Home Tìm Ca Dao Diễn Đàn Tìm Dân Ca Phổ Nhạc Tìm Câu Đố Tìm Chợ Quê Góp Ý Nghe Nhạc English

Thư Mục

 
Lời Phi Lộ
Lời Giới Thiệu
Cách Sử Dụng
Dẫn Giải
Diêu Dụng
 
Ẩm Thực
Cảm Nghĩ
Chợ Quê
Chữ Nôm
Cội Nguồn
Cổ Tích
Lễ Hội
Lịch Sử
Nhân Vật Nữ
Nhạc Cụ Việt Nam
Phong Tục Tập Quán
Quê Ta
Tiền Tệ Việt Nam
Tiểu Luận
Văn Minh Cổ
Vui Ca Dao
 
Trang Nhạc Dân Ca
 
Liên Mạng Thành Viên
Trang Chủ
Hồng Vũ Lan Nhi 1 & 2
Phong Thủy HKH
 

 
Giới thiệu vài nét về cuốn sách „ Ca Dao- Con Đường Văn Hóa Việt „

Tác giả: Nguyễn Văn Nhiệm
     
 
Sách dày 557 trang gồm phần dẫn nhập và 14 chương.
Phần dẫn nhập gồm hai tiểu đề mục: Minh triết và quan điểm.

Một tài liệu dày công nghiên cứu. E-Cadao trang trọng giới thiệu cùng độc giả (xem chi tiết tại:)     

 

 

bấm vào mẫu tự dưới đây
 để xem toàn trang mà câu đầu mang chữ đó:

A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y
 
Ngoài ra
Với phương tiện "Combo Box" quý vị khỏi phải đánh máy "Tên Chủ đề" muốn tìm mà chỉ chọn Chủ Đề rồi chấm vào chữ Xác Nhận thì quý vị có ngay kết quả.
 
Chấm vào Ô dưới đây để:
 
 

 

 
 

Tìm Ca Dao Khi chỉ nhớ vài chữ

Chỉ cần viết 2 chữ liền nhau mà quý vị nhớ trong câu
Ca Dao hay Tục Ngữ  muốn tìm vào ô trắng dưới đây:

 

Off VNI VIQR (Chọn kiểu bàn chữ tiếng Việt  )

 (* ) Ghi chú nếu có thì mới thấy nội dung xuất hiện Có mầu thì Chấm vào đó để xem chi tiết.


Đây là các câu ca dao mà quý vị muốn tìm:

Được vàng được bạc trên tay, Em không mừng rỡ bằng nay gặp chàng. Trèo lên khung cửi dệt hàng, Cửi kêu lăng líu, dạ thương chàng líu lăng. Lời nguyền dưới nước trên trăng Trăm năm không bỏ đạo hằng cùng anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16310 )
Được voi đòi tiên Muốn lấy vợ hiền, chờ duyên chờ số. =>Ghi Chú: * Được voi đòi tiên Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16311 )
Được voi to trâu bò chẳng kể Hoa lan hoa huệ mới kể là hoa Một lời đã trót nói ra Dẫu cho bốn ngựa khó mà đuổi theo (*) =>Ghi Chú: * Nguyên thủy: Nhất ký ngôn xuất tứ mãi nan truy Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16312 )
Đưa đũa ghét năm đưa tăm ghét đời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16119 )
Đưa đây nút áo em khâu Đặng anh qua bển kẻo lâu nẫu chờ. =>Ghi Chú: * Nẫu: Người ta, bọn họ Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 16117 )
Đưa anh ra tới bờ hồ (Đông Hồ) Em mua trái mít, em vồ trái thơm Anh về nuôi cá thờn bơn Trồng khoai, trồng sắn, thay cơm có ngày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16107 )
Đưa anh ra tới Rạch Chanh, Muỗi mòng cắn lắm, cậy anh đưa về. =>Ghi Chú: * thuộc Mộc Hóa, Long An Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2814 )
Đưa anh về Quảng em lo Ao Vuông là một, Ba Gò là hai. Kiêng dè trong buổi hôm mai, Đàng trong ổ cướp, đàng ngoài hang beo. =>Ghi Chú: * Ao Vuông, Ba Gò : Những địa danh Ở phía nam tỉnh Quảng Ngãi Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Ngãi (câu số 16108 )
Đưa cửa trước rước cửa sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16115 )
Đưa con cho vợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16111 )
Đưa con vui đạo phu tòng Đợi mong chút cháu vui trong tuổi già =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16112 )
Đưa dâu bằng sõng, bằng ghe, Chớ đưa bằng bè ướt áo bà mai… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 16116 )
Đưa em cho tới Đông Hồ, Em trả trái mít, em bù trái thơm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2817 )
Đưa em cho tới bến đò, Kẻo em thơ dại học trò phỉnh em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16120 )
Đưa em cho tới Rạch Chanh Muỗi mòng cắn lắm cậy anh đưa về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2818 )
Đưa em về miếu Bà Cô Em trả trái bưởi em bù trái thơm… Bao giờ cạn nước Đồng Nai Nát chùa Thiên Mụ mới sai lời nguyền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2819 )
Đưa lên ta ví đôi lời Kẻo rồi én bắc xa rời nhạn đông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 16141 )
Đưa lên ta ví cho đồng Rồi ra ai vợ ai chồng mặc ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 16131 )
Đưa lên ta ví cho đồng (2) Kẻo mà người ví kẻ không sao đành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 16132 )
Đưa lên ta ví cho đồng (3) Nam bắc hòa thuận thỏa lòng Kiều nhi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 16133 )
Đưa lên ta ví cho chuyên Họa may số có bén duyên cho nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 16130 )
Đưa lên ta ví cho hay Thau vàng mô dễ đến tay ai cầm =>Ghi Chú: * Có bản khác: Cho Tàu giật chắc, cho Tây hết hồn (rùng mình). Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 16134 )
Đưa lên ta ví cho minh Cùng nhau nhánh ngọc muốn sinh lá vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 16135 )
Đưa lên ta ví cho năng Rồi ra mượn gió đưa trăng kịp người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 16136 )
Đưa lên ta ví cho thanh Công hầu xa mã tướng khanh sum vầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 16137 )
Đưa lên ta ví cho thành Bốn dòng cửa tướng nhà khanh sum vầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 16138 )
Đưa lên ta ví cho tình Cho duyên đằm thắm ngãi mình say sưa =>Ghi Chú: * Có bản khác: Nào ai xe chỉ buộc mình mà lo Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 16139 )
Đưa lên ta ví dăm ba Cho loan biết phượng, cho ta biết mình =>Ghi Chú: * Có bản khác: Gọi là bướm cộ (cũ) quen hoa tươi màu Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 16140 )
Đưa nàng về tới cây trôm, Quay lưng trở lại sao hôm đứng đầu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2825 )
Đưa người cửa trước rước người cửa sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16146 )
Đưa nhau đổ chén rượu hồng Mai sau em có theo chồng đất xa Qua đò gõ nhịp chèo ca Nước xuôi làm rượu quan hà chuốc say =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16147 )
Đưa nhau giọt lệ không ngừng Ngó sông sông rộng, ngó rừng rừng cao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16148 )
Đưa ông táo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16151 )
Đưa tay hốt nắm dăm bào, Hỏi thăm anh thợ cả bữa nào hồi công'? - Không mai thì mốt hồi công Cảnh đất Hàn em ở, chốn Kim Bồng anh lui (1). =>Ghi Chú: * Hàn : Thành phố Đà Nẵng; Kim Bồng : Làng nghề mộc nổi tiếng Ở ngoại Ô thị xã Hội An. Xuất xứ: - Miền Trung, Đà Nẵng (câu số 16153 )
Đưa thư không thấy thư sang Hay là đã có phượng hoàng thì thôi Bây giờ ba chốn bốn nơi Chàng ở trên ấy bỏ tôi dưới này =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16155 )
Đạ hèn thấy thịt bò đen chớ sờ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đạ (đã) hèn thấy thịt bò đen chớ sờ; Thịt bò đối với người hèn yếu khó tiêu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14367 )
Đạ quyết thì hành, đạ đan thì lận =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đạ (đã) quyết thì hành, đạ (đã) đan thì lận; Quyết tâm làm xong việc, không bỏ việc dở dang. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14460 )
Đạ quyết thì liều Gẫm như con trẻ chơi diều đứt dây =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đôi ta đã quyết thì liều, Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14461 )
Đại đăng khoa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13740 )
Đại địa hồi xuân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13744 )
Đại đồng tiểu dị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13745 )
Đắc thời đắc thế thì khôn Sa cơ, rồng cũng như giun (tôm) khác nào Sa cơ mới phải lụy Tào Nhưng so tài sức thì nào kém ai Ngựa hay chẳng quản đường dàiNược kiệu mới biết tài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13724 )
Đắc thú thất nhân =>Ghi Chú: * Được con thú mà chết người Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13726 )
Đắc xích thủ xích =>Ghi Chú: * Được chút nào hay chút đó Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13727 )
Đắc xích thủ xích đắc thốn thủ thốn =>Ghi Chú: * Hễ được một thước thì giữ một thước, hễ được một tấc thì giữ một tấc Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13728 )
Đắc ý vong hình =>Ghi Chú: * gặp bạn tâm giao không kể gì đến hình thức bề ngoài Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13729 )
Đắm đò nhân thể giặt mẹt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14484 )
Đắng cay cũng thể ruột rà Ngọt ngào cho lắm cũng là người dưng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2274 )
Đắng cay, vẫn thể ruột rà, Dù xa xa lắm, vẫn là anh em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14142 )
Đắng khổ qua, chua là chanh giấy, Dù không ngọt mấy cũ tiếng cam sành =>Ghi Chú: * , Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 14156 )
Đắng khổ qua, chua là chanh giấy, (2) Ngọt mấy cũng thể cam sành Thương em thời anh đừng dỗ, đừng dành Cây mai tới nói, cha mẹ đành em ưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Cần Thơ (câu số 2278 )
Đắng khổ qua, chua là chanh giấy, (3) Ngọt thứ mấy cũng tiếng cam sành Đôi ta duyên nợ không thành Cũng do nguyệt lão chỉ mành se lơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2279 )
Đắng như mật cá mè =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14161 )
Đắng như trái bồ hòn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14162 )
Đắp đổi qua ngày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14592 )
Đắp bờ thì phải khai mương, Đuốc soi hang tối không tường nẻo quanh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2310 )
Đồn rằng cấy lũ thì vui Ta rủ được người ta bán lợn đi Quan năm, quan tám ngại chi Dù đắt dù rẻ quản chi đồng tiền Nồi đồng đem gửi láng giềng Nồi đất để đó, chẳng phiền chẳng sao! Cổng thì rấp chông, rấp rào Đêm khuya thanh vắng ai vào chi đây Còn một con khuyển nhà nầy Nếu đem đi gửi nó hay trở về Hay là làm thịt quách đi Gói mo luộc kỹ đem đi ăn đường! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15873 )
Đồn rằng cà cuống thơm cay Ăn cơm bát sứ rửa tay chậu đồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15871 )
Đồn rằng cá uốn thân cây Đồn em hay hát, hát hay anh tìm =>Ghi Chú: * Có bản khác: Đồn rằng cà cuống thơm cay Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 15872 )
Đồn rằng chợ Bỏi vui thay Đằng đông có miếu, đằng tây có chùa Giữa chợ lại có đền thờ Dưới sông nước chảy đò đưa dập dìu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 15874 )
Đồn rằng Chợ Nội vui thay Bên đông có miếu bên tây có chùa Giữa chợ có miếu thờ vua Đôi bên nước chảy đò đưa em về =>Ghi Chú: * Chợ Nội làng Trưa Nộĩã Đông Xuân, Huyện Đông Hưng, Thái Bình Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15876 )
Đồn rằng Chợ Thọ vui thay Bên đông thì giếng, bên tây thì hồ. Bên bắc thì miếu thờ vua Dưới sông nước chảy, đò dưa, dập dìụ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15877 )
Đồn rằng có gái tốt tươi Ví hay tăm tiếng đến tai anh rày Anh nói cho dì mình hay Dì mình hay ví ra tay ví cùng Ví cho con gái bỏ chồng Con trai bỏ vợ, mẹ dòng bỏ con Ví cho nát đám cỏ non Điếu kia long nõ kêu tròn như vo Ví cho nước Hán sang Hồ Nước Tần sang sở, nước Ngô sang LàoVi' cho sóng nổi ba đào Một trăm cuộn chỉ lọt vào trôn kim =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 15878 )
Đồn rằng con gái Phú Yên Đồng Nai đi cưới một thiên cá mòi Chẳng tin giở quả ra coi Chị Hươu đi chợ Đồng Nai Ghé qua Bến Nghe còn nhai thịt bò… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2721 )
Đồn rằng dê đực khỏe thay Gác ách đi cày nó đứng trơ trơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15879 )
Đăm đăm tưởng dạng Ngân hà Bóng sao tinh đẩu đã ba năm tròn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14479 )
Đăng đàn bái tướng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14146 )
Đăng cao viễn chiếu =>Ghi Chú: * Đèn cao chiếu xa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14140 )
Đăng cao viễn vọng =>Ghi Chú: * Trèo lên cao mà nhìn xa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14141 )
Đăng phong tạo cực =>Ghi Chú: * Trèo lên đến chóp nú Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14164 )
Đĩ có tông không ai trồng nên đĩ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15196 )
Đĩ có tông, ai giồng nên đĩ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 15197 )
Đĩ khóc tù van hàng xáo kêu lỗ, thế gian sự thường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14687 )
Đĩ rạc lấy chồng quận công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15272 )
Đĩ rạc lấy chồng quận công, chính tông lấy chồng thợ giác =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15273 )
Đĩ rài đĩ rạc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15274 )
Đĩ thõa được tha sư già phải tội =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15295 )
Đĩ xơ, đĩ xác, đĩ xạc, đĩ xờ Đĩ ở trên bờ, đĩ lặn xuống ao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15313 )
Đĩa bằng thau, con tôm càng dựng đứng Đĩa bằng sứ, dựng đứng con tôm he Đạo vợ chồng em nói anh nghe Biểu anh đừng cờ bạc rượu chè hư thân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2586 )
Đĩa bàn than tôm càng dựng đứng Đĩa bàn trứng dựng đứng tôm he Tư ơi lại đây anh nói em nghe Đôi ta còn nhỏ rượu chè làm chi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2581 )
Đĩa bàn thang bịt vàng đơm chả Biết phụ mẫu ở nhà đành gả cũng không Đĩa bàn thang tôm càng dựng đứng Phụ mẫu em nghèo không xu"ng sui gia =>Ghi Chú: * Đĩa bàn thang: Một loại đĩa lớn dùng để bày hoa quả trên bàn thờ Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 15318 )
Đĩa bát có khi xô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15319 )
Đĩa dầu vơi nước mắt đầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15320 )
Đĩa nghiêng đựng nước sao đầy Lòng thương người nghĩa, cha mẹ rầy cũng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 2588 )
Đũa bếp có đôi, chìa vôi lẻ bạn Anh nỡ lòng nào đành đoạn bỏ em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Cần Thơ (câu số 2815 )
Đũa bếp khuấy nồi bung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16109 )
Đũa con, đũa bếp có đôi, Còn một cái vá mồ côi một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 16113 )
Đũa cong không bằng chồng dại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16114 )
Đũa mốc mà chòi mâm son =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16144 )
Đũa mun bịt bạc anh chê, Đũa tre xơ cạnh anh mê nỗi gì ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 16145 )
Đũa mun dọn xuống mâm vàng Cháo đậu xanh, đường cát trắng, vắng mặt nàng ăn chẳng thấy ngon =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2821 )
Đũa mun một chiếc khó cầm Duyên đây không kết, mai mốt tầm không ra. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 2823 )
Đũa mun một chiếc khó cầm (2) Nằm đêm nghĩ lại thương thầm bạn xưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2824 )
Đũa mun một chiếc khó cầm (3) Thương nhau phải tính, âm thầm sao nên? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2822 )
Đũa so le tại tre bó lỏng Em có chồng rồi hư hỏng tại anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2827 )
Đũa so le, tại anh bó lỏng, Đây em đợi chờ, hư hỏng tại anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2828 )
Đũa tre một chiếc khó cầm Thương anh đã vậy âm thầm sao nên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16157 )
Đũa tre một chiếc khó cầm (2) Thương nhau phải tính, thương thầm khó thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 16158 )
Đũa vàng dộng xuống mâm son Anh thương em đứt ruột vội từ hôn sao đành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2829 )
Đơm đó ngọn tre =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15835 )
Đơm ra bát anh bát tôi Bát nào lắm cái tôi lôi vào lòng Bát nào gạn đục gạn trong Thì tôi run rủi vào lòng cho anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15841 )
Đơn khâm cô chẩm =>Ghi Chú: * Chăn đơn gối chiếc Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15866 )
Đơn ky bình man =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15867 )
Đơn thương độc mã =>Ghi Chú: * Một giáo một ngựa (ra trận một mình, một con ngựa và một ngọn giáo; ý nói can đảm, liều lĩnh Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15888 )
Đương cuộc giả mê, bàng quan giả tỉnh =>Ghi Chú: * Người trong cuộc không sáng suốt bằng người ngoài Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16334 )
Đương khi chồng giận mình đi Khi chồng hết giận lại thì vui khuây Ngãi nhân như bát nước đầy Bưng đi mà đổ hốt rày được đâụ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16362 )
Đương khi cuộc rượu say nồng Đàn kia đang gảy sao chùng mất dây Hết điệu thì em cho vay Can gì phải nghĩ nửa ngày, anh ơi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16363 )
Đười ươi giữ ống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16327 )
Đường ăn lẽ ở =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16328 )
Đường đường chính chính =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16354 )
Đường đi ở cửa miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16348 )
Đường đi ở miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16349 )
Đường đi Bạc Liêu cây to bóng mát Đường về Vũng Tàu cát đỏ như son Tiếc công anh se sợi chỉ điều Bữa nay gặp mặt biết mai chiều gặp không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2862 )
Đường đi cách núi Ba Vì Cách con sông Cái chàng đi đàng nào? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 16339 )
Đường đi cát nhỏ cỏ mòn Mấy lời anh nói, em còn ghi xương, Liệu bề thương được thì thương, Đừng gầy rồi bỏ, thế thường cười chê. Một ngày cũng nghĩa phu thê, Trăm năm ghi tạc lời thề cùng nhau, Đứt tay một chút còn đau, Huống chi nhân ngãi, lìa nhau sao đành? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 2863 )
Đường đi cát nhỏ cỏ mòn (2) Thác đi mới hết, sống còn thân anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long An (câu số 2864 )
Đường đi cát nhỏ cỏ mòn (3) Thác đi mới hết, sống còn thân anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long An (câu số 16341 )
Đường đi cát nhỏ cỏ mòn (4) Mấy lời anh nói, em còn ghi xương, Liệu bề thương được thì thương, Đừng gầy rồi bỏ, thế thường cười chê. Một ngày cũng nghĩa phu thê, Trăm năm ghi tạc lời thề cùng nhau, Đứt tay một chút còn đau, Huống chi nhân ngãi, lìa nhau sao đành? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 16340 )
Đường đi cát nhỏ cỏ mòn, Mấy lời hứa cựu, bậu còn nhớ quen. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2865 )
Đường đi chợ huyện thênh thang, Kẻ đi người lại, sao chàng biệt tăm ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16343 )
Đường đi chân trợt bò sình, Trợt ba bốn cái, chẳng thấy mình đỡ tui, Em đừng nói ngược nói xuôi, Mới trợt một cái, có tui đỡ liền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2866 )
Đường đi chín xã Sông Côn Hỏi thăm ông Hương Hiệu có còn hay không? =>Ghi Chú: * Sông Con: một nhánh sông con chảy vao sông Thu Bồn; Hương Hiệu tức ông Nguyễn Duy Hiệu Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 16342 )
Đường đi hay tối, nói dối hay cùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16344 )
Đường đi khúc khuỷu quanh co, Thương em anh lội, anh bò cũng vô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2867 )
Đường đi lên quăn quăn quéo quéo Đường đi xuống quẹo quẹo vườn dâu Hai đứa mình ân ái đã lâu Ai vô đây bày mưu sắp kế cho duyên nợ hầu rẽ phân Ba vuông sánh với bảy tròn Đời cha vinh hiển đời con sang giàu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16345 )
Đường đi lên quanh quanh quéo quéo, Đường đi xuống quẹo quẹo cong cong, Hai đứa mình sắp thành vợ thành chồng, Ai bày mưu sắp kế cho dây tơ hồng đứt ngang? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2868 )
Đường đi lên thâm thâm dìu dịu, Đường đi xuống hu nữ hạt châu, Em nhìn anh chẳng dám nhìn lâu, Nhìn rồi thêm thảm thêm sầu cho nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16346 )
Đường đi năm bảy bữa, xe lửa chạy cũng gần Muốn ăn cá trắng chấm với rau tần Muốn rời chốn cũ cho gần mẹ cha. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2869 )
Đường đi nước bước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16347 )
Đường đi những lách cùng lau Cha mẹ tham giàu ép uổng duyên con. Duyên sao cắc cớ, hỡi duyên! Cầm gương gương tối, cầm vàng vàng phaị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2871 )
Đường đi nho nhỏ, Bờ cỏ xanh xanh, Không duyên không nợ, không tình, Đồng không mông quạnh sao mình gặp ta? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2870 )
Đường đi quanh quất ruột dê, . Chim kêu vượn hót dựa kề bên non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 16350 )
Đường đi quanh quất ruột dê, . Chim kêu vượn hót dựa kề bên non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2872 )
Đường đi Rạch Giá thị quá sơn trường, Hai bên đế rợp mà điệu cang thường phải đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2873 )
Đường đi trong miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16351 )
Đường anh đi mặt biển chân trời Biết đâu kỳ hẹn thiệt lời với em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 16329 )
Đường cũ anh chớ rấp gai, Để em qua lại làm hai cửa nhà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2856 )
Đường cưa lệch, trách lưỡi cưa không ngay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16333 )
Đường cái đất thịt đã trơn lại trợt, Đường cái đất cát, gió mát tận xương, Dang tay xe sợi chỉ hường, Dù xa nhau đi nữa, cũng để đường xuống lên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16330 )
Đường chẳng đi đường còn lại Lời không cánh lời lại hay bay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16331 )
Đường dài hay sức ngựa nước loạn biết tôi ngay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16335 )
Đường dài mới biết sức ngựa hay, Bây giờ mới biết con bạn dày trí khôn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2857 )
Đường dài mới hay sức ngựa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16336 )
Đường dài ngựa chạy bặt tăm Người thương có nghĩa trăm năm khó chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2858 )
Đường dài ngựa chạy biệt tăm Người thương có nghĩa trăm năm cũng về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2859 )
Đường dài ngựa chạy biệt tăm (2) Phải duyên chồng vợ ngàn năm cũng chờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2860 )
Đường dài ngựa chạy cát bay Ngãi nhân thăm thắm một ngày một xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long An (câu số 2861 )
Đường dây mối nhợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16338 )
Đường giao tiếp cốt vẹn toàn Việc mình không muốn chớ làm cho ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16359 )
Đường hành lộ, đường xa cát mã Điệu tình thương khoan đã bớ anh Để em trở về gắn công xây lũy đắp thành Đền ơn cha mẹ sanh thành ra em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2874 )
Đường Hòa An đi thẳng một đàng, Gái Hòa An rất dịu dàng dễ thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2875 )
Đường khôn lẽ phải =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16364 )
Đường kia nỗi nọ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16365 )
Đường kim mối chỉ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16366 )
Đường lên An Lão cheo leo, Thương em anh mới băng đèo tới đây. =>Ghi Chú: * An Lão : Huyện miền tây tỉnh Bình Định. Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 16368 )
Đường lên Mường Lễ bao xa Trăm bẩy mươi thác, trăm ba mươi ghềnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16369 )
Đường lên xứ Lạng bao xa? Cách một trái núi với ba quãng đồng. Ai ơi đứng lại mà trông Kìa núi thành Lạng, kìa sông Tam Cờ. Anh chớ thấy em lắm bạn mà ngờ Bụng em võn thẳng như tờ giấy phong. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16370 )
Đường mương nước chảy, con cá nhảy, con tôm nhào, Hai đứa mình kết nghĩa, cha mẹ nào không thương? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 2876 )
Đường mương nước chảy, con cá nhảy, con tôm nhào, (2) Hai đứa mình hiệp ý, ba má nào không thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 2877 )
Đường mòn nhân nghĩa không mòn =>Ghi Chú: * hoặc: Đường mòn, ân nghĩa không mòn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16371 )
Đường nào đây, giống đường năm ngoái Ngõ nào đây giống ngõ kỳ xưa Người nào đây, giống người bạn cũ đón đưa buổi đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2879 )
Đường nào cũng tới La Mã =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16373 )
Đường nào cao bằng đường Châu Đốc Đất nào dốc bằng đất An Giang Em nghe tiếng anh thêm hai hàng giọt lệ Có một mẹ già biết để cho ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2878 )
Đường ngay lẽ phải =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16374 )
Đường ngay thông thống (2) Hai cống hai bên Trên hàng gương, Dưới hàng lược =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16375 )
Đường nghiêng xe lửa chạy cũng nghiêng Gặp mặt em đây là gái thuyền quyên Lời phân chưa cạn, nước mắt liền vội tuôn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2880 )
Đường Nhà Bàn nó trơn như mỡ Đường ngoài chợ lạnh tợ thâm sương Giăng tay se sợi chỉ hường Kết duyên chồng vợ kiếm đường ra vô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2881 )
Đường Ninh Diêm (*) cong cong, vẹo vẹo Gái Ninh Diêm chưa ghẹo đã theo, Thò tay ngắt ngọn dưa leo, Để anh lo lễ cưới, đừng theo họ cười. =>Ghi Chú: * Ninh Diêm : Thuộc huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 16376 )
Đường Quảng Nam rộng đà quá rộng Nẻo Bắc Kỳ xa đã quá xa Anh làm chi mỗi tháng mỗi ra Cho em chịu khổn cả ba bốn ngày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 16379 )
Đường quanh ngõ tắt Tới đây hỏi gắt bạn chung tình, Điểu xa mai tại nhạn, tui xa mình tại ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2882 )
Đường rầy nghiêng xe lửa cũng nghiêng Gặp nhau đây trên thủy dưới thuyền, Trao lời chưa dứt, nước mắt liền vội sa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2883 )
Đường rầy nghiêng xe lửa cũng nghiêng (2) Gặp nhau đây trên thủy dưới thuyền, Lời phân chưa cạn nước mắt liền vội tuôn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2884 )
Đường ra Kẻ chợ quanh quanh Đường về Kẻ Gối như tranh vẽ đồ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 16380 )
Đường ra Kẻ Chợ xem voi Kìa bãi tập trận nhà chòi bắn cung Bắn con ngựa hồng báo tiền báo hậu Các quan võ thần mặc áo nậu thắt lưng xanh Khẩu súng vác vai chân anh quỳ đạp Anh đánh trận này, anh đuổi trận này giả nợ nhà vua. Bõ công dãi nắng dầm mưa. =>Ghi Chú: * Nậu: Người Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 16381 )
Đường ra Kẻ Chợ xem voi (2) Voi thì chẳng thấy thấy ngôi nhà lầu Thấy cô chúa tầu bán gương cùng lược Mặc áo màu chàm bán thuốc nhân sâm Cái áo tứ thân là năm gấu tách Anh gửi thư về nửa trách nửa mong Trách người làm mối không xong. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 16382 )
Đường Sài Gòn cây cao bóng mát Đường Sa Đéc đất cát dễ đi Gái Tân Qui nhiều đứa nhu mì Trai lục tỉnh biết bỏ thuốc gì cho nó mê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2885 )
Đường Saigon cây to bóng mát Đường Chợ Lớn hạt cát nhỏ dễ đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sài Gòn (câu số 16383 )
Đường tơ kẻ tóc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16387 )
Đường thủy thì tiện tầu bè Đường bộ cứ bến Bồ Đề mà sang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16386 )
Đường trơn trợt gượng đi kẻo té Áo còn nguyên ai nỡ xé vá quàng Hồi sớm mai, gặp em sao anh không hỏi Hay dạ của chàng nay đã hết thương? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16389 )
Đường trường nước chảy như reo, Thương em chẳng nệ chống (mái) chèo ngược xuôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 2887 )
Đường trưa qua một cánh đồng, Em đi mua rượu cho chồng em đây, Chồng em mang tiếng mang tai, Tiếng tai em chịu, hơn ai không chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2886 )
Đường tý đương xa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16390 )
Đường về đất đỏ miền Đông Cao su bao lá hận lòng bấy nhiêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16391 )
Đường về Kiếp Bạc bao xa? Đường về Kiếp Bạc có cây đa Bồ Đề. Có yêu anh cắp nón ra về Giàu ăn, khó chịu chớ hề thở than. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16392 )
Đường về Lương Phú quanh co, Bên sông nước chảy con đò vắng tanh. =>Ghi Chú: * Lương phú: khu căn cứ bí mật của Bến Tre trong thời kỳ đầu chống Pháp Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2888 )
Đường về mỗi bước một xa Lá bay xào xạc, sương sa ngập ngừng Bứt giây riêng sợ động rừng Đắng cay cam chịu xin đừng thở than =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16393 )
Đường về thôn xóm còn xa Cho anh về với đôi ta chung đường. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2889 )
Đường về xứ Lạng mù xa Có về Hà Nội với ta thì về Đường thủy thì tiện thuyền bè Đường bộ cứ bến Bồ Đề mà sang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 16394 )
Đường vô quê mẹ cách truông Chim kêu vượn hú, eo buôn anh đưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16395 )
Đường vô xứ Huế quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh họa đồ Yêu em anh cũng muốn vô Sợ truông Nhà Hồ sợ phá Tam Giang (*) Phá Tam Giang ngày rày đã cạn Truông Nhà Hồ Nội Tán phá tan Đường vô muôn dặm quan san Anh vô anh được bình an em mừng =>Ghi Chú: * Truông là rừng thưa, Phá là một đầm nước lơn chạy song song với bờ biển; Nội tán là quan võ. Người phá rừng Nhà Hồ là Nội Tán Nguyễn Khoa Đăng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16396 )
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Đường ra Hà Nội như tranh vẽ rồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16397 )
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh (2) Non xanh nước biếc như tranh họa đồ Ai vô xứ Nghệ thì vô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16398 )
Đường vui ni anh vẫn đi qua, Sao anh bứt nhị hái hoa rồi lờ. =>Ghi Chú: * Đường vui ni (này) anh vẫn đi qua, Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16399 )
Đường xa ba bữa, xe lửa chạy cũng thấy gần, Anh muốn ăn rau đắng trộn với rau cần, Anh muốn gần xứ sở đặng gần với em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 2890 )
Đường xa cách trở Ngô Lào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16400 )
Đường xa chớ nhân ngãi nào xa Anh nói anh thương em, phải có mẹ cha mới đặng gần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2891 )
Đường xa chi ngại Trường Sơn Ngại chăng là ngại lòng con quên về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16401 )
Đường xa gánh nặng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16402 )
Đầu măng ngã gục vào tre Nương nhờ vào mẹ kẻo e bão gào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2349 )
Đầu má xương chó =>Ghi Chú: * (Má; chó) 1- Cùng một giuộc, một đồng một cốt. Bố con nhà nó cũng là một đồ đầu má xương chó cả đấy 2 - Giả dối, lừa đảo. Cái thứ hàng nó đưa đi tiếp thị là loại đầu má xương chó đó. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14802 )
Đầu mâu vi bút =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14803 )
Đầu mày cuối mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14804 )
Đầu miệng anh nói anh thương Trong bụng anh ở như rương lạc chìa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14806 )
Đầu môi chót lưỡi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14807 )
Đầu năm ăn quả Thanh Yên, Cuối năm ăn bưởi cho nên đèo bồng. Vì cam cho quít đèo bồng, Vì em nhan sắc cho lòng nhớ thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2350 )
Đầu năm chí giữa nửa năm chí cuối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14809 )
Đầu năm gặp nạn cháy nhà, Cuối năm anh bạn Thạch Hà tới chơi =>Ghi Chú: * Cách nói ngoa để trêu dân Thạch Hà (Hà Tĩnh) của người nơi khác. Họ cho rằng người Thạch Hà vốn hay làm phiền người khác cho nên ai cũng ngại tiếp. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14810 )
Đầu năm kéo hội rước thần Đôi bên kỳ lão, tú văn ngồi chầu Mừng nay tổng thịnh dân giàu Khắp chung bốn bể đâu đâu yên hàn. Tổng ta nhân vật thịnh cường Sinh ra những đấng hiền lương anh tài Hàng năm kéo hội vui chơi! Mừng hàng tổng được gái trai thọ trường. Đi thi thì chiếm bảng vàng Vinh hoa phú quý vẻ vang mỹ miều Nông gia lúa lắm tiền nhiều Đầy bồ cao cót, bấy nhiêu ai tầy Tấc gang mực thước tài hay muôn phần. Thương người buôn bán trăm ngàn Chợ quê thu góp bạc tiền miên man. Tổng ta giàu thịnh đâu bằng Người nhiều của lắm vẻ vang miếu đình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14811 )
Đầu năm sương muối cuối năm gió bấc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14812 )
Đầu năm sương muối, cuối năm gió nồm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14813 )
Đầu năm trồng chuối, cuối năm trồng trầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14814 )
Đầu Ngô mình Sở =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14815 )
Đầu ngoài sân sau lần vô bếp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14816 )
Đầu nguồn trôi trái boòng boong Cha thác mẹ còn, chịu cảnh mồ côi Mồ côi khổ lắm con ơi ! Đói cơm ai biết, lỡ lời ai phân ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14818 )
Đầu như cối chày máy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14821 )
Đầu nhỏ mỏ đinh Cườm đóng nhặt quanh, Mình thon bắp chuối, Lông xoay con cúi (cuối) Chân ngắn đỏ sần. Tiếng vọng hồ âm Gáy hòa không mệt =>Ghi Chú: * Cu gáy Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14820 )
Đầu nheo còn hơn phèo trâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14819 )
Đầu quăn chải lược đồi mồi Chải đứng chải ngồi quăn vẫn hoàn quăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa, Miền Nam, Kiên Giang (câu số 2355 )
Đầu quạ - quá giang Sang sông - trồng cây Mây leo - Bèo nổi Ổi xanh - hành bóc Róc vỏ - đo lòng Tôm cong - đít vịt Sang cành lẻ - bẻ cành xanh Xin anh tôi tỉa … =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14827 )
Đầu rồng đuôi phụng cánh tiên Ngày năm bảy vợ, tối ngủ riêng một mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14834 )
Đầu rồng đuôi phụng xum le te Mùa Đông ấp trứng mà hè nuôi con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14835 )
Đầu rồng đuôi phụng xum xuê Mùa xuân ấp trứng mà hè nở con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14836 )
Đầu rồng đuôi tôm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14837 )
Đầu rồng, Đuôi Phụng, cánh Tiên (Ba Gà) Ngày năm bảy vợ, tối ngủ riêng một mình =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 14838 )
Đầu rồng, đuôi phượng, cánh tiên Ngày năm ba vợ, tối ngủ riêng một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14839 )
Đầu ráo áo ướt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14832 )
Đầu râu tóc bạc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14833 )
Đầu sóng ngọn gió =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14841 )
Đầu sông ngọn nguồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14842 )
Đầu tắt mặt tối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14844 )
Đầu tang tóc rối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14843 )
Đầu tay may xưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14845 )
Đầu thầy chùa, nấu canh chua Ba tháng mười ngày chưa hết chua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14847 )
Đầu thừa đuôi thẹo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14852 )
Đầu thử ky khí =>Ghi Chú: * Ném chuột e vỡ đồ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14851 )
Đầu thanh cao, rào thấp hậu Chẳng tậu thì sao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14846 )
Đầu thì đội nón mõm bò Chân đạp mặt đất, tay gò càng xe. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 14848 )
Đầu thì cõng chúa, Vai mang cốt mẹ, Tay dắt cha già, Gặp mặt em nước mắt nhỏ sa, Anh lấy vạt áo dà anh chặm, Điệu cang thường ngàn dặm chẳng quên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2357 )
Đầu thiếu đuôi thừa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14850 )
Đầu tôm mà nấu với ruột bầu Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, (câu số 2359 )
Đầu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan, vợ húp gật đầu khen ngon. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2360 )
Đầu trăng cuối trăng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14854 )
Đầu trọc lóc bình vôi Mẹ ngồi mẹ ỉa mẹ bôi lên đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14858 )
Đầu trộm đuôi cướp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14859 )
Đầu trâu mặt ngựa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14855 )
Đầu tro trắn trọi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14857 )
Đầu tròn lông lóc Khì thì ném xuống, khi tung lên trời Lúc bị người đấm, lúc bị người đá Lúc bị bỉ giỏ, lúc đau như dần Trẻ già tíu tít ngoài sân Cứ thấy nó đến co chân chạy dài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14860 )
Đầu tròn minh nhỏ thon thon Nắm đầu vặn cổ hai hàng lệ rơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14861 )
Đầu tròn trùng trục như cục kỳ lân, Đi xa về gần, nắm đuôi mà kéo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14862 )
Đầu voi đuôi chuột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14868 )
Đầu xương sôống đến môống lộ khu =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đầu xương sôống (sống) đến môống (mống) lộ khu (đít); Bao quát, rà soát hết mọi thứ, mọi nhẽ (thường dung để chê người nói năng, vặn hỏi quá cặn kẽ, chi li). Hỏi chi (gì) mà hỏi từ đầu xương sôống đến môống lộ khu có trời mà trả lời được cho mi (mày). Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14873 )
Đầu xanh tuổi trẻ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14870 )
Đầu xuôi đuôi lọt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14872 )
Đầy sàng xuống nia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14908 )
Đẩu mễ chết yêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14805 )
Đập đập, trói trói Bỏ đói một ngày Hôm sau đi đày Đặt cho tên khác =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14587 )
Đập đi hò đứng =>Ghi Chú: * Người kém cỏi về năng lực, suốt đời không bao giờ chủ động làm việc gì chỉ nhất nhất làm theo sự chỉ dẫn của người khác như than phận trâu ngựa. Con nớ có thằng chồng hiền như đất, đập đi hò đứng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14588 )
Đập bụi đuổi rắn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14585 )
Đập bò bỏ bầy =>Ghi Chú: * 1 - Tách ra một việc có lợi cho bản thân để làm, bỏ mặc những việc liên đới khác trong phần trách nhiệm của mình. Này, đừng quen thói đập bò bỏ bầy, việc dọn dẹp đống rác ni (này, mi (mày) định đùn cho ai rứa (thế) hả? 2 – Làm việc qua loa xong chuyện, vô trách nhiệm, không cần biết kết quả ra sao. Anh thì cứ đẩy con đến lớp rồi là phủi tay xong việc, khác chi đập bò bỏ bầy. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14584 )
Đồi phong bại tục =>Ghi Chú: * Làm tồi bại phong tục Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15722 )
Đồn đây có đôi chim hồng Thường thường gáy mãi não nùng xót xa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 15849 )
Đồn đây có đôi chim quy Ngày ngày hay hót, ai đuổi đi mất rồi! =>Ghi Chú: * Bản Nghệ An: Thường thường gáy mãi ai đòi (đuổi) đi mất rồi Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15850 )
Đồn đây có gái hát tài Để ta đối địch một vài trống canh Dẫu thua dẫu được cũng đành Bõ công đèn sách học hành bấy lâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 15851 )
Đồn đây có gái má đào Cát đằng đưa lại, anh hào tới đây Trước nhờ nguyệt lão xe dây Sắt cầm đưa lạiddo' đây một nhà =>Ghi Chú: * C'at đằng: dây sắn và dây bìm thường dựa vào cây lớn mà leo lên; ở đây có nghĩa là tin lành, điềm tốt, chưa hẳn có nghĩa là vợ bé, vợ cả; Sắt cầm: tên hai thứ đàn trung hoa, tiếng hòa với nhau nghe rất êm ái; Đây ý nói vợ chồn hòa hợp Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 15852 )
Đồn đây có gái má hồng Cho nên vượt biển vượt sông sá gì? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15853 )
Đồn đây có khiếu hót hay Anh đan lồng cài bẫy, khiếu hay đàng nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 15854 )
Đồn đây có mở trường thi Sẽ (Nhẹ) chân anh bước đến đây xem bài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 15855 )
Đồn đây là chốn đào nguyênn Trăng thanh gió mát, cắm thuyền dạo chơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 15856 )
Đồn rằng An Thái, chùa Bà Làm chay hát bội đông đà quá đông. Đàn bà cho chí đàn ông Xem xong ba ngọ, lại trông "Đổ giàn". =>Ghi Chú: * An Thái : Làng võ nổi tiếng của Bình Định, thuộc huyện An Nhơn (Roi Thuận Truyền quyền An Thái). Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 15869 )
Đồn rằng anh học đã cao Hỏi chị dâu rớt giếng, anh nắm chỗ nào kéo lên. - Chị dâu mà rớt xuống giếng Anh tìm miếng để cứu chị lên Nắm đầu thì sợ tội trời Hai tay nâng đỡ, sợ lời thế gian Nhanh tay liền bắc cái thang Kéo chị dâu một thuở kẻo chết oan con người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc Trung Phần (câu số 15870 )
Đ.m. thằng nào dẫn vợ tao đi Bỏ con tao lại cho dì nó nuôi Ban ngày nó chạy đi chơi Ban đêm nó khóc trời ơi! Hỡi trời! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 2244 )
Đá đưa đầu lưỡi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14360 )
Đa đa đậu nhánh cây đa Chồng gần không lấy em lấy chồng xa Một mai cha yếu mẹ già Bát cơm ai đỡ, chén trà ai dâng? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13160 )
Đa đa ích thiện =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13161 )
Đã đành cắt tóc đi tu, Một ngày cửa Phật mười thu cửa trần. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2248 )
Đã đành cắt tóc đi tu, (2) Một ngày cửa Phật mười thu cõi trần. =>Ghi Chú: * Dị bản: Một ngày cửa Phật, mười thu cửa trần Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 14347 )
Đã đành phận đò đưa bến khác, Thảm thương thân em chếch mác lẻ đôi, Răng không kiếm nơi mô mà nương tựa, Để phấn lạt, hoa trôi hết tề? - Cực lòng em lắm, anh ơi, Chậu nghiêng nước đổ, hoa trôi khôn cầm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 14348 )
Đã đành thọ giới Di Đà Hiếu trung giữ trọn, gian tà mặc ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14349 )
Đa đoan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14358 )
Đà bà cổ thấp ngang vai Thương chồng thì ít, yêu trai lại nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 13148 )
Đã buồn lại giục thêm buồn Mưa đông chưa tạnh, nước nguồn đã sa… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13151 )
Đá cũng có lúc đổ mồ hôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13159 )
Đá cá lăn dưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13152 )
Đã cam chịu bạc với tình, Chúa đông để tội một mình cho ưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2245 )
Đá thúng đụng nia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13692 )
Đá thúng búng nia quăng xanh vanh chảo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13691 )
Đá trôi lăng không trôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13703 )
Đã trót thì phải trét =>Ghi Chú: * Đã lỡ thì cho lỡ luôn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13704 )
Đã tu thời tu cho trót =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13710 )
Đa văn vi phú =>Ghi Chú: * Hiểu biết nhiều thì giàu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13712 )
Đã vo thì vo cho tròn đã vót thì vót cho nhọn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13713 )
Đã yêu thì yêu cho chắc, Đã trục trặc thì trục trặc cho luôn. Đừng như con thỏ đứng đầu truông, Khi vui giỡn bóng, khi buồn giỡn trăng. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đạ (đã) yêu thì yêu cho chắc; Đạ (đã) trục trặc thì trục trặc cho luôn; Yêu cần phải có thái độ yêu ghét dứt khoát, rõ ràng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13714 )
Đái đầu ông Xá =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13742 )
Đái bồn vọng thiên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13733 )
Đãi bôi kia hỡi đãi bôi Có một đấu tấm đãi mười khúc sông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13732 )
Đãi cơ hành sự =>Ghi Chú: * Chờ cơ hội thuận tiện mà làm việc Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13735 )
Đãi cơm hầu nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13736 )
Đãi cứt sáo lấy hạt đa, đãi cứt gà lấy hạt tấm =>Ghi Chú: * như: rán sành ra mỡ (hà tiện) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13739 )
Đài cát giả phong lưu mượn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13734 )
Đài Khâm Thiên giám ở đâu Đến đây chỉ thấy cô đầu hóng quan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 13749 )
Đãi người dùm đám mấy heo, Đưa anh lên huyệt, có nghèo em cũng ưng… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 13762 )
Đãi nhân tiếp vật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13764 )
Đái tội lập công =>Ghi Chú: * Lập công để chuộc tội Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13775 )
Đường xa lộ đi không biết bao nhiêu mà kể Em mãi sầu chàng biết để vào đâu Đường xa xôi ngàn dặm Em tới lui không đặng Vậy mong anh đừng buồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2892 )
Đường xa mượn áo mà đi, Miễn cho tốt tuổi quản chi xa đường. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2893 )
Đường xa mượn cáng mà đi, Xin cho tốt tuế quản chi xa đường. Trồng hường lấy lá che hường, Thương em chẳng quản nỗi đường xa xôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2894 )
Đường xa muôn dặm sơn hà Thân em trôi nổi biết là về đâu. Nao nao mặt nước gợn sầu Gẫm câu nhân thế ruột đau như chín. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16403 )
Đường xa thì thật là xa Mượn mình làm mối, cho ta một người Một người mười chín đôi mươi Một người vừa đẹp vừa tươi như mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2895 )
Đường xa thì thật là xa, Mượn người làm mối cho ta một người. Một người mười tám, đôi mươi. Một người vừa đẹp, vừa tươi như mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 16404 )
Đường xa thì thiệt là xa, Mượn mình làm mối cho ta một nàng, Một nàng ở đất Mỹ An, Một nàng vừa đẹp vừa sang như mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2896 )
Đường xa tôi mới tới đây Trước quen bà chủ sau quen ngọn cờ Con phụng chuyền Núi Chúa rơi thơ Tôi lạc Tề qua Sở cũng nhờ chị em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 16405 )
Đường xa tôi mới tới đây (2) Tôi không có biết chị em bày tôi kêu Gá lời kêu quớ bốn quớ ba Quớ năm quớ sáu trả lời kêu cho đều Chợ Phòng Dinh mới họp buổi chiều Nào ai có bỏ chị chiều tôi không =>Ghi Chú: * Quớ: Ơi, ới, bớ Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 16406 )
Đường xa tôi mới tới đây (3) Xem chừng mê kiểng mặt trời xế ngang Sa chân bước xuống thềm nàng Trước anh chào huynh đệ, sau các nàng nữ nhi Trai có câu trung hiếu, gái có chữ tòng phu Hỏi thăm người đẹp vậy thì ở đâu Nói cho anh rõ đuôi đầu Rồi đây sẽ biết trao câu ân Tình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 16407 )
Đường xa xôi anh tới lui không được Gửi lời về trước dặn sau thăm dò Bãi Dài cát nhỏ sạn to Anh thương em để đó về lo đồng tiền Hậu ân hậu lễ hậu tiền Anh thương em cho lắm khôn tiền cũng xa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 16408 )
Đường xóm Bún nọ ăn no tắm mát Đường cầu Kinh hột cát nhỏ dễ đi Làm gái như ai, làm gái như cô hai nọ, như bông hoa lý Làm trai như ai, làm trai như anh tư nọ, thấm ý tỏ tình Cậy cùng cô tám nọ, để cùng làm ơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2897 )
Được ăn được nói, được gói mang về =>Ghi Chú: * Chỉ hạng người đắc ý khi được thỏa mãn mọi thứ. Hay thật, ông ta đến nói chuyện với cơ quan tui (tôi) về đạo đức cách mạng, về đức liêm khiết của người cán bộ, xong rồi cũng nhận phong bì một cách vui vẻ, thật là được ăn được nói, được gói mang về. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16248 )
Được ăn cả ngã về không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16247 )
Được ăn thua chịu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16249 )
Được đồng nào xào đồng nấy =>Ghi Chú: * Hoặc: Được đồng nào xào đồng ấy Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16271 )
Được đà cứ tiến được miếng cứ ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16268 )
Được đàng chân lên đàng đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16269 )
Được bạc thì sang Được vàng thì độc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16250 )
Được bụng no còn lo ấm cật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16254 )
Được bữa giỗ lỗ bữa cày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16251 )
Được bữa nào xào bữa ấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16252 )
Được bựa nào xào bựa ấy Bựa nào không thấy đắp chiếu nằm không =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Được bựa nào xào bựa (bữa) ấy, Bựa nào không thấy đắp chiếu nằm không; Chỉ hạng người sống theo kiểu gặp chăng hay chớ, thà chịu khổ chứ không chịu khó, lười biếng, thụ động, không chịu làm việc, sống vất vưởng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16253 )
Được buổi cày hay buổi giỗ (bữa giỗ) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16255 )
Được cả đôi, Thiên lôi đánh một =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16257 )
Được cả chì lẫn chài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16256 )
Được cả khoan lẫn khoáy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16258 )
Được cá quên nơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16259 )
Được cãi chày thua cãi cối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16260 )
Được cái nọ dọ cái kia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16261 )
Được Cao Xá thiên hạ há mồm =>Ghi Chú: * (Cao Xá thuộc Diễn Châu). Cao Xá được mùa bội thu thì vùng khác bị hạn hoặc úng thủy. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16262 )
Được chăng hay chớ =>Ghi Chú: * X. Được bựa nào xào bựa ấy Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16263 )
Được chim bẻ ná, quên ơn sinh thành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16264 )
Được chim quên ná (bẻ ná) được cá quên nơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16265 )
Được con em thèm con chị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16266 )
Được cuộc giả mê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16267 )
Được dập mất đè =>Ghi Chú: * Được việc này thì hỏng việc khác được cái này thì mất cái khác. Không tham được mô, ở đời được đập mất đè. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16270 )
Được ích khúch khích ngồi cười Hại người chẳng bỏ khi người hại cho =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16272 )
Được kẻ thù khôn hơn được người bạn dại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16273 )
Được kiện mười bốn quan năm Thua kiện mười lăm quan chẳn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16275 )
Được lời nói làm ngôi nhà ngói mà ở =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16277 )
Được làm vua thua làm giặc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16276 )
Được lòng đất mất lòng đò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16278 )
Được lòng rắn mất lòng ngóe =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16279 )
Được lòng ta xót xa lòng người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16280 )
Được mất tùy người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16281 )
Được mối hàng, mẹ chẳng nhường con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16285 )
Được mồ được mả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16284 )
Được một bữa cơm người mất mười bữa cơm nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16286 )
Được một này sánh tài một nọ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16287 )
Được méng nào xào méng nớ =>Ghi Chú: * X. Được bựa nào xào bựa ấy Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16282 )
Được miếng mô vồ miếng đó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16283 )
Được mùa buôn vải buôn vóc Mất mùa buôn thóc buôn gạo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16288 )
Được mùa cau đau mùa lúa Được mùa lúa úa mùa cau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16289 )
Được mùa cau, đau mùa lúa; Được mùa lúa, úa mùa cau =>Ghi Chú: * Năm nào được mùa lúa thì mất mùa cau và ngược lại. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16290 )
Được mùa chớ phụ ngô khoai Đền khi thân, dậu lấy ai bạn cùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16291 )
Được mùa Dộc Mèo thiên hạ đói meo Được mùa Nam Ngạn, khốn nạn mọi nơi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thanh Hóa (câu số 16292 )
Được mùa kén những tám xoan Đến lúc cơ hàn ré cũng như chiêm =>Ghi Chú: * Xem thêm Bài Gạo Tám: Gao. Tam Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16293 )
Được mùa Kim Thành thuyền mành chở gạo Được mùa Nông Cống, nuôi sống mọi nơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thanh Hóa (câu số 16294 )
Được mùa lúa úa mùa cau Được mùa cau, đau mùa lúa Được mùa xoài còi mùa lúa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16295 )
Được mùa quéo héo mùa chiêm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16296 )
Được mùa thầy chùa no bụng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16298 )
Được mùa tháng năm nhìn trăng rằm tháng tám =>Ghi Chú: * Mùa tháng năm thường năng suất thấp, dù có được mùa thì dự trữ lương thực cũng chẳng được là bao; mùa tháng mười năng suất thường cao hơn, nhưng lại hay mất mùa vì lụt bão, vì thế người dân dù có được mùa tháng năm, nhưng vẫn còn tuỳ thuộc vào tình hình thời tiết tháng tám. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16297 )
Được mùa thì chê cơm hẩm Mất mùa thì đẩn cơm thiu =>Ghi Chú: * đẩn: là ăn (phương ngữ Thừa Thiên, Huế) Xuất xứ: - Miền Trung, Huế (câu số 16299 )
Được mùa thì chê cơm hẩm mất mùa thì lẩm cơm thiu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16300 )
Được người được nết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16301 )
Được thương em như kép gặp đào Như lan gặp huệ, lẽ nào em lại bỏ anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2850 )
Được thể dễ (thì) nói khoác =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16303 )
Được thể dễ nên khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16304 )
Được thể dễ nói phét =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16305 )
Được thời ngồi ghế, thất thế ngồi trệt =>Ghi Chú: * Lẽ đời là vậy, gặp thời vận, làm nên thì có vị thế oai phong trong thiên hạ, thất thế thì đành chịu phận lép vế thấp hèn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16306 )
Được tiếng khen ho hen chẳng còn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16307 )
Được tru anh lại bán bò, Được o má thắm quên o chưa chồng. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Được tru (trâu) bán bò, Được o (cô) má thắm quên o chưa chồng.; Có mới nới cũ, có cái có giá trị hơn thì phủ nhận, coi thường cái cũ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16308 )
Được ván bán thuyền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16309 )
Đại ẩn ẩn thành thị =>Ghi Chú: * Bậc cao siêu ở ẩn, ẩn ngay cả ở thành thị Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13730 )
Đại cứt ga lấy tấm =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đại (đãi) cứt ga (gà) lấy tấm; Chỉ loại người bủn xỉn, keo kiệt đến mức đê tiện. Cái loại người đãi cứt ga lấy tấm thì chơi với nó làm gì? Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13738 )
Đại công vô tư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13737 )
Đại giả vương, tiểu giả hầu, Hai nơi cùng muốn bắc cầu hòa hai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2261 )
Đại hữu kỳ nhân =>Ghi Chú: * Người như thế thì không hiếm chi Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13748 )
Đại khí vãn thành =>Ghi Chú: * Người tài khí lớn thường thành công muộn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13750 )
Đại khoái nhân tâm =>Ghi Chú: * Dân chúng rất vui mừng hả dạ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13751 )
Đại lãng nằm gốc cây sung =>Ghi Chú: * Chờ sung rụng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13753 )
Đại mộc lưu giang, bất đắc hồi cố. Cây cả trôi sông không mong trở lại, Một mai anh có xa nàng, thiên số sử nhiên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2262 )
Đại Nam hải nhai lão thơ sanh tánh Phan chi cữu =>Ghi Chú: * Linh cữu của người học trò già họ Phan ở ven biển của nước Ðại Nam Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13756 )
Đại ngư thất thủy lâu nghi ngư đắc ý =>Ghi Chú: * Cá lớn mắc cạn, đàn kiến chê cười Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13761 )
Đại nghĩa diệt thân =>Ghi Chú: * Vì việc đại nghĩa mà có lỗ (diệt) người thân tộc Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13758 )
Đại ngôn bất tàm =>Ghi Chú: * Người có thực tài có khoe khoang cũng không thẹn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13759 )
Đại ngôn vô đương =>Ghi Chú: * Nói khoác không bằng chứng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13760 )
Đại nhân năng dụng tiểu nhân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13763 )
Đại phú do thiên tiểu phú do cần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13769 )
Đại từ đại bi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13777 )
Đại tài tiểu dụng =>Ghi Chú: * Dùng người tài vào việc nhỏ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13771 )
Đại thọ tướng quân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13773 )
Đại trí ngược nhu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13776 )
Đại vi đài vi các, tiểu vi đống vi lương, Anh chẳng tham rộng ruộng lớn vườn, Tham vì nhơn ngãi, cũng thường mà thôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2263 )
Đạm mạc vô vi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14491 )
Đạo đức pháp tắc =>Ghi Chú: * Phép tắc mà ai cũng theo để khỏi trái với đạo đức Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14540 )
Đạo bất thập di =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14252 )
Đạo bất viễn nhân =>Ghi Chú: * Người theo đạo mà xa nhân tính không phải là đạo Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14253 )
Đạo cương thường khó lắm bạn ơi Không như ong bướm đậu rồi lại bay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14532 )
Đạo cương thường khó lắm chàng ơi Chẳng như con bướm đậu rồi lại bay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14533 )
Đạo cang thường chẳng phải như cá tôm, Đang mua mớ nọ lại chồm mớ kia. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2288 )
Đạo cang thường khá dễ đổi thay Dầu nên võng giá, rủi ăn mày cũng theo nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14255 )
Đạo cang thường khó lắm bậu ơi, Không như con bướm đậu rồi lại bay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2289 )
Đạo cang thường phải cá tôm, Đã mua mớ nọ, lại chồm mớ kia. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2290 )
Đạo cao năm thước thì ma cao một trượng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14256 )
Đạo diệc hữu đạo =>Ghi Chú: * Kẽ ăn trộm cũng có đạo lý của họ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14537 )
Đạo hằng tình ngỡi chí thân, Làm sao cho đặng ngọc cầm liền tay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2297 )
Đạo mẹ cha mất đà khó kiếm Nghĩa can thường chẳng hiếm chi nơi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2299 )
Đạo mẹ cha mất là khó kiếm, Đạo vợ chồng chẳng hiếm chi nơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14545 )
Đạo nào bằng đạo đi buôn, Xuống biển lên nguồn gạo chợ nước sông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2300 )
Đạo nào cao bằng đạo can trường Chồng mà xa vợ đoạn trường trời ơi Bấy lâu nay mình một ngả tui một nơi Ngày nay gặp mặt giải vơi cơn sầu Trống tam canh vội đổ trên lầu Mình có chồng rồi, tôi nói cơ cầu làm chi Miệng thế gian, ngôn dựt trường phi Còn lo phụ mẫu, bất thành không ai Bữa này mười một mai mười hai Mình tôi ở lại với ai bây giờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14549 )
Đạo nhất nhi dĩ =>Ghi Chú: * Đạo lý chỉ có một lẽ phải mà thôi Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14551 )
Đạo thầy nghĩa tớ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14556 )
Đạo trời báo phúc chẳng lâu Hơn là thiện ác đáo đầu chẳng sai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14562 )
Đạo vợ chồng anh phải xét cho xa Anh Vân Tiên mù mắt chị Nguyệt Nga còn chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14571 )
Đạo vợ nghĩa chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14572 )
Đạp gai lấy gai mà lể =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14593 )
Đạp vỏ dưa thấy vỏ dừa cũng sợ (thì sợ) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14602 )
Đả áp kinh uyên ương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13147 )
Đả cẩu khán chủ diện =>Ghi Chú: * Đánh chó phải kiêng chủ nhà Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13153 )
Đả phá kỷ lục =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14457 )
Đả phá thành lệ =>Ghi Chú: * Bỏ luật lệ cũ tạo điều lệ mới Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14458 )
Đả thảo kinh xà =>Ghi Chú: * Đập bụi đuổi rắn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13686 )
Đả thiết sấn nhiệt =>Ghi Chú: * Đập hay rèn sắt khi còn đỏ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13687 )
Đả tình mạ tiếu =>Ghi Chú: * Đánh yêu , mắng yêu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13695 )
Đảm đại như đấu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14476 )
Đảng đồng công dị =>Ghi Chú: * A dua Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14149 )
Đảng ta là đảng cầm quyền Đa thê thì được, đa nguyên thì đừng Đảng mãi mãi tưng bừng Toàn dân đói rách danh lừng ngũ châu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14167 )
Đảnh giáp non thần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14210 )
Đảnh túc tam phân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14247 )
Đảo hành nghịch thí =>Ghi Chú: * Làm điều trái ngược luân thường Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14542 )
Đấm chuông giữa mặt thầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14472 )
Đấm hầu đấm họng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14486 )
Đấm mồm đấm miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14492 )
Đấng anh hùng đừng oán mới nên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14138 )
Đấng trượng phu đừng thù mới đáng Đấng anh hùng đừng oán mới nên (hay) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2283 )
Đất đâu đất lạ đất lùng Đi làm lại có Thổ Công ngồi bờ (*) Thổ công không có người thờ Cho nên mới phải vẩ vơ ngoài đồng =>Ghi Chú: * Thổ Công là ông thần giữ đất giữ nhà ý nói chủ nà ngồi canh người làm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14420 )
Đất đâu đất lạ đất lùng (2) Đi làm lại có thổ công ngồi bờ Ngồi bờ lại chả ngồi không Hai tay chống gối, mắt trông người làm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14421 )
Đất đâu có đất lạ lùng Đứng thì chẳng chịu, nằm cùng thì cho =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc Trung Phần (câu số 14419 )
Đất An Giang phù sa màu mỡ, Người An Giang muôn thuở hiền lành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2312 )
Đất An Giang quanh năm mưa nắng, Người An Giang thẳng thắn thật thà. Đất Hoà Bình dân cư đông đúc, Người Hòa Bình thủ túc tình thâm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2313 )
Đất bằng sóng dậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14604 )
Đất bằng thủy tổ sinh ra Đời con mau lớn, đời cha mau tàn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2314 )
Đất bờ sông doi bồi vịnh ở, Người cõi trần có dở có hay, Dầu ai đem bụng chẳng ngay, Anh nguyền một dạ như ngày tơ giao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2315 )
Đất Bụt mà ném chim trời Chim trời bay mất, đất rơi vào chùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14402 )
Đất bụt mà ném chim trời (2) Ông Tơ Bà Nguyệt xe giây nhợ nửa vời ra đâu Cho nên cá chẳng bén câu Lược chẳng bén đầu, chỉ chẳng bén kim Thương nhau nên phải đi tìm Nhớ nhau từng lúc như chim lạc đàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14403 )
Đất cũ đãi người mới =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14416 )
Đất Cần Thơ nam thanh nữ tú Đất Rạch Giá vượn hú chim kêu Quản chi nắng sớm mưa chiều Lên doi xuống vịnh cũng chèo thăm em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14405 )
Đất Cái Cam vườn cam sai trái, Rạch Cái Cá cá lội từng đàn, Có chồng chẳng lựa giàu sang, Về ăn cam ngọt, xem đàn cá bơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2316 )
Đất chẳng chịu Trời Trời chẳng chịu đất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14406 )
Đất Châu Thành anh ở Xứ Cần Thơ nọ em về Bấy lâu sông cận biển kề Phân tay mai trúc dầm dề hột châu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14407 )
Đất có bồi có lở Người có dở có hay Coi theo thời mà ở Chọn theo cỡ mà xài Dầu ai ỷ thế cậy tài Em giữ lòng thục nữ dùi mài gương trong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14410 )
Đất có bồi có lở (2) Người có dở có hay. Em nguyền một tấm lòng ngay Đinh ninh một dạ đến ngày trăm năm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14411 )
Đất có gấu thì gấu lại mọc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14412 )
Đất có lề quê có thói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14413 )
Đất có thổ công Sông có hà bá. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14414 )
Đất có thổ công sông có hà bá =>Ghi Chú: * Rừng nào cọp đó Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14415 )
Đất Cù Du là nơi chiếu tốt Lãnh nào đẹp bằng lãnh Ngân Sơn (2a). Em đừng so sánh thiệt hơn, Tình anh đây ví thử keo sơn nào bằng. =>Ghi Chú: * Cù Du và Ngân Sơn ? Những địa danh thuộc huyện Tuy An, Phú Yên. Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14417 )
Đất em ở dựa bờ rừng Tây qua đạt sứ lại có chừng không sai Đất của em, một đám ngăn hai Giữa mương nước chảy hai bên thành bờ Nửa đám em để một tờ đoạn ngôn Phận chàng là cháu đích tôn Để làm chi ? Đàng trên lấn xuống, Đàng dưới lấn lên ?? Tức mình đội bộ xuống Sứ mà quỳ Chữ chàng đứng giữa, thiếp thì hai bên =>Ghi Chú: * Một cô gái kênh kiệu hát câu hát sau đây, mà hình như từ xưa chưa tìm ra được câu hát đáp lễ: Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 14424 )
Đất Giồng cỏ chỉ bò ngang Em thương anh thì phải băng ngàn ra đi Thương cha thương mẹ khó chi Thương anh biết thuở biết thì nào nguôi Nước chảy ngược anh bỏ sào xuôi Nước sông kia quạnh vắng ngậm ngùi sầu riêng Bao giờ gặp được nhân duyên Trong người mạnh khỏe uống thuốc tiên nào bằng Anh ra đi em cũng dặn rằng Nơi hơn anh chuộng nơi bằng đợi em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 14426 )
Đất giồng trồng mía cò ke Thấy em còn nhỏ, anh de để dành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2317 )
Đất Gia, Tây trồng cây xoài tượng Con chim quyên đứt nhượng giã lá cam tiên Em hỏ anh ai đúc Phật phá tiền Ai chém cha giết chú nói liền em nghe - Đầu lan nữ thị hai người Phá tiền đúc Phật sách thời còn ghi Đá vàng tạc chữ trí tri Đến nơi hắc ám về nhà minh sinh Ai trung bằng hoàng tử Anh Chém cha giết chú tung hoành nghênh ngang Chém rồi hai nước bình an Cho nên anh phải tìm đàng xuất gia Thân em phụ nhơn đặng quá đàn bà Em biết đâu cõi Phật em mà hỏi anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 14425 )
Đất Hòa Đa đen mà sinh bông trắng, Gái Tuy Hòa dang nắng cũng xinh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 14428 )
Đất Hòn Ngang chưa mưa đã rã Gái Hòn Ngang chưa gả đã theo Thò tay ngắt ngọn dưa leo Để anh lo cưới đừng theo họ cười =>Ghi Chú: * (Xã An Chấn; đững : đừng,; nẫu: người ta) Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 14429 )
Đất ít trồng rau, đất nhiều làm ruộng Làm ruộng ăn cơm nằm, Nuôi tằm ăn cơm đứng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 14430 )
Đất kẻ Giàm quan Kẻ Vẽ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14431 )
Đất khách quê người Ôi thương ơi thân em ý tình bằng đất khách quê người Hồng nhan tình bạc phận Ý mấy đời bỏ đi Nói nhân duyên kia còn hẳn còn có thể ý y ỳ Qua sông tắm mát quên sao trên trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14432 )
Đất không chịu trời Trời phải chịu đất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14433 )
Đất lề quen thói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14437 )
Đất là giường, trời là màn Nghêu ngao ta hát câu ân tình thủy chung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2318 )
Đất láng nguyên tự nhiên cỏ mọc, Anh mảng lo nghèo, bạn ngọc có đôi, Đó có đôi thì thôi bớ bậu ! Lui tới làm gì cho lậu tiếng ra. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 2319 )
Đất láng quyên tự nhiên cỏ mọc, Anh mảng lo nghèo bạn ngọc có đôi. Biết thuở nào cho vầy bạn ngọc, Kẻo đêm nằm trằn trọc gối loan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2320 )
Đất làng Trù, tru Dao Tác =>Ghi Chú: * Làng Trù còn gọi là kẻ Trù tên Nôm của làng Phù Lưu Hạ, nay thuộc xã Phù huyện Can Lộc, Hà Tĩnh là nơi đất đai màu mỡ, trù phú. Dao Tác tên làng, nay thuộc thôn Đồng Tiến, xã Thuận Lộc, thị xã Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh. Dao Tác là một làng cổ, trước còn tên gọi là Nhà Dào. Thế kỷ XIX thuộc xã Nguyệt Ao tổng Lai Thạch, huyện La Sơn Sau này chuyển về huyện Can Lộc. Khi thành lập thị xã Hồng Lĩnh (1991) thì nhập về TX Hồng Lĩnh. Trâu làng Dao Tác nổi tiếng khoẻ mạnh chọi hay, cày giỏi; (Theo Bùi Thiết - TỪ ĐIỂN HÀ TĨNH - sở VHTT Hà Tĩnh xuất bản năm 2000 - mục từ Kẻ Trù tr.317, Dao Tác tr. 121) . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14434 )
Đất làng Vàng thành Hoàng làng Lương Đầu gối núi Đột, chân lội cửa Vường =>Ghi Chú: * Thành Hoàng là vị thần chủ của một vùng được người tôn vinh vì có công đặc biệt cho vùng đó, Thường thường Thành Hoàng phải có sắc phong của vua. Xem bài: lễ rước Thành Hoàng Thạnh Hoàng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14435 )
Đất lành chim đậu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14436 )
Đất lành chim đậu cũng lành Người nhân ai nỡ bẻ cành tỉa cây Tỉa cành cây mưa rào cây tốt Cây gãy rồi mai mốt nương đâu? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2321 )
Đất Mỹ An tuy màu vàng úa, Nhưng trồng dừa quả nặng oằn cây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2322 )
Đất màu trồng đậu trồng ngô Đất lầy cấy lúa, đất khô làm vườn. Ngày rồi em lại đi buôn Quanh năm no ấm, em buồn nỗi chỉ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14438 )
Đất nỏ, giỏ phân =>Ghi Chú: * Cầy kỹ cũng như đã bón phân nhiều Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14445 )
Đất Ngọc Hà tốt tươi phong cảnh Gái Ngọc Hà vừa đảm vừa xinh. Ơi người gánh nước giếng đình! Còn chăng hay đã trao tình cho ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14442 )
Đất Ngọc Hà, hoa Hữu Tiệp, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14443 )
Đất nghĩa trời kinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14441 )
Đất Phú Mỹ, chữ Mỹ là đẹp Đất Đa Lộc, chữ Lộc là giàu Em đến đây muốn cho đẹp trước giàu sau Lửa hương càng đượm, càng lâu, càng bền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 14446 )
Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm Rượu hồng đào chưa nhấm đà say Bạn về nằm nghĩ gác tay Hỏi nơi mô ơn trọng nghĩa dày bằng ta =>Ghi Chú: * Câu hát lưu truyền trong dân gian gan liền với sự kiện tuẫn tiết tại Võ miếu trong thành Hà Nội, khi thành sắp thất thủ của Tổng đốc Hoàng Diệu (1882), người quê làng Xuân Đài, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Câu này thuộc về ca dao lịch sử, nhưng xếp vào đây để cho nên mạch 10 câu ca dao cùng có chung một mô típ cấu trúc. Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 14447 )
Đất Quảng Nam chưa mưa đã thấm (10) Rượu hồng đào chưa nhắm đã say Anh hùng thước lụa trao tay Nước non một gánh vơi đầy ai hay Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm, Rượu hồng đào chưa nhấm đà say. Lòng ta như chén rượu cay Lời thề nhớ chén rượu này bạn ơi Câu hò từ thuở xa xôi Bao năm còn vọng đậm lời nước non. Đá mòn, nhưng dạ chẳng mòn, Tình dân nghĩa nước một lòng sắt non. Đẹp gì súng giặc anh mang, Mà đi đốt phá xóm làng hồi anh ? =>Ghi Chú: * * Câu hát lưu truyền trong dân gian gan liền với sự kiện tuẫn tiết tại Võ miếu trong thành Hà Nội, khi thành sắp thất thủ của Tổng đốc Hoàng Diệu (1882), người quê làng Xuân Đài, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Câu này thuộc về ca dao lịch sử, nhưng xếp vào đây để cho nên mạch 10 câu ca dao cùng có chung một mô típ cấu trúc Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14448 )
Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm (2) Rượu hồng đào chưa nhấm đà say. Chàng đi mô đã mấy hôm rày Phòng văn vắng vẻ, sách bày cho ai ? =>Ghi Chú: * * Câu hát lưu truyền trong dân gian gan liền với sự kiện tuẫn tiết tại Võ miếu trong thành Hà Nội, khi thành sắp thất thủ của Tổng đốc Hoàng Diệu (1882), người quê làng Xuân Đài, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Câu này thuộc về ca dao lịch sử, nhưng xếp vào đây để cho nên mạch 10 câu ca dao cùng có chung một mô típ cấu trúc Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 14449 )
Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm (3) Rượu hồng đào chưa nhấm đà say. Lòng ta như chén rượu đầy, Lời thề nhớ chén rượu này bạn ơi! =>Ghi Chú: * * Câu hát lưu truyền trong dân gian gan liền với sự kiện tuẫn tiết tại Võ miếu trong thành Hà Nội, khi thành sắp thất thủ của Tổng đốc Hoàng Diệu (1882), người quê làng Xuân Đài, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Câu này thuộc về ca dao lịch sử, nhưng xếp vào đây để cho nên mạch 10 câu ca dao cùng có chung một mô típ cấu trúc Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 14450 )
Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm (4) Rượu hồng đào chưa nhấm đà say. Em thương anh, cha mẹ không hay Như ngọn đèn giữa gió, biết xoay hướng nào =>Ghi Chú: * * Câu hát lưu truyền trong dân gian gan liền với sự kiện tuẫn tiết tại Võ miếu trong thành Hà Nội, khi thành sắp thất thủ của Tổng đốc Hoàng Diệu (1882), người quê làng Xuân Đài, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Câu này thuộc về ca dao lịch sử, nhưng xếp vào đây để cho nên mạch 10 câu ca dao cùng có chung một mô típ cấu trúc Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 14451 )
Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm (5) Rượu hồng đào chưa nhấm đà say. Kể từ ngày đó đã xa đây, Sầu đêm quen ngủ, sầu ngày quên ăn. =>Ghi Chú: * * Câu hát lưu truyền trong dân gian gan liền với sự kiện tuẫn tiết tại Võ miếu trong thành Hà Nội, khi thành sắp thất thủ của Tổng đốc Hoàng Diệu (1882), người quê làng Xuân Đài, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Câu này thuộc về ca dao lịch sử, nhưng xếp vào đây để cho nên mạch 10 câu ca dao cùng có chung một mô típ cấu trúc Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 14452 )
Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm (6) Rượu hồng đào chưa nhấm đà say. Thương nhau chưa đặng mấy ngày, Đã mang câu ơn trọng nghĩa dày bạn ơi! =>Ghi Chú: * * Câu hát lưu truyền trong dân gian gan liền với sự kiện tuẫn tiết tại Võ miếu trong thành Hà Nội, khi thành sắp thất thủ của Tổng đốc Hoàng Diệu (1882), người quê làng Xuân Đài, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Câu này thuộc về ca dao lịch sử, nhưng xếp vào đây để cho nên mạch 10 câu ca dao cùng có chung một mô típ cấu trúc Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 14453 )
Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm (8) Rượu hồng đào chưa nhấm đà say. Bạn về đừng ngủ, gác tay, Nơi mô ơn trọng nghĩa dày bạn theo. =>Ghi Chú: * * Câu hát lưu truyền trong dân gian gan liền với sự kiện tuẫn tiết tại Võ miếu trong thành Hà Nội, khi thành sắp thất thủ của Tổng đốc Hoàng Diệu (1882), người quê làng Xuân Đài, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Câu này thuộc về ca dao lịch sử, nhưng xếp vào đây để cho nên mạch 10 câu ca dao cùng có chung một mô típ cấu trúc Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 14700 )
Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm (9) Rượu hồng đào chưa nhấm đà say. Tình non nghĩa nước bao ngày, Con trăng cõi Bắc đã đầy nhớ thương (2). =>Ghi Chú: * * Câu ca dao ra đời sau Hiệp định Geneve (7-1954), đất nước tạm thời chia làm hai miền Nam - Bắc. Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 14701 )
Đất Quảng Nam chưa mưu đà thấm (7) Rượu hồng đào chưa nhấm đà say. Hai đứa ta ơn trọng nghĩa dày, Chưa nên câu duyên nợ đã mấy trăm ngày nhớ thương: =>Ghi Chú: * * Câu hát lưu truyền trong dân gian gan liền với sự kiện tuẫn tiết tại Võ miếu trong thành Hà Nội, khi thành sắp thất thủ của Tổng đốc Hoàng Diệu (1882), người quê làng Xuân Đài, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Câu này thuộc về ca dao lịch sử, nhưng xếp vào đây để cho nên mạch 10 câu ca dao cùng có chung một mô típ cấu trúc Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 14702 )
Đất Quảng Nam rộng đà ra sức rộng Đường ra kinh xa đã quá xa Anh ra làm chi mỗi tháng mỗi ra ? Anh ra một bữa cực ta ba, bốn ngày =>Ghi Chú: * Câu hát hò khoan của một cô gái xứ Quảng nam đóng vai gái Huế, không rõ giận người tình thế nào, mà hát một câu độc, đáo để, không ai đối được Kể cả chàng trai cùng các người tài cao học rộng. Câu hát như sau: Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 14703 )
Đất quê chớ người không quê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14704 )
Đất sỏi có trạch vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14709 )
Đất sỏi, có chạch vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14710 )
Đất Sài Gòn nam thanh nữ tú Cột cờ Thủ Ngữ thật là cao Vì thương anh em vàng võ má đào Em tìm khắp chốn nhưng nào thấy anh =>Ghi Chú: * Xem bài đọc thêm: Sài Gòn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14708 )
Đất sông lại lở xuống sông Không ai chờ bạn như công ta chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14711 )
Đất tốt, trồng cây rườm rà, Những người thanh lịch, nói ra quý quyền. =>Ghi Chú: * Dị bản: Những người quý giá, nói ra dịu dàng. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14720 )
Đất ta bể bạc non vàng Bể bạc Nam Hải, non vàng Bồng Miêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14712 )
Đất ta Chu Hóa có gì Nhờ nương lá cọ chẳng thì đói meo Ngày ngày bán lá chợ chiều Kẻ đi người lại dập dìu cũng vui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14713 )
Đất ta là đất làm thừng Trăm chắp nghìn nối xin đừng quên nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 14714 )
Đất Thừa Thiên trai hiền gái đẹp Non xanh nước biếc, điện ngọc đền rồng Tháp bảy tầng, Thánh miếu, Chùa Ông Chuông khua Diệu Đế, trống rung Tam Tòa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14718 )
Đất Thừa Thiên trai tài gái lịch Non xanh, nước biếc, điện ngọc, đền rồng Tháp bảy tầng, Thánh Miếu, chùa Ông Chuông khua Diệu Ðế, trống rung Tam Hòa Cầu Trường Tiền mười hai nhịp bắc qua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14719 )
Đất tháng giêng tự nhiên cây cỏ mọc Bởi mang chữ nghèo con bạn ngọc mới thôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2323 )
Đất thiếu trồng dừa Đất thừa trồng cau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14715 )
Đất thiếu trồng dừa, đất thừa trồng cau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 14716 )
Đất trả vua, chùa trả cho Sãi Bao nhiêu nhân ngãi, thiếp trả lại cho chàng Thiếp lui về chốn cũ để mở hàng bán buôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14721 )
Đất Trà Ôn nổi tiếng đồn con cá cháy, Đất Vĩnh Trị nổi tiếng nem ngon, Gạo Ba Kè càng dẻo càng thơm, Anh về ở đất Sào Côn, Nhiều năm vẫn nhớ rượu ngon Lộc Hòa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2324 )
Đất Văn Tràng chạy cá Đất Trung Hạ đết vôi Đất Kỳ Thọ bầy tui Bắt ba nạm cáy hôi Về đâm đâm phơi phơi Đưa ra trửa chợ mà ngồi Ruốc tui ngon lắm mệ ơi Ngon bằng năm ruốc bể Ngon bằng mười ruốc bể. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14723 )
Đất vua chùa làng, Phong cảnh Bụt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14724 )
Đất xấu mà hại kiếp hoa Số nghèo làm hại con nhà thông minh Đi đâu bỏ mẹ bỏ chuông Bỏ ghè tương lạt, bỏ buồng chuối non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14725 )
Đất xấu nắn chăng nên nồi, Dầu anh có vợ thì tôi có chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2325 )
Đất xấu vắt chẳng nên nồi Anh đi lấy vợ cho tôi lấy chồng. =>Ghi Chú: * Không thể nên duyên chồng vợ, không thể cùng chung sống với kẻ phàm phu, tục tử. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14726 )
Đất xấu, trồng cây khẳng khhiu, Những người thô tục, nói điều phàm phu. =>Ghi Chú: * hoặc: Đất xấu, trồng cây ngẳng nghiu, Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14727 )
Đấu tửu bách thiện =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14863 )
Đấu trí bất đấu lực =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14856 )
Đấy Đông thì đây bên Tây Đây chưa có vợ, đấy nay chửa chồng Con trai chưa vợ đã xong Con gái chưa chồng buồn lắm em ơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14889 )
Đấy đây xứng đáng cũng vừa Xin đừng kén chọn lọc lừa nơi nao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14886 )
Đấy còn không đây cũng còn không Đấy kén vợ đẹp, đây trông chồng giàu Chuộng chuối chuối lại cao tàu Thương anh anh lại ra màu làm cao Xin đừng bắc bậc làm cao Phèn chua em đánh nước nào chẳng trong. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14881 )
Đấy dứt tình thương, đoạn trường thân thiếp, Nhớ trông tha thiết, tội nghiệp cho em. Ôm sầu chất thảm ngày đêm, Năm canh lăn lộn, gối nghiêng một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14890 )
Đấy lạ thì đây cũng lạ, Anh kêu em dạ, thiên hạ đều khen. Tưởng là đó nhóm, đây nhen, Hai bên hiệp lại như đèn mới xinh. Ai ngờ anh lại phỉnh mình, Qua cầu rút ván để mình bơ vơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14894 )
Đấy mà xử ngãi vuông tròn Ngàn năm ly biệt vẫn còn đợi trông =>Ghi Chú: * Dị bản: Dẫu ngàn năm ly biệt, đây vẫn còn đợi trông. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14896 )
Đấy Phụng loan đây cũng phụng hòang Đấy cháu vương mẫu, Đây cũng con Ngọc Hòang =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 14905 )
Đấy song đây cũng mây già Ðấy con Ðô Ðốc, đây cháu bà Quận Công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14909 )
Đấy song đây cũng mây liền Đấy có một tiền đây cũng sáu mươi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14910 )
Đấy với đây chẳng duyên thì nợ Đây với đấy chẳng vợ thì chồng Dây tơ hồng chưa se đã mắc Rượu Quỳnh Tương chưa nhắp đã say Chẳng thương chẳng nhớ sao hay đi tìm Tìm em như thể tìm chim Chim bay bể Bắc đi tìm bể Ðông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14916 )
Đấy với đây chẳng duyên thì nợ (2) Đây với đấy chẳng vợ thì chồng, Dây tơ hồng chưa xe đã mắc, Rượu quỳnh tương chưa nhấp đã say, Chẳng chè chẳng chén sao say. Chẳng thương chẳng nhớ sao hay đi tìm. Tìm em như thề tìm chim. Chim ăn bể Bắc đi tìm bể Đông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2367 )
Đấy vàng đây cũng đồng đen Đấy hoa thiên lý (sói trắng) đây sen Tây Hồ. Đấy trông như tượng mới tô Đây như người ngọc họa đồ trong tranh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14915 )
Đầm Đại Từ hoa sen thơm ngát Giếng Đại Từ nước mát trong xanh. Dòng Tô uốn khúc lượn quanh Đất nuôi trẻ nhỏ lừng danh trong ngoàị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14477 )
Đầm sen, bãi sậy, rừng tràm, Kinh dài xé đất, cây xanh rợp trời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2267 )
Đầu đường có một Dây Leo Trông cậy Sậy nhỏ, ra điều mỉa mai, Rằng: "Sao bé thấp lạ đời, Trông em, anh cũng nực cười lắm thay" Nghe lời, Sậy mới đáp ngay, Rằng: "Mày không nghĩ phận mày xem sao, Nhờ ai mày mới được cao? Những như thân ấy, còn bao giờ mà? Ta đây dù thấp là đà, Tự ta ta mọc, chẳng nhờ cậy ai” =>Ghi Chú: * Xem giải thích tại: CÂY SẬY VÀ DÂY LEO Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14782 )
Đầu đường có trồng bụi chuối, Cuối đường có trồng cây đa, Ngã ba có cây tơ hồng, Gái chưa chồng trong lòng hớn hở, Trai chưa vợ ruột thắt tợ trái chanh, Ngó lên trời thấy mây trắng trời xanh, Thương ai cũng vậy thương anh cho rồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 2334 )
Đầu đường kia có một cây chuối, Cuối đường nọ có một cây đa, Cái góc ngã ba có một sợi dây tơ hồng. Con gái chưa chồng như bông hoa lý. Trai chưa vợ như bức tượng vẽ tranh đồ. Ngó lên mây bạc trời hồng. Gẫm tôi với bậu vợ chồng sánh đôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2335 )
Đầu đường xó chợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14783 )
Đầu đỏ, mỏ đen Xuống tắm ao sen Lên cày ruộng cạn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14774 )
Đầu đội Lèn, chân đạp Câu Tứ đại công hầu, nhất đế vương. Bao giờ thây chết đầy đường, Câu sơn đáo địa, Trần vương ra đời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14775 )
Đầu đội trời chân đạp đất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14776 )
Đầu đội vai mang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14777 )
Đầu đã hai thứ tóc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14760 )
Đầu đào báo lý =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14762 )
Đầu đen máu đỏ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14770 )
Đầu đen vì bởi xức dầu Răng đen vì bởi miếng trầu, miếng cau. =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14771 )
Đầu đít một tấc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14772 )
Đầu đuôi gốc nhọn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14781 )
Đầu ấp tay gối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14732 )
Đầu ở độ sau phỉnh thổ lấy nhà. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đầu ở độ (ở nhờ) sau phỉnh thổ (dỗ dành, lừa gạt) lấy nhà. Đầu ở độ (ở nhờ) sau phỉnh thổ (dỗ dành, lừa gạt) lấy nhà. Ban đầu ở nhờ về sau phỉnh phờ, dỗ dành tìm cách chiếm nhà người ta. Ở đời, việc vay mượn, nhờ vả chung chạ với nhau phải hết sức cảnh giác vì thói đời hay lật lọng, tráo trở Cậu chơi với nó phải cẩn thận, loại người ấy đầu ở độ sau phỉnh thổ lấy nhà. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14825 )
Đầu ai chí nấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14728 )
Đầu bạc răng long (răng rụng) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14733 )
Đầu bằng con ruồi đuôi bâng cái đĩa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14734 )
Đầu bao lưới như chài mắc gốc Miệng tô son như té dập môi, Mắt đeo kiếng mát giống như thòi lòi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam (câu số 2328 )
Đầu bò đầu bướu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14735 )
Đầu bù tóc rối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14739 )
Đầu cơ chánh trị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14754 )
Đầu chấy váy rận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14748 )
Đầu chẳng phải phải tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14745 )
Đầu chay đầu tạp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14746 )
Đầu chày đít thớt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14747 )
Đầu chép mép trôi môi mè lườn trắm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14749 )
Đầu con, đầu vợ, Đứa lớn, đứa bé, đứa bế, đứa nằm, Đứa lên một, đứa lên ba, đứa lên năm, đứa lên bảy. Tao biểu mày quảy, mày không quảy, Mày để tao quảy về cái đất Phú Ơn, (Phú Yên). Nặng nề gánh vác giang sơn, Đầu con, đầu vợ, cái đất Phú Ơn ta lại về. Nhìn trông đỉnh núi tứ bề . Cành mai chớm nở, ta về xứ ta! =>Ghi Chú: * Hoặc: Đây con, đây vợ, Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14755 )
Đầu cua mắt tre =>Ghi Chú: * Chỉ hạng người ương bướng, ngang ngạnh, lì lợm, bất chấp tất cả. Xóm ta bựa ni (hôm nay), không biết ở mô (đâu) kéo về một bọn đầu cua mắt tre, rồi lôi thôi với chúng đó. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14758 )
Đầu cua tai nheo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14759 )
Đầu dây mối nhợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14766 )
Đầu dây múi nhợ =>Ghi Chú: * Chỗ quan trọng để thắt nút các quan hệ tình cảm. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14767 )
Đầu gối đi đâu lặc lè theo đó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14607 )
Đầu gối Lèn, chận đạp =>Ghi Chú: * Câu Lèn Hai Vai (Diễn Minh) và hòn Câu tên chữ là Câu Sơn (Diễn Hải) - là hai địa danh thuộc huyện Diễn Châu Nghệ An. Khi chết, các thầy địa lý trị huyệt đều lấy hướng đầu ở phía lèn Hai Vai, chân ở giữa hòn Câu Dân trong vùng còn truyền tụng câu ca sau; Đầu đội Lèn, chân đạp Câu, Tứ đại công hầu, nhất đế vương. Bao giờ thây chết đầy đường, Câu sơn đáo địa, Trần vương ra đời. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14608 )
Đầu gối quái tai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14609 )
Đầu gối tay ấp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14610 )
Đầu gà đít vịt =>Ghi Chú: * Cô gái lai - Câu nầy thường dùng để chỉ người Miên lai Tàu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14786 )
Đầu gà còn hơn đuôi phượng (đuôi trâu) =>Ghi Chú: * Làm chủ một nơi còn hơn làm tôi tớ kẻ khác. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14785 )
Đầu gà má lợn thì chê, Thấy anh câu ếch lăn lê rau bèo =>Ghi Chú: * Đầu gà má lợn: Những thứ người ta ưa chuộng vì ngon vì đẹp Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14605 )
Đầu gành có con ba ba Kẻ kêu con trạnh kẻ la con rùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14606 )
Đầu giồng có cây duối, cuối giồng có cây da, Ngõ ba đường có cây tơ hồng. Con gái chưa chồng cái lòng hực hỡ. Con trai chưa vợ ruột thắt như tranh. Ngó lên mây trắng trời xanh, Ai ai cũng vậy ưng anh cho rồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2336 )
Đầu giông có trồng cây chuối Cuối giông có trồng cây đa Trước ngã ba có sợi giày tơ hồng Gái chưa chồng trong lòng hớn hở Trai chưa vợ ruột thắt trái chanh Ngó lên mây trắng trời xanh Đâu cũng vậy, ưng anh cho rồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2337 )
Đầu gúi quá tai, Niêu mốt thì giận, niêu hai thì mừng. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đầu gúi (gối) quá tai; Dáng ngồi rũ rượi của kẻ già yếu, ốm đau không còn sức lực hoặc của kẻ lười biếng, ươn hèn, siêng ăn nhác làm. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14611 )
Đầu hôm đội nón đi chơi Nghe đây tài chuyện đẹp lời anh vô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 14621 )
Đầu hôm anh nói anh đau, Tôi đi mua con tép bạc về nấu canh rau đây nè. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2341 )
Đầu hôm con bướm phụ tình Tôi ngồi tôi nghĩ bổ phận mình vô duyên Canh một trong dạ đảo điên Trong người khỏe mạnh cũng vì phiền mới hư Canh hai than khóc rã rời Khóc hết nước mắt cũng vì người thuở xưa Hai hàng châu lụy như mưa Chàng xa thiếp cách thảm chư quớ trời =>Ghi Chú: * Quớ: Ới, ơi, bớ; Khoảng thời gian bằng một phần năm của đêm, thay đổi theo mùa, được coi là đơn vị thời gian ban đêm ở Việt Nam ngày xưa: đêm năm canh cầm canh. Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 14620 )
Đầu hôm em có kỵ ai Cho nên hấp bánh ba tai rõ ràng Trong thời nhưn đỗ nằm ngang Em không gói lá để mỡ tràn hai bên =>Ghi Chú: * Kỵ: Giỗ Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 14622 )
Đầu hôm em mắc tằm dâu Nghe chàng than mãi, em ra đỡ vài câu ân tình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 14623 )
Đầu hôm sớm mai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14624 )
Đầu hôm suốt sáng =>Ghi Chú: * Liên tục, suốt đêm, không bị gián đoạn một lúc nào. Bựa (hôm) qua không hiểu răng (sao) mà mình thức đầu hôm suốt sáng, khôông tài mô (nào) nhấp mắt được Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14625 )
Đầu khom lưng khúc rồng Sinh bạch tử hồng Xuân hạ thu đông Bốn mùa có cả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14627 )
Đầu khóm trúc, đuôi khúc rồng, Sinh thì bạch, tử thì hồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14628 )
Đầu không khăn đít không khố =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14629 )
Đầu lợn nhìn thầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14796 )
Đầu làng cái mỏ Cuối ngõ cây cờ Mõ đánh chừng nào Cờ rung chừng nấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14788 )
Đầu làng cái mõ, cuối làng cây cờ, Mõ đánh chừng nào, cờ rung chừng nấy. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14789 )
Đầu làng cây duối, cuối làng cây da Đường cái cháng ba (*) Có cây thị hồng. Con gái chưa chồng Trong lòng hớn hở. Con trai chưa vợ Ruột thắt trái chanh. Ngó lên quán Đảnh trời xanh Chọn ai cũng vậy, gá nghĩa với anh cho rồi. =>Ghi Chú: * Cháng ba : Ngã ba. Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14790 )
Đầu làng cây ruối, cuối làng cây đa Cây ruối anh để làm nhà Cây đa hóng mát, nàng ra anh chào Đôi tay bâng cái khăn đào Bằng khi hội hát anh trao cho nàng Túi anh những bạc cùng vàng Để anh kéo nhẫn cho nàng đeo tay Dù ai bấu chí nàng bay Thì nàng phải giữ nhẫn này cho anh Dù ai bẻ lá vin cành Thì nàng phải nhớ lời anh dặn dò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 14791 )
Đầu làng có bụi chuối khô, Trông về xóm bắc đôi cô chưa chồng. Cây cao gió đập đùng đùng, Ai về đằng ấy nhắn giùm đôi cô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2342 )
Đầu làng có cây chuối, Cuối làng có cây đa, Ngã ba có cây đại hồng Con gái chưa chồng trong lòng hớn hở Con trai chưa vợ ruột tợ trái chanh Ngó lên mây trắng trời xanh Thương ai cũng vậy thương anh cho rồi? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2343 )
Đầu làng có con chim xanh Ăn no tắm mát đậu cành dâu gia Anh thương cô mình tha thiết thiết tha Cành cao cao bổng, cành lá la đà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14792 )
Đầu làng có con chim xanh (2) Ăn no tắm mát đậu cành dâu gia Đường về bên ấy bao xa Mượn mình làm mối cho ta một người Một người mười tám đôi mươi Một người vừa đẹp vừa tươi như mình. Ai xinh thì mặc ai xinh Ông tơ chỉ quyết xe mình với tạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14793 )
Đầu làng có một cây da Cuối làng cây thị ngã ba cây dừa Dù anh đi sớm về trưa Xin anh nghỉ bóng cây dừa nhà em. =>Ghi Chú: * Có bản khác: Cuối làng cây cậy, ngã ba cây dừa Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, (câu số 14794 )
Đầu làng có một cây da (2) Cuối làng cây cậy ngã ba cây dừa Dù anh đi sớm về trưa Xin anh nghỉ bóng cây dừa nhà em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, (câu số 2344 )
Đầu làng con chó sủa dai, Năm canh viếng bậu sủa hoài suốt đêm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2345 )
Đầu làng con chó sủa dai, (2) Sủa nguyệt sơn đài, sủa bóng trăng thanh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2346 )
Đầu làng cuối xóm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14795 )
Đập chảo nhận thuyền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14586 )
Đập tắn bỏ dùi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đập tắn (rắn) bỏ dùi; Hành động không kiên quyết nửa vời, không có hiệu quả. Không thể đập tắn nửa dùi được, phải làm cho ra môn ra khoai thì hắn mới biết tay. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14600 )
Đập toe tông đục =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đập toe (vỡ) tông đục; (Tông đục; cán đục thường làm bằng gỗ). Đập mạnh và liên tục làm cán đục bị nứt, bị xé đến mức toè ra. Bựa ni (hôm nay) uống mô (đâu) say tợn (dữ), về nhà hắn đập toe tông đục. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14601 )
Đậu phọng béo đậu nành cũng béo Bước lên xe kéo miệng réo xe hơi Đường đi Châu Đốc xa vời Gửi thư thì khó, gửi lời thì không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2354 )
Đậu phộng ra hoa thì ta vun gốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14826 )
Đậu xanh rau muống của chua Có tính dã thuốc chớ cho uống cùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14869 )
Đậy mồm đậy miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14901 )
Đắc đạo vong sư Đắc ngư vong thuyên =>Ghi Chú: * Đắc đạo quên thầy, được cá quên nơm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13717 )
Đắc đạo vong sư, đắc ngư vong thuyền =>Ghi Chú: * Thành công thì quên thầy, được cá quên thuyền Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13718 )
Đắc bất thường thất =>Ghi Chú: * Cái được không thể bù lại cái mất Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13715 )
Đắc bộ tiến bộ =>Ghi Chú: * Được một bước là lên một bước Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13716 )
Đắc lũng còn vọng thục =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13720 )
Đắc lộc đắc vị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13719 )
Đắc ngư vong thuyền =>Ghi Chú: * Được cá quên nơm (vô ơn) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13721 )
Đắc tâm ứng thủ =>Ghi Chú: * Làm được việc theo ý muốn mà không tốn kém Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13723 )
Đắc thốn tiến xích =>Ghi Chú: * Được voi đòi tiên Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13725 )
Đắc thời đắc thế Như Kê thành Phụng Suy thời suy thế Như Phụng thành Kê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2260 )
Đắp lạnh quạt nồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14594 )
Đắp lò và sắm nồi rang Đôi quang đòn gánh vắt ngang mỹ miều. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 14596 )
Đắp nền xây móng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14597 )
Đắp tai cài trốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14599 )
Đắt đồng ế chợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14423 )
Đắt cá còn hơn rẻ thịt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14404 )
Đắt chợ hơn béo lợn =>Ghi Chú: * 1- Giá trị vật hạng tùy thuộc vào phiên chợ (hiếm thì đắt, nhiều thì rẻ) hơn là giá trị tự thân của mặt hàng. 2 - Ở đời, gặp thời, tốt số nhiều khi còn hơn tài giỏi, có năng lực. Học hành như hắn mà làm nên ông này bà lọ đúng là đắt chợ hơn béo lợn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14409 )
Đắt chè hơn rẻ nác =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đắt chè hơn rẻ nác (nước); Mua chè về tự nấu nước dù đắt vẫn còn rẻ hơn là mua nước chè đã nấu. Mua nguyên liệu dù đắt còn hơn mua sản phẩm đã được chế biến. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14408 )
Đắt hàng gặp ả cùng anh Ế hàng gặp những thong manh quáng gà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14427 )
Đắt may hơn giàu giẻ Bói rẻ hơn ngồi không lấy chồng hơn ở góa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14439 )
Đắt như quế, ế như gộ sài tân =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đắt như quế, ế như gộ (gỗ) sài tân; Quế là thứ cây có giá trị kinh tế cao vì vỏ của nó chứa Tinh dầu thơm, dung làm dược liệu và sản xuất mỹ phẩm nên bán rất đắt. Sài tân là thứ gỗ tạp chỉ để làm củi cho nên giá bán rất rẻ. Đối sánh những sự vật có giá trị trái ngược nhau, hoặc cùng một vật nhưng giá trị trái ngược ở những thời điểm khác nhau. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14444 )
Đắt quế ế củi =>Ghi Chú: * Cây Quế Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14705 )
Đắt ra quế ế ra củi =>Ghi Chú: * Cây Quế Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14707 )
Đắt thóc tẻ rẻ thóc nếp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14717 )
Đằng đông hừng sáng mất rồi, Xin chào cô bác giã người tôi thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14150 )
Đằng giao khởi phụng =>Ghi Chú: * Tài ba xuất chúng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14152 )
Đẵn gỗ khó tránh vỏ bào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14080 )
Đặc quyền đặc lợi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13722 )
Đặng chữ trung, bất tùng chữ hiếu, Đặng chữ tam tòng, thất hiếu mẹ cha. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Bến Tre (câu số 2275 )
Đặng chim bẻ ná đặng cá quăng nơm =>Ghi Chú: * Hoặc: Đặng chim quên ná đặng cá quên nơm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14143 )
Đặng hôm ni ăn hôm nớ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14153 )
Đặng lòng này, anh say lòng khác, Đặng ngãi đó, anh bỏ ngãi đây. Nên hay không nên, em cũng ở chốn này Để xem con hạc múa, con rồng xoay thế nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14157 )
Đặng mùa cau, đau mùa lúa. Đặng mùa lúa, úa mùa cau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 14159 )
Đặng Sơn người đẹp nước trong, Dâu non xanh bại, tơ tằm vàng sân =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Dâu non xanh bại (bãi), tơ tằm vàng sân ; Đặng Sơn là địa danh hiện nay bao gồm Đặng Sơn, Bắc Sơn, Nam Sơn thuộc huyện Đô Lương, Nghệ An. Con gái vùng này xinh đẹp và có nghề truyền thống là nuôi tằm dệt vải. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14166 )
Đặng trăng phụ đèn đặng đèn phụ trăng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14171 )
Đặp sắt khi còn nóng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14598 )
Đặt địa bàn kim chạy tứ dăng Em thương anh từ thuở còn trăng, Bây giờ trăng lặn, trăng trằm còn sao… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 14422 )
Đặt bàn thệ nguyện giữa trời Sao hôm có lặn còn lời sao mai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14603 )
Đặt mình chưa ấm chỗ nằm Đã lại cởi tầm lúc lại ra đi Dế kêu suối chảy rầm rì "Bắt cô trói cột" não nề ngân nga Đoàn người là qủy hay ma Tay mai tay cuốc, sương sa mịt mù Hai bên gió núi ù ù Tưởng oan hồn của dân phu gọi về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14440 )
Đặt ra biết cắt biết may, Cắt ra cái áo có tay, có hò… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 14706 )
Đẹp đẽ phô ra xấu xa đậy lại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15146 )
Đẹp đôi ta, mẹ cha không đẹp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 15147 )
Đẹp chẳng mài mà uống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15144 )
Đẹp chi cái áo vải bông Đẹp chi con gái lộn chồng mà thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2538 )
Đẹp duyên vừa lứa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15148 )
Đẹp gì súng Mỹ anh mang Mà đi đốt phá xóm làng hỡi anh ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 15149 )
Đẹp giả không bằng xấu thật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15150 )
Đẹp nết hơn đẹp người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15151 )
Đẹp người đẹp nết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15152 )
Đẹp như cái tép kho tương Kho đi kho lại nó trương phình phình (sình sình) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15154 )
Đẹp như giối không mối cũng xong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15155 )
Đẹp như Hằng Nga =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15156 )
Đẹp như tiên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15157 )
Đẹp như tiên ưu phiền cũng xấu Yêu con cậu mới đậu con mình May ra thì hóa Tứ Linh Không may thất nghiệp nằm đình chờ cơ =>Ghi Chú: * Tứ Linh là Long Lân Qui Phụng xem bài Năm Rồng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15158 )
Đẹp như tranh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15159 )
Đẹp nhất con gái làng Chanh Chua ngoa làng Nhót ba vành Kẻ Om =>Ghi Chú: * ba vành là mắt bị tóet tạo thành ba vạnh Kẻ Om ở vùng biển gió cát làm cho đau mắt, Có bản khác: Kẻ Nhót; Làng Tranh Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15153 )
Đẹp vàng son ngon mật mỡ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15160 )
Đẻ đứa con trai chẳng biết nó giống ai ? Cái mặt thì giống ông cai Cái đầu ông xã, cái tai ông trùm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14931 )
Đẻ con công tử khó nuôi Lấy chồng công tử làm tôi một đời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14920 )
Đẻ con dại thảm hại cái lồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14921 )
Đẻ con khôn mát như nước Đẻ con dại thì rát như hơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14922 )
Đẻ con khôn, mát lồn rười rợi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14923 )
Đẻ con mô cắt rún con nấy =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đẻ con mô cắt rún (rốn) con nấy; Đã việc gì phải làm dứt điểm, tránh để dây dưa lằng nhằng. Mang hàng đến thì thu tiền luôn, dứt luôn từng đợt - đẻ con mô cắt rún con nấy cho chắc ăn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14924 )
Đẽo đòn gánh đè vai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15130 )
Đẽo đòn gánh đòn gánh đè vai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15131 )
Đếm đầu ngón tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14958 )
Đếm Bụt mà đóng oản =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14952 )
Đếm Tiền cho gấy đi chợ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đếm Tiền cho gấy (vợ) đi chợ; Chỉ đàn ông keo kiệt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15057 )
Đếm trên đầu ngón tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15059 )
Đến đầu đến đũa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15073 )
Đến đâu chết trâu đến đấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15072 )
Đến đâu hay đến đó Ở đời phải chiều đời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15074 )
Đến đây đất nước lạ lùng Con chim kêu cũng sợ, con cá vẫy vùng cũng lo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 2488 )
Đến đây đầu lạ sau quen Đầu đứng ngoài ngỏ, sau len vô nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 15078 )
Đến đây đông thật là đông Chào bên nam thì mất lòng bên nữ Chào quân tử thì sợ dạ thuyền quyên Em chào chung một tiếng kẻo chào riêng bạn cười… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc Trung Phần (câu số 15080 )
Đến đây (Tới đây) dầu đói giả no Dầu khôn giả dại đặng dò ý em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15076 )
Đến đây cận thủy, xa ngư Hỏi thăm cá đã vô lừ hay chưa? Con cá đợi gió đợi mưa, Trời chưa phong vũ cá chưa vô lừ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15077 )
Đến đây chẳng lẽ ngồi không Nhờ chàng giã gạo cho đông tiếng hò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2487 )
Đến đây dầu đói giả no, Dầu khôn giả dại đặng dò ý em. Đói lòng ăn nửa quả sim, Uống lưng bát nước, đi tìm người thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 2489 )
Đến đây dây ngắn gàu thưa, Hỏi người bạn cựu: giếng xưa ai đào ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15079 )
Đến đây dù đói giả no Dù khôn giả dại để dò ý em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15081 )
Đến đây hỏi khách nhà nông Một trăm mẫu ruộng mấy công cày bừa? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc Trung Phần (câu số 15083 )
Đến đây hỏi khách tương phùng Con gì mọc cánh dạo cùng nước non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15084 )
Đến đây hỏi thật một lời, Đầu dây múi nhợ đã có ai rồi là chưa ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15085 )
Đến đây hò hát làm thân Cái đầu bái lậy trước sân làm gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc Trung Phần (câu số 15082 )
Đến đây không hát thì hò, Chẳng phải con cò ngóng cổ mà nghe. Câu hò anh đựng ba vò, Anh quên đậy nắp, nó bò sạch trơn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15086 )
Đến đây lạt miệng thêm chanh Khi về đã có cam sành chín cây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15087 )
Đến đây mượn nống quay tằm Nơi ăn chẳng có nơi nằm cũng không Đến đây mượn nón quay tơ Nơi ăn chẳng có, nơi đợi chờ cũng không. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Mượn nống (nong) quay tằm; Xử lí linh hoạt trong làm ăn, huy động hết mọi nguồn lực theo mùa vụ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15088 )
Đến đây phải ở lại đây Cầu cho cha mẹ tự rày thảnh thơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15089 )
Đến đây thưa lễ nghiêng mình, Dù không đặng vợ cũng tình mẹ cha. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2490 )
Đến đây vốn thiệt một mình Quán đông khách lạ, anh không biết kết nghĩa chung tình với ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2491 )
Đến đây viếng cảnh viếng thầy Không say mùi đạo cũng khuây mùi trần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15090 )
Đến đình nào chúc đình ấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15091 )
Đến bữa dọn cơm người đi chẳng bực Bằng kẻ ở nhà chực đợi đêm khuya =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15067 )
Đến chậm gặm xương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15069 )
Đến mai đến mốt tốt ngày Bắt bò cao óng đi cày đất cang Bắt o con gái nghềnh ngàng Đan sọt cho chắc mà mang quách về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15097 )
Đến nơi đến chốn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15113 )
Đến ngày đến tháng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15105 )
Đến ngày hai mươi ba tháng ba Dân trại ta vượt Nhị Hà thăm quê Kinh Quản, kinh Cự đề huề Hồ Tây cá nhảy đi về trong mây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15106 )
Đến Nghệ Cửa Hội khó vào, Ra Thanh mắc phải Cửa Trào khó ra. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15107 )
Đến ta mới biết của ta Trăm nghìn năm trước biết là của ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15117 )
Đề cương khiết lãnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14925 )
Đề cao cảnh giác =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14919 )
Đề danh trúc bạch =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14927 )
Đề Gi có núi Lạng Sơn Có đầm Đạm Thủy nước dờn dợn xanh Có thơ có rượu có tình Có trăng có gió, có mình có ta =>Ghi Chú: * Đề Gi : Các Địa danh thuộc tỉnh Phú Yên Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14932 )
Đề huề chồng vợ Như bí rợ nấu kèm với khoai lang Như tép rang ăn cặp với canh khoai mỡ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14934 )
Đền Đô kiến trúc tuyệt vời Thăng Long đẹp đất, đẹp người ngàn năm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 15092 )
Đền Cờn, đền Quả, Bạch Mã, Chiêu Trưng =>Ghi Chú: * 1 - Đền Cờn, đền thờ Tứ Vị Thánh Nương, ở xã Quỳnh Phương, Quỳnh Lưu, Nghệ An. Tương truyền, vào thời Nam Tống (Trung Quốc), có một hoàng hậu, hai công chúa và một nữ tỳ bị quân Nguyên đánh đuổi dạt vào cửa Cờn thuộc địa phận xã Quỳnh Phương và tuyệt mệnh ở đó. Vì quan hệ liên minh chống Nguyên - Mông nên nhân dân địa phương đã chôn cất tử tế, lập miếu thờ phụng. Về sau trong một lần vua Trần Anh Tông đi đánh Chiêm Thành qua đây, được Tứ Vị Thánh Nương báo mộng về quân tình đối phương nên vua đã thắng trận. Để ghi nhớ công ơn nhà vua cho xây đền thờ và phong thần cho Tứ Vị Thánh Nương. Từ đó hương hỏa không dứt, đền nổi tiếng linh thiêng một vùng. 2 - Đền Quả thờ Lý Nhật Quang tại xã Ngọc Sơn, Đô Lương, Nghệ An. Lý Nhật Quang, hoàng tử thứ tám của vua Lý Thái Tổ ông đã có công hướng dẫn dân sở tại khai hoang lập nên nhiều làng mạc vùng này nên được nhân dân địa phương tôn thờ và triều đình phong thần cho ông sau khi mất, cho lập đền thờ, tục gọi là đền Quả. Ngoài đền Quả ở Ngọc Sơn Đô Lương, Lý Nhật Quang còn được thờ nhiều nơi trong khu vực Nghệ Tĩnh, nhưng đáng kể nhất là đền Cả (còn gọi là đền Lớn hoặc Tam toà đại vương) tại làng Ích Hậu, Can Lộc, Hà Tĩnh. Tại vùng đất tây nam Hồng Lĩnh, ông cùng hai vương hầu nhà Lý là Lý Đạo Thành, Lý Thái Giai đã giúp dân khai hoang lập nên nhiều làng trong đó có làng Kẻ Nhật (đến đời Lê đổi tên là Ích Hậu). Vì thế dân địa phương thờ chung cả ba ông và gọi là Tam toà đại vương. Sang đời Trần, công việc khẩn hoang vùng này lại được hai vương hầu nhà Trần là Trần Quang Khải và Trần Khánh Dư tiếp tục. Sau khi mất, hai ông này cùng được hợp tự trong đền Đền Bạch Mã ở xã Võ Liệt, Thanh Chương, Nghệ An. Đền Bạch Mã thờ tướng quân Phan Đà, một tướng trẻ nổi tiếng thao lược của nghĩa quân Lam Sơn, từng lập nhiều chiến tích oanh liệt, được Bình Định Vương Lê Lợi rất yêu mến. Ông người cao lớn hùng dũng, dung mạo rất đẹp, Lê Lợi ban cho ông một chiến mã màu trắng (bạch mã), một bộ giáp trắng. Lúc ra trận, trông ông kiêu hùng như Mã Siêu thời Tam Quốc. ông vì mê hát bội mà bị giặc Minh phục kích rồi tử trận. Sau Lê Thái Tổ cho lập đền thờ ông tại nơi ông mất, tục gọi là đền Bạch Mã. 3 - Đền Chiêu Trưng thờ Lê Khôi. Ông là cháu ruột, con người anh trai của Lê Lợi và là một võ tướng từng lập được nhiều chiến công trong nghĩa quân Lam Sơn. Quân công hiển hách nhất của ông là cùng với đại tướng quân Lê Vấn chỉ huy 3000 thiết đột quân phối hợp với cánh quân Lê Sát tiến công quân Minh ở đồn Xương Giang tháng mười năm Đinh Mùi (11-1427) bắt sống bọn Thôi Tụ, Hoàng Phúc và 3 vạn quân giặc. Năm sau ông cùng Tư mã Lê Liệt đem quân vào trấn thủ Thuận Hoá. Thời Lê Thánh Tông, ông được phong hàm Tư mã tham tri chính sự, thời Lê Nhân Tông thăng Tiếp chức Khâm sai Tiết chế thủy bộ chủ doanh, Thượng tướng quân nhập nội thiếu uý tư mã. Năm Thái Hòa thứ 4 (1446), ông vâng mệnh làm tướng trong đội quân đi đánh Chiêm Thành do Bình chương Lê Thụ làm Tiết chế. Ông cùng Lê Thụ chỉ huy quân đội vây thành Chà Bàn bắt sống vua Chiêm là Bí Cai giải về triều. Khi qua cửa Nam Giới, ông lâm trọng bệnh rồi mất tại đây. Vua Nhân Tông nghe tin bãi triều ba ngày rồi sai quân đến cửa Nam Giới tổ chức điếu tang trọng thể và xây lăng mộ cho ông ở phía tây chân núi Long Ngâm, nay thuộc xã Thạch Kim, Thạch Hà, Hà Tĩnh. Nhân dân địa phương cảm công đức của ông đã lập đền thờ ông tại đây. Năm Thuận Thiên thứ 2 (1429), Lê Thái Tổ xét công bình Ngô, ông được xếp hạng công thần, được phong tước Đinh thượng hầu. Tục gọi là đền Chiêu Trưng là vì ông được triều Lê truy phong tước Chiêu Trưng đại vương; lại còn có tên gọi là đền Võ Mục, tức là gọi theo tên thuỵ của ông. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15071 )
Đền kia ở Thạnh Mỹ Tây, Mang tên Đức Cố , ở đây mộ người. =>Ghi Chú: * Đức Cố Trần Văn Thành, thủ lĩnh phong trào kháng Pháp với trận đánh nổi danh “Láng Linh - Bảy Thưa” năm 1873. Ông được nhân dân lập đền, thờ ở Thạnh Mỹ Tây, An Giang. Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2502 )
Để đau mới chạy thuốc Thà giải trước thì hơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14930 )
Để anh nhẹ bước dời chân, Đừng bày níu nẵn giữa sân nẫu cười. =>Ghi Chú: * Nẫu: Người ta, bọn họ Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 14918 )
Để em bay nhảy cho kịp thì, Đây anh khác thể bông quỳ hứng sương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2368 )
Để một thì giàu chia nhau thì khó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14940 )
Để thì buồn cắt thì đau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14946 )
Để thì nằm im thim thít Hễ động liếm đít thì chạy tứ tung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14947 )
Đểnh đoảng như cần nấu suông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15126 )
Đệm sút dung, bàng chẳng ra bàng, Tiếc công anh lên xuống với nàng đã lâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2474 )
Đệm sút văng bàng chẳng ra bàng, Thân anh làm mướn, sắm kiềng vàng em đeo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2475 )
Đỉa đeo chân hạc =>Ghi Chú: * Ý người thích trèo cao, kông biết thủ phận Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 15321 )
Đỉa bám chân ai người ấy gỡ Đất lành chim đỗ, đất ngỗ chim bay Nước loạn mới biết tôi ngay Gặp cơn bại hoại mới hay trung thần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15316 )
Đỉa Nậy Na, ma Xối Ải =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đỉa Nậy Na, ma Xối Ải; (Nậy Na là một cái đìa (đầm nhỏ), Xối Ải là một bãi tha ma, cả hai địa danh này đều nằm ở vùng Phú Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh. Nậy Na lắm đỉa, Xối ải nhiều ma). Chỉ điều kiện khắc nghiệt của một vùng đất Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15324 )
Đỉa Trậm Cà, ma Rú Đất =>Ghi Chú: * Ý nghĩa tương tự câu đỉa Nậm Na, ma Xối ải. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15327 )
Đỉnh giáp non thần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15380 )
Đỉnh túc tam phân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15388 )
Địa bàn chỉ hướng còn sai, Vợ chồng còn chưa chắc, gái với trai chắc gì. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15317 )
Địa hãm thiên băng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15322 )
Địa linh nhân kiệt =>Ghi Chú: * Hoặc: Địa linh nhơn kiệt : Đất linh thiêng sanh người hào kiệt Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15323 )
Địa ngục trần gian =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15326 )
Địa yếu thân canh tử yếu thân sinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15328 )
Định Lự tốt nết đẹp ngài Ngàn năm lưu sử, muôn đời ghi công =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Định Lự tốt nết đẹp ngài (người); Định Lự là một làng cổ ở xã Tân Lộc, huyện Can Lộc, Hà Tĩnh. Nơi đây có nhiều truyền thống đẹp, nhân dân thuần hậu, chăm chỉ làm ăn, trai thanh, gái lịch. ………….. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15382 )
Địt khỏi khu, tru khỏi ràn Chớ nghe mồm thiên hạ mà tàn hại nhau. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Địt (rắm) khỏi khu (đít), tru (trâu) khỏi ràn (chuồng); 1- Không còn trong tầm khống chế, kiểm soát nữa. 2 - Không còn tang chứng, bằng chứng để bắt tội. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15390 )
Đọc vạn quyển sách không bằng đi trăm dặm đường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15575 )
Đọi cơm ăn sẻ đọi cà ăn chung =>Ghi Chú: * 1- Sự san sẻ nhường nhịn nhau trong hoàn cảnh thiếu thốn, nghèo túng. 2 - Ân tình sâu nặng nên đồng cam cộng khổ trong mọi cảnh đời. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15617 )
Đọt mía lao khô bớ cô chèo mũi Phải cô ở gần, anh coi tuổi cưới cô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2741 )
Đọt mía lao khô, bớ cô chèo dọc, Phải cô ở gần, tôi đố má gả cô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2742 )
Đỏ đỏ đen đen năm ba ngày tết Mặn lạt sáu bảy ngày xuân Dầu năm bảy nơi đến nói em hỏng có ưng Thà em ở vậy, cầm chừng đợi anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2625 )
Đỏ cọng nóng nác =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đỏ cọng (gọng) nóng nác (nước); 1 - Nói về việc luộc tôm, cua chưa kịp chín (đỏ cọng) đã vớt ra ăn. 2 - Nóng vội, hấp tấp. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15446 )
Đỏ da thắm thịt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15448 )
Đỏ lửa tìm vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15484 )
Đỏ mặt tía tai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15488 )
Đỏ mày cay mắt =>Ghi Chú: * Dễ bị kích động, dễ xúc động. Thằng ni lạ thật, động một chút là đỏ mày cay mắt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15490 )
Đỏ như gấc chín =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15506 )
Đỏ như mặt trời mọc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15507 )
Đỏ như mồng gà ri =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đỏ như mồng gà ri (gà rừng); Đỏ đậm và tươi màu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15508 )
Đố ai đếm được lúa vàng Để ta tính gạch Bát Tràng xây sân Sân ta mở rộng mấy lần Mà sao lúa cứ lấn dần, đòi thêm! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 15405 )
Đố ai đếm hết sao trời Đố ai biết được tình đời cạn sâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2598 )
Đố ai đốt cháy ao bèo Để ta gánh đá Đông Triều về ngâm. Bao giờ cho đá mọc mầm Thì ta kết nghĩa tri âm với nàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2600 )
Đố ai bưng kín miệng bình Đố ai đan thúng cho mình úp voi Hỏi thăm cô Bưởi hàng Gai Quần sồi yếm nhiễu cho ai mất rồi Biết chăng họa có ông trời Chuyện này đến bụt cũng cười nhăn răng. Tre già tủi thẹn vì măng Chua ngoa mà cũng gió trăng nữa là. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15401 )
Đố ai bắt chạch đằng đuôi Bắt chim đầu cánh, bắt người trong tranh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15396 )
Đố ai biết đá mấy hòn Tua rua, mấy chiếc, trăng tròn mấy đêm. =>Ghi Chú: * Sao Tua Rua xuất hiện từ tháng sáu cuối Hạ đến tháng chín cuối thu để vào đông lạnh cá tôm chết cóng; Xem thêm: Sao Tua Rua; Nghe Bài Ca Sao Bài Ca Sao - Phạm Duy Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15397 )
Đố ai biết lúa mấy cây Biết sông mấy khúc, biết mây mấy từng Đố ai quét sạch lá rừng, Để ta khuyên gió, gió đừng rung cây Rung cây, rung cội, rung cành Rung sao cho chuyển lòng anh với nàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15398 )
Đố ai biết món chi ngon, Gà lộn trái vải, cu con ra ràng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2596 )
Đố ai biết núi mấy hòn, Sao rua mấy cái, trăng tròn mấy đêm ? Sông bao nhiêu nhánh, núi bấy nhiêu hòn, Sao rua bảy cái, trăng tròn chỉ mỗi đêm. =>Ghi Chú: * Rua: Sao Tua Rua Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15399 )
Đố ai biết rết mấy chân Núi Côi mấy thước, chợ Mân mấy người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15400 )
Đố ai cười chẳng hở răng Biết trời mấy tuổi biết trăng mấy già Trăng bao nhiêu tuổi trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15403 )
Đố ai chừa được rượu tăm Chừa ăn thuốc chín, chừa nằm chung hơi - Có tôi chừa được mà thôi Chừa ăn thuốc chín, chung hơi chẳng chừa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15402 )
Đố ai con rít mất chưn (chân) Cầu tre mấy nhịp, chợ Dinh mấy người Chợ Dinh bán áo con trai, Chợ trong bán vải, chợ ngoài bán kim. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2597 )
Đố ai dệt vải đừng go, Nấu cơm đừng lửa, anh cho nén vàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2599 )
Đố ai dám lãnh người thương Để coi người bỏ giữa đường cho ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 15404 )
Đố ai lượm đá quăng trời Đan gầu tát biển ghẹo người cung trăng (trong tranh) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15407 )
Đố ai lặn xuống vực sâu Mà đo miệng cá uốn câu cho vừa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2601 )
Đố ai lặn xuống vực sâu (2) Mà đo miệng cá, để uốn lưỡi câu cho vừa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2602 )
Đố ai lên võng đừng đưa Lên đu đừng nhún, thì chừa lang vân (*). =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2604 )
Đố ai lên võng đừng đưa (2) Lên đu đừng xích, anh chừa rượu tăm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2603 )
Đố ai lên võng đừng đưa (3) Lên đu đừng nhún, thì chừa lang vân (*). =>Ghi Chú: * (*) Lang vân: trắc nết, lang chạ. Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 15406 )
Đố ai mà được như sen Chung quanh cánh trắng, giữa chen nhụy vàng Nhụy vàng, bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15408 )
Đố ai nằm võng không đưa Ru con không hát anh chừa nguyệt hoa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15409 )
Đố ai ngồi võng không đưa (2) Ru con không hát anh chừa rượu tăm. Đố ai chừa được rượu tăm, Chừa ăn thuốc chín, chừa nằm chung hơi. Có tôi chừa được mà thôi, Chừa ăn thuốc chín, chung hơi chẳng chừa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2605 )
Đố ai ngồi võng không đưa, Ru con không hát ầu ơ đôi bài. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2606 )
Đố ai nhảy xuống ao sâu, Mà đo miệng cá uốn câu cho vừa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2607 )
Đố ai quét sạch lá rừng Để anh khuyên gió gió đừng rung cây Đố ai biết lúa mấy cây Biết sông mấy khúc biết mây mấy tầng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15410 )
Đố ai quét sạch lá rừng (2) Để anh khuyên gió đừng rung cây Rung cây rung cối rung cành Rung sao cho chuyển lòng anh với nàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Nam, An Giang (câu số 2608 )
Đố ai quét sạch lá rừng (5) Để anh khuyên gió đừng rung cây Rung cây rung cối rung cành Rung sao cho chuyển lòng anh với nàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 15411 )
Đố ai quét sạch lá rừng, Để ta khuyên gió, gió đừng rung cây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2609 )
Đố ai tát bể cấy kê Tát sông Bồ Đề nhổ mạ cấy chơi. =>Ghi Chú: * Có bản khác: Đố ai tát bể Giồng Kê Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 15412 )
Đố ai tát biển (bể) Đông Khê Tát sông Bồ Đề, nhổ mạ cấy chiêm. =>Ghi Chú: * Sông Bồ Đề là một con sông nhỏ tại tỉnh Cà Mau Sông được bắt đầu tại đoạn giao nhau giữa sông Cửa Lớn và sông Đầm Dơi, tại địa phận xã Tam Giang, huyện Ngọc Hiển. Từ đây sông chảy theo hướng đông nam đổ ra biển Đông . Sông có chiều dài khoảng 10km, hai bên bờ là rừng ngập mặt; Riêng Đông Khê: thuộc nhiều nơi như: Đông Khê" ... Phủ Liễn, Lạng Sơn, Bạch Long Vĩ, Thanh Hóa, Vinh, Đồng Hới, Đà Nẵng, Nha Trang, Sông Tử Tây Nam, Phú Quốc, Côn Sơn, Trường Sa …(Theo Việt Báo) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15413 )
Đố anh đếm hết sao trời Em đây kết tóc ở đời với anh - Em về đếm hết cá dưới ao Rồi anh đếm đủ mấy sao trên trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định, Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2611 )
Đố anh chừa được rượu tăm Chừa ăn thuốc chín, chừa nằm chung hơi - Rượu tăm anh đã chừa rồi Thuốc chín chừa được, chung hơi không chừa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15416 )
Đố anh chừa được rượu tăm (2) Không chơi cờ bạc, chừa nằm chung hơi Có anh chừa được mà thôi Cờ bạc chừa được, chung hơi không chừa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15417 )
Đố anh chừa được rượu tăm (3) Không chơi cờ bạc, không nằm ngủ trưa Đố ai ngồi võng không đưa Ru con không hát anh chừa rượu tăm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15418 )
Đố anh con rít mấy chưn Cầu Ô mấy nhịp, chợ Dinh mấy người Chợ Dinh (mấy người) bán áo con trai Chợ trong bán chỉ, chợ ngoài bán kim =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2610 )
Đố anh con rít mấy chưn (2) Câu ô mấy nhịp chợ Dinh mấy người.. Ba Gioi ăn cá bỏ đầu Bà Trường thấy vậy xỏ xâu mang về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Nai (câu số 15419 )
Đố anh mấy thứ cá đồng, Một câu nói trọn mới hồng đáng khen, Rô, trê, sặt, dầy dầy, Ròng ròng, hủng hỉnh lộn bầy lia thia. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2612 )
Đố anh tìm được cái vảy con cá trê vàng, Tìm gan con tép bạc, mà em nguyền theo không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2613 )
Đố anh tìm được vảy cá trê, Tìm đặng gan tôm sú, em về với anh? - Đố em tìm đặng trứng mèo, Tìm ra đuôi cóc, anh cheo ba bò? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 15420 )
Đố anh tìm được vảy con cá trê vàng Lá gan con tép bạc em quảy màn theo không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2614 )
Đố bây biết biển bao sâu, Biết sông mấy ngả, biết cầu mấy nơi? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2615 )
Đố bây biết miếng chi ngon, Gà lộn trái vải, cu con ra ràn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2616 )
Đố bây con rít mấy chưn, Cầu ô mấy nhịp chợ Dinh mấy người? Chợ Dinh bán áo con trai, Chợ trong bán chỉ chợ ngoài bán kim. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2617 )
Đố hiền tật năng =>Ghi Chú: * Ghen người hiền ghét người tài Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15467 )
Đố quốc tặc dân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15516 )
Đốc Hà áo gấm áo hoa Mẹ tôi váy đụp đã ba bốn tầng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 15555 )
Đối địch thì dịch lại đây Bên thừng bên chảo xem dây nào bền Nhất bền là dây bồ nâu Chị còn giật đứt nữa là đầu chúng em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15634 )
Đối đáp như lưu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15630 )
Đối ảnh tự liên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15584 )
Đối chứng lập phương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15615 )
Đối chứng phát dược =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15616 )
Đối cuồng tính phi chánh nghĩa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15626 )
Đối diện đàm tâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15635 )
Đối gia đối giảm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15642 )
Đối lập song phong =>Ghi Chú: * Tài sức ngang nhau Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15682 )
Đối ngưu đàn cầm =>Ghi Chú: * Nói chuyện với người ngu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15713 )
Đối phúc cùng trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15723 )
Đốm đầu thì nuôi, đốm đuôi thì thịt =>Ghi Chú: * Trâu có đốm đầu đốm đuôi là trâu xấu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15834 )
Đốn cây ai nỡ dứt chồi Đạo chồng nghĩa vợ giận rồi lại thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu, Kiên Giang, Vĩnh Long (câu số 2714 )
Đốn cây ai nỡ dứt chồi (3) Tình chồng nghĩa vợ giận rồi lại thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Kiên Giang (câu số 2713 )
Đống Đa ghi để lại đây Bên kia Thanh Miếu bên nầy Bộc Am =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15921 )
Đống thóc nhà đừng để cho gà người bới =>Ghi Chú: * Phải giữ nhà cho yên Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15988 )
Đống xương vô định =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16023 )
Đốt đuốc kiếm không ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16030 )
Đốt giấy lấy xôi =>Ghi Chú: * Chỉ việc làm bịp bợm của bọn thầy cúng, phù thủy; đất văn cúng, vàng mã là giả, nhưng lấy xôi thịt mới là mục đích. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16031 )
Đốt nhang lên miếu cầu chồng, Nghe ông thần nói: đàn ông hết rồi ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 2743 )
Đốt sáp lấy tro =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16039 )
Đốt than nướng cá cho vàng Lấy tiền mua rượu cho chàng uống chơị Gặp khi có khách đến chơi Mời cơm, mời rượu cho vui lòng chàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16040 )
Đốt than nướng cá trê vàng Xách chai mua rượu cho chàng nhậu chơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 2744 )
Đồ ăn đong =>Ghi Chú: * Chỉ hạng người sống tạm bợ, gặp chăng hay chớ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15414 )
Đồ ăn mặn =>Ghi Chú: * Chỉ hạng người lao động vất vả Giàu như hắn cũng là đồ ăn mặn Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15415 )
Đồ đứng đàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15463 )
Đồ ải ải =>Ghi Chú: * Chỉ loại người khó bảo, tính nết thất thường, ương sượng, đồng bóng. Nhởi (chơi) với cái đồ ải ải như hắn có ngày mắc vạ . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15395 )
Đồ ủng hư danh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15534 )
Đồ bỏ bụi =>Ghi Chú: * 1 - Chỉ người hoặc vật không đáng giá, không đáng quan tâm, có thể vứt bỏ không thương tiếc. 2 - Chỉ hạng người hư hỏng, ăn tàn phá hại, đáng phải vứt bỏ, loại trừ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15422 )
Đồ bợt bợt =>Ghi Chú: * (Cây rẻ quạt, một loại cây thuốc nam thuộc họ gừng, lá xếp đối xứng nhau xoè ra trông như cái quạt; củ giống củ gừng, vị cay lẫn đắng dùng để chữa ho). Loại người không đáng tin cậy vì không có bản lĩnh, ý chí, lập trường dao động, quan điểm sống không rõ ràng, lẫn lộn. Cái đồ bợt bợt như hắn thì làm được việc chi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15425 )
Đồ cắm đụa lộ khu =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đồ cắm đụa (đũa) lộ khu (đít); Làm những việc trẻ con, vô tích sự, ngu xuẩn. Mần ăn như cái đồ cắm đụa lộ khu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15427 )
Đồ cá tràu =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đồ cá tràu (cá quả, hay cá lóc); Cá tràu là loại cá khoẻ, khi cạn nước hoặc động nước vọt rất mạnh khỏi chỗ trú ẩn để tìm nơi ở mới. Hàm chỉ loại người hay luồn lách len lỏi, hay trắng trợn vượt mặt kẻ khác. Nhởi ( chơi) mần (làm) chi với cái đồ cá tràu nớ (ấy). Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15426 )
Đồ can ranh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15428 )
Đồ chết đâm chết chém =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15433 )
Đồ chết đàng, chết sá =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đồ chết đàng (đường), chết sá; Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15434 )
Đồ chết dậm =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đồ chết dậm (dẫm) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15432 )
Đồ chết mất giỗ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đồ chết mất dổ (giỗ) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15435 )
Đồ chết mất mả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15436 )
Đồ chết mất ngáp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15437 )
Đồ chết mất nòi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15438 )
Đồ chết nghiệp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15439 )
Đồ chết tiệt. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15440 )
Đồ chà vá đục đạc =>Ghi Chú: * (Chà vá; vượn khoang; đục đạc; khỉ đột). Chỉ hạng người ngu si đần độn, khó dạy khó bảo. Trò với vè chi (gì )cái đồ chà vá đục đạc nớ (ấy) . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15429 )
Đồ chiếu ọt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15442 )
Đồ chó đấy giường lèo =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đồ chó đấy (đái) giường lèo; (Giường lèo; Án thờ gia tiên). Chỉ hạng người làm những điều vô luân, nhơ nhuốc tổ tiên. Trời tru đất diệt cái đồ chó đấy giường lèo nớ đi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15443 )
Đồ chuột chù =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15444 )
Đồ danh chác lợi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15451 )
Đồ hư ai cưới làm chi Kho cá khét nghẹt, ngâm nồi chó tha =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2632 )
Đồ hớp lại gió =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15468 )
Đồ hàm hô côộc chuối =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đồ hàm hô côộc (gốc) chuối; (Hàm hô, côộc chuối; Tục xưa, những người chết mất xác người nhà thường dùng củ chuối hoặc sọ dừa làm đầu, cây chuối làm thân giả làm hình người để chiêu hồn trở táng). Chỉ hạng người diện mạo hung ác, hình hài méo mó, trông ghê tởm. Con với cái, rặt một đồ hàm hô, côộc chuối. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15466 )
Đồ khỉ gió =>Ghi Chú: * (Khỉ gió; loại khỉ sóc, than nhỏ, lông dài và mượt, nhanh nhẹn, tinh nghịch). Chỉ những người hay nghịch ngợm, trêu chọc người khác. Cái đồ khỉ gió nhà anh, ngồi đâu cũng cứ nhiếu (trêu) người ta được. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15471 )
Đồ khỉ khô =>Ghi Chú: * Chỉ những người quá gầy yếu, nhỏ bé. ăn uống suốt ngày mà trông hắn như đồ khỉ khô. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15472 )
Đồ khái tha ma trừ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đồ khái (hổ) tha ma trừ. Chỉ loại người hung hiểm, độc ác chuyên làm hại người khác nhưng bất trị. Cái đồ khái tha ma trừ nớ (ấy) thì gặp mô (đâu) là cứ tránh cho khỏi lôi thôi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15469 )
Đồ khái tha ma vật. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đồ khái (hổ) tha ma vật. Lời nguyền rủa những kẻ táng tận lương tâm, thường gây ra những việc bạc ác đối với đồng loại. Cái đồ khái tha ma vật nớ thì không chết đâm thì cũng chết chém. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15470 )
Đồ khu mấn =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đồ khu (mông, đít) mấn (váy); Chỉ những người, những đồ vật vô tích sự, bỏ đi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15474 )
Đồ lận hồi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đồ lận (luân) hồi; (Lận (luân) hồi; (Đồ lận hồi Can; bậc cụ kỵ; ranh; trẻ con). Can ranh; sự luân hồi, lộn kiếp đã năm đời. Đồ can ranh, mần (làm) chi nên nổi mà đòi vô (vào) đây; quan niệm mê tín cho rằng; những trẻ chết yểu thường hay trở về đầu thai để quấy phá gia đình mình). Lời rủa những kẻ số phận đen đủi hay mang đến những sự rủi ro, xúi quẩy cho người khác. Thí dụ; Tưởng sinh được thứ ra người, ai ngờ đẻ ra đồ lận hồi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15475 )
Đồ lật mặt =>Ghi Chú: * Chỉ hạng người lá mặt lá trái hay phản phúc. Từ nay trở đi, mi phải cạch cái đồ lật mặt nhà hắn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15477 )
Đồ lộn kiếp =>Ghi Chú: * X. Đồ lận hồi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15480 )
Đồ lộn lại =>Ghi Chú: * X. Đồ lận hồi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15481 )
Đồ lộn quất =>Ghi Chú: * Lời mắng đối với những kẻ có lớn không có khôn, làm những điều dại dột lẽ ra không nên có.Mười lăm mười sáu rồi mà còn đấy trấm (đái dầm; Đái mế (Thừa Thiên)) trên giường, đồ lộn quất. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15482 )
Đồ lao vô công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15476 )
Đồ long trục lộc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15483 )
Đồ mọi đôồng =>Ghi Chú: * (Mọi đôồng; muỗi đồng, một loại muỗi đốt rất đau). Chỉ những kẻ độc địa với người khác. Chơi với đồ mọi đôồng, hắn chích cho là phải. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15495 )
Đồ ma trơi quỷ quái =>Ghi Chú: * Chỉ hạng người tinh quái, nhiễu sự, hay quấy rối, trêu chọc người khác. Làm tau hết cả hồn, đồ ma trơi quỷ quái. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15486 )
Đồ ma vương quỷ sứ =>Ghi Chú: * X. Đồ ma trơi quỷ quái Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15487 )
Đồ moọng ăn =>Ghi Chú: * X. Đồ troọc ăn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15496 )
Đồ nào ngàm ấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15497 )
Đồ nát nát =>Ghi Chú: * X. Đồ ải ải Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15500 )
Đồ ngất ngất =>Ghi Chú: * X. Đồ ải ải Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15501 )
Đồ phải gió =>Ghi Chú: * X. Đồ khỉ gió. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15512 )
Đồ phản phúc =>Ghi Chú: * X. Đồ lật mặt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15513 )
Đồ quét chợ =>Ghi Chú: * Rủa những người hèn kém, chỉ đáng làm những nghề mạt hạng. Cái đồ quét chợ nhà mi (mày) mà cũng đòi học với hành. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15515 )
Đồ sổ điên =>Ghi Chú: * Chỉ hạng người tính tình thất thường, hay có những hành động rổ dại. Bựa ni (hôm nay) không biết có chuyên chi mà hắn mần như đồ sổ điên. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15521 )
Đồ sổ dại =>Ghi Chú: * X. Đồ sổ điên. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15520 )
Đồ thán sinh linh =>Ghi Chú: * Làm nhân dân khổ sở, Đồ thán sanh linh Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15523 )
Đồ trơi đời nhớp nhà =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đồ trơi (xấu hổ, xấu xa) đời nhớp (bẩn) nhà; Rủa những người phô ra những chuyện xấu xa, Ô danh, làm nhục gia phong. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15530 )
Đồ trấn mấn =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đồ trấn mấn (rận váy); X. Đồ khu mấn Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15529 )
Đồ troọc ăn =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đồ troọc (trọc) ăn; Chỉ kẻ cứ hau háu chuyện ăn, chỉ chực ăn của người khác Cái đồ troọc ăn nớ (ấy) thì mần (làm) được tích sự chi (gì). Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15531 )
Đồ vật tư nhân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15536 )
Đồ vô căn vô cước =>Ghi Chú: * Rủa kẻ xuất thân không rõ ràng như con hoang, dân ngụ cư loại con cái vong gia, vong bản sống lang bạt kỳ hồ. Ở cái nhà ni (này), không có đồ du (dâu) con vô căn vô cước nớ (ấy) mô (đâu). Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15537 )
Đồ vô hậu =>Ghi Chú: * Rủa loại người bất nghĩa, không có tương lai . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15538 )
Đồ vô phúc =>Ghi Chú: * Rủa loại người ăn ở thiếu phúc đức, khó mà gặp được may mắn ở đời. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15539 )
Đồn rằng Kẻ Lạng vui thay, Đi ba bốn ngày kể đã lắm công. Bên dưới có sông, bên trên có chợ. Anh lấy em về làm vợ nên chăng. Tre già để gốc mọc măng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2722 )
Đồn rằng ngoài tỉnh Hưng Yên Có cô con gái trái duyên lỡ chồng. Trống cơm ai khéo vỗ nên vông Một đàn con vịt lội sông đi tìm. Rạng ngày mai con mắt lim dim Chân đi thất thểu như chim tha mồị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15880 )
Đồn rằng quan tướng có danh Cưỡi ngựa một mình chẳng chịu vịn ai Vua khen rằng ấy mới tài Ban cho cái áo với hai đồng tiền Đánh giặc thì chạy xung thiên Xông vào trận tiền cởi khố giặc ra Giặc sợ giặc chạy về nhà. Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân! =>Ghi Chú: * Giết gà khao quân nghĩa bóng là tướng nầy có rất ít quân binh Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15881 )
Đồn rằng thợ mộc Thanh Hoa Làm cửa làm nhà, cầu quán khéo tay Cắt kèo và lựa đòn tay Bào trơn, đóng bén, Khéo thay mọi nghề Bốn cửa anh chạm bốn nghê Bốn con nghê đực chầu về tổ tông Bốn cửa anh chạm bốn rồng Trên thì rồng ấp dưới thì rồng leo Bốn cửa anh chạm bốn mèo Con thì bắt chuột, con leo xà nhà Bốn cửa anh chạm bốn hoa Trên là hoa sói dưới là hoa sen Bốn cửa anh mắc bốn đèn Trên là đèn đốt dưới là đèn chong Bốn cửa đều có chấn song (*) Để cho thoáng gió bên trong, bên ngoài =>Ghi Chú: * Có bản: Bốn cửa anh chạm bốn cong, Hai cong kín nước hai cong để dành (Cong là cái lu hay cái ghè đựng nước; kín nước là xách nước Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15882 )
Đồn rằng Văn Điển vui thay Ngoài phố chợ họp năm ngày một phiên Tàu qua phố dưới, phố trên Đình thì ở giữa hai bên rặng bàng. Làng Mơ cất rượu khê nồng Làng Vọng dệt gối, chăn tằm làng Mui Kẻ Giả thì bán bùi nhùi Làng Lê bán phấn cho người tốt da Kẻ Vọng khéo ngọc, khéo ngà Đưa đem đi bán cho nhà kẻ sang Kẻ Lủ thì bán bỏng rang Trên Ô hàng Đậu lắm hàng nhiều thay Ngâu, Tựu thì bán dao phay Dù đem chặt nứa gẫy cây lại liền Trong kho lắm bạc nhiều tiền Để cho giấy lại chạy liền với dây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 15883 )
Đồn rằng, Án Đỗ lắm chè, Tống Sơn lắm mía, chợ Nghè lắm khoai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15884 )
Đồn rằng: Chùa Soi lắm tiền Bạch Câu lắm cá, Thạch Tuyền lắm quan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15885 )
Đồn rằng: Kẻ Trọng lắm cau kẻ Cát lắm lúa, làng Mau lắm tiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15886 )
Đồn Tây dù chắc, dù dày, Thuế nộp đủ đầy, đồn ắt phải tan. (1) =>Ghi Chú: * Thuế ở đây là thuế "Đảm phụ quốc phòng" thời kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954). Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15887 )
Đồn vui sai thú đi thăm Thú đi thú ở mười năm chưa về Một là vui thú say mê Hai là đã trót lời thề cùng ai =>Ghi Chú: * Thú: Lính thú thời xưa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15892 )
Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh Em lên xứ Lạng cùng anh Tiếc công bác mẹ sinh thành ra em Tay cầm bầu rượu nắm nem Mảng vui quên hết lời em dặn dò Gánh vàng đi đổ Sông Ngô Đêm đêm mơ tưởng đi mò Sông Thương Vào chùa thắp một tuần hương Miệng khấn tay vái bốn phương chùa nầy =>Ghi Chú: * Xem bài Lạng Sơn tỉnh địa đầu: Xem: Động Đăng - Kỳ Lừa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15923 )
Đồng ưu cộng lạc =>Ghi Chú: * Buồn cùng lo, vui cùng hưởng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16015 )
Đồng ếch đồng ác con đã về đây Giường chiếu chẳng có thiệt thay trăm đàng Ban ngày ếch ở trong hang Đêm khuya thanh vắng xớ xang ra ngoài Trời cho quan tướng nhà trời Thắt lưng bó đuốc tìm tôi làm gì Tìm tô bắt bỏ vào thời Tôi kêu ì ọp chàng rời tôi ra Sáng rạng ngày ra Con dao cái thớt xách mà đem băm Ba thằng cầm đũa nhăm nhăm Thằng gắp miếng thịi thằng nhằm miếng da Một thằng gắp miếng tù và Nó thổi phì phà nó lại khen ngon =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15931 )
Đồng ác tương tế =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15894 )
Đồng bạc đâm toạc tờ giấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15897 )
Đồng bấc thì qua đồng quà thì nhớ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15898 )
Đồng Bến Tre nhiều bưng, nhiều lác Đường về Ba Vát nặng trĩu sầu riêng Anh ra đi đã bốn năm liền Sao không trở lại kết bạn hiền với em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, (câu số 2725 )
Đồng bệnh tương lân =>Ghi Chú: * Cùng bệnh thân nhau Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15901 )
Đồng bào đồng trạch =>Ghi Chú: * Anh em thân thiết giúp đỡ lẫn nhau Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15899 )
Đồng căn tịnh đế =>Ghi Chú: * Cùng một gốc một cuống Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15905 )
Đồng cậu bóng cô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15906 )
Đồng cam cộng khổ =>Ghi Chú: * Cùng chia ngọt bùi đắng cay Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15903 )
Đồng cân thiết cốt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15904 )
Đồng châu cộng tế =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15907 )
Đồng chiêm xin chớ nuôi bò Mùa đông tháng giá bò dò làm sao =>Ghi Chú: * Bò không chịu được lạnh và không khỏe bằng trâu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15910 )
Đồng chua nước mặn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15911 )
Đồng có láng giềng đồng, nhà có láng giềng nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15913 )
Đồng diện bất đồng tâm =>Ghi Chú: * Bằng mặt, không bằng lòng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15928 )
Đồng hồ còn có khi sai, Chung tình với bậu trước hoài như sau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2727 )
Đồng hồ hư bởi sợi dây thiều Anh xa em bởi sợi chỉ điều xe lơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2728 )
Đồng hồ liệt máy vì bởi dây thiều Anh xa em vì bởi sợi chỉ điều xe lơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2729 )
Đồng hồ liệt máy vì bởi sợi dây thiều Anh xa em vì bởi cuộn chỉ điều se lơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2730 )
Đồng hồ vội trở sang canh, Sá chi một chút duyên lành, Anh than hết tiếng, con bạn đành chẳng trao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2732 )
Đồng hồ vàng, cây kim cũng bằng vàng Anh đau tương tư, em đi hốt thuốc, phụ mẫu chàng không cho. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2731 )
Đồng hội đồng thuyền =>Ghi Chú: * Cùng một hoàn cảnh Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15932 )
Đồng khô đất trắng, cóc kêu inh làng =>Ghi Chú: * 1 - Cảnh hoang tàn, thê lương của nông thôn trong những đợt hạn hán lâu dài. 2 - Cảnh sống khắc nghiệt, T. 2 , tr. 131 Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15934 )
Đồng khô cỏ cháy, thương thay con gái chưa chồng Anh đây chưa vợ vẫn một lòng đợi em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2733 )
Đồng không mông quạnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15935 )
Đồng Lầm nhuộm vải nâu non Bên hồ cá rộng, bên con sông bồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 15937 )
Đồng lặn đồng mọc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15938 )
Đồng lai phối hưởng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15936 )
Đồng lao cộng tác =>Ghi Chú: * Cùng góp sức làm việc chung với nhau Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15939 )
Đồng mẫu các phụ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15941 )
Đồng một có người, đồng mười có ta =>Ghi Chú: * Dị bản: Đồng một của người đồng mười của ta Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15949 )
Đồng minh bãi công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15943 )
Đồng minh giải cố =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15944 )
Đồng minh tuyệt thực =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15945 )
Đồng Môn đâu đó bao xa Cách hai khoảng trống trông ra ba chòm Chòm giữa là núi nẫu qua Chòm bên Núi Cấm và chòm Động Tranh =>Ghi Chú: * Nẫu: Người ta, bọn họ Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 15947 )
Đá cao sao khỏi gập ghềnh Cô hai ơi, có thương tôi thì cô thương đại Có ngoại tình thì cô đừng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2246 )
Đá cheo leo muốn trèo sợ trợt, Muốn nói một hai lời sợ nhột ý em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2247 )
Đã chót thì phải chét =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13155 )
Đã có mắt thì xem đàng Có phải cận thị ngó quàng ngó xiên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13156 )
Đã có sừng thì đừng hàm trên =>Ghi Chú: * Trâu không có răng hàm trên Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13157 )
Đá dầu nát, vàng dầu phai Trăm năm duyên nợ chẳng sai chút nào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2250 )
Đá dầu nát, vàng dầu phai (2) Trăm năm duyên nợ chẳng phai lời nguyền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2249 )
Đá gà, đá vịt =>Ghi Chú: * Làm ăn qua loa. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14363 )
Đã gian lại ngoan đã đi làm đĩ lại toan cáo làng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14364 )
Đa giáo thành oán =>Ghi Chú: * Dạy nhiều thành trở nên oán Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14365 )
Đã giàu thì lại giàu thêm Đã khó lại khó cả đêm lẫn ngày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14366 )
Đa hư bất như thiếu thực =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14369 )
Đa hư thiểu thực =>Ghi Chú: * Xấu nhiều tốt ít Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14370 )
Đã khó chó cắn thêm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14371 )
Đa kim ngân phá luật lệ =>Ghi Chú: * Tiền có sức mạnh hơn luật lệ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14373 )
Đá lăn đá không rêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14376 )
Đã lỡ cho lỡ luôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14379 )
Đã là cây bách, cây tùng, Nắng mưa đâu quản, bão dựng đâu sờn. Đã rằng vì nước vì non, Nước nhà còn giặc, ta còn ra đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14374 )
Đã làm cam chịu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14375 )
Đã lâu mới gặp bạn quen Cũng bằng nấu cháo đậu đen xanh lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 14377 )
Đã lâu sợ bạn nguôi tình, Cầm cân phải giữ cho bình mặt cân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14378 )
Đã lòng đùm bọc yêu vì Thì anh đắp điếm muôn bề dại khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14380 )
Đã lòng hẹn bến hẹn thuyền Chờ anh hàng muối cho duyên mặn mà Vì chưng bướm hoa hoa Gặp anh hàng trứng hóa ra đổi lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14381 )
Đã mưa thì mưa cho khắp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14389 )
Đa mưu túc trí =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14390 )
Đã mang lấy cái con tằm Không vương tơ nữa, cũng nằm trong tơ Đêm nằm tơ tưởng tưởng tơ Chiêm bao thấy bậu, dậy sờ chiếu không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2252 )
Đã mang lấy cái thân tằm Không tơ vương nữa cũng nằm trong tơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Bạc Liêu (câu số 2251 )
Đã mang nhơn ngỡi vào mình, Bỏ đi thì tiếc công trình xưa nay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2253 )
Đá mèo khoèo rế =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14384 )
Đá mèo quèo chó =>Ghi Chú: * Bực mình người khác nhưng lại trút bực tức qua những con vật nuôi trong nhà. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14385 )
Đá mòn nhưng dạ chẳng mòn Tào khê nước chảy vẫn còn trơ trơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14388 )
Đa nam đa ưu =>Ghi Chú: * Có con trai nhiều thì càng âu lo Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14391 )
Đá nát vàng phai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14392 )
Đã nên là vợ là chồng Sang không bạc nghĩa, hèn không phụ tình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2254 )
Đã nghèo lại gặp lúc eo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14394 )
Đa nghi như Tào Tháo =>Ghi Chú: * Xem: ĐA NGHI NHƯ TÀO THÁO Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14395 )
Đa ngôn đa quá Nói quá vạ vào thân =>Ghi Chú: * Càng nói nhiều thì càng sơ suất lổi lầm nhiều Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14397 )
Đa ngôn tôn truy, Đa ngôn tôn truy, Hết đường kia nổi nọ, Hết đường này nổi nọ. =>Ghi Chú: * Sách thánh hiền dạy trước: Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14398 )
Đã nguyền hai chữ đồng tâm, Trăm năm thề chẳng ôm cầm thuyền ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2255 )
Đã nguyền hai chữ đồng tâm, (2) Càng dày nghĩa trước càng thâm ân tình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2256 )
Đa nhân duyên nhiều đường phiền não =>Ghi Chú: * Dị bản: Đa nhân duyên nhiều phiền não Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14400 )
Đà nhân hạ thủy =>Ghi Chú: * Xô người xuống nước Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14401 )
Đa nhân hiếp quả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14454 )
Đa phú đa oán =>Ghi Chú: * Càng giàu sang thì càng có nhiều người oán trách Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14459 )
Đã rằng là nghĩa vợ chồng, Dẫu cho nghiêng núi, cạn sông chẳng dời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14462 )
Đa sầu đa cảm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14463 )
Đã sinh ra giống ở đời Trai thì trung hiếu đôi vai cho tròn Gái thì trinh tĩnh lòng son Sớm hôm gìn giữ kẻo còn chút sai Trai lành gái tốt ra ngoài Khuyên con trong bấy nhiêu lời cho chuyên =>Ghi Chú: * Hoặc: Đã sinh ra kiếp ở đời Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14465 )
Đã sinh ra kiếp đàn ông Đèo cao núi thẳm sông cùng sá chi =>Ghi Chú: * Hoặc: Đèo cao núi thẳm, sông cùng quản chi Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 14466 )
Đã sinh ra kiếp đàn ông (2) Đèo cao núi thẳm sông cùng sá (quản) chi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2257 )
Đã sinh ra kiếp hay chơi Thì Trời lại đọa vào nơi hay làm (không tiền) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14467 )
Đa tư đa lự =>Ghi Chú: * Lo nhiều nghĩ nhiều Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13708 )
Đã tối rối thêm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13697 )
Đã từng ăn bát cơm đầy, Đã từng nhịn đói cả ngày chẳng ăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2259 )
Đã từng trên thẳm dưới sâu Dưới chân đỉa cắn, trên đầu sương bay Trông cho tháng tháng ngày ngày Áo mẹ dầu vá mong đầy cơm con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13711 )
Đa tử đa lụy =>Ghi Chú: * Con cái càng nhiều , càng nhiều liên luy Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13709 )
Đa tài tổn chí =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14468 )
Đa thư loạn mục (loạn tâm) =>Ghi Chú: * Biết nhiều chóng già hay Biết nhiều thêm khổ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13690 )
Đã thương cắt tóc trao tay Tha hồ én liệng, nhạn (nhàn) bay mái ngoài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13693 )
Đã thương thì thương cho chắc Đã trục trặc thì trục trặc cho luôn Đừng như con thỏ nọ nó đứng đầu chuồng Khi vui giỡn bóng, Khi buồn bỏ đi… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc Trung Phần (câu số 13694 )
Đã thề một mái tóc xanh Chung duyên không đặng, cũng đành đi tu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2258 )
Đa thọ đa nam đa phú quý =>Ghi Chú: * Sống thọ nhiều con trai thì giàu có Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13688 )
Đa thọ đa nhục =>Ghi Chú: * Càng sống lâu càng nhục Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13689 )
Đá than thì ở Nông Sơn, Bồng Miêu vàng bạc, Quế Sơn có chè. Thanh Châu buôn bán nghề ghe, Thanh Hà vôi ngói, mía che Đa Hòa. Phú Bông dệt lụa, dệt sa, Kim Bồng thợ mộc, Ô Gia thợ rừng. Ngà voi, tê giác, gỗ rừng, Trân châu, hải vị chẳng từng thiếu chi (1) =>Ghi Chú: * Các địa danh trong bài ca dao thuộc Quảng Nam - Đà Năng. Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 14469 )
Đã thành gia thất thì thôi Đèo bòng chi lắm tội trời ai mang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14470 )
Đồng Môn dệt vải Cổ Đạm vắt nồi, Chợ Bộng vắt bình vôi, Xuân Liệu bắt nạm cáy hôi. Về đâm đâm phơi phơi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chợ Bôộng vắt (nặn) bình vôi, Xuân Liệu bắt nạm (nắm) cáy hôi.Đồng Môn là tên cũ của hai xã Thạch Đồng và Thạch Môn, thuộc huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh. Xã Đồng Môn có từ trước thế kỷ XIX, thuộc tổng Thượng Nhị, phủ Thạch Hà, đến năm 1954 mới chia thành xã Thạch Đồng và Thạch Môn. Đồng Môn vốn có nghề dệt vải từ lâu đời và rất nổi tiếng. Cổ Đạm là tên một làng cổ vốn có từ trước thế kỷ XIX, thuộc huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Về sau thuộc xã Xuân Hoa, nay lại tách ra thành xã Cổ Đạm. Xã có ba thôn; Kỳ Ba, Mỹ Cầu, Yên Lan. Làng Cổ Đạm từ xưa đã nổi tiếng với nghề sản xuất đồ đất nung. (Theo Bùi Thiết - Từ ĐIỂN HÀ TĨNH - Sở VHTT Hà Tĩnh xuất bản năm 2000 - tr. 105 - 196) . Chợ Bộng thuộc xã Cẩm Trang, huyện Đức Thọ, Hà Tĩnh nổi tiếng về nghề sành, vò, chậu, bình vôi và Xuân Liệu là xã thuộc huyện Can Lộc – vùng đồng chua nước mặn, chuyên bắt cáy về làm mắm. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15948 )
Đồng Nai có bốn con rồng vàng Lộc Hoa, Lệ Phú, Sang Đàn Nghĩa Thi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Nai (câu số 15951 )
Đồng Nai gạo trắng nước trong Ai đi đến đó thì không muốn về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Nai (câu số 15952 )
Đồng Nai gạo trắng như cò, Trốn cha, trốn mẹ, xuống đò theo anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Đồng Nai (câu số 2735 )
Đồng Nai, Châu Đốc, Định Tường Lòng anh sở mộ con gái vườn mà thôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 2736 )
Đồng nào sâu bằng đồng Thi Phổ Thổ nào cao bằng thổ Ba Tơ Em thương anh chín đợ mười chờ Mía kia lên ngọn trổ cờ đã lâu =>Ghi Chú: * Thi Phổ: thuộc Mộ Đức, Quảng Ngãi; Ba tơ ở đây không phải Huyện Ba Tơ mà là tên làng An Ba xưa thuộc Huyện Nghĩa Hành Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Ngãi (câu số 15953 )
Đồng nghiệp tương cừu =>Ghi Chú: * Cùng nghề tranh ghét nhau Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15954 )
Đồng phụ dị mẫu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15968 )
Đồng quang đồng quách =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15969 )
Đồng quy ư tận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15971 )
Đồng quy thù đồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15970 )
Đồng ra đồng vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15972 )
Đồng ruộng xanh Gò má em đỏ Cặp mắt đen huyền Cái miệng hay cười chúm chím núng đồng tiền Có phải thương anh, em ừ một tiếng anh chết liền cũng vui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2737 )
Đồng sàng dị mộng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15973 )
Đồng sinh đồng tử =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15978 )
Đồng sinh cộng tồn =>Ghi Chú: * Cùng sống còn với nhau Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15977 )
Đồng tước đài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16014 )
Đồng tịch đồng sàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15990 )
Đồng Tụ Long thiếc Sông Ngâu Tiền rừng bạc bể kể đâu sánh bằng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16013 )
Đồng tâm đồng lực =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15979 )
Đồng tâm hiệp lực =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15980 )
Đồng tâm hiệp ý =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15981 )
Đồng tâm nhất trí =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15982 )
Đồng thủng (Đồng Nát) lại về Cầu Nôm Con gái nỏ mồm về ở với cha. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15989 )
Đồng thanh tương ứng đồng khí tương cầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15985 )
Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm Muốn ăn bông súng mắm kho Thì vô Đồng Tháp ăn no đã thèm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2740 )
Đồng tiền đi trước là đồng tiền khôn Đồng tiền đi sau là đông tiền dại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15995 )
Đồng tiền bằng bánh xe =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15991 )
Đồng tiền chì mua mớ tôm tươi Mua rau mới hái mua người đảm đang. Tiếc thay đồng tiền trinh mua vội mua vàng Mua rau cuống héo mua nàng ngẩn ngơ. =>Ghi Chú: * Tiền xưa dùng chì hay kẽm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15992 )
Đồng tiền chiếc đũa chia ly Anh về lấy vợ, em đi lấy chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 15993 )
Đồng tiền chiếc đũa phân ly Thiếp đi theo thiếp, chàng đi đường chàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15994 )
Đồng tiền không phấn không hồ, Đồng tiền khéo điểm, khéo tô mặt người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15996 )
Đồng tiền là huyết mạch =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15997 )
Đồng tiền là núm ruột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15998 )
Đồng tiền là phấn là tiên Nhiều tiền thì thắm ít tiền thì phai Làm trai cho đáng nên trai Một trăm bữa cỗ chẳng sai bữa nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15999 )
Đồng tiền là sức bật của tuổi trẻ, Sức khoẻ của của người già, Là cái đà hy vọng Là cái lọng che thân, Là cán cân công lý =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16000 )
Đồng tiền liền khúc ruột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16001 )
Đồng tiền nối liền khúc ruột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 16003 )
Đồng tiền như méng chín =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đồng tiền như méng (miếng) chín; Tiền bạc cũng như miếng ăn đã nấu chín, không dễ để dành, vì luôn luôn có nhu cầu phải ăn phải tiêu, càng sẵn thì càng tiêu nhiều. Được đồng mô (nào) gửi tiết kiệm thì còn dành dụm được chứ đồng tiền như méng chín, để trong bâu (túi) là tiêu hết. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16002 )
Đồng tiền thằng ngốc nằm không nóng túi =>Ghi Chú: * Người có tiền mà không biết tieU đúng chỗ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16004 )
Đồng tiền thiên biến vạn hóa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16005 )
Đồng tiền trinh mua vội mua vàng Mua rau muống héo Mua nàng ngẩn ngơ Đồng tiền chì mua mớ tôm tươi Mua rau mới hái, mua người đảm đang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16006 )
Đồng tiền Vạn Lịch thích bốn chữ vàng Anh tiếc công anh gắn bó với cô nàng bấy lâu Bây giờ cô lấy chồng đâu Để anh giúp đỡ trăm cau nghìn vàng Năm trăm anh đốt cho nàng (*) Còn năm trăm nữa giải oan lời thề Xưa kia nói nói thề thề Bây giờ bẻ khóa trao chìa cho ai ? Bây giờ nàng đã nghe ai ? Gặp anh ghé nón, chạm vai chẳng chào =>Ghi Chú: * Có bản khác: (*) Năm trăm anh để cúng nàng, Nghìn vàng anh đốt giải oan lời thề Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16007 )
Đồng tiền Vạn Lịch thích bốn chữ vàng (2) Công anh dan díu với nàng bấy lâu Bây giờ nàng lấy chồng đâu Để anh mua biết trăm cau nghìn vàng Trăm cau thì để tặng nàng Nghìn vàng thì để giải oan lời thề =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16008 )
Đồng tình luyến ái =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16009 )
Đồng trên đè đồng dưới =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16010 )
Đồng vợ đồng chồng tát biển đông cũng cạn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16018 )
Đồng xanh sông Nhị chạy dài Mây quang non Tản chiếu ngời Thăng Long. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 16020 )
Đồng xoang đồng điệu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16021 )
Đổ đèn đổ điếu thì kiêng Đổ mắm đổ muối cũng nên đề phòng. Mấy đời sứa vượt qua đăng Quan sang thì cũng bởi làng mà ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15455 )
Đổ đom đóm mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15460 )
Đổ dầu vào lửa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15453 )
Đổ lửa than nên vàng lộn trấu, Anh mảng thương thầm chưa thấu dạ em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2633 )
Đổ mồ hôi hột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15491 )
Đổ mồ hôi mẹ mồ hôi con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15492 )
Đổ mồ hôi sôi nước mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15493 )
Đổ mồ hôi xót con mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15494 )
Đổ máu chớ không đổ rượu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15489 )
Đổ quán xiêu đình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15514 )
Đổ thóc giống mà ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15526 )
Đổi quần đổi áo thời hay Đổi chồng đổi vợ xưa nay chẳng lành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15724 )
Đổi thù ra bạn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15810 )
Đổi trắng thay đen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15812 )
Đổng Kim Lân hồi còn nhỏ Đi bán giỏ nuôi mẹ già Anh gặp em đây không cửa không nhà Muốn vô gá nghĩa biết là được không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2734 )
Đỗ tuyệt hậu hoạn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15533 )
Đỗi đường ở dưới lên đây, Tôi không biết thứ, chị em bày tôi kêu! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 15641 )
Đỗi đàng lại gặp môn tiên, Mấy đồng một khúm, ăn thêm no lòng… =>Ghi Chú: * Môn tiên : Khoai sọ; Khúm: Đống nhỏ Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 15629 )
Độ giập bã trầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15465 )
Độc cố thụ bất thành lâm =>Ghi Chú: * Một cây làm chẳng nên non Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15553 )
Độc dạ khốn thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15554 )
Độc hạc kê quần =>Ghi Chú: * Hoặc: Độc hạc tại kê quần; Chim Hạc giữa bầy gà - Người tài giỏi ở chung với kẻ dốt. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15556 )
Độc mồm độc miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15565 )
Độc mộc bất thành lâm =>Ghi Chú: * Một cây không làm nên rừng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15564 )
Độc nhất vô nhị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15570 )
Độc thư tam đáo =>Ghi Chú: * Ba cách đọc sách: tâm, mắt và miệng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15573 )
Độc thủ nan giá thiên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15572 )
Độc thiện kỳ thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15571 )
Độc trụ kình thiên =>Ghi Chú: * Một cây cột chống đỡ nổi trời Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15574 )
Đội đến chợ gánh cũng đến chợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15632 )
Đội đá vá trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15627 )
Đội ơn chín chữ "Cù lao" Sinh thành kể mấy non cao cho bằng Mong sao hai chữ thọ khang Tam đa ngũ phúc rỡ ràng trời cho =>Ghi Chú: * Chín chữ cù lao gồm có: Sinh, Cúc (Mẹ đẻ ra) Phủ (Vỗ về), Dục (nuôi dạy),Cộ (trông coi như chiếu cố), Phục (ôm ấp), Phụ (nâng niu, che chở), súc (nuôi cho lớn khôn) và Phúc là bồng bế, che chở); THọ khang có nghĩa là sống lâu; Tam Đa la nhiều phúc, nhiều lộc và thọ lâu; Ngũ Phúc là: Phú (giầu), Quý (sang trọng), Thọ (sống lâu), Khang (khỏe manh) và Ninh là yên ổn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15719 )
Đội áo qua đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15585 )
Đội dần đi ẻ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đội dần đi ẻ (ỉa); Chỉ hạng người keo kiệt, bủn xỉn chỉ vì một chút lợi nhỏ có thể bất chấp nhục nhã, liêm sĩ. Nhởi mần chi với cái loại đội dần đi ẻ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15628 )
Đội ngũ chỉnh tề =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15706 )
Đội trời đạp đất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15815 )
Đội vào chợ gánh cũng vào chợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15823 )
Đội váy nát mẹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15825 )
Độn danh nặc ảnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15848 )
Động bể Đông bắc nồi rang thóc Động bể Bắc mang thóc ra phơi Sống thì cua nướng ốc lùi Chết cũng đã đời ăn được miếng ngon =>Ghi Chú: * Hiện tương báo mưa và nắng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15900 )
Động dao động thớt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15924 )
Động khai trùng môn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15933 )
Động lây xây hòn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15940 )
Động phòng hoa chúc =>Ghi Chú: * Vợ chồng mới cưới nhập phòng đêm đầu tiên Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15965 )
Động trúng qui cũ =>Ghi Chú: * Hể làm việc gì thì cũng đúng cả Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16012 )
Động vi binh tịnh vi nông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16017 )
Đột xuất kỳ nhân =>Ghi Chú: * Anh hùng xuất hiện bất ngờ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16042 )
Đời ở đợ ít no nhiều đói Thiếu bạc tiền dư giả đòn roi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2664 )
Đời bọ ngày xưa như Cua Cáy Ngẩng đầu lên chẳng thấy mặt trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15589 )
Đời bây giờ võ nghệ huyên thuyên (Tứ Gióng) Không ai gióng được ngọn quyền cho thông =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 15586 )
Đời cha ăn lạt, đời con biếu cổ =>Ghi Chú: * Thế hệ trước làm điều xấu khiến thế hệ sau phải chịu tội Thí dụ; Mi (mày) ăn ở cho phải đạo chứ đừng để xảy ra chuyện đời cha ăn lạt, đời con biếu cổ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15594 )
Đời cha ăn mặn, đời con khát nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15595 )
Đời cha ăn muối, đời con khát nước Đời cha ăn ớt, đời con bị cay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 15596 )
Đời cha đắp nấm đời con ấm mồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15598 )
Đời cha cho đến đời con Có muốn nặn tròn thì phải nặn vuông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15597 )
Đời cha làm ra nợ thì đời con phải chịu trả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15599 )
Đời cha trồng cây đời con ăn quả Đời cha bóp méo, đời con vo tròn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15600 )
Đời cha vo tròn đời con bóp méo Ăn nắm xôi dẻo nhớ nẻo nhà hàng Chẳng gì tươi tốt bằng vàng Chẳng gì lịch sự vẻ vang bằng tiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15601 )
Đời cua cua máy đời cáy cáy đào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15625 )
Đời dưa dưa ăn, đời mít mít ăn =>Ghi Chú: * Thế hệ nào làm thế hệ ấy hưởng, không nương tựa, dựa cậy được nhau. Đời dưa dưa ăn, đời mít mít ăn, chi mà phải ghen tức. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15638 )
Đời dưa nói dưa đỏ, đời mít khen mít thơm =>Ghi Chú: * Chỉ hạng người quay quắt, tráo trở, thích nịnh hót để vụ lợi Thật không thể chịu được cái loại ngài (người) đời dưa hắn nói dưa đỏ, đời mít hắn khen mít thơm. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15640 )
Đời là bến mê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15681 )
Đời là bể khổ =>Ghi Chú: * Phật giáo Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15680 )
Đời mô cơ cực như ni Đồng Khánh ở giữa, Hàm Nghi hai đầu. (*) =>Ghi Chú: * (*). Đồng Khánh ở giữa: tức kinh đô Huế, nơi giặc Pháp đã chiếm được. Hàm Nghi hai đầu: chỉ những vùng có phong trào Cần Vương từ Quảng Trị, Quảng Bình ra Bắc và từ Quảng Nam vào đến Bình Thuận. Xuất xứ: - Miền Trung, Huế (câu số 15699 )
Đời mô cơ cực như ri Đồng Khánh ở giữa, Hàm nghi hai đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15700 )
Đời người được mấy gang tay (2) Ai hay ngủ ngày còn được nửa gang. Anh lo ăn uống cho sang, Hết hàng thịt chó đến hàng cháo kê. Khuyên anh anh nỏ chịu nghe, Ôm mấn ôm áo, tôi về nhà tôi. =>Ghi Chú: * Hoặc: Ai hay ngủ ngày chỉ được nửa gang; Tranh thủ thời gian để làm được nhiều việc hơn, sống được nhiều hơn. (Có bản khác: Ai hay ngủ ngày chỉ được nửa gang) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15709 )
Đời người chỉ chết một lần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15708 )
Đời người hữu tử, hữu sinh, Sống cho xứng đáng, thác dành tiếng thơm. Làm sao như quế trên non, Trăm năm khô mục, vẫn còn thơm tho. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15710 )
Đời người như cánh phù du (*) Sớm còn tối mất công phu lỡ làng Chữ nhẫn là chữ tương vàng (*) ai mà giữ được thì càng sống lâu =>Ghi Chú: * Phù du là một lọai bướm rất nhỏ đời sống chỉ một ngày; Tương là qua lại với nhau Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15711 )
Đời người sống (được) mấy gang tay Hơi đâu cặm cụi cả ngày lẫn đêm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15712 )
Đời ông cho chí đời cha Mây ráng Sơn Trà, không gió thì mưa =>Ghi Chú: * Sơn Trà thuộc Đà Nẵng Xuất xứ: - Miền Trung, Đà Nẵng (câu số 15720 )
Đời ông cho chí đời cha, Mây kéo rú Xước mưa ba bốn ngày =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Mây kéo rú (núi) Xước mưa ba bốn ngày; (Rú (núi) Xước thuộc khu vực Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, Nghệ An. Núi này kéo dài từ xã Quỳnh Phương đến giáp Thanh Hoá, sát biển). Theo kinh nghiệm của dân địa phương, hễ phía núi Xước rậm mây thì ắt có mưa to, mưa lâu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15721 )
Đời ta như chỉ xe tư Xe răng cho được y như lời nguyền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15758 )
Đời trước đắp nấm, đời sau ấm mồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15819 )
Đời tu huýt =>Ghi Chú: * (Tu huýt; đồ chơi trẻ em nặn bằng đất sét, hình thuôn, giống thân con chim, rỗng ruột có khoét lỗ để thổi, tiếng kêu gần như còi). Chỉ thời gian quá khứ, cách xa hiện tại, từ thủa còn chơi tu huýt. Chuyện nớ xảy ra từ đời tu huýt mô, ai còn nhớ được nữa! Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15820 )
Đời vua Thái Tổ Thái Tông Con bế con dắt, con bồng con mang Đánh giặc thì đánh giữa sông Chớ đánh trong cạn, phải chông mà chìm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15826 )
Đời vua Thái Tổ Thái Tông (2) Lúa rụng đầy đồng, gà chẳng cần ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15827 )
Đời vua Thái Tổ Thái Tông (3) Con bế con dắt, con bồng con mang Bò đen húc lẫn bò vàng Hai con khiếp vía đâm quàng xuống sông Thằng bé đi về báo ông Bò đen ta đã xuống sông mất rồi =>Ghi Chú: * Vua Lê ; Câu chót là 1 câu trong sấm ký Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15828 )
Đời vua Thánh Tổ, Thánh Tông Cơm nguội đầy nồi trẻ chả buồn ăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 15829 )
Đời vua Vĩnh Tộ lên ngôi Cơm nguội đầy nồi mà chẳng ai ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15830 )
Đời xưa cho chí đời nay, Những người nhướng mắt thì hay ngó trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 15831 )
Đời xưa quả báo còn chầy Đời nay quả báo một giây nhãn tiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15832 )
Đời xưa quả báo còn lâu Đời nay quả báo bất câu giờ nào =>Ghi Chú: * Có bản khác: trả báo Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15833 )
Đờn độc huyền hòa với đờn tranh, Em có chồng, phụ nghĩa anh, anh buồn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 2717 )
Đờn đứt dây tội lắm quớ trời, Đói cơm ai đỡ, lỡ lời ai binh? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 15859 )
Đờn ai lảnh lót bên sông Chỉ nghe có tiếng mà không có người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2712 )
Đờn bà gậy vông đờn ông gậy tre =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15842 )
Đờn cò lên trọc kêu vang Anh còn thương bậu, bậu khoan có chồng, Muốn cho nhân ngãi đạo đồng, Tôi đây thương bậu như chồng bậu thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 2715 )
Đờn cò lên trục kêu vang (2) Qua còn thương bậu, bậu khoan có chồng Muốn cho nhơn nghĩa đạo đồng Qua đây thương bậu hơn chồng bậu thương Chiều nay qua phản bạn hồi hương Nghe bậu ở lại vầy dươn nơi nào Ghe tui tới chỗ cắm sào Nghe bậu có chốn muốn nhào xuống sông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15844 )
Đờn cò lên trực kêu vang Anh còn thương bậu, bậu khoan có chồng Muốn cho nhơn ngãi (nghĩa) đạo đồng, Anh đây thương bậu như chồng bậu thương Chiều nay anh thượng lộ hồi hương, Xin bậu ở lại, đừng vầy dươn (duyên) nơi nào Ghe anh tới chợ cấm sào, Nghe bậu có chốn anh nhào xuống sông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2716 )
Đờn cò lên trực kêu vang (3) Anh còn thương bậu, bậu khoan có chồng Muốn cho nhơn ngãi (nghĩa) đạo đồng, Anh đây thương bậu như chồng bậu thương Chiều nay anh thượng lộ hồi hương, Xin bậu ở lại, đừng vầy dươn (duyên) nơi nào Ghe anh tới chợ cấm sào, Nghe bậu có chốn anh nhào xuống sông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 15845 )
Đờn Hầu Chí Lý Hiệu Giồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15864 )
Đờn kêu tính tịch tình tang, Ai đem công chúa lên hang mà về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2719 )
Đờn ông đi biển có đôi, Đờn bà đi biển mồ côi một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2720 )
Đờn tranh dây xế dây xang, Anh còn thương bậu, bậu khoan lấy chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2723 )
Đờn tranh nhỏ sợi kêu thanh, Anh bỏ em cưới vợ sao đành, Em than một tiếng chim trên cành cũng rơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 2724 )
Đờn tre não nuột du dương Dưới ao nhái hát, bên đường ve ngâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15889 )
Đợi chờ chờ đợi làm chi Trai nam nhân anh có vợ, gái nữ nhi em có chồng! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 15609 )
Đợi chờ trúc ở với mai Đợi chờ ta với hỡi ai đợi chờ? Vừa đi vừa đợi vừa chờ Đừng đứng mà đợi kẻ ngờ người nghi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15613 )
Đợi chờ trúc ở với mai (2) Đợi chờ anh ở với ai chưa chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15614 )
Đợi chàng chẳng thấy chàng đâu Bóng trăng đủng đỉnh ra màu khơi trêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15606 )
Đợi khát nước mới đào giếng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15674 )
Đợi lịnh song thân anh đành phải vậy, Em quyết một lời, anh cậy mai dong. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 2652 )
Đợi nước đến chân ( đến trôn) mới nhảy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15718 )
Đợi trăng, trăng có mòn vành Thâu đêm khuyết mãi để tình dở dang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2704 )
Đụa non chẳng dám quấy nồi cháo kê =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đụa (đũa) non chẳng dám quấy nồi cháo kê; Năng lực thấp kém, thân phận hèn mọn không dám làm những việc quá khả năng bản thân. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16149 )
Đục cùn thì giữ lấy tông Đục long, cán gẫy còn mong nỗi gì ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16161 )
Đục nước béo cò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16167 )
Đục từ đầu sông đục xuống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16172 )
Đụn Sơn phân giái Bò Đái thất thanh, Nam Đàn sinh thánh =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đụn Sơn phân giái (giới), Bò Đái thất thanh, Nam Đàn sinh thánh; (Đụn Sơn; Núi Hồng Lĩnh. Theo Bùi Dương Lịch; suối Bò Đái, ở núi Cô Sơn, xã Vũ Nguyên, huyện Thanh Chương, Nghệ An. Núi Cô Sơn trông xuống sông Lam, vách đá dựng đứng dài vài chục trượng, suối từ trên núi chảy thẳng xuống, tiếng suối lanh lảnh, ngoài mười dặm cũng nghe tiếng . . . Xưa có câu sấm (quyết) rằng "Bò Đái tuyệt thanh" (Bò Đái mất tiếng) tức là chỗ này (Bùi Dương Lịch - Nghệ An ký). Đây là một câu sấm ký có từ xưa, tương truyền là của Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm. Nghĩa của câu này là; bao giờ khe Bò Đái mất tiếng thì đất Nam Đàn sinh ra bậc thánh nhân. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16181 )
Đụng đến tiền liền vô nghĩa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16201 )
Đủ lông đủ cánh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16089 )
Đủn đỡn như đĩ được cái đanh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16180 )
Đủng đỉnh như chĩnh trôi sông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16204 )
Đứa đi chẳng bực cho bằng đứa chực nồi cơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16118 )
Đứa ở xét công, vợ chồng xét nhân nghĩa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16150 )
Đứa câm ngậm hoàng liên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16110 )
Đứa nào thấy Tấn, quên Tần Xuống sông sấu ních, lên rừng cọp tha. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 2826 )
Đức năng thắng số =>Ghi Chú: * Có đức có thể thoát khỏi số mệnh Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16166 )
Đức Thọ gạo trắng nước trong Ai về Ðức Thọ thong dong con người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16168 )
Đức trọng quỉ thần kinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16171 )
Đứng đường đứng chợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16210 )
Đứng đường đứng sá cũng áo vá quần nâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16211 )
Đứng đây quyết đợi một thì, Đợi chàng tất phải có khi gặp chàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2835 )
Đứng ở Hòn Chồng trông sang Hòn Yến, Lên Tháp Bà, về viếng Sinh Trung (2) Giang sơn cẩm tú chập chùng, Đôi ta gắn bó thủy chung một lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nha Trang, Khánh Hòa (câu số 16232 )
Đứng bể nồi, ngồi bể ấm =>Ghi Chú: * Vụng về, hậu đậu hay làm hỏng việc. Con gấy chi mà đứng bể nồi, ngồi bể ấm, rồi có ma nó rước. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16183 )
Đứng bên ni Hàn Ngó bên tê Hà Thân Nước xanh như tàu lá Đứng bên tê Hà Thân Ngó về Hàn, phố xá nghênh ngang Kể từ ngày Tây lại đất Hàn Đào sông Cầu Nhí, bòn vàng Bồng Miêu Dặn lòng ai đỗ đừng xiêu Ở nuôi phụ mẫu sớm chiều có nhau =>Ghi Chú: * Hàn: Tên thành phố Đà Nẵng ngày xưa, Hà Thân: Bên kia Đà Nẵng hay quận 3 bây giờ Xuất xứ: - Miền Trung, Đà Nẵng (câu số 16184 )
Đứng bên ni sông, thấy thuyền năm ván, Đứng bên tê quán, thấy quán năm căn. Quán năm căn còn chờ người, không mở, Thuyền thục nữ để chở người thương. Một thương, hai thương, ba thương, bốn nhớ, Ai làm cho dang dở duyên mình. Trách ông tơ hồng, bà nguyệt lão không phân minh rõ ràng! - Dãy dọc tòa ngang, giàu sang có số, Kim Long, Bạch Hổ nước đổ về Sình, Đôi đứa mình chút nợ ba sinh, Dẫu có xa nhau đi nữa, cũng nhớ chút tình viếng thăm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 16186 )
Đứng bên ni thấy chiếc thuyền năm ván Ngó sang bên kia, thấy chiếc quán năm gian Thuyền năm ván đang đợi người thương nhớ Quán năm gian đang đợi người nhớ thươngMột em nói rằng thương, Hai em nói rằng nhớ Trách ông trời làm lỡ duyên anh Anh ngồi gốc cây chanh Anh đứng cội gốc cây dừa Nước mắt anh nhỏ như mưa Ướt cái quần cái áo Cái quần anh vắt chưa ráo Cái áo anh vắt chưa khô Thầy mẹ gả bán khi mô Tiếc công anh lặn suốt giang hồ Trời cao anh kêu không thấu Đất rộng anh kêu nọ thông Những người bòn của bòn công Nam mô A Di Đà Phật, anh phủi tay không anh về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16187 )
Đứng dưới đất lo người trên cây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16209 )
Đứng gần em, gan nọ phập phồng Nghiêng tai hỏi nhỏ, nước mắt hồng vội tuôn Gặp mình giữa đám ruộng vuông, Lời phân chưa hết, nước mắt tuôn theo liền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2838 )
Đứng giữa trời chẳng dám nói gian, Dẫu nghèo cũng đợi dẫu sang cũng chờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 2839 )
Đứng giữa trời tay vái miệng than Bên tình bên nghĩa biết thương bên nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2840 )
Đứng mũi (Hứng mũi) chịu sào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16224 )
Đứng mũi chịu sào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16225 )
Đứng ngây như Phỗng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16226 )
Đứng ngoài thấy nóc nhà cao, Thấy vườn cau rậm, muốn vào làm đâu. Làm dâu coi trước coi sau, Coi nhà mấy cột, coi cau mấy hàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16228 )
Đứng như trời trồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16230 )
Đứng núi này trông núi nọ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16231 )
Đứng thấp thì chẳng ai nhìn; Trèo lên cây quế ba nghìn người ngong =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Trèo lên cây quế ba nghìn người ngong (ngóng); Phận thấp hèn thì không ai thèm đếm xỉa, khi sang trọng thì lắm kẻ muơn quan hệ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16235 )
Đứng trên đèo Cổ Mã (*), Ngó xuống Vạn Giã, Tu Bông (4), Biết là phụ mẫu đành không, Chàng chờ thiếp đợi, uổng công hai đàng. =>Ghi Chú: * Những địa danh thuộc tỉnh Khánh Hòa. Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16241 )
Đứng xa coi thể là tiên, Lại gần nứt niểng như niền cối xay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2848 )
Đứng xa thấy dạng em cười, Cũng bằng vàng chín vàng mười trao tay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2849 )
Đứng xa, em hỏi với người gần, Vợ con anh cách trở đôi ba lần, phải không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Huế (câu số 16245 )
Đứt đâu thì nối tối đâu thì nằm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16412 )
Đứt đuôi nòng nọc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16414 )
Đứt dây nên ghe mới chìm, Bởi anh ở bạc, em mới tìm người xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 2898 )
Đứt gióng anh phải tạm choàng, Lỡ duyên anh phải tạm nàng có con. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2900 )
Đứt nối rối gỡ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16418 )
Đứt ruột đứt gan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16419 )
Đứt tay hay thuốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16420 )
Đứt tay một chút chẳng đau Xa anh một chút như dao cắt lòng Anh ơi sao quá đèo bồng Trèo cao té nặng sao khờ thế anh - Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ Em không cười làm đứt ruột anh đau Tại sao em biết tại sao Em hỏi anh, anh biết hỏi ai bây giờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu, Tiền Giang (câu số 2901 )
Đứt tay một chút chẳng đau (2) Xa nhau một chút như dao cắt lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2902 )
Đứt tay một chút còn đau Huống chi nhơn nghĩa, lìa sao cho đành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, Tiền Giang (câu số 2903 )
Đừng ăn cây táo mà rào cây sung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16182 )
Đừng đập phên xoi mọt Đừng vạch lá tìm sâu Ai cũng dân đen đầu, Chớ làm điều bạc dạ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đập phên xoi mọt Kẻ hay bới móc, tìm kiếm từng khuyết điểm nhỏ nhặt của người khác. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16198 )
Đừng đẻ sau khôn trước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16200 )
Đừng để nước đến chân (đến trôn) mới nhảy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16199 )
Đừng đợi nước tới chân mới nhảy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16205 )
Đừng đánh đu với tinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16196 )
Đừng đi lang chạ =>Ghi Chú: * Không quan hệ bất chính. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16202 )
Đừng đi lang chạ mà hư, Ở đây với dượng cũng như có chồng. Chưa chồng dượng kiếm chồng cho, Chưa con dượng kiếm con cho mà bồng. =>Ghi Chú: * X. Đừng đi lang chạ Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16203 )
Đừng đùa với lửa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16206 )
Đừng chửi mèo mắng chó Đừng xán rá đá đòn. =>Ghi Chú: * X. Xán (ném) rá đá kiềng.Giải Thích Phương Ngữ: Xán (ném) rá đá đòn Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16192 )
Đừng chê bạn rỗi tanh hôi, Có nhờ bạn rỗi mới rồi bữa cơm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16189 )
Đừng chê em xấu, em đen Nước kia dù đục lóng phèn cũng trong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 2831 )
Đừng chê lươn ngắn mà tham chạch dài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16190 )
Đừng chê tôi xấu tôi già Tôi đi bán thị mọi bà mọi hôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16191 )
Đừng cho trai dựa, gái kề Để cho bạn cũ trở về với nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2832 )
Đừng có chắc lắm ai ơi, Biết đâu thương hải là nơi tang điền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16193 )
Đừng có chết mất thì thôi Kìa như cái cóc bôi vôi lại về (*) =>Ghi Chú: * Có bản khác: Sống thì có lúc no xôi chán chè Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16194 )
Đừng có phơi ló nống sưa Chèo đò ngược động mà lừa duyên em. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đừng phơi ló (lúa) nống sưa (thưa), Chèo đò ngược động (núi) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16195 )
Đừng ham da trắng tóc dài Đến khi lỡ bữa chẳng mài ra ăn Răng đen chẳng lọ là nhăn (*) Người dòn chẳng lọ vấn khăn mới dòn =>Ghi Chú: * Nhăn nghĩa là nhếch mép Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16212 )
Đừng ham gạo trắng thơm tho Lúa trì cùng với lúa co (1) chắc lòng =>Ghi Chú: * Lúa trì và lúa co có hạt gạo đỏ, được người lao động ưa thích, vì khi nấu chín nở nhiều và ngon cơm Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16213 )
Đừng ham hốt bạc ghe chài, Cột buồm cao bao lúa nặng, tấm đòn dài khó đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2841 )
Đừng ham lêu lỏng chơi bời Kẻo mà uổng phí một thời tuổi xuân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2842 )
Đừng ham nhà ngói cao nền, Lăn thân vô đó, biết bền hay không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2843 )
Đừng ham nón tốt dột mưa Đừng ham tốt mã mà thưa chuyện nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16215 )
Đừng khinh chó chớ cậy giàu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16216 )
Đừng khinh dưa muối tương cà Tuy không lịch sự nhưng mà tự do =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16217 )
Đừng khôn ngoan chớ vụng về Đừng cho ai lận chớ hề lận ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16218 )
Đừng lo cưới vợ miệt đồng Ba khía cơm nguội ăn ròng cả năm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2844 )
Đừng lo phận khó ai ơi Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16219 )
Đừng mang mỡ đến trước miệng mèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16222 )
Đừng mê ăn trắng mặc trơn Lầu xanh gác đỏ cung đờn nhớp tai Tim lam xắng téng, giang mai Bùn tanh Cống Trắng chừa ai bao giờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 16223 )
Đừng nên ham phú phụ hèn, Đừng như châu chấu thấy đèn nhảy vô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 2845 )
Đừng nghe lời thá đãi đưa, Làm tuồng sớ lỡ, đổ thừa mẹ cha! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 16227 )
Đừng thương con gái có chồng, Rủi ro bắt được, mõ với cồng như nhái kêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16239 )
Đừng thấy anh nghèo mà phụ, Đừng thấy anh khó mà vong, Nước lớn còn có khi ròng, Làm người ai khỏi mắc vòng gian nan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2846 )
Đừng thấy bóng trăng mà phụ ngọn đèn Bóng trăng có thuở, ngọn đèn quanh năm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16236 )
Đừng thấy chồng hiền, xỏ chân lỗ mũi =>Ghi Chú: * Xỏ Chân Lỗ Mũi Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16237 )
Đừng thấy miếu rách mà khinh Miếu rách mặc miếu, thần linh hãy còn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 16238 )
Đừng thái quá chớ bất cập =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16234 )
Đừng tiếng nặng nhẹ, người ta chê cười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16240 )
Đêm khuya nguyệt lặn sao thanh Mình với tôi ngãi (nghĩa) có thành hay không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2392 )
Đêm khuya ôm lấy cột chèo Sương sa gió lạnh phận nghèo phải đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14986 )
Đêm khuya ôm lấy cây.cọc chèo, Sương sa gió lạnh vận nghèo anh phải đi. ~ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2394 )
Đêm khuya ông táo lạnh như đồng Nàng dâu trốn mất, mẹ chồng không hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2395 )
Đêm khuya ra đứng giữa trời, Giơ tay anh ngoắt nguyệt, nguyệt dời phương nao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2396 )
Đêm khuya rúc một tiếng còi Thương con, nhớ vợ, quan đòi phải đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 2397 )
Đêm khuya thắp chút dầu dư Tim loan cháy lụn, sầu tư một mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14987 )
Đêm khuya thắp dĩa dầu đầy, Dĩa dầu vơi hết, nước mắt này không vơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang, Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 2398 )
Đêm khuya thắp dĩa dầu đầy, (2) Dầu đà khô hết, nước mắt này không khô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14988 )
Đêm khuya thắp dĩa dầu đầy, (3) Tim non, bấc lụn, tội này tại ai ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2399 )
Đêm khuya thắp dĩa dầu dư Tim lan cháy lụng sầu tư một mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2400 )
Đêm khuya thức dậy xem trời Thấy sao bên Bắc đổi dời bên Đông, Cho lê hiệp nhãn, cho rồng hiệp mây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2406 )
Đêm khuya thức dậy xem trời (2 Thấy sao bên Bắc đổi dời bên Đông Làm sao cho hiệp vợ chồng Cho lê hiệp nhãn, cho rồng hiệp mây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 14991 )
Đêm khuya thức dậy xem trời (2) Thấy sao bên Bắc đổi dời bên Đông Làm sao cho hiệp vợ chồng Cho lê hiệp nhãn, cho rồng hiệp mây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2405 )
Đêm khuya thức dậy xem trời (3) Thấy sao bên Bắc, nước mắt em chảy bên Đông Làm sao cho hiệp vợ chồng Chi là hiệp nhạn Châu rơi từng đoạn Ruột thắt từng cơn Em với anh như gối với giường Dẫu có xa nhau nữa thì cũng đừng tiếng nghi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2404 )
Đêm khuya thiếp mới hỏi chàng Cau xanh ăn với trầu vàng xứng chăng ? - Trầu vàng nhá lẫn cau xanh Duyên em sánh với tình anh tuyệt vời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 2401 )
Đêm khuya thiếp mới hỏi chàng (2) Chạc rơm gánh đá vững vàng chi không? Chạc cây gánh đá đứt đi Chạc rơm gánh đá có khi vững bền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14989 )
Đêm khuya thiếp mới hỏi chàng (3) Tre ra lá bẻo, gầy sàng được chưa ? Thiếp hỏi thì chẳng phải thưa Tre ra lá bẻo, gầy chưa nên sàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14990 )
Đêm khuya thiếp mới hỏi chàng (4) Ông tổ nào troàn (truyền): mới trọng cũ vong. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2402 )
Đêm khuya thiếp rỉ tai chàng: Tre non đủ lá đươn sàng được không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 2403 )
Đêm khuya trăng đã nằm nghiêng, Vẳng nghe chó sủa, trống liền điểm tư. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2407 )
Đêm khuya trăng dọi lầu son Vào ra thương bạn, héo hon ruột vàng Bển qua đây đàng đã xa đàng Dầu tui có lâm nguy thất thế Hỏi con bạn vàng nó cứu không? Chiều rồi kẻ Bắc, người Đông Trách lòng người nghĩa, nói không thiệt lời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2408 )
Đêm khuya trăng dọi thềm đình Hỏi người bạn cũ (gái) thương mình hay không? - Em thương, còn bụng mẹ thầy, Đèn treo trước gió biết xoay ngả nào? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 14992 )
Đêm khuya trăng lặn, dầu hao, Anh ở chỗ nào, nói lại em hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2409 )
Đêm khuya trăng lặn, gà kêu, Hai đứa mình xa cách, bỏ cặp gối thêu cho ai nằm? Cặp gối thêu để lại cho anh nằm, Mai sau cưới vợ, anh nghĩ thầm thương em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2411 )
Đêm khuya trăng lặn, gà kêu, (2) Anh về ở dưới bỏ gối thêu ai nằm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2410 )
Đêm khuya trăng lặn, sao dời, Chàng ơi bớt ngủ nghe lời thiếp phân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14993 )
Đêm khuya trăng tỏ gió thanh, Tứ bề vắng lặng cùng anh đưa kề. Cùng nhau cất một tiếng thề : Sơn cùng thủy tận chớ hề sa tâm, Nguyện cùng nhau hai chữ sắc cầm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14994 )
Đêm khuya trời lạnh sương im Tai nghe tiếng nhạc chàng Kim đến gần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 14995 )
Đêm khuya vạch vách trao thơ, Xin anh cưới vợ đừng chờ uổng công ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2412 )
Đêm khuya vắng vẻ anh thỏ thẻ hỏi nàng Chồng bậu để bậu, có màng hay không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2413 )
Đêm khuya vắng vẻ thỏ thẻ hỏi chàng Lén vô phòng nội thử tình qui nhân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2414 )
Đêm khuya vắng vẻ thỏ thẻ hỏi nàng Tiền riêng bao chút, vòng vàng mấy đôi Cũng vì duyên nợ lôi thôi Đôi ta gặp gỡ nửa đường đứt dây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2415 )
Đêm khuya vắng vẻ, anh thỏ thẻ hỏi nàng? Tiền riêng được mấy chục mà vàng được mấy đôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2416 )
Đêm khuya vắng vẻ, anh thỏ thẻ hỏi nàng? (2) Cớ sao em rơi lụy, nước mắt đầm gối loan? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2417 )
Đêm khuya, tôi lén mẹ bước vô phòng, Thấy nàng còn ngủ, tôi ôm lòng trở ra. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long An (câu số 2418 )
Đêm khyua đèn tắt nhang tàn Dế ngâm rỉ rả dạ càng sầu riêng, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 2419 )
Đêm lụn canh tàn, giã chàng ở lại, Ra về quằn quại luống những đau thương Chào nhau cách biệt đôi đường Dứt câu hò hát, lỡ đường bán buôn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2421 )
Đem lòng ngơ ngáo sao đành, Chẳng duyên tơ tóc cũng tình ngãi nhơn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2420 )
Đem mình vào chốn sập vàng Cả ăn cả mặc lại càng cả lo Đem mình vào chốn than tro Đủ ăn đủ mặc đủ lo đủ làm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14996 )
Đem muối bỏ bể =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14997 )
Đêm năm canh anh mê tam cúc yêu lượng Ngày sáu khắc anh theo tướng sĩ tượng với pháo xe Cơi chi thiếp nói chàng nghe, Đê´n nô~i mô nay chừ chừ, Tay bưng nón gảo, tay xách bó củi nè, Ngó đã thảm chưa =>Ghi Chú: * (mô?t ca´ch đa´nh ba?c lu´) (đa´nh ba`i tư´ să´c hay chơi cơ` tươ´ng) (Củi nè là cây củi nhặt/lượm ở các hàng rào) Xuất xứ: - Miền Trung, Thừ Thiên, Huế (câu số 15001 )
Đêm năm canh anh ngủ có ba, Còn hai canh nữa anh ra trông trời. Trông trời mau rạng đông ra, Để cho bướm chộ mật hoa bướm chào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15002 )
Đêm năm canh không chợp mắt canh nào, Đi ra chép miệng, đi vào thờ than. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15003 )
Đi một buổi chợ học được mớ khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15230 )
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn =>Ghi Chú: * Học một sàng khôn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15231 )
Đi mây về gió =>Ghi Chú: * Chỉ mấy người nghiện ngập thuốc phiện Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15226 )
Đi mô cũng nhớ quê mình Nhớ Sông Hương gió mát, nhớ non Bình trăng trong Bốn bề núi phủ, mây phong Mảnh trăng thiên cổ, bóng tùng Vạn Niên =>Ghi Chú: * Vạn Niên tên lăng Vua Tự Đức, có nạn giặc Chìa Vôi khi xây lăng Xuất xứ: - Miền Trung, Huế (câu số 15228 )
Đi mô cho thiếp theo cùng, Đói no thiếp chịu, lạnh lùng thiếp cam. - Em lên non anh cũng lên theo, Mà em xuống thuyền, anh cũng xin đeo theo mạn thuyền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 15227 )
Đi mòn đàng, chết cỏ, chó quen hơi =>Ghi Chú: * Phải đi lại một địa điểm nào đó rất nhiều lần để giải quyết một vấn đề khó khăn. Đi mòn đàng chết cỏ chó quen hơi mà chẳng nên việc gì Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15229 )
Đi nằm đứng nằm nằm thì đứng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15233 )
Đi nằm đứng nằm ngồi nằm nằm thì đứng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15234 )
Đi ngang đình cởi nón, cúi đầu Nón mua, nón mượn hai đứa mình đội chung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2560 )
Đi ngang cầu sắt hỏi gã chung tình Bướm xa ong tại nhụy, tôi xa mình tại ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2556 )
Đi ngang cầu sắt nắm lấy cho chắc Anh hỏi gắt cô bạn chung tình Thương không thương phải nói cho thiệt Để anh lên xuống nhọc nhằn tấm thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2557 )
Đi ngang cầu sắt, Nắm tay cho chắc, Miệng hỏi gắt chung tình, Ưng không ưng thì nói, chứ đừng cười đẩy đưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2558 )
Đi ngang cửa ngõ, lắng tai nghe rõ phụ mẫu đánh nàng Xương tan thịt nát, đầu gác ngọn dương Trai hiền lương anh đứng đó không biết làm sao lại gần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2559 )
Đi ngang lò mía thơm đường Muốn vô kết nghĩa can thường với em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2561 )
Đi ngang nghe tiếng em than Mên thưa gió lọt trong gan não nùng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15235 )
Đi ngang nhà bạn, Nghe cha mẹ bạn bàn soạn gả bạn lấy chồng, Tứ bề cửa đóng loan phòng, Làm sao vô đặng, hỏi nàng ưng không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Trà Vinh (câu số 2562 )
Đi ngang nhà má Tay tôi xá, cẳng tôi quỳ Lòng thương con má sá gì thân tôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2563 )
Đi ngang nhà má tay tôi xá chơn tôi quỳ, Lòng thương con má sá gì thân tôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2564 )
Đi ngang nhà má, hai tay con xá Cái (Hai) cẳng tôi quỳ Lòng thương con mạ sá gì thân tôi (con) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 15236 )
Đi ngang nhà má, hai tay con xá, hai cẳng con quì Lòng thương con má xá gì thân con. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2565 )
Đi ngang nhà nhỏ Lóng tai nghe rõ, phụ mẫu đánh nàng Tứ bề đóng cửa song loan Muốn vô chịu thế cho nàng đôi roi. (*) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2567 )
Đi ngang nhà nhỏ (2) Lóng tai nghe rõ, phụ mẫu đánh nàng Tứ bề đóng cửa song loan Làm sao vô đặng, đỡ nàng đòn roi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2566 )
Đi ngang nhà nhỏ, lắng tai nghe rõ phụ mẫu đánh nàng Tư bề cửa đóng phòng loan Anh biết làm sao vô đặng chịu thế nàng đôi roi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2568 )
Đi ngang qua đỉnh núi Sam, Thấy làng Ông Lớn hai hàng lệ rơi. Ông người vì nước vì đời, Hi sinh tài sản không rời nước non. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2569 )
Đi ngang thấy giếng nước trong Thấy đôi chim phượng ngậm phong đưa tờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 15237 )
Đi ngang thấy ngọn đèn chong Thấy em nho nhỏ muốn bồng mà ru =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15238 )
Đi ngang về tắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15239 )
Đi ngang về tắt, tôi hỏi gắt chung tình Còn thương như cũ hay là mình hết thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2570 )
Đi ngày đàng sàng khôn học được Bước chân ra một bước một hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15240 )
Đi ngúc trôốc ngúc tai Chưng "Dĩ Hòa vi quý" =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đi ngúc (gục) trôốc (đầu) ngúc tai; Cúi đầu đi không thèm để ý đến xung quanh. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15243 )
Đi nhăn răng, về cũng nhăn răng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15246 )
Đi như đi chợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15249 )
Đi nhai, đứng ngậm ngồi cười Lồn này lồn chẳng sợ ai Sợ thằng say rượu đụ.. dai đau lồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15245 )
Đi nói dối cha về nhà nói dối chú =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15252 )
Đi ô chẳng biết cầm ô Thà rằng đội váy bà đồ cho xong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15254 )
Đi qua đi lại hàng dừa Lấy ai có chửa đổ thừa cho tôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2571 )
Đi qua bờ giếng, liệng lại bờ ao Nước thi không khát, khát khao duyên nàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15258 )
Đi qua ghé lại vườn đào Thấy hoa rờ rỡ, lòng khao khát lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 15259 )
Đi qua lò mía thơm đường, Muốn vào kết nghĩa cang thường với anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15260 )
Đi qua nghe tiếng em ca Lá vàng xanh lại, sen tàn trổ bông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2572 )
Đi qua nghiêng nón cúi lưng Anh không chào, em không hỏi vì chưng đông người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15261 )
Đãi tự khuê trung =>Ghi Chú: * Cô gái đã tới tuổi đợi người đến cưới Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13778 )
Đãi thời nhi động =>Ghi Chú: * Đợi thời giờ đến mà hành động Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13774 )
Đái thiên lý địa =>Ghi Chú: * Đội trời đạp đất Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13772 )
Đâm đầu vào hang cọp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14483 )
Đàm đàm hữu vị =>Ghi Chú: * Đậm đà có vị Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14478 )
Đâm bị thóc thọc bị gạo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13780 )
Đám cưới chẳng tày lại mặt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14474 )
Đám cưới chọn ngày đi cày chọn hướng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14475 )
Đàm hổ biến sắc =>Ghi Chú: * Có tịch thì nhích mình Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14488 )
Đám hội nhà chay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14489 )
Đàm hà dung dị =>Ghi Chú: * Việc rất khó làm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14485 )
Đâm heo thuốc chó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14487 )
Đâm lao phải theo lao =>Ghi Chú: * Hoặc: Đâm lao thì phải theo lao; Đã lỡ thì cho lỡ luôn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14490 )
Đâm quàng đâm xiên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14496 )
Đâm sấp bổ ngửa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14497 )
Đâm sau lưng chiến sĩ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14498 )
Đâm vô rồi lại kéo ra Vắng cửa vắng nhà rồi lại đâm vô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14502 )
Đàn đâu mà gảy tai trâu Đạn đâu bắn sẻ, gươm đâu chém ruồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14075 )
Đàn đâu mà khảy tai trâu Đạn đâu bắn sẻ, gươm đâu chém ruồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14076 )
Đàn ai khéo gảy tính tinh, Một đoàn con cá nược lặn gành nó nghe. Đầu gánh có con ba ba, Kẻ kêu con trạch, người la con rùa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2268 )
Đàn ai khéo gẫy tung tênh Một đàn con cá lặn gềnh nó nghe Đàn cá nó lội so le Một đàn cá lớn nó đè cá con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14505 )
Đàn anh có mả kẻ cả có dòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14506 )
Đàn bầu ai gẩy nấy nghe Làm thân con gái chớ nghe đàn bầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14066 )
Đàn bà đái không khỏi ngọn cỏ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14512 )
Đàn bà đi chợ là vợ đàn ông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14514 )
Đàn bà chơi với đàn bà Một đồng tiền giáng đục ra chuông kềnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14509 )
Đàn bà chưa nói đã cười Lương duyên vất vả, cuộc đời truân chuyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14510 )
Đàn bà chẳng phải đàn bà Thổi cơm cơm khét, muối cà cà chua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14508 )
Đàn bà chân thẳng ống đồng Khó con mà lại sát chồng, nguy nan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14507 )
Đàn bà có mắt màu nâu Tính cương nói thẳng chẳng cầu lụy ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14511 )
Đàn bà dễ có mấy tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14513 )
Đàn bà gậy vông đàn ông gậy tre =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14515 )
Đàn bà góa như cá nấu canh Đã có bỏ hành, còn thêm tiêu ớt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14516 )
Đàn bà không biết nuôi heo là đàn bà nhác Đàn ông không biết buộc lạt là đàn ông hư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 14517 )
Đàn bà không biết nuôi heo: đàn bà nhác =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14518 )
Đàn bà không có âm mao Chẳng tốn danh thể, cũng hao của tiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14519 )
Đàn bà kiến tha =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14520 )
Đàn bà lanh lãnh tiếng đồng Một là sát chồng, hai là hại con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 14521 )
Đàn bà lo khi sinh đẻ, Đàn ông lo khi đi ẻ trời mưa =>Ghi Chú: * Đối với người phụ nữ, sự sinh đẻ cực kỳ nguy hiểm, mặc dầu đó cũng là bản năng tự nhiên như việc đi ẻ (ỉa) của người đàn ông. Nhưng đối với đàn ông việc đi ẻ là một việc dễ chịu (buồn ỉa) còn đối với đàn bà, sinh đẻ là cả một sự đau đớn (đau như đau đẻ) thậm chí có thể nguy hiểm đến tính mệnh (người chửa cửa mả) ấy vậy mà dân gian đưa hai nỗi lo đó ra so sánh với nhau để châm biếm cái sự tào lao vớ vẫn của người đàn ông. Mày rõ vớ vẫn, nỏ trách người ta nói đàn bà lo khi sinh đẻ, đàn ông lo khi đi ẻ trời mưa Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14522 )
Đàn bà lòng dạ hiểm sâu Ngôi đâu cũng nói những câu ân tình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 14523 )
Đàn bà mặt mỏng, mồm cong Điêu toa, mà lại còn không thiệt thà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14524 )
Đàn bà muốn là trời muốn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14525 )
Đàn bà năm bảy đàn bà Chồng dặn mua gà, đi mua quốc con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14526 )
Đàn bà như hạt mưa sa Hạt rơi xuống giếng, hạt ra ngoài đồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14527 )
Đàn bà nói có là không Nói yêu là ghét, nói buồn là vui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14528 )
Đàn bà sang sảng tiếng đồng Chẳng khó đường chồng cũng khó đường con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14058 )
Đàn bà tốt tóc thì sang Đàn ông tốt tóc thì mang nặng đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14060 )
Đàn bà thì phải nuôi heo, Thời vận đương nghèo nuôi chẳng đặng trâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2269 )
Đàn bà tóc tốt thì sang Đà ông tóc tốt chỉ mang nặng đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14059 )
Đàn bà tuổi mẹo thì sang Tuổi hợi càng sướng, mùi càng thảnh thơi =>Ghi Chú: * ản Phú Yên: Đàn bà tuổi mẹo là sang Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14061 )
Đàn bà vượt cạn chỉ có một mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14063 )
Đàn bà vú lép, to hông Đít teo bụng ỏng, cho không chẳng cầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14062 )
Đàn bà xương má nổi cao Buồn chồng, phòng vắng biết bao nhiêu lần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14064 )
Đàn bà yếu chân mềm tay Làm ăn chẳng được lại hay nỏ mồm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 14065 )
Đàn cầm ai nở đứt dây Gẫm mình vô tội ai gây oán thù =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14068 )
Đàn gảy tai trâu =>Ghi Chú: * Ý: Giãi bày lý lẽ với người tối dạ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14079 )
Đan gàu tát biển =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14078 )
Đàn kêu tích tịch tình tang Ai đem công chúa lên thang mà về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14081 )
Đàn khảy tai trâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14083 )
Đan không tày giặm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14084 )
Đan lỗi hóa miếng trám =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14086 )
Đàn ngọt hát hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14090 )
Đàn ông đều thích ăn quà Ăn quà lại về nhà ăn cơm Nhai cơm như thể nhai rơm Cho nên cứ phải vừa cơm vừa quà =>Ghi Chú: * Ý nói đàn ông có vợ rồi vẫn còn đi lăng nhăng ở ngoài Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14100 )
Đàn ông đàn ang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14099 )
Đàn ông đi biển có đôi Đàn bà đi biển mồ côi một mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14101 )
Đàn ông đóng khố đuôi lươn Đàn bà mặc yếm hở lườn mới xinh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14102 )
Đàn ông bán nhà, đàn bà bán lợn =>Ghi Chú: * Đàn ông giỏi tính toán những việc lớn như bán nhà, đàn bà giỏi tính toán những việc nhỏ như bán lợn Trong gia đình, mỗi người có một sở trường và vai trò khác nhau. Muốn đạt hiệu quả tối đa, phải tùy việc để có sự phân công phù hợp. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14095 )
Đàn ông biết đánh tổ tôm, Uống trà mạn hảo, xem nôm Thúy Kiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14096 )
Đàn ông cười hoa đàn bà cười nụ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14098 )
Đàn ông cắp chà đàn bà làm tổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14097 )
Đàn ông gối dụm, chân chàn Chẳng cô gái đẹp cũng nàng nết na =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14104 )
Đàn ông gân trán nổi cao Tánh tình nóng nảy, dạt dào ái ân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14103 )
Đàn ông học sảy học sàng Đến khi vợ đẻ phải làm mà ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14105 )
Đàn ông ít tóc: an nhàn Đàn bà ít tóc: dở dang duyên tình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14106 )
Đàn ông không biết buộc lạt: đàn ông hư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14107 )
Đàn ông không râu bất nghì Đàn bà không vú lấy gì nuôi con =>Ghi Chú: * Bản Phú Yên: Đàn ông không râu vô nghì Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 14108 )
Đàn ông mặc áo đuôi lươn Đàn bà mặc yếm hở lườn mới xinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14110 )
Đàn ông một trăm lá gan Lá ở cùng vợ, lá toan cùng người (ra ngoài) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14112 )
Đàn ông mà kém bộ râu Văn chương cũng dở, công hầu đừng mong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14109 )
Đàn ông miệng rộng thì sang Đàn bà miệng rộng tan hoang cửa nhà =>Ghi Chú: * Hoặc: Đàn ông quan tắt thì sang Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 14111 )
Đàn ông năm bảy đàn ông Vợ dặn mua hồng đi rước cây non. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14113 )
Đàn ông năm bảy đàn ông (2) Đem bỏ vào lồng cho kiến nó tha! Đàn bà năm bảy đàn bà Đem bỏ ra chợ kiến tha lại về Làm trai phải biết đủ nghề Phòng khi có lỡ thì về mót khoai Mót được củ chạc củ chài Củ giắt lưng khố củ nhai vào mồm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14114 )
Đàn ông nằm với đàn ông Như gốc như gác, như chông như chà. Đàn ông nằm với đàn bà Như lụa, như lĩnh, như hoa trên cành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14115 )
Đàn ông như cái nơm bạ đâu úp đấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14116 )
Đàn ông như gậy ăn mày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14117 )
Đàn ông như giỏ đàn bà như hom =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14118 )
Đàn ông nông nổi giếng khơi Đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầu =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14119 )
Đàn ông quan tắt thì chày Đàn bà quan tắt nửa ngày nên quan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14120 )
Đàn ông rộng miệng thì tài Đàn bà rộng miệng, điếc tai xóm giềng Người khôn con mắt dịu hiền Người dại con mắt láo liên nhìn trời! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 14122 )
Đàn ông râu quặp vô cằm Tham ăn với vợ, lằm bằm với con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14121 )
Đàn ông tốt tóc là Tiên Đàn bà tốt tóc nằm liền với ma =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2272 )
Đàn ông tính khí hoang tàng Đàn bà con gái giữ giàng nết na Phòng khi nó bỏ tay ra Nín đi thì dại nói ra mang điều Ở nhà cha mẹ mến yêu Lấy chồng gámh lấy mọi điều xót xa =>Ghi Chú: * Hoặc: Đàn ông tính khí oang toàng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14123 )
Đàn ông trục cúi mắt giang Đàn bà lang nhang cẳng nhện =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đàn ông trục cúi (đầu gối) mắt giang, Đàn bà lang nhang cẳng (chân) nhện; (Đầu gối mắt giang; cẳng chân quá gầy nên đầu gối lộ như mắt cây giang; lang nhang cẳng nhện; gầy, khẳng khiu) . Hai kiểu người này có hoạt động sinh lý khoẻ. Trông lão xì ke rứa (thế) chứ khoẻ lắm đó đàn ông trục cúi mắt giang, đàn bà lang nhang cẳng nhện mà. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14125 )
Đàn ông trán dựng có tài Đàn bà trán dựng lâu đài soi gương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14124 )
Đàn ông tuổi tý thì tài, Đàn bà tuổi tý thì hai đời chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14126 )
Đàn ông vượt bể có chúng có bạn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14128 )
Đàn ông vui đám vui đình Đàn bà vui kệ, vui kinh cửa chùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14127 )
Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 14129 )
Đàn tranh sánh với đàn cầm Một đây một đấy đáng trăm lạng vàng Còn đang tạc đá ghi vàng Ngô đồng nở bỏ phượng hoàng ngẩn ngơ. Mấy năm em cũng xin chờ Cầm bằng tóc bạc như tơ cũng đành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14135 )
Đáng đồng tiền bát gạo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14151 )
Đáng đời đáng kiếp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14147 )
Đàng đi biết mấy dặm trường, Hỏi em đã kết cang thường đâu chưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2276 )
Đang đông buổi chợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14148 )
Đang ở trong bếp giúp việc nấu cơm, Bỏ đi dấu huyền, ru cho em ngủ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 14163 )
Đang cái nọ trọ cái kia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14139 )
Đang khi bợ ngợ giữa đàng, Ngãi nhơn cũng tiếc, bạc vàng cũng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2277 )
Đang khi chồng giận mình đi Hết khi nóng giận đến khi vui vầy Ngãi nhơn như bát nước đầy Bưng đi mà đổ hốt rày đặng đâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14154 )
Đang khi lửa tắt cơm sôi, Lợn đói, con khóc, chồng đòi tòm tem Bây giờ lửa đã cháy rồi Lợn no, con nín, tòm tem thì tòm =>Ghi Chú: * Có bản khác: …..Chồng đòi chè khoai Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14155 )
Đàng mòn nhơn nghĩa không mòn Đây tôi giữ dạ bia son sắt cầm Xin ai đừng bỏ nghĩa ai Cất lên than một tiếng ai hoài cũng thương Viết lên một gánh can trường Nặng nhẹ cũng gánh cứ đường mà đi Nặng thời tối nghỉ một khi Nhẹ thời chậm rãi mà đi hoài hoài Gánh tôi còn gánh trên vai Thói thường người nói nào ai gánh rồi Phần tôi gánh nặng tôi ngồi tôi than Cất tiếng kêu bà quán bên đàng Mai giờ có gặp bạn vàng tôi không? Bốn mùa xuân hạ thu đông Nghĩa nhơn bảng lảng kêu không thấy trời Nước mắt liền nhỏ liền rơi Liền thương liền nhớ liền rời liền xa Trông em (Thu) không thấy em (Thu) ra Năm bảy mùa hạ, năm ba mùa hè Trách bà Nguyệt lững thững không xe Đôi ta lững thửng như be rã (kết) đôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 14158 )
Đang ngồi bực lở thả câu (Ông Ầm) Chẳng may rớt xuống vực sâu cái ầm =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 14160 )
Đàng rẹ phân đôi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đàng (đường) rẹ (rẽ) phân đôi; Sự chia phôi mỗi người một ngả Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14165 )
Đàng trơn đi cho chóng Cháo nóng húp lộn quanh Sự lẹ đã rành rành, Muốn cho kíp nỏ thành, Muốn cho chầy răng (sao) được, Nỏ muốn chầy răng được? =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đàng (đường) trơn đi cho chóng, Cháo nóng húp lộn quanh ( Đường trơn bước nhanh thì ít bị chầy, cháo nóng húp vòng quanh mép bát (chỗ tỏa nhiệt nhanh nhất, đỡ nóng) thì dễ ăn hơn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14172 )
Đang trưa qua một cánh đồng Em đi mua rượu cho chồng em say. Thôi thì chịu tiếng trời đày Cũng vì em chẳng thương ai hơn chàng! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14173 )
Đàng xa mượn ngựa mà di, Xin cho tết tuổi, luận chi xa đàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2284 )
Đàng xa nhơn ngãi nào xa, Đi đâu anh cũng ghé nhà, Trước thăm phụ mẫu sau là viếng em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2285 )
Đang yên đang lành cầu kinh phải tội =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14174 )
Đánh đĩ gặp năm toi cặc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14197 )
Đánh đĩ mười phương cũng chừa một phương lấy chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14198 )
Đánh được người rồi mặt vàng như nghệ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14203 )
Đanh đá cá Cày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14194 )
Đánh đàn đánh đúm =>Ghi Chú: * Dị bản: Đánh đàn đánh lũ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14195 )
Đánh đau phải đền đòn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14196 )
Đánh đó ngó đây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14199 )
Đánh đu với tinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14201 )
Đánh đu với tinh có ngày ra tóp =>Ghi Chú: * Giao du với hạng người xấu hạng lưu manh, ranh ma, độc ác thì có ngày mang họa vào thân. Tau (tao) nói cho mà biết mấy con mắt xanh mỏ đỏ đó là yêu tTinh đấy, đánh đu với Tinh có ngày ra tóp đó Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14202 )
Đánh bạc quen tay Ngủ ngày quen mắt Ăn vặt quen mồm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14175 )
Đánh bạc quen tay ngủ ngày quen mắt Ăn vặt quen mồm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14176 )
Đánh bùn sang ao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14178 )
Đánh cờ lấy nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14190 )
Đánh cờ nước bí khôn toan, Dầu anh khéo lượng trăm bàn cũng thua. =>Ghi Chú: * Dị bản: Đánh cờ nước bí không toan, Dù anh khéo liệu trăm bàn cũng thua Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 14191 )
Đánh cờ nước bí khôn toan, (2) Dầu (Dù) anh khéo lượng trăm bàn cũng thua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2286 )
Đánh chẳng được tha làm phúc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14180 )
Đánh chết mà nết không chừa Đến mai đi chợ, bánh dừa lại ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14182 )
Đánh chết mà nết không chừa (2) Vẫn còn lắc lẻo cùi dừa bánh đa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14183 )
Đánh chó chửi mèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14185 )
Đánh chó ngó chủ nhà =>Ghi Chú: * Hoặc: Đánh chó ngó chủ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14186 )
Đánh chó phải nể chủ nhà =>Ghi Chú: * Hoặc: Đánh chó phải kiêng chủ nhà Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14187 )
Đánh chó phải ngó đàng sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14188 )
Đánh chó qua nhà đám =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14189 )
Đánh con mình dạy con láng giềng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14192 )
Đánh giặc giự vua, làm mùa giự giống =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đánh giặc giự (giữ) vua, làm mùa giự (giữ) giống; 1 - Đánh giặc mà không giữ được vua thì không có ai làm minh chủ trụ; làm mùa mà không giữ giống thì mùa sau không thể sản xuất được. 2 - Làm cái gì cũng phải giữ được cái gốc, giữ được cái vốn để phát triển về sau. Cố mà chọn lấy ít nếp thơm để dành mùa sau, đánh giặc giữ vua, làm mùa giữ giống bà nó ạ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14205 )
Đánh giặc họ Hàng Làm quan họ Đặng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14206 )
Đánh giặc mà đánh tay không Thà về xó bếp giương cung bắn mèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14207 )
Đánh giặc thì đánh giữa sông Chớ đánh trong cạn phải chông mà chìm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14208 )
Đánh giặc thì đánh qua sông Đừng đánh qua đồng nát lúa người ta Đánh giặc thì đánh qua Sà Đừng đánh qua Nhội nát nhà Kẻ Giâm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 14209 )
Đánh kẻ bỏ đi không ai đánh người chạy lại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14213 )
Đánh lưỡi bảy lần trước khi nói =>Ghi Chú: * Trước khi nói cần phải suy nghĩ chín chắn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14223 )
Đánh lưỡi ba lần trước khi nói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14222 )
Đánh lưng cằng găng bụng Ra nằm gáy ngủ phè Chưa đến tiết mùa hè Chó hác mồm le lại. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chó hác (há) mồm le lại (lưỡi). Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14221 )
Đánh lận con đen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14216 )
Đánh lộn sòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14219 )
Đành lòng đẹp dạ anh chưa ? Làm cho em đứng giữa mưa em chờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14220 )
Đánh một cái giái cả chợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14227 )
Đánh mõ không bằng gõ thớt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14226 )
Đánh Nam dẹp Bắc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14228 )
Đánh như két thét như lôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14231 )
Đánh nhau chia gạo chào nhau chia cơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14229 )
Đánh nhau vỡ đầu rồi mới nhận họ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14230 )
Đánh phủ đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14234 )
Đánh rắm khỏi trôn chiêu hồn không lại Khôn làm văn tế dại làm văn bia Người đời ai có dại chi Khúc sông rộng hẹp phải tùy khúc sông =>Ghi Chú: * Văn tế đọc xong thì đốt, văn bia thì mãi còn, có sai xuất thì bị người đời chê trách Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14236 )
Đánh rắn giữa khúc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14237 )
Đánh rắn phải đánh dập đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14238 )
Đánh tưới hột sen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14248 )
Đánh tôi thì tôi đau đòn Tính tôi hoa nguyệt phấn son mặc dầu Quen rồi chừa chẳng được đâu Lệ làng, làng bắt mấy trâu kệ làng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14241 )
Đánh tôi thì tôi chịu đau Tánh tôi hoa nguyệt chẳng chừa được đâu =>Ghi Chú: * Dị bản: Đánh tôi thì tôi đau đòn, Tính tôi hoa nguyệt chẳng chừa được đâu Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14240 )
Đánh trống động chuông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14243 )
Đánh trống động trống, bứt dây động rừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14244 )
Đánh trống bỏ dùi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14242 )
Đánh trống lảng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14245 )
Đánh trống qua cửa nhà sấm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14246 )
Đánh trống rao nhu sĩ tựu trường, Ai mà thi đậu tôi nhường ngôi cao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2287 )
Đánh vùng quây họ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14249 )
Đánh xứ sinh huy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14250 )
Đào ao cũng muốn ao sâu Muốn gá duyên với bạn để trọn câu ân tình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 14251 )
Đào bới xới vỡ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14254 )
Đào châu trí phú =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14259 )
Đào diệp độ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14538 )
Đào Hạnh không biết việc Người thì lặt cứt, kẻ thì đi buôn . Từ mai cho đến chiều hôm, Tháng ngày vất vả nuôi con trưởng thành. Phải khi mưa gió bất bình, Bỏ quê bỏ quán lên rừng xanh đào mài. Còng lưng tối mắt suốt ngày, Xa gần đều muôn lấy người làng tôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14541 )
Đào hồ thả sen làm men ủ bột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14543 )
Đào khoe tươi liễu khoe mềm Cây khô nẩy lộc, cành thêm ấm chồi Chữ rằng: "Thiên hữu tứ thời" Ngày thời hoa nở tối trời hoa thơm! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14544 )
Đào lý một cành, tơ trúc phiếm loan, Ban tối hôm qua, nguyệt lặn, bóng ông sao tàn. Đêm khuya thanh vắng, Khách hồng nhan lững lờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2298 )
Đào ngạch gặp phải nhà thờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14550 )
Đao quang kiếm ảnh =>Ghi Chú: * Cảnh sát khí đằng đằng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14552 )
Đào sâu chôn chặt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14554 )
Đào tơ sen ngó xanh xanh Ngọc lành còn đợi giá lành đẹp duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 14560 )
Đào tận gốc trốc tận rễ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14555 )
Đào tiên đặt ở mâm son Như khi lưu thuỷ xáp (gặp) con rồng vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 14558 )
Đào tiên ruột mất vỏ còn Đón em anh hỏi đường mòn ai đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2305 )
Đào vi thượng sách =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14570 )
Đáo xứ tùy dân =>Ghi Chú: * Đến xứ người theo ý người dân Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14581 )
Đào Xá tên gọi là làng, Làng em nhất xã chia làm ba thôn. Làng em đã nức tiếng đồn, Cả làng làm quạt, bán buôn, đủ nghề… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14574 )
Đào xuất trùng vi =>Ghi Chú: * Chạy trốn ra khỏi vòng vây Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14582 )
Đáp bất đối đề =>Ghi Chú: * Trả lời lạc đề Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14583 )
Đau đẻ còn chờ sáng trăng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14768 )
Đau đẻ, ngứa ghẻ, đòn ghen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14769 )
Đau đớn thân già =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14778 )
Đau đớn thay cho cơn quế giữa rừng, Để ác đen nó độ đau lòng quế thay. Ước gì con ác nó bay Phượng hoàng nó độ, quế nay bằng lòng. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đau đớn thay cho cơn (cây) quế giữa rừng; Để ác đen nó độ (đậu) đau lòng quế thay; Quế là cây có vỏ chứa tinh dầu cay và thơm làm dược liệu quý có nhiều công dụng. ác đen là loài chim ăn thịt có bộ lông đen, sải cánh dài hay bắt gia cầm trông bẩn thỉu, xấu xí, gớm ghiếc. Người xưa rất có ác cảm với loại chim này. Hàm chỉ sự không tương xứng, thường là trong quan hệ lứa đôi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14779 )
Đâu đâu cũng đất, cũng điền, cũng thổ Rước em về một chỗ cho vui. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2333 )
Đâu đâu cũng có anh hùng, Xin em giữ vẹn chữ tùng mà thôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2332 )
Đau đâu cũng vào ruột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14763 )
Đau bụng lấy bụng mà chườm Ví bằng không khỏi hắc hương với gừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14740 )
Đau bụng thì uống nước sông Đau mặt lấy nhựa xương rồng mà bôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14741 )
Đau bụng, lấy bụng mà chườm Nhược bằng không khỏi, hắc hương với gừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14742 )
Đau chân há miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14743 )
Đau chóng đã chầy =>Ghi Chú: * Mắc bệnh thì mau, lành bệnh thì lâu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14753 )
Đau chóng dã chầy =>Ghi Chú: * Đau thì mau mà chữa lành thì lâu! Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14752 )
Đau lại đã, ngã lại dậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14787 )
Đâu là thấp, đâu là cao (Đáp) Đất thấp, trời thì cao Ngọn đèn sáng tỏ hơn sao trên trời Chiếu hoa, em trải anh ngồi Khi buồn thơ thẩn ra chơi vườn đào Con mắt anh sắc hơn dao Trứng gà phơn phớt lòng đào hỡi anh Tren non trong trắng ngoài xanh Gương tàu soi to mặt anh mặt nàng Chỉ ngũ sắc xanh, đo,û trắng, vàng Bùa yêu ăn phải dạ càng tương tư Đôi ta năm đợ tháng chờ Cái khăn em đội phất phơ trên đầu Con mắt anh liếc sắc hơn dao cau Cau non tiện chũm cho nhau ăn cùng Một quan là sáu trăm đồng Một cây là sáu trăm cành Một cành là sáu trăm hoa Thưa anh em đã giải ra Mong anh kết nghĩa giao hòa cùng em! =>Ghi Chú: * Xem tiếp câu 2215 Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14633 )
Đâu là thấp, đâu là cao (Hỏi) Đâu là thấp, đâu là cao? Cái gì sáng tỏ hơn sao trên trờỉ Cái gì em trải anh ngồi Bao giờ thơ thẩn ra chơi vườn đào? Cái gì mà sắc hơn dao Cái gì phơn phớt lòng đào thì em bảo anh? Cái gì trong trắng ngoài xanh? Cái gì soi tỏ mặt anh mặt nàng? Cái gì xanh, đỏ, trắng, vàng? Cái gì ăn phải dạ càng tương tư? Cái gì năm đợi tháng chờ? Cái gì em đội phất phơ trên đầu Cái gì sắc hơn dao cau Cái gì tiện chũm cho nhau ăn cùng? Một quan là mấy trăm đồng? Một mối tơ hồng là mấy trăm dây Một cây là mấy trăm cành? Một cành là mấy trăm hoa Yêu cầu em giảng cho ra Thì anh kết nghĩa giao hòa cùng em =>Ghi Chú: * Xem tiếp câu 2217 Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14634 )
Đau lòng xót dạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14797 )
Đau một giây chết một giờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14808 )
Đau như đau đẻ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14822 )
Đau như hoạn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14823 )
Đau như lấy gây mà lể =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đau như lấy gây (gai) mà lể; Đau nhói vì bị vật nhọn đâm vào thịt đột ngột. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14824 )
Đau răng ăn cốm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14829 )
Đau tương tư đắp chiếu nằm liều, Chờ em không đến bốn giờ chiều anh tắt hơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2361 )
Đau thiết thiệt van =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14849 )
Đâu vẫn vào đấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14864 )
Đâu vui thị tứ bằng xứ Kinh Cùng, Tràm xanh củi lục anh hùng thiếu chi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2362 )
Đay đảy như gái rẩy chồng ốm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14885 )
Đây đã chèo lơi chờ người tri kỉ, Gặp mặt chuyện trò cho phỉ ước mơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2363 )
Đây đó chèo bơi đặng chờ người tri kỷ Gặp mặt chuyện trò cho phỉ ước mơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2364 )
Đây anh không giận, đó em chẳng hờn Kiếp tái sanh ta sẽ nối phiếm đờn tri âm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14874 )
Đáy bể mò kim =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14877 )
Đáy giếng thang lầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14891 )
Đây trai thời đó cũng trai, Mặc tình nhi nữ đành ai thì đành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2366 )
Đè đầu đè cổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14929 )
Đè đầu chặt đuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14928 )
Đê kia ai đắp nên cao Cái dải sông đào ai xẻ làm khơi Gạo, ngô, hoa quả, mọi mùi Nào ai cày cấy, nào ai vun trồng? Bây giờ no ấm ung dung Biết ai nhớ kẻ có công chăng là? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14938 )
Đê tam hạ tứ =>Ghi Chú: * Người không có chí khí đến đâu cũng phải hạ mình Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14944 )
Đê thủ hạ tâm =>Ghi Chú: * Cam lòng khuất phục Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14948 )
Đê thanh hạ khí =>Ghi Chú: * Cử chỉ khúm núm khi gặp người trên Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14945 )
Đêm nguyệt lặn về Tây Sự tình kẻ ấy, người đây còn dài Trúc với mai, mai về trúc nhớ Trúc trở về, mai nhớ trúc không Bây giờ kẻ Bắc, người Đông Kể sao cho xiết tấm lòng tương tư =>Ghi Chú: * Xem Trúc Mai Trúc Mai Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14950 )
Đêm đắp áo ngắn đêm chung áo dài Bây giờ chàng đã nghe ai, Áo ngắn chẳng đắp, áo dài không chung Bây giờ sự đã nhạt nhùn Giấm thanh đổ biển mấy thùng cho chua Cá lên mặt nước, cá khô vì anh, em phải giang hồ tiếng tăm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14957 )
Đêm đêm đốt ngọn đèn dầu, Cầu cho cha mẹ sống lâu trên đời, Đêm đêm dưới ngọn đèn trời, Mong cho chồng vợ cả đời bên nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 2373 )
Đêm đêm anh nằm nhà ngoài, Để em thở ngắn than dài nhà trong. Uớc gì anh được vô phòng. Loan ôm lấy phượng, phượng bồng lấy loan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2372 )
Đêm đêm chớp bể mưa nguồn (*) Hỏi người quân tử có buồn chăng ai ? =>Ghi Chú: * Thời Pháp xâm lược nước ta, người dân không khỏi buồn lòng nhìn thế sự rối reng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14959 )
Đêm đêm khêu ngọn đèn loan Nhớ chàng quân tử thở than mấy lời Mong chàng chẳng thấy chàng ôi! Thiếp tôi trằn trọc vội dời chân ra Nhác trông lên, trăng đã xế tà Đêm hôm khuya khoắt con gà đã gáy sang canh. Mong anh mà chẳng thấy anh Thiếp tôi buồn bã khêu quanh ngọn đèn… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14960 )
Đêm đêm làm bạn với đèn Giúp người quân tử khỏi hèn chí cao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14961 )
Đêm đêm ngồi dưới bóng trăng Thương cha nhớ mẹ không bằng thương anh Đêm nằm lưng chẳng bén giường Mong cho mau sáng ra đường gặp anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14962 )
Đêm đêm tưởng dạng ngân hà Bóng sao tinh đẩu đã ba năm tròn Đá mòn nhưng dạ chẳng mòn Tào khê nước chảy vẫn còn trơ trơ Nhớ ai ngơ ngẩn ngẩn ngơ Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14964 )
Đêm đêm tưởng dải Ngân hà Chuôi (Ngôi) sao Tinh (Bắc) Ðẩu đã ba năm tròn Đá mòn nhưng dạ chẳng mòn Tào khê nước chảy vẫn còn trơ trơ Nhớ ai ngơ ngẩn ngẩn ngơ Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14963 )
Đêm đêm vuốt bụng thở dài Thở ngắn bằng chạch, thở dài bằng lươn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14965 )
Đêm đông trường nhe con vượn cầm canh Nghe chim Khuyên tổ, nghe anh dỗ nàng Giàu giữa làng trái duyên khôn ép Khó nước người phải kiếp đi tìm Tiền trăm bạc chịu kể chi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14967 )
Đêm đông trời lạnh như đồng Mượn chi thì cho mượn, mượn chồng thì không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14966 )
Đêm bảy ngày ba vô ra không kể =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14951 )
Đem chuông đi đấm nước người Đem gà đi chọi những nơi anh hùng Những nơi chẳng đáng, chẳng thông Cho nên vàng chẳng đổ đồng với thau! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14953 )
Đem chuông đi đánh xứ người Đánh cho nó bục mà lôi nó về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14954 )
Đem chuông đi đánh xứ người (2) Chẳng nên cũng đánh ba hồi lấy danh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14955 )
Đem con bỏ chợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14956 )
Đem em mà bỏ dưới gành, Kéo neo mà chạy sao đành chủ lái ôi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2374 )
Đem em mà bỏ xuống ghềnh Kéo neo mà chạy sao đành chủ lái ôi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2375 )
Đem giăng sườn nú bắt được nai Con khó mẹ trông cậy đến mầy Cửa võ ba tâng song bước nhảy Tòn teng chồng vợ cả và hai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14968 )
Đêm hỡi đêm, gan mềm như chuối Thấy con bạn vàng yếu đuối, anh thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2377 )
Đêm hè đom đóm nó soi Em đi tát nước bên ngoài suốt đêm Bao giờ cho nước nó lên Cho lúa chóng tốt thì em vui lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14969 )
Đêm hè gió mát trăng thanh Em ngồi canh cửi còn anh vá chài Nhất thương là cái hoa lài Nhì thương ai đó áo dài tấm thân Gặp người sao có một lần Để em thương nhớ tần ngần suốt năm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14970 )
Đêm hè gió mát trăng thanh (2) Em ngồi chẻ lạt cho anh chắp thừng Lạt chẳng mỏng sao thừng được tốt Duyên đôi ta đã trót cùng nhau Trăm năm thề những bạc đầu Chớ tham phú quý đi cầu trăng hoa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2376 )
Đêm khuya đèn hạnh thắp lên Vì chưng thương nhớ cho nên đi tìm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Miền Trung, Nghệ An (câu số 14973 )
Đêm khuya đèn tắt, nhang tàn, Dế kêu rủ rỉ dạ càng sầu riêng. =>Ghi Chú: * Bản Bến Tre: Dế ngâm rỉ rả dạ càng sầu riêng, Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14974 )
Đêm khuya anh khảy cái tam huyền, Huyền kêu mấy bực, dạ phiền bấy nhiêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2378 )
Đêm khuya anh thức dậy xem trời Thấy sao Nguyệt Bạch Ngó xuống lòng rạch Thấy con cá chạch đỏ đuôi Nước chảy xuôi con cá buôi lội ngược Nước chảy ngược con cá nược rượt theo Anh than với em rằng số phận anh nghèo Đũa tre đâu dám sánh đèo với đũa mun. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2379 )
Đêm khuya cưởi bá ngành dâu Chàng năm bảy chuyện, thiếpddo^I câu đỡ lời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 14972 )
Đêm khuya cầm bốn tao nôi Tao thẳng, tao dài, tao nhớ, tao thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14971 )
Đêm khuya chẳng ngủ dậy ngồi, Giận người ở bạc như vôi thế này. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2380 )
Đêm khuya chong ngọn đèn ngôi, Bâng khuâng nhớ bạn bồi hồi lá gan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2381 )
Đêm khuya chong ngọn đèn tàn Tiếc công lận đận với nàng bấy lâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2382 )
Đêm khuya dưới đất trên trời Một mình cô đứng, cô ngồi, cô nghe Cô nghe hết giọng con ve Đến lời con cuốc gọi hè tiếc xuân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14975 )
Đêm khuya em ngồi dựa hiên đình, Sương sa gió lạnh, không thấy mình vãng lai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long An (câu số 2383 )
Đêm khuya em ngồi dựa mé hiên đình, Sương sa, gió lạnh không thấy mình vãng lai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2384 )
Đêm khuya gà gáy ó o Vợ tôi thức giấc nó mò đi đâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 2385 )
Đêm khuya gà gáy vang trời Bầm gan tím ruột nghe lời em than =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2386 )
Đêm khuya gà gáy vang trời (2) Bầm gan nát ruột vi lời em than =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14976 )
Đêm khuya giục bóng trăng tà Sao mai đã mọc, tiếng gà gọi con. Vằng vặc giãi tấm lòng son Lại thêm con vợn véo von bên ghềnh. Chém cha cái sắc khuynh thành Làm cho mắc tiếng phao danh để đờị Trách ai sao khéo vẽ vời Trách ai khéo đặt những lời bướm ong. Sông sâu nước chảy đôi dòng Biết đâu mà đọ tấm lòng cho đang. =>Ghi Chú: * Sao Mai là sao mọc ở phương Đông khi gần sáng Sao Hôm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14978 )
Đêm khuya gió quạt trăng tàn Trách con gà trống gáy tan tình cờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14977 )
Đêm khuya hoài vọng đợi chờ Bạn lang dứt mối bao giờ không hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2388 )
Đêm khuya hoài vọng đợi chờ (2) Bạn loan dứt nghĩa bao giờ không hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2387 )
Đêm khuya hoài vọng đợi chờ(2) Bạn loan dứt nghĩa bao giờ không hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 14979 )
Đêm khuya lặng gió thanh trời Khuyên chàng bớt ngủ nghe lời em than. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14980 )
Đêm khuya nước mắt ròng ròng, Vì tôi nhớ chữ loan phòng còn xa. Làm sao hiệp mặt đôi ta, Đặng tôi báo hiếu mẹ cha hai mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 2393 )
Đêm khuya nằm ngủ mơ màng, Chiêm bao ngó thấy bạn vàng đến thăm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2389 )
Đêm khuya ngồi dựa gốc bòng Sương sa gió lạnh chạnh lòng nhớ anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14982 )
Đêm khuya ngồi dựa phòng loan, Thất tình nhớ bạn hai hàng lụy rơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2390 )
Đêm khuya ngồi nghĩ sự tình Xót xa sự thể, thương mình cô đơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14983 )
Đêm khuya nghe vạc cầm canh Nghe chuông dóng sáu, nghe anh khuyên nàng. Anh khuyên, nàng đã hồ nghe Trách con gà trống te te gáy dồn… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14981 )
Đêm khuya nguyệt lặn sao tàn Đồng hồ nhặt điểm, nhớ nàng khôn nguôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2391 )
Đêm khuya nguyệt lặn sao tàn (2) Đồng hồ điểm nhặt, nhớ chàng không quên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14984 )
Đêm khuya nguyệt lặn sao tàn (3) Đồng hồ nhặt điểm, nhớ nàng khôn nguôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 14985 )
Đêm năm canh năm vợ ngồi hầu Vợ cả pha nước têm trầu chàng xơi Vợ hai trải chiếu, chia bài Vợ ba coi sóc nhà ngoài nhà trong. Vợ tư trải chiếu quạt mùng Vợ năm thức dậy trong lòng xót xạ Chè thang, cháo đậu bưng ra Chàng xơi một bát kẻo mà công lênh. =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15004 )
Đêm năm canh ngày sáu khắc Thương nhớ chàng không một giấc nào nguôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15005 )
Đêm năm canh nghe con vạc tác canh Con thằn lằn điểm khắc, em thương anh nhiều bề. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2426 )
Đêm năm canh và ngày sáu khắc, Khăn mùi xoa em lau nước mắt, Miệng em lại kêu trời, Anh ơi gặp mặt em đây sao anh không trao lời Đợi anh đi về Huế em biết đời nào gặp anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2427 )
Đêm năm canh, ngày cũng năm canh Thương người tuổi trẻ tóc anh lỡ thì. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2428 )
Đêm năm canh, ngày sáu khắc rõ ràng, Huệ không sương phải héo, anh mảng sầu nàng anh phải hư. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2429 )
Đêm nằm đặt lưng xuống chiếu Nghe mấy lời thiết yếu em than Mau mau ngồi dậy ruột gan đau từng hồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2430 )
Đêm nằm đệm chếch, gối nghiêng, Bao nhiêu nước mắt nhỏ liền canh thâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15007 )
Đêm nằm ấp gối chiêm bao Thấy dây tơ đỏ buộc vào tay em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14999 )
Đêm nằm ở dưới bóng trăng, Thương cha nhớ mẹ không bằng nhớ em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2446 )
Đêm nằm anh bỏ tay qua, Giường không chiếu lạnh thương đà quá thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2422 )
Đêm nằm anh gác tay lên trán Mồ hôi lai láng ướt chiếu ướt giường Anh thường nói chơi mà bỏ qua đường Hay đâu ông trời khiến, anh đem lòng nhớ thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2423 )
Đêm nằm anh thở mấy hơi Chân anh đi mấy gót, anh dời mấy phương - Đêm nằm anh thở hai hơi Chân anh đi hai bước, gót anh dời hai phương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 14998 )
Đêm nằm bỏ tóc qua mình Thề cho bán mạng kẻo tình anh nghi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, Tiền Giang, An Giang (câu số 2425 )
Đêm nằm bỏ tóc qua mình (2) Thề cho bán mạng kẻo tình nghi oan. Em ở làm chi lớn tuổi chưa chồng Anh đây chưa vợ, thấy má hồng anh thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, Tiền Giang, An Giang (câu số 2424 )
Đêm nằm bực lở bờ tranh Chờ lâu không thấy trống sang canh dội về Anh nhớ cái thuở em thề Cầm dao lá liễu dựa kề tóc mai Lời nguyền nay đã phôi phai Tấm tình anh ở gương soi nào bằng Gương kia tróc thủy tờ giấy bao gọn gàng Xuống lên cho thấy mặt nàng Dẫu mà có thác chốn suối vàng cũng ưng =>Ghi Chú: * Suối vàng: nguyên gốc là chữ Hoàng tuyền, vàng là màu thuộc âm, để chỉ âm phủ. Các chữ khác cùng nghĩa như: Cửu tuyền, âm ty, dạ đài, cửu nguyên, tuyền đài. Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 15000 )
Đêm nằm chiếu chẳng bén lưng, Cũng vì thương nhớ người dưng buổi đầu, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15006 )
Đêm nằm gốc thị mơ màng, Thị thơm mặc thị, nhớ chàng quên ăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15009 )
Đêm nằm gối ấm không êm (Chín Gối) Gối lụa không mềm bằng gối tay em =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 15010 )
Đêm nằm gối gấm không êm Gối lụa không mềm bằng gối tay em. Có thương có nhớ không em Sao em chẳng lại để anh mong đêm nhớ ngày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu, Tiền Giang (câu số 2432 )
Đêm nằm giấc điệp mơ màng, Giật mình trở đậy tướng chàng chào đưa. Đầm đìa nước mắt như mưa, Tiếc thay tình cũ nghĩa xưa không còn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15008 )
Đêm nằm giấc ngủ không an Trách con dế nhỏ kêu vang ngoài thành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2431 )
Đêm nằm lăn trở thở than Trông mau tới sáng ra đàng gặp anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15011 )
Đêm nằm lưng chưa bén chiếu Tay níu thành giường Thương em quá độ, quên đường tử sinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2436 )
Đêm nằm lưng chẳng bén giường Cũng vì một nỗi người thương trao lời. Trao lời mà chẳng trao duyên, Để thương, để thảm, để phiền cho nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15012 )
Đêm nằm lưng chẳng bén giường (2) Trông cho trời sáng ra đường gặp anh. =>Ghi Chú: * Hoặc: Trông cho mau sáng ra đường gặp em. Xuất xứ: - Miền Nam, Cà Mau (câu số 15013 )
Đêm nằm lưng chẳng tới giường, Trông cho mau tới sáng ra đường gặp em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2435 )
Đêm nằm lưng nỏ bén giường Mụ già đã xốc vô buồng kéo ra Bảo lo con lợn, con gà Lo cối xay lúa, quét nhà, nấu cơm. Ốm đau mụ nỏ có thương Mụ hành, mụ hạ đủ đường khốn thân. Tối về bưng bát cơm ăn Mụ cầm cái đọi , mụ quăng vô người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15014 )
Đêm nằm lo bảy lo ba Lo cau trổ muộn, lo già hết duyên. Còn duyên anh cưới ba heo, Hết duyên anh đánh ba hèo đuổi đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Vĩnh Long (câu số 2433 )
Đêm nằm lo bảy lo ba (2) Lo cau trổ muộn, lo già hết duyên Còn duyên kẻ đón người đưa Hết duyên đi sớm về trưa một mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2434 )
Đêm nằm mơ tưởng, tưởng mơ Chiêm bao thấy bậu, dậy rờ chiếu không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, Tiền Giang, Bạc LiêuMiền Nam, Bến Tre, Tiền Giang, Bạc Liêu (câu số 2439 )
Đêm nằm mà gác tay qua, Giường không chiếu lạnh, lụy sa hai hàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 2437 )
Đêm nằm mà nghĩ gần xa, Trở mình nó gãy mười ba thanh giường. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2438 )
Đêm nằm nước mắt láng lai Mẹ thương con rể hơn con trai trong nhà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15021 )
Đêm nằm nghĩ giận con phụng hoàng Nhánh tùng tươi không đậu, đậu nhánh mai tàn khổ thân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 2442 )
Đêm nằm nghĩ lại mà coi Lấy chồng đánh (cờ) bạc như voi phá nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2443 )
Đêm nằm nghĩ lại mà coi (2) Lấy chồng hay chữ như soi gương vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15017 )
Đêm nằm nghĩ mẹ già nua, Cơm ăn ba hột, lui cui tối ngày. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 15019 )
Đêm nằm nghĩ tức, em muốn đem đổ phức xuống sàn Không có anh vô gá nghĩa, dẫu cơm vàng cũng không ăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2444 )
Đêm nằm nghị lại mà coi; Lấy chồng đánh bạc như voi phá nhà =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đêm nằm nghị (nghĩ) lại mà coi; Nổi buồn khổ của người vợ có chồng nghiện cờ bạc, gia tài tan hoang, hạnh phúc gia đình tan nát. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15018 )
Đêm nằm nghe vạc cầm canh Nghe chuông gióng sáng, nghe anh dỗ nàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15015 )
Đêm nằm nghe vạc trở canh Nỉ non tiếng dế như anh dỗ nàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Bến Tre, Bạc Liêu (câu số 2440 )
Đêm nằm nghe vạc trở canh (2) Nỉ non tiếng dế như anh dỗ nàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Bến Tre, Bạc Liêu (câu số 15016 )
Đêm nằm nghe vạc trở canh (3) Nghe chim vỗ sáo, nghe anh dỗ nàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2441 )
Đêm nằm nhớ tới người thương, Tay vỗ thành giường, chép miệng thở than. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2445 )
Đêm nằm niệm Phật ThichCa Cầu cho cha mẹ kết hoa liên đài Về cảnh Phật thấy hoa khai Trầm luân chấm dứt, đáo lai niết bàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15020 )
Đêm nằm ôm gối mà than Gối ơi gối hỡi phụng loan rã bầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2447 )
Đêm nằm ôm gối thở than Gối ơi, gối hỡi, bạn loan xa rồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Bạc Liêu (câu số 2448 )
Đêm nằm ôm gối thở than (2) Gối ơi là gối bạn lang xa rồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Bạc Liêu (câu số 2449 )
Đêm nằm tơ tưởng, tưởng tơ, Chiêm bao thấy bậu, dậy rờ chiếu không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, Tiền Giang, Bạc LiêuMiền Nam, Bến Tre, Tiền Giang, Bạc Liêu (câu số 2455 )
Đêm nằm tàu chuối có đôi Hơn nằm chiếu tốt lẻ loi một mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15022 )
Đêm nằm tàu chuối có đôi (2) Còn hơn chiếu miếng lẻ loi một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2450 )
Đêm nằm thổn thức trăm đường Trách ai làm phân rẽ hai phương thế này. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2453 )
Đêm nằm thổn thức vào ra Chờ cha mẹ ngủ lén qua thăm mình Tui than hết sức, tui dứt hết tình Thiếu điều cắt ruột trao cho mình, mình ôi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2454 )
Đêm nằm than thở, thở than Gối ơi hỡi gối, bạn lang đâu rồi? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 2451 )
Đêm nằm thao thức vào ra, Chờ cha mẹ ngủ, lén qua thăm mình. Tôi than hết sức, tôi dứt hết tình, Thiếu điều cắn ruột trao mình, mình ơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2452 )
Đêm nằm thiêm thiếp nhớ điệp phòng ba Tai nghe lời nói tiên sa miệng cười Nào ai trao miếng vàng mười cũng không Thiếp thương chàng cho đáng cái công Bông hoa thơm nở, nhụy không có lìa Ví dầu trời có phân chia Đôi ta như khóa cùng chìa đừng rơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 15023 )
Đêm nằm tóc bỏ tả tơi, Chíp miệng kêu trời, thương quá nậu thương =>Ghi Chú: * Nậu: Người Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 15024 )
Đêm nằm tôi nghĩ tôi rầu (Nhì Nghèo) Làm dâu thật khổ từ đầu chí đuôi Ra thân tối mặt vùi đầu Các chị sung sướng riêng dâu mẹ hành Chê tôi khờ dại không lanh Mẹ đào mẹ chửi mẹ hành xót xa Công trình mẹ cha tôi, đẻ tôi ra Gả cho con mẹcòn bù của thêm Phải thời chồng vợ trọn niềm Sui gia đi lại ấm êm ở đời Không nên mỗi đứa mỗi nơi Tôi ra khỏi cửa để mẹ kiếm nơi sang giàu Ở chi đây, mẹ mắng trước chửi sau Ngày nào mẹ cũng cứ nghèo giàu mẹ day! =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 15025 )
Đêm nằm trằn trọc tưởng mơ, Chiêm bao thấy bạn dậy rờ chiếu không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2457 )
Đêm nằm trằn trọc tưởng tơ, Chiêm bao thấy bạn dậy rờ chiếu không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2458 )
Đêm nằm trách má hờn cha Chỗ gần không gả, gả chỗ xa mịt mù. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2456 )
Đêm nằm trong nóp dưới trăng Thương cha, nhớ mẹ không bẳng nhớ em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2459 )
Đêm nằm vắt tay lên trán =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15026 )
Đêm nằm vắt tóc qua mình Thề cho bán mạng kẻo tình anh nghi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 2460 )
Đêm nằm võng rách cùng queo (Nhì Nghèo) Ông Bá Hộ tới nói chê nghèo không ưng =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 15027 )
Đêm nằm vuốt bụng thở dài Thương chồng thì ít thương trai thì nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15028 )
Đêm nay gió mát trăng thanh Bỗng đâu nghe tiếng khách lành đến chơi =>Ghi Chú: * Có bản khác: Trăm hoa đua nở khách lành dạo chơi Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 15029 )
Đêm nay trăng sáng lờ mờ Mùng ai có rộng ngủ nhờ một đêm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2461 )
Đêm nay trăng sáng như gương Ngoài đồng giọng hát, trong mương tiếng cười. Hò lơ giọng hát càng tươi. Nước tung trắng xóa, người người tát lên. Hò lơ, ta kéo càng bền, Cất cao điệu hát, nước lên mương tràn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15030 )
Đêm nay, anh gối tay nàng, Mai ra ngoài biển, anh gối đàng đây neo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15031 )
Đêm ngắn tình dài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15032 )
Đêm ngồi ôm gối thở than Gối ơi hỡi gối, bạn lang xa rồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2462 )
Đêm qua đốt đỉnh hương trầm Khói lên nghi ngút âm thầm lòng ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15041 )
Đêm qua đêm lạnh đêm lùng Đêm đắp áo ngắn đêm chung áo dàị Bây giờ chàng đã nghe ai Áo ngắn chẳng đắp, áo dài không chung Bây giờ sự đã nhạt nhùng Dấm thanh đổ biển mấy thùng cho chua Cá lên mặt nước cá khô Vì anh em phải giang hồ tiếng tăm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15039 )
Đêm qua anh nằm nhà ngoài Để em thở ngắn than dài nhà trong Ước gì anh được vô phòng Loan ôm lấy phượng, phượng bồng lấy loan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15033 )
Đêm qua bỏ tóc qua mình, Thề cho bán mạng, kẻo tình mình nghi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2463 )
Đêm qua bóc uốn một mình Nghe hơi sương xuống nhớ tình nhân xưạ Tình nhân xưa bây giờ xa vắng Nỗi mong chờ cay đắng riêng em. Than ôi tăm cá bóng chim Biết đâu đường lối mà tìm hỡi aị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15034 )
Đêm qua chớp bể mưa nguồn Hỏi người quân tử có buồn hay chăng ? Cá buồn cá lội tung tăng Em (Người) buồn em biết đãi đằng cùng ai ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15036 )
Đêm qua chợ sáng trăng rằm, Em đi ngang cửa, anh nằm không yên, Thương em chẳng phải vì tiền, Thấy em lịch sự có duyên, dịu dàng, Thấy em anh những mơ màng, Tưởng rằng đây đó, phượng hoàng kết đôi, Thấy em chưa kịp ngỏ lời, Ai ngờ em đã vội dời gót loan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2464 )
Đêm qua chính thực là đêm Rọt xót như mói dạ mềm như dưa Gọi nàng chẳng thấy nàng thưa Thò tay bẻ khoá trời vừa rạng đông Trách trời sao chóng rạng đông Chẳng khuya tí nữa để lòng thở than. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15035 )
Đêm qua chung bóng chung hơi Bây giờ kẻ ngược người xuôi mặc lòng. . =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15037 )
Đêm qua có ngủ xin thề Một giấc đến sáng chẳng hề vẫy tai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15038 )
Đêm qua dồn dập mưa mau Gió rung cành ngọc cho đau lá vàng. Trách chàng phụ ngãi tham vàng Ngô đồng nở để phượng hoàng ngẩn ngơ. Biết nhau từ bấy đến giờ Đã cho bướm đậu thì chừa sâu ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15040 )
Đêm qua em nằm nhà ngoài Em têm mười một, mười hai miếng trầu Chờ chàng chẳng thấy chàng đâu Để cau long hạt, để trầu long vôi Trầu long vôi ắt là trầu nhạt Cau long hạt ắt hẳn trầu già Mình không lấy ta ắt đà mình thiệt Ta không lấy mình, ta biết lấy ai ? Răng đen cũng có khi phai Má hồng khi nhạt, tóc dài khi thưa Tình đây tính đấy cũng vừa Chàng còn kén chọn, lọc lừa ai hơn ? =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15042 )
Đêm qua gió mát trăng thanh Em ngồi chẻ lạt cho anh chấp thừng Em chẻ mỏng cho thừng được tốt Duyên đôi ta đã trót cùng nhau Trăm năm thề những bạc đầu Chớ tham phú quý đi cầu trăng hoa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15043 )
Đêm qua gõ cửa chờ ai, Đêm nay cửa đóng then cài khăn khăn.. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2465 )
Đêm qua hoa nở nhụy vàng, Sáng ngày thiếp thấy bóng chàng áo xanh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2466 )
Đêm qua kẻ trộm vào nhà Làm thinh, lẳng lặng để mà coi trâu Nằm đây chớ chẳng ngủ đâu Thức mà giữ lấy con trâu, con bò Nằm đây, nào đã ngủ cho Thức mà giữ lấy con bò con trâu! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15044 )
Đêm qua lốp đốp mưa rào, Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa Đôi bên bác mẹ thì già Lấy anh hay chữ để mà cậy trông Mùa hè cho chí mùa đông Mùa nào áo ấy cho chồng đi thi Hết gạo em lại gánh đi Hỏi thăm chàng học trọ thì nơi nao Hỏi thăm phải ngõ mà vào Vai đặt gánh gạo, miệng chào: Kìa anh Chàng giận thì thiếp làm lành Miệng cười hớn hở rằng anh giận gì Thôi thôi đừng giận em chi Muốn lấy vợ lẽ em thì lấy cho Hay là lấy vợ nhà trò Hết bao tiền của em lo cho chàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14635 )
Đêm qua mưa bụi gió bay Gió rung cành trúc, gió lay cành bàng Em với anh cùng tổng khác làng Nào em có biết ngõ chàng là đâu Một thương, hai nhớ, ba sầu Cơm ăn chẳng được ăn trầu ngậm hơi Thương chàng lắm lắm chàng ơi Biết đâu thanh vắng mà ngồi thở than Muốn than mà chẳng gặp chàng Kìa như đá đổ bên ngàn Hồ Tây Đá đổ còn có khi đầy Thương chàng biết thủa nào khuây hỡi chàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 14637 )
Đêm qua mận mới hỏi đào: Vườn xuân đã có ai vào hái hoa? Bông đào chênh chếch nở ra. Giang tay muốn hái, sợ nhà có cây. Lạ lùng anh mới tới đây. Thấy hoa liền hái biết cây ai trồng? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2467 )
Đêm qua mới thật là đêm Ruột xót như muối, dạ mềm như dưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14636 )
Đêm qua mở cửa chờ ai? Đêm nay cửa đóng then cài khăng khăng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 2469 )
Đêm qua mây kéo đen đầm, Thấy hai người ấy thì thầm với nhau. Tưởng rằng tính chuyện trầu cau, Ai ngờ vụng trộm với nhau bao giờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2468 )
Đêm qua nằm ngủ sập vàng Trông xuống sập bạc thấy chàng nằm không Vội vàng cởi áo đắp chung Tỉnh ra em vẫn nằm không một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2470 )
Đêm qua ngỏ cửa chờ ai, Đêm nay cửa đóng then cài khăn khăn.. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2471 )
Đêm qua ngỏ cửa chờ chồng Ðêm nay ngỏ cửa gió Ðông lọt vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14638 )
Đêm qua nguyệt đổi sao dời Tiếc công gắn bó tiếc lời thâm say Đêm qua rót đĩa dầu đầy Bấc non chẳng cháy oan mầy dầu ơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14639 )
Đêm qua rủ rỉ rù rì Tiếng nặng bằng bấc, tiếng chì bằng bông Chì khoe chì nặng hơn đồng Sao chì chẳng được đúc cồng, đúc chuông? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14643 )
Đêm qua ra đứng bờ ao Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ Buồn trông con nhện giăng tơ Nhện ơi nhện hỡi! Nhện chờ mối ai Buồn trông chênh chếch sao mai Sao ơi! Sao hỡi! Nhớ ai sao mờ =>Ghi Chú: * Sao Mai là sao xuất hiện vào lúc gần sáng; Sao nầy chính là Kim Tinh Sao Hôm và Sao Mai cũng chỉ là môt. Sao Mai còn có tên khác là Sao Sâm và Sao Thương. Xem thêm: Sao Hôm; Hoặc: Nửa đêm ra đứng bờ ao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14640 )
Đêm qua ra đứng bờ ao (2) Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ Buồn trông con nhện giăng tơ Nhện ơi nhện hỡi! Nhện chờ mối ai Buồn trông chênh chếch sao mai Sao ơi! Sao hỡi! Nhớ ai sao mờ Đêm đêm tưởng giải ngân hà, Mối sầu tinh đẩu đã ba năm tròn. Đá mòn, nhưng dạ chẳng mòn. Tào khê nước chảy hãy còn trơ trơ. =>Ghi Chú: * Dị Bản; Bản chính thêm 4 câu cuối; Sao Mai là sao xuất hiện vào lúc gần sáng; Sao nầy chính là Kim Tinh Sao Hôm và Sao Mai cũng chỉ là môt. Sao Mai còn có tên khác là Sao Sâm và Sao Thương. Xem thêm: Sao Hôm; Hoặc: Nửa đêm ra đứng bờ ao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14641 )
Đêm qua rót dĩa dầu đầy Bấc non chẳng cháy, oan mày dầu ơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14642 )
Đêm qua trăng sáng mập mờ Em đi gánh nước tình cờ gặp anh Vào vườn trẩy quả cau xanh Bổ ra làm sáu trình anh xơi trầu Trầu này têm những vôi tàu Ở giữa đệm quế, đôi đầu thơm cay Mời anh xơi miếng trầu này Dù mặn dù nhạt, dù cay dù nồng Dù chẳng nên đạo vợ chồng Xơi năm ba miếng kẻo lòng nhớ thương =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Có bản khác: Sớm mai gánh nước mờ mờ, Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15045 )
Đi việc làng giữ lấy họ, Đi việc họ giữ lấy anh em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15306 )
Đi xứ Lào ăn mắm ngóe =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15314 )
Đi xa nhớ bánh tráng mè, Mùi quê phảng phất dặm hòe hương đưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Ngãi (câu số 15308 )
Đi xa về gần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15309 )
Đi xa về tha hồ nói láo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15310 )
Đi xem đất về cất mặt xem Trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15311 )
Đi xem đến hội, đi chơi đến chùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15312 )
Điếc câm điếc cảy =>Ghi Chú: * Điếc đến mức không nghe thấy gì hết. Bà lão điếc câm điếc cảy thế mà vẫn thích hóng chuyện. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15330 )
Điếc hay ngóng ngọng hay nói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15331 )
Điếc không sợ súng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15332 )
Điếc tai "cày" sáng tai "họ" =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15333 )
Điếc trào tai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15334 )
Điếm mắc điếm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15335 )
Điếu cổ hoài kim =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15355 )
Điếu dân phạt tội =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15356 )
Điếu kêu tốn thuốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15364 )
Điềm ngôn mật ngữ =>Ghi Chú: * Lời nói ngọt ngào Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15336 )
Điềm nhiên tọa thị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15338 )
Điền viên sinh hoạt =>Ghi Chú: * Đời sống ở thôn quê Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15346 )
Điều binh khiển tướng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15354 )
Điều hơn lẽ thiệt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15363 )
Điều hay lẽ phải =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15359 )
Điều lành mang lại, Điều dại mang đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15365 )
Điều lành thì nhớ Điều dở thì quên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15366 )
Điều nặng tiếng nhẹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15367 )
Điểm nằm chót vót chon von, Hai đứa ta thác ra thì mất, chớ sống cũng còn gặp nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2592 )
Điểm nhiễm sơn hà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15337 )
Điểu lụy vườn thị, Thỏ lụy vườn trâm Thương em tiếng nói trăm năm vẫn còn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2594 )
Điểu ngữ viên đề =>Ghi Chú: * Chim keo vượn hú Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15369 )
Điểu tận cung tàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15371 )
Điểu tham thực nhi vong Nhân tham tài nhi nữ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15373 )
Điểu tham thực nhi vong nhân tham tài nhi tử =>Ghi Chú: * Chim vì ăn mà chết, người vì tài mà thiệt thân Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15374 )
Điệp phấn phong hoàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15348 )
Điệu bài chòi coi không ngay thẳng Đờn ông đứng tréo cẳng với đòn bà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 15351 )
Điệu gì vui cho bằng điệu hát hò Có một cẳng rưỡi cũng dò mà đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15357 )
Điệu hổ ly sơn =>Ghi Chú: * Dụ cọp ra khỏi hang Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15362 )
Điệu hò khoan kêu thiếp kêu chàng Ai bà con với đó kêu nàng bằng em Ví dầu chả chẳng thuận nem Em kiện đâu hầu đó, cũng kêu em thiệt tình Ai cho miễu lớn hơn đình Em có chồng đi nữa cũng kêu mình bằng anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 15360 )
Điệu hò khoan thiếp thiếp chàng chàng Buông cây chày xuống (còn) hai bàn tay không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 15361 )
Điệu nghĩa nhơn không đợi ai bày Không phải thứ cá bán rày chợ đông Thương nàng đêm nhớ ngày trông Lộn kính vàng soi thẳng âm ty Tìm cho gặp bạn vấn di đôi lời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 15368 )
Đích tôn thừa trọng =>Ghi Chú: * Đích tôn là trọng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15329 )
Điên điển mà đem muối chua, Ăn cặp cá nướng đến vua cũng thèm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2593 )
Điên nhi bất phù =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15341 )
Đinh đa điền thiểu =>Ghi Chú: * Nhiều dân mà ít ruộng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15379 )
Đình Khao ơi hỡi Đình Khao Nhớ em đứt ruột, tính sao bây giờ? - Có thương em anh ráng đợi chờ Cây cầu Đình Khao sẽ bắc Em đứng bên bờ đón anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2595 )
Đình So quán Giá chùa Thầy Đẹp thì đẹp thật, chưa tày Trăm Gian =>Ghi Chú: * Xem bài Chùa Thầy: Chùa Thầy Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15385 )
Đinh tai nhức óc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15386 )
Đình tân trữ khổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15387 )
Đít đánh trịn cổ đeo hoa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15389 )
Đít xanh mình trắng Bôi son đánh phấn Dán chữ thọ hồng Gái về nhà chồng Không có không được =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15391 )
Đìu hiu hút gió =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15392 )
Đìu hiu quạnh quẻ hơi thu Bông lau phơi trắng lá ngô rang vàng. Đêm khuya tưởng nhớ bạn vàng Nửa tình nửa cảnh dạ càng ngẩn ngơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15393 )
Đò đưa em vội qua sông Sao không ở lại anh bồng em qua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15461 )
Đò đưa mấy chuyến An Bình Lục bình còn có bạn, sao chúng mình lẻ đôi? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2627 )
Đò đưa một chuyến năm tiền Đưa luôn ba chuyến trả tiền quan năm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang , Đồng Nai (câu số 2628 )
Đò đưa một chuyến năm tiền (2) Đưa luôn hai chuyến trả tiền một quan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang , Đồng Nai (câu số 2629 )
Đò đưa một chuyến năm tiền, Bớ cô bán lụa xuống thuyền tôi đưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2630 )
Đò đưa một chuyến năm tiền, (2) Bớ cô bán lụa xuống thuyền tôi đưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 15462 )
Đó đầu đen đây máu đỏ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15452 )
Đó đủ đôi ăn rồi lại ngủ, Đây một mình, thức đủ năm canh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Trà Vinh (câu số 2626 )
Đó đà được chốn giàu sang, Đây lơ đi cũng phải, nỏ chào, màng làm chi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Huế (câu số 15447 )
Đó đây cách trở vì đâu, Trách thay con tạo cơ cầu đa đoan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15454 )
Đó đây trước lạ sau quen, Chẳng gần qua lại đôi phen cũng gần. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2623 )
Đó đi tu đây xin ở sãi Ăn đĩa tương chùa trọn ngãi cùng nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 2624 )
Đó đi tu, đây xin ở sãi, Ăn dĩa tương chùa trọn ngài cùng nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15456 )
Đò ơi có nhớ bến không ? Bến thì trực tiết thu, đông đợi đò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15510 )
Đo bò làm chuồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15423 )
Đo bò mần truồng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đo bò mần (làm) truồng (chuồng); Toan tính mọi việc sít sao, chặt chẽ đâu vào đấy. Nhà mình eo hẹp, phải biết đo bò mần truồng con ạ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15424 )
Đó chưa chồng, anh đây chưa vợ Chẳng qua duyên nợ vần xoay Tình cờ đó lại gặp đây Trời xoay đất trở, nên đây gặp nàng Một lòng nghĩa nặng, đá vàng Trăm năm đã hẹn, giữ tròn nợ duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2619 )
Đo chân đóng giày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15430 )
Đó chê đây, đây cũng lịch sự, Đó ăn mâm vàng đây ngự tòa sen. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2618 )
Đó có đôi ăn ngồi một (có) ngựa Anh ở một mình gối dựa hai bên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2620 )
Đó có đôi ăn ngồi một ngựa Anh ở một mình gối dựa hai bên =>Ghi Chú: * Hoặc: Đó có đôi ăn ngồi có ngựa, Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 15445 )
Đó có đôi ngồi ăn trên ngựa Đây một mình biết dựa vào ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2621 )
Đó có trầu lại đây anh xin một miếng Đây có trầu anh làm biếng quên têm - Anh quên têm mà anh đem cất Em cho miếng trầu này là đức ngãi nhân Đức ngãi nhân là đức ngãi nhân phải Anh cất đem về ông vải anh ăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2622 )
Đò dọc quan cấm, đò ngang không chèo =>Ghi Chú: * Vô phương, hết lối, tiến thoái lưỡng nan. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15458 )
Đò dọc rồi lại đò ngang Có đi anh đợi, có sang anh chờ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15459 )
Đò em đưa rước bộ hành (Nhứt Nọc, Nọc Đượng) Thuyền nan một chiếc tử sanh trọn bề Trải qua bãi hạc, gành nghê Quanh năm chèo chống, tứ bề sóng xô Tiếng ai văng vẳng gọi đò Mau mau nhổ nọc chèo qua đón người. =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 15464 )
Đó gặp đây như rồng gặp hội, Em khá nghĩ chút tình kẻo tội bớ em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2631 )
Đo lọ nước mắm đếm củ dưa hành =>Ghi Chú: * Keo kiệt, bần tiện Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15479 )
Đò nào sào ấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15498 )
Đò nát đụng nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15499 )
Đó nghèo thì đây cũng nghèo Đôi ta như bọt với bèo dưỡng nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2634 )
Đo ni đóng giày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15509 )
Đó phụ đây, đây chẳng có lo, Cây cầu gãy còn đò, biển cạn còn sông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 2635 )
Đó rách mà đó nỏ trôi Đó còn ngáng trộ cho tôi cực lòng. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đó rách mà đó nỏ (không) trôi Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15517 )
Đó rách ngáng trộ =>Ghi Chú: * (Đó; một loại dụng cụ đánh bắt cá, hình trụ, kết bằng tre, miệng túm, hom trổ ở hông, đặt chắn ngang ở dòng nước chảy để đón cá; trộ dòng nước chảy bị chắn lại để đặt đó) Không có năng lực gì hoặc đã hết khả năng, hết thời mà vẫn chiếm giữ vị trí, cản trở người. đáng được trọng dụng hơn. Chủ tịch chủ tiếc gì cái loại nớ (ấy), đó rách ngáng trộ thì có. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15518 )
Đò sao đò có không đưa Tại người đi sớm về trưa không chừng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15519 )
Đò từ Đông Ba đò qua đập Đá Đò từ Vỹ Dạ thẳng ngã Ba Sinh Lờ đờ bóng ngã trăng chênh Tiếng hò xa vọng nặng tình nước non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Huế (câu số 15532 )
Đó thương đây đừng cho ai biết, Rủi mai xa rồi, danh tiết còn thơm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2640 )
Đô thị phồn hoa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15525 )
Đêm qua trời sáng trăng rằm Anh đi qua cửa em nằm không yên Mê anh chẳng phải mê tiền Thấy anh lịch sự có duyên dịu dàng Thấy anh em những mơ màng Tưởng rằng đây đấy phượng hoàng kết đôi Thấy anh chưa kịp ngỏ lời Ai ngờ anh đã vội dời gót loan Thiếp tôi mê mẩn canh tàn Chiêm bao như thấy anh chàng ngồi bên Tỉnh ra lẳng lặng yên nhiên Tương tư bệnh phát liên miên cả ngày Nghĩ rằng duyên nợ từ đây Xin chàng hãy lại chơi đây chút nào Cho thiếp tỏ thiệt thấp cao! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15046 )
Đêm qua vật đổi sao dời Tiếc công gắn bó, tiếc lời giao đây Đêm qua rót ngọn dầu đầy Bấc non chẳng cháy oan mầy dầu ơi Đêm qua rót đọi dầu vơi Bấc non chẳng cháy dầu ơi, oan mầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15048 )
Đêm qua vắng khách tri âm, Vắng hoa thiên lý âm thầm cội cây Đêm qua rót đọi dầu đầy Than thân với bóng, bóng rày chẳng thương Suốt năm canh bế bóng lên giường Ngọn đèn thấp thoáng nửa thương nửa sầu Bấy lâu nay gần bến xa tầu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15047 )
Đêm qua xuống bói ông thầy, Sáng nay xuống đám ruộng này gặp em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Trà Vinh (câu số 2472 )
Đem quân ra đóng cửa Hùng Quan Chim muôn giọng hót, hoa ngàn đưa hương. Nhớ ai ngơ ngẩn, ngẩn ngơ Nhớ ai, ai nhớ, bây giờ nhớ ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15049 )
Đêm rằm tháng bảy Vu Lan Phận con báo hiếu muôn ngàn ghi ân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15050 )
Đêm rằm tôi lại mơ thầm Mơ người nghĩa cũ đang nằm bên tôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2473 )
Đêm tàn canh lụn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15051 )
Đêm tàn, canh lụn, dầu hao, Xúc tình cất tiếng hò rao đỡ buồn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2476 )
Đêm thổn thức ngồi khêu đèn phụng Canh sang năm gần lụn khúc rồng Trách ai ở chẳng hết lòng Phụ tình gần gũi, có chồng xa xôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2477 )
Đem thân ở dưới cõi trần Hỏi rằng duyên có nợ nần chi không Bao nhiêu giá một ông chồng Thì em cũng bỏ đủ đồng ra mua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15052 )
Đem thân vào chốn cát lầm Cho thân lấm láp như mầm ngó sen Đêm đêm ngồi tựa bóng đèn Than thân với bóng, giải phiền với hoa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15053 )
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15054 )
Đêm thanh cảnh vắng Thức trắng năm canh Một duyên, hai nợ, ba tình Đường kia,nỗi nọ, phận mình ra sao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15055 )
Đem thuyền đến cửa Thần Phù Khéo thì nổi, vụng tu thì chìm =>Ghi Chú: * Có bản khác: Lênh đênh qua cửa Thần Phù Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15056 )
Đem tiền đi đổ sông Ngô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15058 )
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăng? - Đan sàng thiếp cũng xin vâng Tre vừa đủ lá nên chăng hởi chàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2478 )
Đém trọ lọ đuôi Không ai nuôi cụng nạy =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đém (bớt) trọ (sọ) lọ đuôi, Không ai nuôi cụng nạy (lớn); Kinh nghiệm chọn giống lợn, con nào trán và chót đuôi có vệt trắng thì dễ nuôi, chóng lớn. Mua lợn giống thì tốt nhất là chọn được con mô (nào) đém trọ lọ đuôi loại nớ (ấy) thì không nuôi cụng (cũng) nậy. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15060 )
Đêm trời tang, trăng sao không tỏ, Ấy là điềm mưa gió tới nơi. Đêm nào sao sáng xanh trời, Ấy là nắng ráo yên vui suốt ngày. Những ai chăm việc cấy cầy, Điềm trời trông đó, liệu xoay việc làm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15061 )
Đêm về nghe vạc kêu canh Nghe sư gõ mõ, nghe anh dỗ nàng (*) =>Ghi Chú: * Có bản khác: Nghe chuông động cánh, nghe anh dỗ nàng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15062 )
Đêm Vu Lan trăng tròn gió mát Trước Phật Đài nào ngạt hương trầm Cầu cho thất thế song thân Được về nước Phật tâm thần thảnh thơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15063 )
Đêm.nằm tóc xõa gối loan, Tóc bao nhiêu sợi, thiếp thương chàng bấy nhiêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15064 )
Đen Đông, chớp rạch, Quái ráng hoa bầu, Trong ba điều đó có lành đâu =>Ghi Chú: * (Quái ráng hoa bầu; ráng hiện lên vào chiều hôm như hoa cây bầu rợ) Ba hiện tượng trên đều là dấu hiệu mưa bão lớn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15093 )
Đen đầu thì bỏ đỏ đầu thì nuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15075 )
Đèn ai leo lét bên sông, Giống đèn mẹ chồng đi rước nàng dâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2479 )
Đèn ai leo lét trên lầu Ấy bà quốc mẫu tụng kinh cầu được mã thượng phong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15065 )
Đèn ai leo lét trên lầu (2) Hay là đèn bà Quốc Mụ, tụng kinh cầu cho Mã Đăng Luông. (*) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2480 )
Đèn ai leo lét trên lầu (3) Giống đèn người nghĩa đang sầu căn duyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cà Mau (câu số 15066 )
Đèn ai leo lét trên non, Giống đèn bạn ngọc, ẵm con trông chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Trà Vinh (câu số 2481 )
Đèn Bạc Liêu sáng rỡ, đèn chợ Sở sáng lòa Anh gặp mặt em đây chưa kịp giao hòa Gà kia vội gáy chân trời hừng đông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2482 )
Đèn Cầu Lầu hết dầu đèn tắt Lửa nhà máy hết cháy còn than Lấy chồng sao em không lựa chỗ giàu sang Lấy chi thằng điếm dọn bàn Tây ăn? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2483 )
Đèn cầu tàu cái xanh cái đỏ Đèn Cây Gõ cái tỏ cái lu Nước ròng bỏ trái mù u Lỗi duyên cạo trọc đi tu chùa Bà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sài Gòn (câu số 2484 )
Đèn cầu tàu còn dầu còn cháy Lửa nhà máy hết cháy, còn than Lấy chồng thì chọn chỗ cao sang Lấy chi thằng điếm dọn bàn cho Tây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 2485 )
Đèn Cầu Tàu ngọn lu ngọn tỏ Anh trông không rõ, anh ngỡ đèn màu Rút gươm đâm họng máu trào Để em ở lại, em kiếm thằng nào hơn anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15068 )
Đèn chong phòng hạnh biếng xem Phải chi trời định anh với em vợ chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên (câu số 15070 )
Đèn còn dầu còn cháy Lửa nhà máy hết cháy còn than Bảy ơi! Em có lấy chồng lựa chỗ giàu sang Lấy chi thằng điếm dọn bàn Tây ăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2486 )
Đèn hết dầu đèn tắt (2) Nhang còn thắp, nhang thơm, Biểu anh đừng lên xuống đêm hôm, Thế gian đàm tiếu, ấp thôn chê cười. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam (câu số 2495 )
Đèn hết dầu đèn tắt (3) Nhang còn thắp, nhang thơm, Biểu anh đừng lên xuống đêm hôm, Thế gian đàm tiếu, ấp thôn chê cười. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam (câu số 15094 )
Đèn hết dầu đèn tắt (4) Hoa rữa nhụy hết thơm. Em biểu anh đừng có lên xuống đêm hôm, Thế gian đàm tiếu, tiếng đồn tội em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam (câu số 2496 )
Đèn hết dầu đèn tắt (5) Nhang hết vị hết thơm Anh đừng lên xuống đêm hôm Thế gian đàm tiếu nam nồm khổ em! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định, Miền Nam, Kiên Giang (câu số 2494 )
Đèn hết dầu đèn tắt, Hoa hết nhụy hết thơm, Em bảo anh đừng lai vãng đêm hôm Thế gian đàm tiếu người thường cười chê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2497 )
Đèn hết dầu thì đèn tắt Nhang hết nhị thì nhang tàn Rượu ngon rót để hai hàng Miệng mời quân tử ngồi bàn uống chơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2498 )
Đèn hết dầu tim lại nhấp nhem Em muốn về giữ niềm trung hiếu để mấy đứa em đặng nhờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2499 )
Đèn hết dầu, đèn tắt Nhang còn thắp, nhang thơm Biểu anh đừng lên xuống đêm hôm Thế gian đàm tiếu, ấp thôn chê cười. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2500 )
Đèn Huê Kỳ khói trắng bình dầu xanh, Cha mẹ rầy ráng chịu mà ráng thương anh tới già. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2501 )
Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng Đèn ra chỗ gió còn chăng hỡi đèn Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn Gặp mây, trăng phải nhiều phen phải luồn! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15095 )
Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng (2) Đèn ở đầu gió, chịu được chăng hỡi đèn? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15096 )
Đèn lồng khi xách khi treo Vợ chồng khi thảm, khi nghèo có nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2503 )
Đèn nào cao bằng đèn Ba Gác, Gái nào bạc bằng gái Chợ Giồng, Anh thương em từ thuở mẹ bồng, Bây giờ em khôn lớn, em lấy chồng bỏ anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long An (câu số 2504 )
Đèn nào cao bằng đèn Ba Giác, Gái nào bạc bằng gái đất giồng, Thấy ai làm lễ tơ hồng, Đi theo tiếng gọi quên chồng bỏ con. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2505 )
Đèn nào cao bằng đèn Cầu Lộ Con gái nào ngộ bằng con gái Vĩnh Long Sao em lớn tuổi ở vậy chưa chồng Anh đây muốn làm phò mã nhưng ngại lòng quá đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2506 )
Đèn nào cao bằng đèn Chợ Mỹ Lộ nào kỹ bằng lộ Cần Thơ Anh thương em lững đững lờ đờ Tỷ như Tôn Các ngồi chờ Bạch Viên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2510 )
Đèn nào cao bằng đèn Châu Đốc Gió nào độc bằng gió Gò Công Thổi ngọn đông phong lạc vợ xa chồng, Đêm nằm nghĩ lại phật phồng lá gan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2508 )
Đèn nào cao bằng đèn Châu Đốc (2) Dốc nào cao bằng dốc Cần Thơ Anh thương em lững đững lờ đờ Giả như Tôn Các mà chờ Bạch Viên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2507 )
Đèn nào cao bằng đèn Châu Đốc (3) Dốc nào cao bằng dốc Nam Vang Đói no em chịu cùng chàng Xuống sông ra biển lên ngàn cũng theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu, An Giang (câu số 2509 )
Đèn nào cao bằng đèn Châu Đốc (4) Gió nào độc bằng gió Gò Công Nổi một trận giông lạc vợ mất chồng Đêm nằm nghĩ lại phật phồng lá gan =>Ghi Chú: * Có bản khác: Thổi ngọn đông phong lạc vợ xa chồng, Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 15100 )
Đèn nào cao bằng đèn Châu Đốc (5) Dốc nào cao bằng dốc Cần Thơ Anh thương em lững đững lờ đờ Giả như Tôn Các mà chờ Bạch Viên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 15099 )
Đèn nào cao bằng đèn Châu Đốc (7) Xứ nào dốc bằng xứ Nam Vang Một tiếng anh than ba bốn đôi vàng em không tiếc Anh lấy đặng em rồi anh trốn biệt lánh thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15098 )
Đèn nào cao bằng đèn Ông Chánh (2) Bánh nào trắng bằng bánh bò bông Trách ai ăn ở hai lòng Sang sông rồi nỡ quên công người chèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2512 )
Đèn nào cao bằng đèn Ông Chánh (3) Bánh nào trắng bằng bánh bò bông, Chị hai ơi, sao chị vội lấy chồng? Đêm nằm nghĩ tới, nước mắt hồng như tuôn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2513 )
Đèn nào cao bằng đèn Ông Chánh (4) Bánh nào trắng bằng bánh bò tươi, Ở xa thấy miệng em cười, Cũng bằng vàng chín vàng mười trao tay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2511 )
Đèn nào cao bằng đèn ông Chánh (5) Bánh nào trắng bằng bánh bò bông Anh thương em từ thuở má bồng Bây giờ khôn lớn lấy chồng bỏ anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 15102 )
Đèn nào cao bằng đèn Ông Chánh (6) Bánh nào trắng bằng bánh bò tươi, Ở xa thấy miệng em cười, Cũng bằng vàng chín vàng mười trao tay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 15101 )
Đèn nào cao bằng đèn Ông Chánh (7) Bánh nào trắng bằng bánh bò bông, Chị Hai ơi còn nhỏ sao chị đã có chồng, Đêm nằm nghĩ tới nước mắt hồng nhỏ tuôn, Thôi thẳng đường anh kiếm bạn về luôn, Kẻo đường tăm tối qua truông một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2514 )
Đèn nào cao bằng đèn Ông Chánh (9) Bánh nào trắng bằng bánh bò bông Anh thương em từ thuở má bồng Bây giờ khôn lớn lấy chồng bỏ anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2515 )
Đèn nào cao bằng đèn Sở Thượng Nhân nghĩa nào trượng bằng nhân nghĩa phu thê Dầu anh có lạc Sở qua Tề Năm ba bữa anh cũng trở về thăm em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2517 )
Đèn nào cao bằng đèn Sở thượng (2) Nghĩa nào trượng bằng nghĩa phu thê Em xách gối theo anh thiên hạ cười chê Để em trở về nuôi mẹ trọn bề hiếu trung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2516 )
Đèn nào cao bằng đèn Thủ Ngữ Gió nào dữ bằng gió Ðồng Nai Trai nào khôn bằng trai Cao Lãnh Gái nào bảnh bằng gái Ba Tri =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15103 )
Đèn nào sáng bằng đèn Sa Đéc Gái nào đẹp bằng gái Nha Mân Anh thả ghe câu lên xuống mấy lần Thương em đứt ruột, nhưng tới gần lại run =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15104 )
Đen như côộc muồng cháy =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đen như côộc (gốc) muồng cháy; (Côộc muồng; gốc cây muồng, một loại cây thuộc họ Dừa, mọc hoang ở các đồi thấp) Đen nhẻm, đen nham nhở, lem luốc như gốc muồng bị cháy. Thằng bé suốt ngay (ngày) thảy (dãi) nắng nên da đen như côộc muồng cháy. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15110 )
Đen như mực =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15112 )
Đen như mõm chó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15111 )
Đèn nhà ai nhà nấy sáng (nấy rạng) Đừng nên láng cháng, cậy thế cậy thần Hay chăng giữ lấy bản thân Nào ai giữ được mười phân vẹn toàn! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15108 )
Đèn nhà lầu hết dầu đèn tắt Lửa nhà máy hết cháy thành than Nhang chùa Ông hết mạt nhang tàn Kể từ khi em biết được chàng Đêm về em lăn lộn như con chim phượng hoàng bị tên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15109 )
Đen răng một góc tốt tóc một phần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15114 )
Đen răng tốt tóc em chê Râu quăn mũi lõ, em lê mình vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15115 )
Đèn Sài Gòn ngọn xanh, ngọn đỏ Đèn Mỹ Tho ngọn tỏ, ngọn lu Anh về học lấy chữ nhu Chín trăng em cũng đợi, mười thu em cũng chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, Đồng Tháp (câu số 2518 )
Đèn soi ngọn cỏ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15116 )
Đèn tọa đăng thắp để bàn thờ Vặn lên nó tỏ, vặn xuống nó mờ, Thương em để dạ, đừng chờ uổng công. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long An (câu số 2520 )
Đèn tọa đăng thắp để bàn thờ (2) Hai đứa mình chuyện vãn, tắt bao giờ chẳng hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 2519 )
Đèn tọa đăng thắp để bàn thờ (3) Vặn lên nó tỏ, vặn xuống nó mờ, Thương em để dạ, đừng chờ uổng công. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long An (câu số 15119 )
Đèn tọa đăng thắp sáng bàn thờ Vặn lên nó sáng, vặn xuống nó lờ Xuống sông hỏi cá, lên bờ hỏi chim Ai làm cho muỗng nọ xa tiềm Tôi xa người ngãi (nghĩa) như một điềm chiêm bao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2521 )
Đen thủi, đen thui, Dao gươm không sợ, Sợ dùi cui đập đầu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15118 )
Đèn trời chiếu sáng bốn phương Đèn tôi sáng cả gậm giường nhà tôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15122 )
Đèn trời soi xét =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15123 )
Đèn treo cột đáy nước chảy ngọn đèn xoay Em ơi dĩa nghiêng múc nước sao đầy Lòng anh thương người nghĩa Cha mẹ rầy anh cũng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2522 )
Đèn treo cột đáy, nước chảy đèn rung Anh thương em thắm thiết vô cùng Cớ sao em bội bạc, lạnh lùng với anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Kiên Giang (câu số 2523 )
Đèn treo cột phương, gió chướng hao dầu Anh thương em để dạ đứng sầu khổ thân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2525 )
Đèn treo cột phướn Gió chướng hao dầu Anh thương em để dạ Đừng rầu lụy thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2524 )
Đèn treo cột phướng, gió chướng hao dầu Thương em để bụng đừng sầu lụy thân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2526 )
Đèn treo cột phướng, gió trướng hao dầu Thương em để bụng đừng sầu lụy thân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 15120 )
Đèn treo dưới xáng Tỏ rạng bờ kinh Đường Bình Thủy lưu linh đáo tại Long Tuyền Xin anh giữ dạ, chịu phiền đôi năm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 2527 )
Đèn treo Mỹ Hội, sáng rọi Mỹ Hòa Biết thời bạn đó, không biết cửa nhà bạn đâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2528 )
Đèn treo nhằm chỗ phên thưa Có khêu cho lắm, gió lùa cũng xiêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15121 )
Đèn treo trước gió, khi tỏ khi lu Anh đến đây giả bộ lù khù Để được lòng phụ mẫu chớ phải đâu tay hiền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2531 )
Đèn treo trong quán, tỏ rạng bờ kinh Em có thương thì em nói thiệt tình Đừng để anh lên xuống một mình bơ vơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2529 )
Đèn treo trong sáo xanh xanh, Sầu ai, tui chết một canh, ba bốn lần. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 2530 )
Đèn treo Vàm Láng tỏ rạng vàm kinh Anh ra đây sao chịu chữ làm thinh Hay là anh chê tôi không xứng làm người tình của anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2532 )
Đèn xanh đèn đỏ Anh coi không rõ anh nói đèn màu Rút gươm đâm họng máu trào Để anh ở lại “bài cào”, “các tê”. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2533 )
Đèn xanh lộng gió bay cao, Mẹ nhìn mẹ thấy chòm sao sáng ngời, Con đi giữ nước cho đời, Hãy luôn ghi nhớ lấy lời mẹ khuyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2534 )
Đèn xuôi đóm ngược =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15124 )
Đeo bầu mang tiếng thị phi Bầu không có rượu lấy gì mà say =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15127 )
Đeo bầu quảy níp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15128 )
Đèo heo hút gió =>Ghi Chú: * Đèo heo hút gió Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15132 )
Đèo mô cao bằng đèo Cây Cốc Dốc mô cao bằng dốc Mỹ Cang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15133 )
Đeo mo vào mặt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15134 )
Đèo nào cao băng đèo Đá Tượng? Nghĩa nào trượng bằng nghĩa phu thê ? Buổi xưa kia mình chằng đặng kề, Khuyên anh ở lại, em về nơi xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15136 )
Đèo nào cao bằng đèo Đồng Ngỗ? Bộ nào rộng bằng bộ An Ba (3) Thấy anh ăn nói thật thà, Muốn vô gầy dựng cửa nhà cùng anh. =>Ghi Chú: * Các địa danh thuộc tỉnh Quảng Ngãi. Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Ngãi (câu số 15137 )
Đèo nào cao bằng đèo Cây Cốc? Dốc nào ngược bằng dốc Xuân Đài Anh thương em thương hủy thương hoài Dẫu mà có ghẻ, có chốc có sài anh vẫn còn thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 15135 )
Đèo nào cao bằng đèo Châu Đốc? Ngọn gió nào độc bằng gió Gò Công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 2535 )
Đèo nào cao bằng đèo Eo Gió? Cỏ nào xanh bằng cỏ Hố Cua, Bao giờ cho đến gió mùa, Trèo đèo, vượt suối dám đua bạn cùng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15138 )
Đèo nào cao bằng đèo Phú Cốc? Dốc nào ngược bằng dốc Nha Trang ? Mỗi tiếng em than, hai hàng lụy nhỏ Còn chút mẹ già, biết bỏ cho ai ? Mẹ già, còn có em trai, Phận em là gái, nay mai phải theo chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 15139 )
Đèo nào cao bằng đèo Phú Cốc? (2) Dốc nào ngược bằng dốc Xuân Đài Đèo cao, dốc ngược đườ,ng dài Anh còn qua được huống chi vài lạch sông =>Ghi Chú: * Địa phương thuộc Tuy An, Tuy Hòa Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 15140 )
Đèo nào cao bằng đèo Phú Mỹ? Chợ nào kỹ bằng chợ Cần Thơ Anh với em lững thững lờ đờ Tỷ như Tôn Các ngồi chờ Bạch Viên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 2536 )
Đèo nào cao bằng đèo Sơn Cốc? Dốc nào ngược bằng dốc Mỹ Trang ? Nghe tiếng em than, hai hàng lụy nhỏ Còn chút mẹ già biết bỏ cho ai ? =>Ghi Chú: * Có bản khác: Phụ mẫu già rồi biết bỏ cho ai Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15141 )
Đèo Ngang san thủy hữu tình, Con chim kia lót ổ, con cá nọ mang kình: xinh đà nên xinh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2537 )
Đeo như sam cặp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15142 )
Đèo treo ngọn ái Nước xoáy gò ân Em thương anh thì xích lại cho gần Kẻo mai xa vắng, hai đứa thầm nhớ thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15143 )
Đi ăn cướp về đúc chuông chùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15163 )
Đi đường chớ uống rượu say Cho vay chớ ham nhiều lãi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14670 )
Đi đếm bước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14654 )
Đi đến nơi về đến chốn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14656 )
Đi đời nhà ma =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14662 )
Đi đứng hổng mạnh, ăn nhanh Cụoc đời lên thá xuống gềnh nhiều phen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 14667 )
Đi đứng khoan thai, chẳng ai sánh bằng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 14668 )
Đi đứng mệt mỏi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14669 )
Đi đâu đường đất một mình Phất phơ chéo áo giống hình phu quân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2549 )
Đi đâu đi đó tần ngần Đi về nhà vợ mấy lần cũng đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15214 )
Đi đâu áo rách lang thang, Lại đây kiếm vải vá quàng lại cho. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15207 )
Đi đâu bỏ con ở nhà? Hỏi em em nói: Đi chà đồ nhôm Đi đâu tay xách, nách ôm? Hỏi em em nói đi chôm đồ nhà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sài Gòn (câu số 15208 )
Đi đâu bỏ nhện giăng mùng Bỏ đôi chiếu lạnh, bỏ phòng quạnh hiu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Đồng Tháp, Trà Vinh, Vĩnh Long, Kiên Giang, An Giang (câu số 2540 )
Đi đâu bỏ quạt loan châu, Bỏ thương bỏ nhớ bỏ sầu cho em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2541 )
Đi đâu cũng ghé lại nhà Trước thăm phụ mẫu, sau là thăm em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 2548 )
Đi đâu cũng nhớ Khánh Hòa Nhớ biển Nha Trang gió mát Nhớ Ninh Hòa nhiều nem =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 15212 )
Đi đâu cũng nhớ Thu Xà (3) Nhớ mùi cá bống mặn mà hương tiêu. =>Ghi Chú: * Thu Xà : Thuộc huyện Tư Nghĩa, Quảng Ngãi. Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Ngãi (câu số 15213 )
Đi đâu cà niểng đi hoài, Cử nhơn chẳng đậu, tú tài cũng không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 15209 )
Đi đâu cho đổ mồ hôi Chiếu trải không ngồi trầu để không ăn? =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu, An Giang (câu số 15210 )
Đi đâu cho đổ mồ hôi (2) Chiếu trải không ngồi trầu để không ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu, An Giang (câu số 2543 )
Đi đâu cho đổ mồ hôi, Chiếu trải chẳng ngồi trầu bỏ chẳng ăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2544 )
Đi đâu cho chảy mồ hôi Chiếu trải không ngồi, trầu để không ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2542 )
Đi đâu cho thiếp theo cùng Nắng mưa có thiếp lạnh lùng có nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2546 )
Đi đâu cho thiếp theo cùng (2) Đói no thiếp chịu lạnh lùng thiếp theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2545 )
Đi đâu cho vã mồ hôi Chiếu trải không ngồi, trầu để không ăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2547 )
Đi đâu có anh có tôi Người ta mới biết là đôi vợ chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15211 )
Đi đâu hớt hải hớt hơ Hay là mất vợ ngẩn ngơ đi tìm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15215 )
Đi đâu lướt thướt la tha Có đôi dải yếm bay ra bay vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15217 )
Đi đâu lả cả là cà Như chim lạc tổ như ma lạc mồ Đi đâu lả cả là cà Ông tầm phất lại gặp bà tầm phơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15216 )
Đi đâu mấy tháng không màng Nghèo hèn không phụ giầu sang không màng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14650 )
Đi đâu mà đổ mồ hôi Chiều trái không ngồi, trầu thuốc không ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14646 )
Đi đâu mà bỏ mẹ già Gối nghiêng ai sửa, chén trà ai dâng? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long An (câu số 2550 )
Đi đâu mà chẳng biết ta, Ta ở kẻ Láng vốn nhà trồng rau Rau thơm, rau húng, rau mùi Thì là, cải cúc, đủ mùi hành hoa. Mồng tơi, mướp đắng, ớt, cà Bí đao, đậu ván vốn nhà trồng nên Anh giúp em đôi quang tám dẻ cho bền Mượn người lịch sự gánh lên kinh kỳ Gánh lên chợ Mới một khi Mong cho đến chợ em thì nghỉ ngơi Cậu cai phát vé vừa rồi Một lúc lại thấy cậu bồi ra mua Củ hành em bán một xu Củ cải hai rưỡi, tính xu lấy tiền Người hiền ra bán của hiền Nào em có dám cửa quyền cậu đâu Bán hàng mắt trước mắt sau Kìa thằng đội xếp đứng đầu Hàng Ngang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 15218 )
Đi đâu mà chẳng lấy chồng Người ta lấy hết chổng mông mà gào Gào rằng: đất hỡi trời cao Sao không thí bỏ cho tôi chút chồng Ông Trời ngoảnh lại mà trông: Mày hay kén chọn ông không cho mày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15219 )
Đi đâu mà chẳng thấy về Con thơ nhỏ dại, chớ hề viếng thăm - Anh cũng muốn viếng thăm mà sợ nàng mang tiếng Giả khách qua đường sớm viếng tối thăm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2551 )
Đi đâu mà chẳng thấy về, Hay là ăn cận nằm kề với ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15220 )
Đi đâu mà chẳng thấy về, (2) Con thơ nhỏ dại, chớ hề viếng thăm Anh cũng muốn viếng thăm mà sợ nàng mang tiếng Giả khách qua đường sớm viếng tối thăm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2552 )
Đi đâu mà chẳng thấy về, (3) Hay là đã mắc lời thề ở đâu ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14644 )
Đi đâu mà chẳng thấy về, (4) Con thơ nhỏ dại, chớ hề viếng thăm Anh cũng muốn viếng thăm mà sợ nàng mang tiếng Giả khách qua đường sớm viếng tối thăm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 14645 )
Đi đâu mà chẳng thấy về, (5) Hay là quần tía dựa kề áo nâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2553 )
Đi đâu mà vội mà vàng Mà bỏ túi bạc, mà mang túi chì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14647 )
Đi đâu mà vội mà vàng (2) Mà vấp phải đá mà quàng phải dây (gai). Ví dù mà đợi ta đây (*) Thì đá chẳng vấp, thì dây (gai) chẳng quàng =>Ghi Chú: * Có bản khác: Thủng thỉnh như chúng anh đây Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14648 )
Đi đâu mang sách đi hoài (Nhứt Trò) Cử nhân không thấy tú tài cũng không =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 14649 )
Đi đâu sao chẳng thấy về, Hay là ăn cận ngủ kề với ai ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14651 )
Đi đâu vẫn nhớ Khánh Hòa Nhớ biển Nha Trang gió mát, Nhớ Ninh Hòa nhiều nem. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 14652 )
Đi đâu vội vã anh ơi Ghé chợ Quán Mới anh xơi chén trà Hỏi em cha mẹ có nhà Trước là thăm Bác sau là thăm em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 14653 )
Đi đâu xuồng nhỏ bớ nàng Nước vô ai tát cho nàng nghỉ tay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2554 )
Đi đêm về hôm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14655 )
Đi đò tát nước cho chuyên Lấy chồng thì phải giữ duyên cho chồng Đi ngang thấy ngọn đèn chong Thấy em nho nhỏ, muốn bồng mà ru =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14659 )
Đi bước thấp bước cao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15171 )
Đi bể nhớ phương đi đường nhớ lối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15166 )
Đi bộ thì sợ Hải Vân Đi thuyền thì sợ (khiếp) sóng thần Hang Dơi Đời vua Vĩnh Tộ lên ngôi Cơm nguội đầy nồi mà chẳng ai ăn =>Ghi Chú: * Hoặc: Đi bộ thì khiếp Hải Vân; Hang Dơi: nằmở sườn phía đông sát biển, tương truyền xưa nơi đây thường có sóng thần nguy hiểm cho tàu bè qua lại Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15169 )
Đi bữa chợ học mớ khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15170 )
Đi bán bánh bò Một vốn mà chín mười lời Em biểu anh cứ việc ăn chơi Để em đi bán kiếm đồng lời nuôi mẹ nuôi cha. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2539 )
Đi binh về hộ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15168 )
Đi buôn gặp chầu đi câu gặp chỗ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15172 )
Đi buôn gặp nạn hồng thủy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15173 )
Đi buôn lỗ vốn làm ruộng mất mùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15174 )
Đi buôn nước dãi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15176 )
Đi buôn nói ngay bằng đi cày nói dối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15175 )
Đi cưởi về sương, Vất vả trăm đường, Cũng nhọc lòng ta lắm. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đi cưởi (móc) về sương ; Đi đầu hôm khi móc mới buông, về khuya khi sương đã xuống dày, chỉ cảnh sống lam lũ, đầu tắt mặt tối. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15201 )
Đi cày ba vụ không đủ ăn tết ba ngày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15178 )
Đi cày trâu húc đi xúc phải cọc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15179 )
Đi chơi tùy chốn bán vốn tùy nơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15193 )
Đi chẳng cải tên ngồi không đổi họ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15180 )
Đi chợ ăn bớt nói hớt luôn mồm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15185 )
Đi chợ ăn lời đi chơi ăn quịt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15186 )
Đi chợ ăn quà về nhà đánh con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15187 )
Đi chợ em hay ăn quà Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15189 )
Đi chợ phải thói ăn hàng, Mua ba đồng mắm, chợ tan mới về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 15190 )
Đi chợ quen thói ăn hàng, Không bánh thì trái, không đàng thì khoai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 15191 )
Đi chợ về chợ (chưa đưa chân) Đi canh một/ về canh một (đưa một bàn chân) Đi canh hai/ về canh hai (chồng thêm một chân, là hai bàn chân) Đi canh ba/ về canh ba (chồng thêm, ba bàn chân) Đi canh tư/ về canh tư (chồng thêm, bốn bàn chân) Đi sen búp/ về sen búp (chồng thêm một bàn tay chụm lại) Đi sen nở/ về sen nở (chồng thêm bàn tay hơi xòe nở) Đi sen tàn/ về sen tàn (bàn tay hoa nở xòe rộng hết cỡ) =>Ghi Chú: * Xem thêm: Đồng Dao và trò chơi trẻ con Một trò chơi được đám trẻ gái yêu thích, cách chơi giống nhau nhưng ngoài Bắc gọi là là Trồng Nụ Trồng Cà/ Trồng Nụ Trồng Hoa, và miền Trung gọi là Đi Chợ Về Chợ. Phải có bốn em, chia làm hai cặp. Một cặp ngồi, lần lượt duỗi chồng từng bàn chân lên nhau rồi chồng bàn tay làm hoa, trong khi cặp kia đi qua đi lai rồi nhảy qua nhảy lại, vừa đọc: Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15192 )
Đi chào về hỏi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15181 )
Đi cho biết đó biết đây Ở nhà với mẹ (vợ) biết ngày nào khôn! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15188 )
Đi chùa đi chiền ăn mày thất nghiệp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15194 )
Đi chùa lạy Phật cầu chồng Hộ pháp liền bảo đàn ông hết rồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15195 )
Đi cúi mặt xuống đất về cất mặt lên trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15198 )
Đi cúi trôốc về cúi tai =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đi cúi trôốc (trốc, đầu) về cúi tai; Chỉ hạng người vô sự, không muốn quan tâm đến chuyện của người khác để giữ yên thân mình. Anh nớ (ấy) đi cúi trôốc về cúi tai rứa mà cũng không thoát khỏi vạ vương (vạ lây) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15199 )
Đi dối cha về nhà dối chú =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14661 )
Đi dìa uớ bạn đi dìa Em nghiêng bâu áo, em cậy nhờ câu thơ Câu thương câu nhớ câu đợi câu chờ Ba bốn câu dặn chớ bạc cờ lung quan =>Ghi Chú: * Uớ: Bớ Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 14657 )
Đi giác sắm bầu đi câu sắm giỏ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14671 )
Đi giày cao đế ngồi ghế bành tượng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14672 )
Đi guốc trong bụng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14673 )
Đi hơn đứng =>Ghi Chú: * Vận động, hoạt động thì tốt hơn là nghỉ ngơi, làm việc hơn ở không. Con với cái đứng mô (đâu) thì đứng một lộ (chỗ), đi hơn đứng con ạ., Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14683 )
Đi học thầy đánh đi gánh đau vai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14680 )
Đi họp nói ngộ, đi giộ nói trây =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đi họp nói ngộ, đi giộ (giỗ) nói trây; Chỉ hạng người đầu bò đầu bướn, đến đâu cũng gây rối, phá đám. Chẳng ai như mi (mày), đi họp nói ngộ, đi giỗ nói trây Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14684 )
Đi hỏi già về nhà hỏi trẻ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14681 )
Đi hai cong xéo khoai. Đáng mặt trai Khố Nội, =>Ghi Chú: * : Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14674 )
Đi hai lần đò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14675 )
Đi hôm về trầm =>Ghi Chú: * 1 - Lăn lộn, vất vả để 1àm ăn. 2 - Chỉ hành vi khuất tất, mờ ám của ai đó. Dạo ni (này) mi (mày) mần (làm) chi mà đi hôm về trầm nhiều rứa (thế) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14682 )
Đi không lướt ngọn cỏ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14688 )
Đi không về rồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14689 )
Đi lại đằng sau thấy ba lu nước Đi ra đằng trước thấy bộ kỷ trà Thấy anh có một mẹ già Muốn vô phụng dưỡng biết mà được không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2555 )
Đi lạy quan về van dân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14693 )
Đi lễ quanh năm không bằng ngày rằm tháng giêng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14696 )
Đi lựa ngày cày lựa buổi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15223 )
Đi lâu mới biết đường dài Ở lâu mới biết lòng người phải chăng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14692 )
Đi lè lưỡi về lè lưỡi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14695 )
Đi lính thì sợ qua ải Làm sãi thì sợ kinh Lăng Nghiêm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14698 )
Đi mưa về nắng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15232 )
Đi qua nhà má, hai tay con xá, hai chân con quỳ Lòng thương con má sá gì thân con. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2573 )
Đi qua nhà nhỏ Thấy đôi liễn đỏ có bốn chữ vàng Thạnh suy anh chưa biết chớ thấy nàng anh vội thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15262 )
Đi qua thấy ngọn đèn chao Thấy em còn thức mừng sao hỡi mừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2574 )
Đi qua thấy ngọn đèn chong Thấy đôi chim phượng hót trong vườn đào. Vườn đào vừa tốt vừa tươi Mười chàng nho sĩ vào chơi vườn đàọ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15263 )
Đi qua thấy tiếng em đàn Lá vàng xanh lại, sen tàn trổ hoa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15264 )
Đi qua Thiện Mỹ mới nghĩ chuyện cúng đình, Ghé thăm lăng Điều Bát vái cha mẹ mình sống lâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2575 )
Đi quanh đi quắt không bằng nác giắt chợ Hạ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đi quanh đi quắt không bằng nác (nước) giắt chợ Hạ; (Nước giắt chợ Hạ; Chợ Hạ ở Đức Thọ Hà Tĩnh, là nơi bán nhiều giắt - một loại hến nhỏ - nấu canh rất ngon). Đi đâu cũng nhớ về hương vị quê hương. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15265 )
Đi quanh về tắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15266 )
Đi quanh về tắt hỏi gắt chung tình Điểu xa nhau tại nhạn Ta xa mình tại ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2576 )
Đi quanh về tắt, nắm tay cho chắc hỏi khách chung tình, Chung tình ơi, chung tình chưa vợ mà áo trong mình ai may? (Em ơi, em đừng hỏi đắng hỏi cay, Anh đây là trai chưa vợ mà áo trong mình phụ mẫu may.) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2577 )
Đi ra đàng (đường) soi gương đánh sáp Khi về nhà liếm láp nồi niêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15267 )
Đi ra gặp bạn giữa đường Cũng bằng tiến sĩ trong trường mới ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15268 )
Đôi ta như con cá ở đìa, Ngày ăn tán lạc, tối về đủ đôi. Đường rừng có bốn cái vui Lúc chống, lúc lạo, lúc bơi, lúc chèo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2681 )
Đôi ta như con một nhà, Như áo một mắc, như hoa một chùm Đôi ta như nước một chum, Nước cạn mặc nước ta đùm lấy nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15761 )
Đôi ta như cúc với khuy Như kim với chỉ may đi cho rồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15762 )
Đôi ta như gậy chống rèm Vừa đôi thì lấy, ai dèm mặc ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15768 )
Đôi ta như khóa với chìa, Trọn niềm chung thủy đừng lìa mới hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15769 )
Đôi ta như lả với hương Như bèo với nước, như giường với chân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15770 )
Đôi ta như lửa mới nhen, Như trăng mới mọc, như đèn mới khêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15772 )
Đôi ta như loan với phượng Nỡ lòng nào để phượng lìa cây Muốn cho có đó, có đây Ai làm nên nỗi nước này chàng ôi Thà rằng chẳng biết thì thôi Biết rồi gối chiếc lẻ loi thêm phiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15771 )
Đôi ta như lúa đòng đòng Đẹp duyên nhưng chẳng đẹp lòng mẹ cha Đôi ta như chỉ xe ba Cha mẹ xe ít, đôi ta xe nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Vĩnh Long, Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 2684 )
Đôi ta như lúa đòng đòng, Đẹp duyên, nhưng chẳng đẹp lòng mẹ cha. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2685 )
Đôi ta như lúa phơi lâu Đẹp duyên thì lấy, tham giàu làm chi =>Ghi Chú: * Hoặc: Đôi ta như lúa phơi màu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15773 )
Đôi ta như muối với me Thuyền chèo có cặp đi ghe chung tình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2686 )
Đôi ta như nước trong chum Như hoa mới nở một chùm trên cây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15776 )
Đôi ta như ngãi Phan Trần Khi xa ngàn dặm khi gần có đôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2687 )
Đôi ta như nghệ với gừng, Dầu xa đi nữa xin đừng tiếng chi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15774 )
Đôi ta như nguyệt hôm rằm Bởi chưng mưa dầm nhìn chẳng thấy sao Bởi chưng cha mẹ ép vào Làm cho khốn khổ đời nào cho ra Thác đi sợ tiếng gièm pha Thiệt thân mà miệng người ta chê cười Chơi trăng không thẹn với trời Chơi gương không thẹn với người trong gương Hỡi người em nhớ em thương Sống còn, em nguyện cùng chàng trăm năm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15775 )
Đôi ta như phấn với hồ Sống chung với bạn, chết hai mồ táng chung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15777 )
Đôi ta như rượu với nem Đang say ngây ngất , ai gièm chớ xa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2691 )
Đôi ta như rắn liu điu Nước chảy mặc nước ta dìu lấy nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Cần Thơ, (câu số 2688 )
Đôi ta như rắn thìu điu Nước chảy mặc nước ta dìu lấy nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Cần Thơ, (câu số 2689 )
Đôi ta như ruộng năm sào Cách bờ ở giữa làm sao cho liền Đôi ta như thể đồng tiền Đồng sấp, đồng ngửa, đồng nghiêng, đồng nằm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2690 )
Đôi ta như sợi chỉ hường, Trời xui đất khiến ra đường gặp nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2692 )
Đôi ta như tượng mới tô Như chuông mới đúc, như chùa mới xây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15786 )
Đôi ta như thương mãi nhớ lâu Như sông nhớ nước, như nhành dâu nhớ tằm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15784 )
Đôi ta như thể đôi chim, Ngày ăn quãng vắng, tối tìm cội cây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15783 )
Đôi ta như thể bạn dường Gió mưa cùng đụt, vui buồn cùng chia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15778 )
Đôi ta như thể con bài Đã đánh thì quyết, đừng nài thấp cao Đôi ta như đá với dao Năng liếc năng sắc, năng chào năng quen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15779 )
Đôi ta như thể con bài (2) Chồng đánh vợ kết chẳng sai con nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15780 )
Đôi ta như thể con ong Con quấn con quít, con trong con ngoài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15781 )
Đôi ta như thể con tằm Cùng ăn một lá cùng nằm một nong Đôi ta như thể con ong Con quấn, con quít, con trong, con ngoài. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 15782 )
Đôi ta như thể con tằm, Cùng ăn một lá, cùng nằm một nong. Đôi ta như thề con ong. Con quấn, con quít, con trong, con ngoài. Đôi ta như thể con bài. Chồng đánh, vợ kết chẳng sai con nào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2693 )
Đôi ta như trái đậu quyên Dầu khô, dầu héo cũng nguyền trên dây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15785 )
Đôi ta như vợ với chồng Chỉ hiềm một nổi ông tơ hồng chưa se. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2694 )
Đôi ta như xôi đậu vò Càng nắm càng dẻo, càng vo càng tròn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15787 )
Đôi ta ra giữa chiến trường, Chung phần chiến đấu, giữ gìn tự do. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15789 )
Đôi ta rày được gặp nhau Như bếp gặp lả như cau gặp trù . =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15790 )
Đôi ta từ biệt năm bảy tháng nay Bây giờ gặp mặt anh chớ rày hỏi thăm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2695 )
Đôi ta từ giã nhau đây Nói sơ không hết, nói dài thảm thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2696 )
Đôi ta thương chắc Chú bác trục trặc Cha mẹ không Giống như trâu không chạc mụi biết tắc rì đàng mô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15792 )
Đôi ta thương mãi nhớ lâu Như sông nhớ nước. Như ngành dâu nhớ tàm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15793 )
Đôi ta thắt thể dây đàn, Đứt thì lại nối, cũng hoàn như xưa. =>Ghi Chú: * Hoặc: Đôi ta thắt thể dây đờn, Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 15791 )
Đôi ta tróc đã nặng tình Lấy nhau e ngại gia đình thấp cao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15794 )
Đôi ta vẫn cứ đôi ta Đừng thêm ai nữa mà ra ba người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2697 )
Đôi ta xứng đôi, người chê không xứng Thương phận anh nghèo, ngồi đứng không yên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2698 )
Đôi tay cầm đôi ống tơ, Dù năm ba mối, cũng chờ mối anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2700 )
Đôi tay cầm đôi dao cau, Chỉ trời vạch đất lấy nhau phen này. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2699 )
Đôi tay cầm đôi quả bòng Nâng lên đặt xuống giữa dòng nước trôị Chả nên đặt sự tái hồi Để cho bòng lại được trôi tay người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15797 )
Đôi tay cầm con dao vàng Thác thì chịu thác, quên chàng không quên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15796 )
Đôi tay nâng lấy đồng tiền Bẻ ba bẻ bốn thề nguyền lấy nhaụ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15798 )
Đôi tay như điểu đậu nhành mai, Đậu chưa yên chỗ, trách ai rung cành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2701 )
Đói thời nặng mặt sa mày No thời tức bụng trời hay chăng trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15809 )
Đói thì ăn khoai Chớ thấy lúa lỗi tháng hai mà mừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15800 )
Đói thì ăn ráy ăn khoai, Chớ thấy lúa trổ tháng hai mà mừng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2703 )
Đói thì ăn sắn ăn khoai (2) Chớ thấy lúa trỗ tháng hai mà mừng Kỳ này lúa mới đòng đòng Vái trời đừng nổi cơn dông mưa rào! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15801 )
Đói thì đầu gối phải bò Cái chân phải chạy, cái giò phải đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15803 )
Đói thì bắt cáy bắt còng Thờ chồng vẹn đạo tam tòng thì hơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15802 )
Đói thì lôộc độ đọt khoai, Đờng chộ ló lổ giêng hai mà mờng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đói thì lôộc độ (ngọn đậu) đọt (ngọn) khoai, (Hoặc: Đói thì ăn ngô ăn khoai,) Đờng chộ (thấy) ló (lúa) lổ (trổ) giêng hai mà mờng (mừng) Giêng hai là lúc còn rét đậm, lúa trổ vào thời điểm này không phơi màu, bông lép thường mất mùa. Dù là lúc giáp hạt, cần có nhanh lương thực, nhưng lúa trổ giêng hai không phải là điều đáng mừng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15804 )
Đói thì nặng mặt sa mày No thì tức bụng Trời hay chăng trời? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15805 )
Đói thì ra kẻ chợ đừng lên rợ mà chết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15806 )
Đói thì thèm thịt thèm xôi Hễ no cơm tẻ thì thôi mọi đường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15807 )
Đói thì trục cúi phải bò, Cái chân hay chạy, cái dò hay đi. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đói thì trục cúi (đầu gối) hay bò; 1 - Do bản năng sinh tồn thúc đẩy nên chẳng từ nan việc gì để mưu sinh 2 - Ở đời hễ có nhu cầu là sẽ tìm cách để thỏa mãn.. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15808 )
Đói tóp lộ khu =>Ghi Chú: * 1 - Đói đã lâu ngày nên người gầy đến mức mông đít vốn là chỗ tập trung nhiều cơ nhất nhưng đã teo tóp lại 2 - Cuộc sống đói khổ đến cùng cực. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15811 )
Đói trục cúi hay bò, No con mắt buồn ngủ Đói thì phải chăm chỉ làm để mà sống, no thì dễ sinh lười biếng. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đói trục cúi (đầu gối) hay bò, Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15818 )
Đói trong bụng không ai biết Rách áo mặcngoằi cật) nhiều kẻ hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15816 )
Đi ra gặp chị, đi vô gặp chị Thiên hạ đồn mị, tôi với chị là vợ với chồng Ngó lên mây trắng trời hồng, Ngẫm tôi với chị vợ chồng xứng đôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2578 )
Đi ra hỏi già về nhà hỏi trẻ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15269 )
Đi ra nghiêng nước nghiêng trời Về nhà không có một nơi cúi đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15270 )
Đi ra ngõ gặp gái Không gặp khái cũng gặp beo! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15271 )
Đi sớm về khuya =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15278 )
Đi sớm về tối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15279 )
Đi sớm về trưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15280 )
Đi sau ăn rau bà đẻ, Ăn giẻ chùi trôn, ăn lồn chấm muối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15276 )
Đi sáu bước xa hơn đi ba bước lội =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15277 )
Đi sông đi biển =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15282 )
Đi sông đi biển không chết chết ở lỗ chân trâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15283 )
Đi thưa về trình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15296 )
Đi thì ăn trước ngồi trên, Về thì lấm lét đứng bên xó hè. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15288 )
Đi thì đứng đứng thì ngã =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15289 )
Đi thì nhớ vợ cùng con Về nhà nhớ củ khoai môn trên rừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15290 )
Đi thì tới chốn tới nơi Đi xem tới hội đi chơi tới chùa Hãy lo bền chí câu cua Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15291 )
Đi thì ve vẩy về thì dẫy chết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15292 )
Đi tu Phật bắt ăn chay Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15302 )
Đi vặn mình xà mặt sa chữ nãi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15304 )
Đi về con cá lá rau Mua gạo chợ Vực, mua trầu chợ Đông, Lấy ai cũng lấy một chồng Kiếm ăn ngày tháng no lòng thì thôi =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15305 )
Đi với Bụt mặc áo cà sa Đi với ma mặc áo giấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15307 )
Đó than thở, sao không mắc cỡ, còn lại phân trần Đó chê đây duyên nợ không gần Đó kiếm nơi chốn khác, sao còn lần tới đây? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2639 )
Đò tôi ở bến sông Dâu Buôn trà mạn hảo tháng sau mới về =>Ghi Chú: * Theo Đất Miền Cổ Tích:……….. Đến Sủi, đi vào quê hương của nhà thơ Cao Bá Quát. Đi tiếp chừng 7km nữa, chúng tôi đến cầu Dâu. Một cái cầu rất cổ. Nơi đây, chúng tôi ngắm mãi chỗ sông Đuống cắt ngang sông Dâu để hình thành một bên là Thiên Đức, một bên là Nguyệt Đức. Nơi đây... một cái cây, một dãy gò, một mô đất, đống gạch vụn, ngôi đền v.v... đều có những chuyện kể về mình. Trước mắt chúng tôi là cả một khu vực thành Dâu (Bắc Ninh) với hình vuông mênh mông. Tên chính thức của nó là Luy Lâu hoặc Liên Lâu. Vì khi xưa, thành chính có những vọng gác mà ở tầng trên tỏa ra như những cánh hoa sen, nên thường gọi là Liên Lâu…… Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Bắc, Hà Nội (câu số 15527 )
Đò tôi ở bến sông Dâu (2) Buôn chè mạn hảo tháng sau mới về Lênh đênh ba bốn chiếc thuyền kề Chiếc về Hà Nội chiếc về Vạn Vân Vạn Vân có bến Thổ Hà Vạn Vân nấu rượu, Thổ Hà nung vôi Nghĩ rằng đá nát thì thôi Ai ngờ đá nát nung vôi lại nồng Chăn đơn gối chiếc lạnh lùng Nửa thì mình đắp, nửa phòng tình nhân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 15528 )
Đó với đây như cây bén rễ Anh không thương mình há dễ thương ai ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15540 )
Đó với đây như cây tạo hóa, Đó ra về đây khá lòng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2642 )
Đó vàng đây cũng kim ngân, Đó chẳng mười phần, đây chín còn dư. =>Ghi Chú: * Có bản: Đó đặng mười phần, đây chín có dư. Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 15535 )
Đó vàng đây cũng kim ngân, (2) Đó chẳng mười phần, đây chín còn (có) dư. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 2641 )
Đoạn trường =>Ghi Chú: * Đứt ruột Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15548 )
Đoạn trường ai có qua cầu mới hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15549 )
Đoạn tuyệt vãng lai =>Ghi Chú: * Cắt đứt đường qua lại Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15550 )
Đoản bất yểm trường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15541 )
Đoan dương ngũ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15543 )
Đoan dương ngọ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15542 )
Đoán già đoán non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15544 )
Đoàn kết thì sống chia rẽ thì chết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15545 )
Đoan ngũ cạnh độ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15546 )
Đoàn thể chỉ huy cá nhân phụ trách =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15547 )
Đói ăn cháo ga tra nhai gân bò =>Ghi Chú: * Chỉ hạng người sống vờ vịt, lắt léo Nhà nó mà kêu đói à? Đói đến nỗi chỉ ăn cháo ga phải không? Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15576 )
Đói ăn cháo kê, no chê cơm hẩm =>Ghi Chú: * 1 - Đói ăn cháo kê thì no lâu no thấy cơm hẩm thì chán, không muốn ăn. 2 - Thói đời khi cần thì cái gì cũng quý, khi không cần thì coi thường. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15577 )
Đói ăn chùng, cùng ăn trộm =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đói ăn chùng (vụng), cùng ăn trộm; Ở vào tình thế khó khăn thường dễ làm liều. Cái thằng hiền lành rứa mà lại rơi vào cảnh đói ăn chùng, cùng ăn trộm. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15578 )
Đói ăn khát uống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15579 )
Đói ăn phúng, túng mần càn =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đói ăn phúng (vụng), túng mần (làm) càn Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15580 )
Đói ăn rau đau uống thuốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15581 )
Đói ăn rau má chớ ăn bậy bạ mà chết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15582 )
Đói ăn vụng túng làm liều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15583 )
Đói đầu gối phải bò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15631 )
Đói đốt lói mà nhởi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đói đốt lói (pháo) mà nhởi (chơi); (Nói ngược). Cảnh báo những kẻ đã nghèo khó còn thích làm chuyện phù phiếm, xa xỉ. Hắn mới tha cái đài về mở hát ra rả suốt ngay (ngày), đúng là đã đói còn đốt lói mà nhởi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15637 )
Đôi đứa mình đây như trầm với quế, Trời xui gặp gỡ để tương tư mà trợ bần. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15639 )
Đói bụng chồng, đau lòng vợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15590 )
Đói bụng chồng, hồng má vợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15591 )
Đôi bên bác mẹ cùng già Lấy anh hay chữ để mà cậy trông Mùa hè cho chí mùa đông Mùa nào thức nấy cho chồng ra đi Hết gạo thiếp lại gánh đi Hỏi thăm chàng học ở thì nơi nao? Hỏi thăm đến ngõ thì vào, Tay đặt gánh xuống, miệng chào: Thưa Anh! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15587 )
Đôi bên hàng xứ (xóm) giãn ra Để tôi đối địch với ba cô này Được thời ăn đĩa trầu đầy Thua thời cởi áo trao tay ra về. =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15588 )
Đói cơm còn hơn no rau Khó mà quân tử hơn giàu tiểu nhân =>Ghi Chú: * Đói cơm hơn kẻ no rau Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15618 )
Đói cơm hơn no rau Đói chàng quân tử hơn giàu vũ phu. =>Ghi Chú: * 1 - Ít mà có chất hơn nhiều mà chỉ có số lượng. 2 - Thanh bần hơn trọc phú, nghèo nhưng cao quý hơn giàu mà thấp hèn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15619 )
Đói cơm lạt mắm kèm hem No cơm ấm áo lại tìm nọ kia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15620 )
Đói cơm lạt mắm tèm hem (2) No cơm mặn mắm lại thèm nọ tê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15621 )
Đói cơm rách áo mà gầy No cơm ấm áo cũng tầy vợ anh Kém ăm kém mặc mà xanh No cơm ấm mặc vợ anh nào tầy Đói cơm rách áo mà gầy Có ăn có mặc nó bày ra đây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15622 )
Đói cơm rách áo phải ra ăn mày =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Rơi vào tình trạng khốn quẫn, cùng đường, không còn lối thoát. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15623 )
Đói cơm thì ăn độn rau, Tội chi mần (làm) mọn (vợ bé) nằm sau lưng chồng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Tội chi mần (làm) mọn (vợ bé) nằm sau lưng chồng; Quyết không làm vợ bé dù rơi vào bất cứ hoàn cảnh nào. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15624 )
Đói cả năm không ai đói một bữa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15592 )
Đói chẳng chết rét chẳng gầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15607 )
Đói chợ nợ làng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15610 )
Đói cho chết ngày tết cũng no =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15608 )
Đói cho qua nết phải giữ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15611 )
Đói cho sạch rách cho thơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15612 )
Đôi dép râu giẵm nát đời trai trẻ Nón tai bèo che khuất nẻo tương lai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15633 )
Đôi dòng ở dưới lên đây Những cát những sạn những cây tứ bề Em hỏi anh ở lại hay về Em nghiêng bâu áo em đề câu thơ Câu thương câu nhớ câu đợi câu chờ Ba bốn câu dặn hết tờ giấy quyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 15636 )
Đôi duyên ta như loan với phượng, Nỡ lòng nào để phượng lìa cây. Muốn cho có đó, có đây. Ai làm nên nỗi nước này chàng ôi! Thà rằng chẳng biết thì thôi. Biết chi gối chiếc lẻ loi thêm phiền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2651 )
Đôi gióng đứt trôn bỏ đôi rổ bơ phờ Đôi gánh kia có gãy, em chờ mụt măng Em có chồng rồi như cá vào đăng Ra vô chi nữa nói rằng anh thương Đòn gánh cong năm mắt, đôi gióng thắt sáu tao Cảm thương ngọn nước chảy vào Cá vô chậu úp vào vòng khó ra Bạn gắng công thương kẻ đường xa Lần đi chẳng lẽ quảy nhà đem theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 15643 )
Đôi gióng đứt trôn, bạn đừng nôn gánh nặng. Thấy đò đầy thủng thẳng mà đi. =>Ghi Chú: * Nôn : Lật đật, nôn nóng, vội vã Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 15644 )
Đói hư việc, điếc hư thân =>Ghi Chú: * Đói nghèo, thiếu thơn thì thường hỏng việc trong nhiều trường hợp vì thiếu điều kiện giải quyết; người điếc không nghe được người ta nói về mình, không biết điều chỉnh trong quan hệ, ứng xử nên khó hoàn thiện nhân cách. Ở đời đói hư việc, điếc hư thân, không ai nói tài được mô (đâu) . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15645 )
Đói Khố Nội, tội cả xứ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Nhất Yên Huy, nhì Khố Nội. Khố Nội là tên cũ của xã Trung Lộc và Yên Huy là tên cũ của xã Yên Lộc (Can Lộc, Hà Tĩnh). Xưa kia, Yên Huy là xã giàu nhất trong tổng Bạt Trạc, Khố Nội là xã giàu nhất trong tổng Nga Khê. Cho nên năm nào mất mùa đói kém, nếu daân Khố Nội đói thì người thiên hạ cũng chẳng còn gì để mà sống. Lấy chồng về Khố Nội thì khỏi lo rồi, không nghe người ta nói đói Khố Nội tội cả xứ à ? Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15676 )
Đói khó đất ni hơn giàu đất khác =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đói khó đất ni (này) hơn giàu đất khác; Quan niệm ngày xưa, làm ăn sinh sống, xây dựng tổ ấm gia đình không đâu bằng ở quê hương bản quán, nơi mà mọi người trong thân tộc quây quần để có thể tương trợ lẫn nhau. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15675 )
Đói khóc no cười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15677 )
Đói không ai tha giầu ra số phận Người năm bảy đấng của chín mười loài Đừng bảo rằng trời không tai Nói đơm nói đạt cậy tài mà chi =>Ghi Chú: * Nghười đời thường cho giàu tại số, nghèo thì tại làm biếng hoặc ngược lại vậy là do người ta ưa dèm xẻng nhau mà thôi Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15678 )
Đói không ai tha, giàu ra có phận =>Ghi Chú: * 1 - Chế độ phu dịch bất công, tàn bạo ngày xưa; người nghèo đói thì bị bắt phu, bắt lính; kẻ giàu có thì được miễn giảm. 2 - Việc đời nhiễu nhương; người nghèo số phận lênh đếnh, chịu dủ mọi thiệt thòi; kẻ giàu thì được yên hưởng mọi bề. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15679 )
Đói lòng ăn đọi cháo kê, Khi no cơm hẩm lại chê không dùng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15684 )
Đói lòng ăn đọt chà là Để cơm nuôi mẹ, mẹ già yếu răng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, Tiền Giang, Bạc Liêu (câu số 2654 )
Đói lòng ăn đọt chà là (10) Để cơm nuôi mẹ, mẹ già mòn hơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2655 )
Đói lòng ăn đọt chà là, Để cơm nuôi mẹ, mẹ già yếu răng. =>Ghi Chú: * Bản Tiền Giang: Đói lòng ăn hạt chà là; Bản Bạc Liêu: Đói lòng ăn hột chà là Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Nam, Bến Tre, Tiền Giang, Bạc Liêu (câu số 15685 )
Đói lòng ăn đọt rau lê, Tìm nơi nhân hậu hơn bề giàu sang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15686 )
Đói lòng ăn bát cháo môn Để cơm nuôi mẹ cho tròn hiếu trung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15683 )
Đói lòng ăn chén cháo môn, Nhịn ăn nuôi mẹ cho tròn hiếu trung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2653 )
Đói lòng ăn khế ăn sung, Trông thấy mẹ chồng thì nuốt chẳng trôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15687 )
Đói lòng ăn nắm lá sung Chồng một thì lấy, chồng chung thì đừng Đói no một vợ một chồng Một niêu một tấm dằn lòng ăn chơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2656 )
Đói lòng ăn nắm lá sung (2) Chồng một thì lấy, chồng chung thì đừng Đói no một vợ một chồng Một niêu một tấm dằn lòng ăn chơi =>Ghi Chú: * Bản Vĩnh Long không có 2 câu 3 và 4 Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 15688 )
Đói lòng ăn nắm lá sung, Chồng một thì lấy, chồng chung thì đừng Một thuyền một lái chẳng xong Một chĩnh đôi gáo còn nong tay vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15689 )
Đói lòng ăn nửa trái sim Uống lưng bát nước đi tìm người thương Người thương ơi hỡi người thương Đi đâu mà để buồng hương lạnh lùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2657 )
Đói lòng ăn nửa trái trâm Uống lưng chén nước, đi tầm người thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2658 )
Đói lòng ăn trái ổi non, Nhịn cơm nuôi mẹ cho tròn nghĩa xưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15692 )
Đói lòng ăn trái chà là Để cơm nuôi mẹ, kẻo già mòn hơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2659 )
Đói lòng ăn trái cùm cang, Đừng ăn khu gióng mà làng phải khiêng =>Ghi Chú: * Vùng Hương Sơn, Hương Khê Hà Tĩnh có hai loại trái này. Trái cùm cang có vị ngọt, ăn được, còn khu gióng có chất độc, ăn vào chết người. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15690 )
Đói lòng ăn trái khổ qua Nuốt vô thì đắng, nhả ra bạn cười Bạn cười thì mặc bạn cười Tháng năm đi cưới tháng muời có con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Bến Tre, Kiên Giang (câu số 2660 )
Đói lòng ăn trái móc lê Tìm nơi nhân hậu hơn bề giàu sang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15691 )
Đói lòng ăn trái thanh yên, Tội chi làm bé, nằm riêng một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15693 )
Đói lòng ăn trái xoài xanh Để cơm ngon dưỡng cho anh đôi ngày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2661 )
Đói lòng con, héo hon cha mẹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15694 )
Đói lòng nhai trái khổ qua Nuốt vô sợ đắng, nhả ra bạn cười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2662 )
Đói mắt no lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15697 )
Đói mọi đút không ra máu =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đói mọi (muỗi) đút (đốt) không ra máu. Đói đến mức cơ thể cạn kiệt sức sống, cơ hồ như không còn máu (cách nói thậm xưng). Đói mờ mắt, mờ mũi. Đói đến mức giác quan tê liệt Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15701 )
Đôi mách đôi lai =>Ghi Chú: * Chỉ hạng người hay ngồi lê nói xấu người khác. Không phải kể đôi mách đôi lai Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15696 )
Đôi mình mới gặp hôm nay Cho hôn một chút em Hai đừng phiền Có hôn thì hôn cho liền Đừng có làm lộ láng giềng cười em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15698 )
Đói muốn chết ba ngày tết cũng no =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15702 )
Đói ngưở khói càng sèm =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đói ngưởi (ngửi) khói càng sèm (thèm); Bị cái đói dày vò, hành hạ đến mức khó chịu, ngửi mùi khói cũng nghĩ đến thức ăn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15707 )
Đói nghèo đây cũng phận nghèo Đôi ta như bọt với bèo thương nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15704 )
Đói nghèo sinh hư, no dư sinh tử tế =>Ghi Chú: * Nhân cách con người phụ thuộc vào hoàn cảnh. Gặp hoàn cảnh thuận lợi trở thành tốt, gặp hoàn cảnh khó khăn có thể trở nên đồi bại. Con người ta hễ đói nghèo thì sinh hư, hễ no dư thì sinh tử tế. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15705 )
Đói no có thiếp có chàng Còn hơn chung đỉnh giàu sang một mình, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15715 )
Đói no có vợ có chồng Chia niêu sẻ đấu, đau lòng nát gan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2663 )
Đói no một vợ một chồng Một niêu cơm tấm, đâu lòng ăn chơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15716 )
Đói rụng râu rầu rụng tóc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 15727 )
Đói rau khoai chấm mói cụng ngon =>Ghi Chú: * Đói rau khoai chấm mói (muối) cụng (cũng) ngon; 1 - Đói đến mức ăn những thứ tầm thường cũng cảm thấy ngon. 2 - Gặp điều kiện khó khăn eo hẹp, dễ chấp nhận những vật dụng tối thiểu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15725 )
Đói rau, đau thuốc =>Ghi Chú: * 1- Những thứ tối cần thiết cho sự sống, không dung không thể được. 2 - Những phương sách cần thiết phải áp dụng trong các tình huơng cụ thể. Đói rau đau thuốc có cách chi hơn nựa (nữa) mô (đâu). Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15726 )
Đói sinh cùng, túng sinh hoảng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15728 )
Đôi ta ăn một quả cau Cùng mặc áo vá nhuộm nâu một hàng Bao giờ cho gạo bén sàng Cho trăng bén gió, cho nàng bén anh =>Ghi Chú: * Có bản khác: Đôi ta cùng bạn chăn trâu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15729 )
Đôi ta ăn một trái cau, Giấu cha giấu mẹ ăn sau bóng đèn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2665 )
Đôi ta đương nối dây dài Ai cầm dao sắc cắt hai cho đành =>Ghi Chú: * Hoặc: Ai cầm dao sắc cắt hai dây lìa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15740 )
Đôi ta đứng giữa từ đường, Nhìn nhau giọt lệ, đôi hàng lụy rơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 15739 )
Đôi ta đã quyết thì hành, Đã đan thì lận tròn vành thì thôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15736 )
Đôi ta đã thốt lời thề Con dao lá trúc đã thề tóc mai Hẹn rằng ai chớ quên ai =>Ghi Chú: * Hoặc: Dặn rằng: Ai chớ quên ai! Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 15737 )
Đôi ta đang nhớ đang thương Ai về phân quế, rẽ hương cho đành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15738 )
Đôi ta ở đất làm thừng Trăm chắp ngàn nối, xin đừng quên nhau =>Ghi Chú: * Đôi ta như thể con thừng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15788 )
Đôi ta bắt bén nhau rồi Có xa nhau nữa tại trời mà xạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15730 )
Đôi ta bàn án giao lân Mặt thì thấy mặt nằm gần thì không Cũng vì ai kẻ đợi người trông, Thảm sầu, muốn nhảy xuống sông trầm mình Anh đừng đem dạ bất bình Bỏ em ở lại một mình bơ vơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2666 )
Đôi ta cố sức lên gềnh Em ra đứng mũi cho anh chịu sào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15734 )
Đôi ta cách trở Hớn Ngô, Cũng như rau nhút thả hồ không tươi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2667 )
Đôi ta chẳng được sum vầy Khác nào cánh nhạn lạc bầy kêu sương Vì sương nên núi bạc đầu Cành lay bởi gió hoa sầu vì mưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2670 )
Đôi ta chẳng đặng sum vầy Khác nào cánh nhạn lạc bầy kêu sương Vì sương nên núi bạc đầu Cành lay bởi gió hoa sầu vì mưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2668 )
Đôi ta chẳng đặng sum vầy (2) Cũng như chim nhạn lạc bầy kêu thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2669 )
Đôi ta chẳng đặng thì thôi Căn duyên trắc trở, bạn ơi đừng phiền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15731 )
Đôi ta chẳng mốt thì mai, Chẳng trong tháng chạp thì ngoài tháng giếng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2671 )
Đôi ta chí quyết đôi ta Đá vàng cũng quyết, phong ba cũng liều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15732 )
Đôi ta chút nghĩa đèo bòng Em muốn theo chồng cho trọn hiếu trung Quê anh đồng trắng nước trong Chẳng chê ngổ nổi dừa rong thì về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15733 )
Đôi ta cùng bạn chăn trâu Cùng mặc áo vá, nhuộm nâu một hàng Bao giờ cho gạo bén sàng Cho trăng bén gió, cho nàng bén anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15735 )
Đôi ta gắn bó dải đồng Như cá gặp nước như rồng gặp mây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15741 )
Đôi ta gá nghĩa ngoài đồng Về nhà luống chịu, nước mắt hồng nhỏ tuôn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2672 )
Đôi ta không mốt thì mai Không mau thì chậm cũng có ngày gặp nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 15742 )
Đôi ta lấm tấm hoa nhài, Chồng đây, vợ đấy kém ai trên đời. Muốn cho gần chợ ta chơi. Gần sông tắm mát, gần nơi đi về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2674 )
Đôi ta là nợ là tình, Là duyên là kiếp đôi mình kết giao Em như hoa mận hoa đào Cái gì là nghĩa (ngãi) tương giao hỡi chàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15743 )
Đôi ta là nghĩa tào khang Xuống khe bắt ốc lên ngàn hái rau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2673 )
Đôi ta làm bạn thong dong Như đôi đũa ngọc nằm trong mâm vàng Bởi chưng thầy mẹ nói ngang Để cho đũa ngọc mâm vàng cách xa =>Ghi Chú: * Có bản khác: Cho nên đũa ngọc, mâm vàng xa nhau Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15744 )
Đôi ta lên thác xuống ghềnh Em ra đàng mũi để anh chịu sào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15745 )
Đôi ta mới gặp hôm nay, Cho hun một cái, em Hai đừng phiền ! - Có hun thì hun cho liền, Đừng có làm lộ, láng giềng họ hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Trà Vinh (câu số 2675 )
Đôi ta mới gặp lại say Cho anh hôn một chút, em Hai đừng phiền - Chung quanh cô bác giáp vòng Muốn hôn về chốn loan phòng sẽ hôn - Dao vàng tra cán bằng mun Thương nhau bất tử, muốn hôn bây giờ - Có hôn thì lại hôn liền Xin đừng thố lộ, láng giềng cười chê! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2676 )
Đôi ta mới ngộ hôm nay, Một đêm là nghĩa, một ngày là duyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15746 )
Đôi ta mới ngộ tình thương Dù ai đem nhiễu đổi lương cũng đừng… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 15747 )
Đôi ta nặng một chữ tình Luống công ta lắm, Công mình bao nhiêu Luống công ta, ta không quản Luống công mình chúng bạn cười chê Đôi ta chỉ có một bề Giả của chốn cũ ta về lấy nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15749 )
Đôi ta như đũa mới so (Tám Dây) Không chọn mà gặp, không đo mà đều =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 15764 )
Đôi ta như đũa nòng nòng Đẹp duyên nhưng chẳng đẹp lòng mẹ cha =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15765 )
Đôi ta như đũa tre già Càng vót càng nhẵn, càng và càng trơn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2682 )
Đôi ta như đũa trong kho Không tề, không tiện, không so cũng bằng Đôi ta như thể con bài Đã quyết thì đánh, đừng nài thấp cao Đôi ta như đá với dao Năng liếc năng sắc, năng chào năng quen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long An (câu số 2683 )
Đôi ta như đũa trong so (*) (Tám Dây) Không bắt mà bén, không đo mà đều Đôi ta đã quyết thì liều Tỷ như con trẻ thả diều đứt dây =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 15766 )
Đôi ta như đụa trửa mâm Không ăn cũng cầm cho thỏa lòng nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15767 )
Đôi ta như đá với dao Năng liếc thì sắc năng chào thì quen. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15763 )
Đôi ta như bấc với dầu Khơi ra cho rạng kẻo sầu tương tư Đôi ta như thủy với ngư Chàng như Dương Lễ thiếp như Lưu Bình Đang còn kết bạn huống chi mình với ta. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15750 )
Đôi ta như bộ con bài Đã bắt thì bén chớ nài thấp cao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15751 )
Đôi ta như cặp cá bè Lênh đênh giữa biển ai dè gặp nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 15754 )
Đôi ta như cặp cá sơn Ăn trên bọt nước chờ cơn mưa chiều. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15755 )
Đôi ta như cặp chim non Khi vui ríu rít khi buồn vẩn vơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15756 )
Đôi ta như cá ở đìa Ngày ăn tản lạc, tối về có đôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2677 )
Đôi ta như cá mành sơn, Nằm trên bọt nước chờ cơn mưa rào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 15752 )
Đôi ta như cá thờn bơn, Ở trên mặt nước, chờ cơn mưa rào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 2678 )
Đôi ta như cá trong đìa Khi thương vội, khi lìa, lìa xa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 15753 )
Đôi ta như chỉ mới xe Như măng mới mọc như tre mới trồng Đôi ta như lúa đòng đòng Đẹp duyên mà chẳng đẹp lòng mẹ cha =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15757 )
Đôi ta như chỉ với kim Dẫu rơi xuống biển vẫn tìm thấy nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2679 )
Đôi ta như chỉ xe đôi Khi săn săn rứa, khi lơi lơi chùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2680 )
Đôi ta như chỉn mới xe Xỏ kim kim xỏ, may hè nào may. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15759 )
Đôi ta như con cá ở đìa Ngày ăn tản lạc tối về đủ đôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15760 )
Đói troong bụng không ai hay, Áo rách cựa tay người ta biết. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đói troong (trong) bụng không ai hay, Áo rách cựa (cửa) tay người ta biết. ; Cần phải hạn chế một cách tối đa những nhược điểm dễ lộ ra ngoài. Đi cưới bạn bè, xe cộ nhếch nhác rứa mà chịu được à, đói trong bụng không ai hay, áo rách cựa tay người ta biết. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15817 )
Đói vàng mắt =>Ghi Chú: * Đói đến mức không có thức ăn để tiêu hoá, gan tiết mật ra quá nhiều làm vàng cả mắt. Năm ấy cả xóm phải trận đói vàng mắt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15821 )
Đói vàng mắt, tắt tiếng =>Ghi Chú: * Đói đến nỗi da mặt vàng ệch, không còn hơi sức để nói. Cái năm ất Dậu, dân làng phải một trận đói vàng mắt, tắt tiếng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15822 )
Đói vào kẻ chợ Đừng vào rợ mà chết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15824 )
Đom đóm bắt nạt ma trơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15836 )
Đom đóm bay ra trồng cà tra đỗ Tua rua bằng mặt cất bát cơm chăm =>Ghi Chú: * Sao Tua Rua xuất hiện từ tháng sáu cuối Hạ đến tháng chín cuối thu để vào đông lạnh cá tôm chết cóng; Xem thêm: Sao Tua Rua; Nghe Bài Ca Sao Bài Ca Sao - Phạm Duy Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15837 )
Đom đóm cứ tưởng là ma =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15838 )
Đom đóm sáng bằng đít =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15839 )
Đóm đuốc bên ngoài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15840 )
Đóm bò miệng chén sáng trưng, Thấy anh người nghĩa, lòng ưng dạ đành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2705 )
Đón cửa trước rước cửa sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15847 )
Đòn càn hai mũi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15843 )
Đòn dưới đất cất lên lưng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15858 )
Đón em anh hỏi đôi lời Xuân thu ngoại cảnh mấy đời gặp nhau Giận thời nói vậy em ơi Khó thời tại vận mồ hôi tại trời Có thương thì nói cho mau Để anh dựng lễ trầu cau bỏ giềng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2718 )
Đòn gánh gãy hai, ta còn tháp Con gái lỡ thì như oáp đu cây. =>Ghi Chú: * Oáp: Đô?ng vâ?t thuô?c họ ê´ch nha´i, thươ`ng ba´m trên cây (Chàng hiu) Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 15860 )
Đòn gánh khum chuốt cạnh chuồn chuồn, Một trăm sợi chỉ cũng luồn lỗ kim. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 15861 )
Đón gió ngọn cơn =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đón gió ngọn cơn (cây); Ám chỉ những kẻ hóng hớt, chuyên tâng bốc, nịnh bợ, phỉnh phờ người khác. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15862 )
Đón gió rước mưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15863 )
Đòn kẻ cắp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15865 )
Đón người cửa trướcđua+ người cửa sau! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15868 )
Đòn rằng Chợ Giám vui thay Bên đông có Miếu bên tây có chùa Giữa làng có điện thờ vua Đôi giòng nước chảy đò đưa dập dềnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15875 )
Đón trước rào sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15890 )
Đòn xóc hai đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15893 )
Đông Đồ là Đông Đồ Đoài Ăn cơm thì ít, ăn khoai thì nhiều. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 15929 )
Đong đầy bán vơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15926 )
Đong đầy khảo vơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15927 )
Đông đàn đoài lũ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15922 )
Đòng đong theo nạ quạ theo gà con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15930 )
Đông anh em trai thì đánh khái Đông chị em gái thì đánh ghen =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đông anh em trai thì đánh khái (hổ),; Quan niệm cũ, trọng nam khinh nữ, cho rằng phụ nữ không có sức lực, ý chí như đàn ông, cho nên trong cuộc mưu sinh chẳng có tích sự gì, ngược lại chỉ hay gây rối trong gia đình. Đẻ con gấy (gái) mần chi cho nhiều, đông anh trai thì đánh khái, đông chị em gấy thì đánh ghen. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15895 )
Đông Ba Gia Hội hai cầu Ngó về Diệu Ðế bốn lầu hai chuông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Huế, Thừa Thiên (câu số 15896 )
Đông bôn tây tẩu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15902 )
Đóng cọc chăng dây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15916 )
Đông Cổ Am, Nam Hành Thiện =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15912 )
Đóng cửa bảo nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15918 )
Đóng cửa mời khách =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15919 )
Đóng cửa rút cầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15920 )
Đông chết se, hè chết lụt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15908 )
Đông chí trồng bí, trồng bầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15909 )
Đông có mây tây có sao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15914 )
Đông có mày, Tây có tao Bắc Nam đoàn kết thì mau hùng cường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2726 )
Đông con hơn đông của =>Ghi Chú: * Con đông thì sum vầy đầm ấm, vui cửa vui nhà, cha già mẹ yếu có điều kiện phụng dưỡng chu đáo; ngược lại, của nhiều mà con hiếm thì cửa nhà cũng buồn tẻ, ốm đau chẳng biết cậy dựa vào ai. Cứ đẻ cho nhiều vào, đông con hơn đông của mẹ nó ạ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15917 )
Đông miệng ít tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15942 )
Đóng móc treo mỏ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15946 )
Đong mua đong bán thì giàu, Đong ăn đong nói thì đau thân mình =>Ghi Chú: * Ăn nói riết róng, ăn thua với thiên hạ, chỉ chuộc lấy phiền phức tai hoạ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15950 )
Đông Ngô Gia Cát đánh lẫn nhau Một trận hoả phong khách lắc đầu Đông Ngô thất thế Đông Ngô thoát Gia Cát ở lại đánh trận sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15955 )
Đông như đám gà chọi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15958 )
Đông như cửa Lại Bộ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15957 )
Đông như kiến cỏ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15959 )
Đông như lâu la ra chợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15960 )
Đông như miếng tiết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15961 )
Đông như rươi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15962 )
Đông ôn hạ sảnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15963 )
Đông phong dữ tiện =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15964 )
Đông phong xuy mã nhĩ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15966 )
Đông Phù có sông Tô Lịch Có con người lịch họa phượng, họa rồng Yêu nhau chẳng quản đèo bòng Cách mười sông, chín núi cũng một lòng theo anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 15967 )
Đông sàng thản phúc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15974 )
Đông sao thời nắng, vắng sao thời mưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15976 )
Đông sao thì nắng vắng sao thì mưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15975 )
Đông tay hơn hay làm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15983 )
Đông Thành là mẹ là cha Ðói cơm rách áo thì ra Ðông Thành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15984 )
Đông Tháp cậy thế lắm quan, Đem về mà nộp chợ Giàn cho vui =>Ghi Chú: * Các địa danh Đông Tháp, chợ Giàn thuộc xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, Nghệ An. Vùng này có nhiều người đỗ đạt làm quan. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 15986 )
Đông the hè đụp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15987 )
Đông Trì ăn ốc ăn trai Yên Mỹ tháo dạ mười hai năm ròng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16011 )
Đông về neo gạnh thuyền treo, Không đi biển được, gác chèo thúng chai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 16016 )
Đông xông tây đụt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16022 )
Đu đủ bên Tàu trong xanh ngoài trắng, Đu đủ nước Nam nọ trong trắng ngoài xanh, Chừng nào Ngã Bảy xây thành, Vái ông tơ năm ba chầu hát, Ba Rinh thời xe lửa chạy anh mới đành bỏ em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2809 )
Đu đủ tiá dền (rau) dền cũng tiá Khoai lang giâm, ngọn mía cũng giâm Củi tre chen lộn với trầm Giữ sao cho khỏi kẻo lầm em ơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15649 )
Đu đủ tía rau dền cũng tía Khoai lang giăm ngọn, nứa cũng giăm Anh nói với em nhiều tiếng thâm trầm Nằm đêm nghĩ lại thương thầm khó quên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 2810 )
Đu đủ tía, bạc hà cũng tía Ngọn lang dâm, ngọn mía cũng dâm Anh thấy em tốt mã anh lầm Bây giờ anh biết rõ, vàng cầm anh cũng buông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15650 )
Đu đủ tía, dền dền cũng tía, Khoai lang giâm, ngọn mía cũng giâm. Củi tre chen lẫn với trầm, Em chọn sao cho khéo kẻo lầmm, bớ em! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15651 )
Đu đủ tía, dền dền cũng tía, (2) Rau lang giâm ngọn mía cũng giâm. Bởi tốt mai dong ngọt miệng em làm, Bây giờ nghĩ lại giận bầm lá gan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 15652 )
Đu đủ tía, ngọn rau dền cũng tía Khoai lang giâm ngọn mía cũng giâm Mù u chụm lộn với tràm Em giữ sao cho trọn đạo kẻo làng cười chê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2811 )
Đu đủ tía, ngọn rau dền cũng tía (3) Khoai lang giâm ngọn mía cũng giâm Mù u chụm lộn với tràm Em giữ sao cho trọn đạo kẻo làng cười chê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 15653 )
Đú đa đú đởn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 15646 )
Đù cha cái đất xứ Đoài Cơm ăn thì ít, ngô khoai thì nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16072 )
Đu tiên mới dựng năm nay Cô nào hay hát kỳ này hát lên Tháng ba nô nức hội đền Nhớ ngày giỗ Tổ bốn nghìn năm nay Dạo xem phong cảnh trời mây Lô, Ðà, Tam Ðảo cũng quay đầu về Khắp nơi con cháu ba kỳ Kẻ đi cầu phúc, người đi cầu tài Sở cầu như ý ai ơi Xin rằng nhớ lấy mồng mười tháng ba =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16101 )
Đuổi cá cho vực đuổi chim cho rừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16314 )
Đuổi con và đám giỗ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16316 )
Đuổi gà (Xua gà) cho vợ =>Ghi Chú: * Người đàn ông thất thế hết thời Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16318 )
Đuổi gà cho vợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16319 )
Đuổi thỏ săn hươu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16324 )
Đua chen thu cúc xuân đào, Lựu phun lửa hạ, mai chào gió đông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2816 )
Đua ghe ngo =>Ghi Chú: * Đua ghe ngo Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16123 )
Đua hơi với giải thì thua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16127 )
Đui đầu chánh nè, què đầu lẻ củi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đui đầu chánh (nhánh) nè, què đầu lẻ (que) củi; Cẩn trọng trong mọi tình huơng, lứa tuổi Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16174 )
Đui què mẻ sứt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16179 )
Đùng đùng người chạy qua truông, Mải mê nhan sắc, buông tuồng bỏ em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long An (câu số 2836 )
Đuôi chùng quá gối thì nào được đâu! =>Ghi Chú: * Trâu có đuôi dài quá cũng không đắc dụng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16315 )
Đuôi trâu không bằng đầu gà =>Ghi Chú: * Làm chủ một nơi còn hơn làm tôi tớ kẻ khác. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16325 )
Đút cặc vô be, lấy que mà chọt =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đút cặc (tục) vô (vào) be (chai), lấy que mà chọt; Thong thả rỗi hơi, làm những việc ngu ngốc, vớ vẩn để chuốc lấy tai vạ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 16409 )
Đút chuối cho voi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16411 )
Đút vào rồi lại rút ra, Vắng cửa, vắng nhà thì lại đút vô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 16423 )