụt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10735 )
Ăn thì chớ no Ngủ thì đừng có ngủ cho rạng ngày Phơi lúa thì phải năng quây Gạo đâm liền trày, Đừng có nghỉ chân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10733 )
Ăn thì có mó thì không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10734 )
Ăn thì có, mó thì không =>Ghi Chú: * Câu này nguyên là câu đố được dùng như câu tục ngữ. Nếu dùng như câu đố thì nó chỉ âm hộ đàn bà, vì các bà lúc tức máu vẫn đưa ra bắt người ta xực cái của quý đó. Nhưng không phải ai cũng mó (sờ) được. Khi dùng với nghĩa tục ngữ thì nó ám chỉ những kẻ siêng ăn nhác làm. Nó là cái hạng ăn thì có mó thì không. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10736 )
Ăn thì có, ó thì không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 10737 )
Ăn thì cúi trước, đẩy nước van làng; =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 10739 )
Ăn thì cúi trốc đẩy nốc thì van làng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10738 )
Ăn thì dùa, thua thì chịu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10740 )
Ăn thì em chả kém ai Hễ cất gánh nặng vai em "số thờ" =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10741 )
Ăn thì ha hả trả thì hu hu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10742 )
Ăn thì hay cày thì dở, =>Ghi Chú: * X. Ăn thì cổ ngay, mần thì tay rụt; Ăn thì có, mó thì không; Ăn thì hay, cày thì nằm vạ Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10743 )
Ăn thì hay cày thì nằm vạ. =>Ghi Chú: * X. Ăn thì hay, cày thì dở; Ăn thì cổ ngay, mần thì tay rụt; Ăn thì có, mó thì không Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 10744 )
Ăn thì lựa những món ngon Làm thì chọn việc cỏn con mà làm =>Ghi Chú: * Hoặc: Ăn thì ăn những món ngon Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10745 )
Ăn thì mau chân việc cần thì đủng đỉnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5861 )
Ăn thì nồi bẩy nồi ba Làm thì nống một, nống ba kéo dài Có làm cũng chẳng bằng ai Nói thì ra vẻ, lai rai suốt ngày! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5867 )
Ăn thì như chó Mần thì như tru. =>Ghi Chú: * X. Mần ọ tiết. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5864 )
Ăn thì nhanh chân khó đến thân thì chạy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5862 )
Ăn thì nhiều chứ ở có bao nhiêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5863 )
Ăn thì no, cho thì tiếc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5865 )
Ăn thì no, cho thì tiếc, để dành thì thiu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5866 )
Ăn thì vùa thua thì chạy (thì chịu) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5868 )
Ăn thiệt làm dối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5869 )
Ăn thô nói tục =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5875 )
Ăn thô tục nói thô lỗ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5876 )
Ăn thóc tìm giống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5877 )
Ăn thuốc bán trâu, ăn trầu bán ruộng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5883 )
Ăn thùng bất chi thình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5880 )
Ăn thúng trả đấu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5882 )
Ăn tiêu nhớ đến mùi hành Có ăn nem gà, chả vịt cũng nhớ rau canh thuở nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5884 )
Ăn tiêu nhớ tỏi bùi ngùi Ngồi bên đám hẹ nhớ mùi rau răm. Hỡi người quân từ trăm năm Quay tơ có nhớ mối tằm hay không ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 5885 )
Ăn tìm đến đánh tìm đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5886 )
Ăn tìm đến, đánh nhau tìm đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5887 )
Ăn to mở nậy =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn to mở nậy (lớn); 1- Ăn nhiều lắm khoẻ. Thanh niên phải ăn to mở nậy vào. 2- Được món hời, gặp được cơ hội làm ăn lớn. Thí dụ; Ăn to mở nậy chi (gì) từng nớ (ấy) mà bọn bay (mày) treng chắc (giành nhau). Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5890 )
Ăn to như đầu beo Làm việc như đuôi chuột. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5891 )
Ăn to nói lớn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5892 )
Ăn to uống đậm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5893 )
Ăn tôm bỏ râu, ăn bầu bỏ ruột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5895 )
Ăn tôm cấu đầu Ăn trầu nhả bã =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5897 )
Ăn tôm cắn đầu ăn trầu nhả bã =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5896 )
Ăn trước bước không nổi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5935 )
Ăn trước bước mau, ăn sau bước thưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5936 )
Ăn trước mắt, nói trước mặt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5938 )
Ăn trước mà lại ăn thừa Mỗi ngày hai bữa sớm trưa nhọc nhằn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5937 )
Ăn trước sạch bát =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5939 )
Ăn trước trả sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5940 )
Ăn trước trả sau, đau hơn hoạn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5941 )
Ăn trưa ngủ sáng =>Ghi Chú: * Lười biếng, ngủ dậy muộn, ăn muộn, không còn nhiều thì giờ để làm việc khác.Thí du; Con gấy con gớm chi mà nhác trườn thây, ăn trưa ngủ sáng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5933 )
Ăn trầu chọn lấy cau khô Trèo lên Ba Dội (Rọi) có cô bán hàng Cô bán hàng lòng cô buồn bã Bóng xế chiều bóng ngả về tây Đợi cô ba bẩy hai mốt năm nay =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5905 )
Ăn trầu không có vỏ sao cho đỏ môi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5906 )
Ăn trầu không rễ, làm rể không công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5907 )
Ăn trầu không vôi, làm tôi quên chúa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5908 )
Ăn trầu một cơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5910 )
Ăn trầu mà có vỏ chay Vôi kia có lạt (nhạt) cũng cay được mồm =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5909 )
Ăn trầu nhà trai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5911 )
Ăn trầu phải mở trầu ra Phòng có thuốc độc hay là mặn vôi =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5912 )
Ăn trầu thì bỏ quên vôi Ăn cau, bỏ hạt, nàng ơi hỡi nàng! =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5913 )
Ăn trầu thì phải có vôi Cúng rằm thì phải có xôi có chè =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5914 )
Ăn trắng mặc trơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5903 )
Ăn trắt quen mồm =>Ghi Chú: * Con người dễ quen với các thói xấu và nếu không được ngăn chặn, giáo dục kịp thời các thói xấu trở thành bản năng thì rất khó từ bỏ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5904 )
Ăn trộm ăn cướp thành Phật thành Tiên Đi chùa đi chiền, bán thân bất toại. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5921 )
Ăn trộm ái tình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5920 )
Ăn trộm của trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5925 )
Ăn trộm chê vải hẹp khổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5922 )
Ăn trộm chiêng không dám đánh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5923 )
Ăn trộm có tang, chơi ngang có tích =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5924 )
Ăn trộm quen mắt, ăn trắt quen mồm =>Ghi Chú: * X. X. Ăn trắt (chắt) quen mồm, ăn trộm quen tay, ngủ bày quen mắt; Giải Thích Phương Ngữ: Ăn trộm quen mắt, ăn trắt (chắt) quen mồm; Kẻ có tính tắt mắt, trộm cắp thì mắt nhìn rất gian, thấy đồ đạc của người ta là cứ dán mắt vào (quen mắt), người hay ăn ăn chắt thì mồm lúc nào cũng mấp máy, gặp thóc là đưa vào miệng nhằn liền). ý cả câu; người có tật xấu dễ bộc lộ ra, dễ bị phát giác. Thằng ấy đích thị là một tên trộm, ăn trộm quen mắt, ăn trát quen mồm mà. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5926 )
Ăn trộm quen tay Ăn mày quen mặt, Ăn trắt quen mồm =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn trộm quen tay, ngủ bày quen mắt, Ăn trắt (chắt) quen mồm; Kẻ hay lấy trộm thì hễ thấy người sơ hở là tiện tay cầm lấy bất kể cái gì. Kẻ đi ăn mày thì hễ ai cho một vài lần quen mặt rồi là gặp đâu xin đó. Người hay ăn trắt (ăn chắt) thì khi nào miệng cũng nhằn thóc). Ý cả câu; người ta hay hành động theo thói quen. Thí dụ; Thằng ấy đích thị là một tên trộm, ăn trộm quen mắt, ăn trát quen mồm mà Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5927 )
Ăn trứng thì đừng ăn con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5934 )
Ăn trái nhớ kẻ trồng cây Ăn gạo nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5900 )
Ăn trái nhớ kẻ trồng cây (2) Uống nước nhớ người đào giếng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5901 )
Ăn trái nhớ kẻ trồng cây (3) Ăn cơm nhớ Thần Nông cày ruộng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5902 )
Ăn trên ngồi trước (nói trước) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5917 )
Ăn trên ngồi trốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5915 )
Ăn trên ngồi trốc hưởng lộc dài dài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5916 )
Ăn treo hai, ngồi dai treo một =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5918 )
Ăn tro bọ trấu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5919 )
Ăn trông nồi ngồi trông hướng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5928 )
Ăn trông xuống, uống trông lên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5929 )
Ăn trù đỏ mui =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn trù (trầu) đỏ mui; Chỉ sự làm duyên một cách dân dã, dễ thương. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5930 )
Ăn trù người ta như chim mắc nhạ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn trù (trầu) người ta như chim mắc nhạ (nhựa); 1- Trong qua hệ lứa đôi, đã ăn trầu người tức là đã nhận lời đính hôn, quan hệ đã bị ràng buộc, duyên phận đã được định đoạt. 2- Sự ràng buộc khi đã có sự giao ước hôn nhân giữa hai gia đình về việc xây dựng hôn nhân cho con cái. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5931 )
Ăn trù nhớ mở trù ra, Một là mặn thuốc hai là mặn vôi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn trù (trầu) nhớ mở trù (trầu) ra, một là mặn thuốc hai là mặn vôi; Người Việt xưa ăn trầu thuốc rất phổ biến, ngoài trầu, cau, vôi còn có một dúm thuốc lá sợi (thuốc lào) Khi được ai mời trầu, người có kinh nghiệm phải mở miếng trầu được têm ra để xem mức độ vôi thuốc có phù hợp với mình không. Nếu mặn (nhiều) vôi quá thì bị bỏng miệng, mặn (nhiều) thuốc quá bị say. Cần phải thận trọng trong mọi việc làm, cái mà người ta làm được chưa chắc mình đã làm được. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5932 )
Ăn tùy chốn bán vốn tùy nơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5950 )
Ăn tùy chủ ngủ tùy nơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5951 )
Ăn tùy nơi chơi tùy chốn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5952 )
Ăn tuyết nằm sương (uống sương) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5953 )
Ăn tuyết, nằm sương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5954 )
Ăn uống khoan thai là người thanh cao Ăn uống nhồm nhoàn là người thô tục =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 5955 )
Ăn uống nhồm nhoàm là phàm phu tục tử =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 5956 )
Ăn uống thì tìm đến đánh đầm thì tìm đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5957 )
Ăn uống tìm đến đánh nhau tìm đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5958 )
Ăn uống vô độ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5959 )
Ăn văng đổ vãi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5962 )
Ăn vương xó bếp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5984 )
Ăn vặt quen mồm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5964 )
Ăn vặt quen miệng làm biếng quen thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5963 )
Ăn vỏ khoai lang, trả tiền bánh rán =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5970 )
Ăn với chòm ở với xóm =>Ghi Chú: * (Chòm xóm là các quần cư nhỏ ở nông thôn; nhiều nhà ở liền nhau thì thành một xóm, vài ba nhà sát nhau thì thành một chòm. Cùng chòm với nhau thì miếng ăn thức uống thường dùng chung; còn quan hệ hữu hảo thì phải mở rộng ra cả xóm) . Có quan hệ tử tế với cộng đồng nơi mình ở thì cuộc sống của mỗi người mới yên ổn, tốt đẹp. Ăn với chòm ở với xóm cho tốt không thì cháy nhà nỏ ai đến chữa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5973 )
Ăn vụng chóng no =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5978 )
Ăn vụng không biết chùi mép =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5979 )
Ăn vụng ngon miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5980 )
Ăn vụng như chớp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5981 )
Ăn vụng quen tay, ngủ ngày quen mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5982 )
Ăn vụng xó bếp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5983 )
Ăn vừa ở phải =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5975 )
Ăn vãi đầu vãi đuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5961 )
Ăn vay từng bữa không cửa không nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5966 )
Ăn váy trốc còn hơn ăn ốc tháng tư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5965 )
Ăn vi chủ ngủ vi tiên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5967 )
Ăn vô độ (vô hậu) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5969 )
Ăn vô điều độ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5968 )
Ăn vóc học hay =>Ghi Chú: * Ăn vóc học hay, Ăn thì cho khỏe, học thì cho giỏi giang, là niềm vui của các bậc sinh thành dưỡng dục Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5971 )
Ăn vóc học nên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5972 )
Ăn vùa, thua chịu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5976 )
Ăn vung bỏ vãi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5977 )
Ăn xưa chừa nay (sau) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 6001 )
Ăn xổi ở thì =>Ghi Chú: * Ăn Xổi: Ăn ngay khi mới muối như cà muối xổi; ở thì là ở tạm ở ngắn hạn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5996 )
Ăn xứ Bắc, mặc xứ Kinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 6000 )
Ăn xì xà xì xụp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5985 )
Ăn xin cho đáng ăn xin Lấy chồng phải chọn dễ nhìn dễ ưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5986 )
Ăn xó bếp chết gầm chạn (ngủ gầm chạn) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5987 )
Ăn xó bếp uống nước ao Đái bờ rào, ỉa chuồng lợn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5988 )
Ăn xô bồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5989 )
Ăn xó mó niêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5990 )
Ăn xoài lấy hột mà ương, Làm thân con gái chớ thương chồng người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 199 )
Ăn xôi chùa ngậm họng (ngọng miệg) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5991 )
Ăn xôi chùa ngọng miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5992 )
Ăn xôi chùa quét lá đa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5993 )
Ăn xôi không bằng đôi đĩa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5994 )
Ăn xôi nghe kèn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5995 )
Ăn xong hạch sách, vỗ đách ra đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5997 )
Ăn xong không biết chùi mép =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5998 )
Ăn xong quẹt mỏ =>Ghi Chú: * Chỉ hạng người bội bạc được người khác cưu mang, giúp đỡ mà chóng quên ơn; hoặc chỉ những kẻ không biết điều, chỉ biết hưởng của người ta mà không biết đến nghĩa vụ của mình. Cho hắn ăn mần chi, ăn xong là hắn quẹt mỏ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 5999 )
Ăn xuôi nói ngược =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 6002 )
Ẳm con chồng hơn bồng cháu ngoại =>Ghi Chú: * Thà lấy người goá vợ làm chồng và bế ẵm, chăm sóc lũ con của người vợ trước còn hơn là ở vậy và lúc về già chỉ còn biết bồng bế đám cháu phía bên ngoại mà phải chịu cô độc Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 5323 )
Ẵm em lên võng mà đưa Để mẹ đi chợ mua dừa về ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa, (câu số 5329 )