Home Tìm Ca Dao Diễn Đàn Tìm Dân Ca Phổ Nhạc Tìm Câu Đố Tìm Chợ Quê Góp Ý Nghe Nhạc English

Thư Mục

 
Lời Phi Lộ
Lời Giới Thiệu
Cách Sử Dụng
Dẫn Giải
Diêu Dụng
 
Ẩm Thực
Cảm Nghĩ
Chợ Quê
Chữ Nôm
Cội Nguồn
Cổ Tích
Lễ Hội
Lịch Sử
Nhân Vật Nữ
Nhạc Cụ Việt Nam
Phong Tục Tập Quán
Quê Ta
Tiền Tệ Việt Nam
Tiểu Luận
Văn Minh Cổ
Vui Ca Dao
 
Trang Nhạc Dân Ca
 
Liên Mạng Thành Viên
Trang Chủ
Hồng Vũ Lan Nhi 1 & 2
Phong Thủy HKH
 

 
Giới thiệu vài nét về cuốn sách „ Ca Dao- Con Đường Văn Hóa Việt „

Tác giả: Nguyễn Văn Nhiệm
     
 
Sách dày 557 trang gồm phần dẫn nhập và 14 chương.
Phần dẫn nhập gồm hai tiểu đề mục: Minh triết và quan điểm.

Một tài liệu dày công nghiên cứu. E-Cadao trang trọng giới thiệu cùng độc giả (xem chi tiết tại:)     

 

 

bấm vào mẫu tự dưới đây
 để xem toàn trang mà câu đầu mang chữ đó:

A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y
 
Ngoài ra
Với phương tiện "Combo Box" quý vị khỏi phải đánh máy "Tên Chủ đề" muốn tìm mà chỉ chọn Chủ Đề rồi chấm vào chữ Xác Nhận thì quý vị có ngay kết quả.
 
Chấm vào Ô dưới đây để:
 
 

 

 
 

Tìm Ca Dao Khi chỉ nhớ vài chữ

Chỉ cần viết 2 chữ liền nhau mà quý vị nhớ trong câu
Ca Dao hay Tục Ngữ  muốn tìm vào ô trắng dưới đây:

 

Off VNI VIQR (Chọn kiểu bàn chữ tiếng Việt  )

 (* ) Ghi chú nếu có thì mới thấy nội dung xuất hiện Có mầu thì Chấm vào đó để xem chi tiết.


Đây là các câu ca dao mà quý vị muốn tìm:

Cười nụ tôi lại cười hoa Cười trăng cười gió, hay ta cười mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14345 )
Cười người chớ khá (vội) cười lâu Cười người hôm trước hôm sau người cười =>Ghi Chú: * Có bản khác: Ai ơi chớ vội cười nhau; Chê Nhau Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14329 )
Cười người hôm trước hôm sau người cười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14330 )
Cười ngoác miệng ra mang tai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14327 )
Cười như đười ươi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14333 )
Cười như đười ươi nắm ống =>Ghi Chú: * (Dân sơn tràng kể; đi rừng phải chuẩn bị sẵn hai cái ống tre, gặp đười ươi phải xỏ hai tay vào hai cái ống tre để cho nó nắm, đến khi nó nhắm mắt lại cười thì cứ việc rút tay ra khỏi ống tre mà đi) Cười ngây ngất, chẳng biết gì đến xung quanh. Người đâu mà ngây ngô quá thể hễ gặp nhau là cứ cười như đười ưu nắm ống. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14334 )
Cười như bò đấy tấm tô =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cười như bò đấy (đái) tấm tôn; Cười to, thành tràng dài, tiếng rổn rảng; cái cười vô duyên vô lối của những kẻ nông nổi. Mấy thằng vô công rổi nghề, xúm nhau uống rượu vặt rồi cười như bò đấy tấm tôn . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14332 )
Cười như gụ say mật ong =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cười như gụ (gấu) say mật ong; Cười tít cả mắt, lăn ra mà cười Cái thằng thật vô duyên, nỏ (chẳng) có chuyện chi mà cũng cười như gụ say mật. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14335 )
Cười như khỉ được mùa ngô =>Ghi Chú: * Cười một cách sung sướng, thỏa mãn. Mua được chiếc xe máy cộ (cũ), nó cười như khỉ được mùa ngô. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14336 )
Cười như mụ tra được mấn mới =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cười như mụ tra (bà già) được mấn (váy) mới; Cười một cách rạng rỡ, mãn nguyện. Lấy ảnh về rồi thỉnh thoảng hắn đem ra nhìn, nỏ biết răng (không biết làm sao) mà cười nhại mụ tra được mấn mới. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14337 )
Cười như nắc nẻ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14338 )
Cười như người phát dại =>Ghi Chú: * Cười một cách điên dại , trông rất dáng sợ. Chẳng biết ả ta bị bệnh chi mà cười như người phát dại. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14340 )
Cười như nghé =>Ghi Chú: * (Câu mắng). Cười không thành tiếng, cười một cách ngờ nghệch. Hắn suốt ngày cười như nghé chớ (chứ) lại (không) biết mần (làm) chi (gì) mô (đâu) . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14339 )
Cười như tru hít lồn =>Ghi Chú: * Cái cười đắc chí, thỏa thuê của kẻ tầm thường. Cười chi (gì) mà cười như tru hít lồn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14341 )
Cười như Vện Cớt =>Ghi Chú: * (Vện Cớt; tên người đàn bà ở xã Khố Nội, Can Lộc, Hà Tĩnh, nổi tiếng đần độn). Cười một cách ngây dại. Nói thánh nói tướng, tưởng hắn lấy được tiên, ra đều (hoá ra) rước về một ả tối ngày cười như Vện Cớt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14342 )
Cười nhe nanh =>Ghi Chú: * Cười lộ cả răng nanh, trông đáng sợ. Trông nó như con quỷ gặp ai cũng cười nhe nanh. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14331 )
Cười no nói chán =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14343 )
Cười re ré như chó xé dẻ lụa =>Ghi Chú: * Ré lên cười từng hồi lien thanh như phát rồ. Con gấy (gái) con gớm chi (gì) mà cười re ré như chó xé dẻ lụa . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14346 )
Cá nằm trên thớt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7350 )
Cá nằm trong chậu xòe đuôi, Mình về ở bển cho tôi theo cùng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1099 )
Cá nục nấu với dưa hồng Lơ mơ có kẻ mất chồng như chơị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Nam, (câu số 7360 )
Cá nục nấu với dưa hồng, Lơ mơ có kẻ mất chồng như chơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1100 )
Cá nào chịu được ao này, Chẳng dập con mắt cũng trầy con ngươi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, KHánh Hòa (câu số 7351 )
Cá ngon là cá Cù Mông Gạo ngon là gạo ở đồng Phú Dương (5a). =>Ghi Chú: * Cù Mông, Phú Dương: Thuộc tỉnh Phú Yên. Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 7353 )
Cá nhảy chim bay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7355 )
Cá nhảy thác, cỏ lác đầy khe Nơi ghềnh xoáy ba bè đứt bảy mảng. =>Ghi Chú: * Gặp thời cơ nhưng phải vượt qua nhiều gian nan, thử thách. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7356 )
Cá nhảy vũ môn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7357 )
Cá nhỏ đó thưa =>Ghi Chú: * 1 - Dụng cụ không phù hợp với công việc nên không đạt hiệu quả. 2 - Gặp quá nhiều khó khăn nên khó mà đạt được mục đích. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7358 )
Cà phê Phú Hộ Đồi trà Thái Ninh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7363 )
Cà rịch cà tang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7365 )
Cà riềng cà tỏi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7366 )
Cá rô ăn bóng dợn sóng dưới đìa, Tại ba với má vặn khóa bẻ chìa, Chìa hư ống khóa liệt, Đôi ta rồi từ biệt ngàn năm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1102 )
Cá rô ăn móng dợn sóng bờ đìa Ba không thương má, má lại vặn khóa bẻ chìa Chìa hư ống khóa liệt Hai đứa mình cách biệt xa nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1103 )
Căn nợ đâu xe thấu tới bên Tầu Hay là mình thấy chốn giàu mình mê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12455 )
Căn thâm đế cố =>Ghi Chú: * Gốc sâu, cuống chắc - thật vững chắc Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12670 )
Căng như mặt trống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7479 )
Cũ người mới ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12890 )
Cũ người thì lại mới ta Người chê rách rưới, ta cho là gấm nhung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12891 )
Cũng đều nhắm mắt đưa chơn, Mà xem con tạo xây vần về đâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2234 )
Cũng đành thôi thế thì thôi Cũng đành nước chảy hoa trôi lỡ làng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13043 )
Cũng là con mẹ con cha Con thì chín rưỡi, con ba mươi đồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13054 )
Cũng liều cắn ớt nhai gừng Chua cay mặn chát ta đừng quên nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13055 )
Cũng mang lấy tiếng sớm chồng Mười đêm ấp những giường không cả mười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13056 )
Cũng nguyền một tấm lòng son Anh dẫu có phụ keo sơn có hồi Sống dương gian hai đứa hai nơi Thác xuống âm phủ cũng lời thề xưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13060 )
Cũng như con khẳng Cẳng như que xoi điếu =>Ghi Chú: * (Con khẳng; là cái que thường bằng tre được vót tròn, dài khoảng 40cm, đường kính khoảng 2cm. Con khẳng dùng để xỏ kết vì kèo, ngoài Bắc gọi là con xỏ) Chỉ chân rất nhỏ gầy, không có bắp thịt. Thằng con nhà nớ mười lăm tuổi rồi mà cẳng vẫn còn như con khẳng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13063 )
Cũng tại hóa công Khiến kẻ đông người bắc Tuy là xa lắc Còn nhắc nhau hoài Chẳng qua mạng nọ ghét tài Xui anh bảng lảng, duyên hài mới lơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13070 )
Cũng thành cũng quách cũng đao binh Đoàn quân vây bọc chung quanh mấy vòng Đương khi tập trận hoả công Gặp cơn giông tố thành trong tối mò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13071 )
Cũng thì bạn gái với nhau Gánh nước một bàu, đôi đục đôi trong. - Đôi mô khéo múc thì trong, Đôi mô vụng múc, những rong cùng bùn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13072 )
Cũng thì phát rẫy một bên, Bắp nẫu ra trái, bắp mình quên trổ cờ. =>Ghi Chú: * Nẫu: Người ta, bọn họ Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 13074 )
Cũng trũng cũng gò cũng rẫy đồng Một bề biển lớn, ba bề sông Bèo theo nước cuốn qua Vàm Láng Nắng mở đường lên họp Chợ Giồng Thế sự nếu dồn cơn nước nổi Tình quê xin thắp bóng đèn chong Ruộng biền, muối mặn đời thanh đạm Dấu giữa phù hoa, há lạt lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13077 )
Cũng vì con chính vì con Mỗi ngày mẹ một gầy mòn tấm thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13080 )
Cũng vì hai ngả cách xa, Năm canh nước mắt chan hòa như mưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14296 )
Cũng vì một chút con thơ Cho nên phải chịu nhớp nhơ trăm điều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14297 )
Cũng vì một tiếng anh than, Nên em bỏ hết gia cang ở nhà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2240 )
Cũng vì ngọn nước sông Dinh, Nay trừng mai rặc, điệu chung tình nổi trôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 14298 )
Cơ đậu tương tiễn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10966 )
Cơ bất mật tắc bại thành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13639 )
Cơ hàn ngày nắng đêm mưa. Người thương thương trả, người đưa đưa người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1886 )
Cơ hàn thiết thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11001 )
Cơ man vạn mớ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13679 )
Cơ nào ngũ ấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13811 )
Cơ tâm tạo cơ giới =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13888 )
Cơ thâm họa diệt thâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11073 )
Cơ trời dâu bể đa đoan, Tơ duyên vắn vỏi thiếp chàng xa nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1934 )
Cơ trời dâu biển (bể) đa đoan Tơ duyên vắn vỏi, thiếp chàng xa nhau! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11143 )
Cơi trầu anh têm ra đây Nhân duyên chưa đinh trầu này chưa ăn. =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11419 )
Cơi xa cừ đựng trầu cánh phượng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11423 )
Cơm ăn áo mặc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11425 )
Cơm ăn bữa vực bữa lưng Rỗi đâu mà giận người dưng thêm gầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11428 )
Cơm ăn ba bữa thì cho Gạo mượn sét chén xách mo đi đòi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11427 )
Cơm ăn ba bát không nài Gạo mượn sét chén đòi hoài không tha =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11426 )
Cơm ăn ba chén lưng lưng Uống nước cầm chừng để dạ thương em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1944 )
Cơm ăn cơm đắp đầu gối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11431 )
Cơm ăn chẳng đặng bàng hoàng Đặt lưng xuống chiếu mơ màng thấy anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1945 )
Cơm ăn chẳng đủ có lỗ tiền chôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11429 )
Cơm ăn chẳng hết thì treo Việc làm chẳng (không) hết thì kêu láng giềng (xóm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11430 )
Cơm ăn không đặng nước mắt chảy hoài không khô Sầu mình nên nỗi ra vô, Cơm ăn không đặng héo khô trong lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1946 )
Cơm ăn mỗi bửa mỗi niêu Tội gì bắt ốc cho rêu bám lồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 11434 )
Cơm ăn mỗi bữa ba bò Lấy chồng La Thượng chỉ lo đeo giành Cơm ăn mỗi bữa một vơi Bao giờ gánh đá cho rồi ông Ðăng ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11432 )
Cơm ăn mỗi bữa ba lưng Hơi đâu mà giận người dưng thêm phiền =>Ghi Chú: * Hoặc: Cơm ăn mỗi bữa mỗi lưng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11433 )
Cơm ăn mỗi bữa một lưng Bao giờ gánh đá ông Ðăng cho rồi ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11435 )
Cơm ăn mỗi bữa nồi năm (*) Ăn đói ăn khát mà cầm lấy hơi Cơm ăn mỗi bữa nồi mười Ăn đói ăn khát mà nuôi lấy chồng =>Ghi Chú: * Có bản khác: Không chồng ăn bữa nồi năm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11436 )
Cơm ăn một bát sao no Kẻ về người ở, sao cho đành lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11437 )
Cơm ăn một bát sao no (2) Ruộng cấy một vụ sao cho đành lòng. Sâu cấy lúa, cạn gieo bông Chẳng ươm được đỗ thì trồng ngô khoai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11438 )
Cơm ăn một chén sao no, Kẻ về người ở sao cho đành lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1947 )
Cơm ăn nửa bữa khó mời, Phụ mẫu ngồi đó, trao lời khó trao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 1948 )
Cơm ăn thì ít Làm việc thì nhiều, Cứ bữa lưng niêu, Xay lúa giã gạo, Cái nồi chạo rạo, Bằng cái trứng cu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 11439 )
Cơm ăn tiền lấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11440 )
Cơm ăn vào dạ chẳng sớm thì trưa Nón đội trên đầu, không mưa cũng nắng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11441 )
Cơm đắp đầu gối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11469 )
Cơm để rá cá để dĩa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11472 )
Cơm đồng Á, cá đồng Gáp =>Ghi Chú: * Đồng Á, tức đồng làng Á Nguyên thuộc huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ Xuất xứ: - Miền Bắc, Phú Thọ (câu số 11474 )
Cơm đồng Á, cá đồng Nung =>Ghi Chú: * Đồng Á, tức đồng làng Á Nguyên thuộc huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ Xuất xứ: - Miền Bắc, Phú Thọ (câu số 11475 )
Cơm đồng Á, cá đồng Vầy =>Ghi Chú: * Đồng Á, tức đồng làng Á Nguyên thuộc huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ Xuất xứ: - Miền Bắc, Phú Thọ (câu số 11476 )
Cơm đâu no bụng chó, ló đâu no bụng gà =>Ghi Chú: * Ló là lúa (Tiếng miền Trung) Xuất xứ: - Miền Trung, (câu số 11470 )
Cơm đâu no chó thóc đâu no gà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11471 )
Cơm đen vận túng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11473 )
Cơm ai nấy ăn việc ai nấy làm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11424 )
Cơm bưng nước rót =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11445 )
Cơm bưng tận miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11446 )
Cơm bạc đũa ngà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11444 )
Cơm ba bát áo ba manh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11442 )
Cơm ba bát chiếu ba manh Đói chẳng xanh rét chẳng chết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11443 )
Cơm cả rá cá cả nồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11449 )
Cơm cục chấm cơm rời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11468 )
Cơm cá chả chim =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11447 )
Cơm cà là nhà có phúc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11448 )
Cơm cá trích ních mấycụng không no =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cơm cá trích ních mấy cụng (cũng) không no; Cá trích thịt thơm bùi, ăn không ngán cho nên ăn được nhiều cơm. Với người dân nghèo trước đây, cơm cá trích đã là điều mơ ước. Đi cày mà ăn cơm cá trích thì ních mấy cũng không no. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11450 )
Cơm cày cá đó =>Ghi Chú: * 1- Những thức tự túc sẵn cớ tạo nên niềm hạnh phúc giản dị của người lao động. Ai mâm cao cộ (cỗ) đầy mặc họ, anh em mình cứ cơm cày cá đó như ri (thế) này) kể cũng sướng chán. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11451 )
Cơm chẳng ăn gạo còn đấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11455 )
Cơm chẳng lành canh chẳng ngọt (ngon) Dù cho chín đụn mười con cũng lìa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11456 )
Cầm trâu, cầm áo, cầm khăn Cầm giây lưng lụa, xin đừng cầm em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 12416 )
Cầm vàng mà lội qua sông Vàng rơi không tiếc, tiếc công cầm vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1184 )
Cầm vàng mà lội qua sông (2) Vàng rơi không tiếc tiếc công đợi chờ Chờ em chờ mận chờ mơ Chờ hết mùa mận cho qua mùa đào Chờ em cho tuổi anh cao Cho duyên anh nhạt, má đào em phai Chờ em anh chẳng lấy ai Khăng khăng chí quyếy một hai đợi chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12420 )
Cầm vàng ném xuống vực sâu Mất vàng không tiếc, tiếc đôi mắt bồ câu hữu tình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12421 )
Cầm vàng nhịn đói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12422 )
Cần ăn cuống muống ăn lá =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12425 )
Cần cẩn hòa hưỡn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12428 )
Cần cao tấm ván yếu, con ngựa kéo kiệu từ linh Em đi tăm tối một mình Hay là em có tư tình với ai! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1185 )
Cần câu bạc cột chạc dây tơ Sáng trăng câu nhởi, trăng mờ không câu Sông sâu mà biển cũng sâu Muốn ăn cá lớn dong câu cho dài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12429 )
Cần câu nhơn Cần câu ngãi Cần câu phải Cần câu khôn Ân ai các đấng cô hồn Đuổi con cá nọ chạy dồn ăn câu! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12430 )
Cần câu sắt, sợi nhợ bạc, uốn lưỡi câu đồng Móc mồi loan phụng câu rồng trên mây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1186 )
Cần câu trúc, cái màu thạch lục, Tứ ngũ gia, ở chung một nhà, Nhưng lạ thay mùng ai nấy ngủ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 12431 )
Cần câu trúc, sợi chỉ bạc, cái lưỡi câu đồng, Anh móc mồi con chim phụng câu rồng trên mây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1187 )
Căm gan tím ruột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12375 )
Căn đày kiếp đọa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12439 )
Căn duyên đây đó dật dờ Có thương bậu, phải đợi chờ đôi thu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12444 )
Căn duyên ai đã phá rồi Ông Tơ ông buộc ông Trời biểu không Phải gặp ông Tơ hỏi sơ cho biết Gặp bà Nguyệt gạn thiệt cho rành Vì đâu hoa nọ lìa cành Nợ duyên sớm hết cho đành dạ con =>Ghi Chú: * Có bản khác: Căn duyên ai phá cho rồi Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12442 )
Căn duyên chăng đó hỡi Trời Gió nam phảng phất mát rồi lại không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12443 )
Căn duyên này phá cho rồi, Ông tơ biểu buộc, ông trời biểu không, Phải gặp ông tơ hỏi sơ cho biết, Gặp bà nguyệt hỏi thiệt cho rành, Vì đâu hoa nọ lìa cành, Nợ duyên sớm dứt, cho đành dạ em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1189 )
Căn duyên sáng tỏ trăng rằm Bây giờ mình để tôi nằm phòng không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12445 )
Căn nợ đâu thấu tới bên Tàu, Hay là em thấy chỗ giàu em thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1191 )
Cơm chờ canh đợi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11465 )
Cơm cha áo mẹ chữ thầy Gắng công mà học có ngày thành danh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11452 )
Cơm cha áo mẹ chữ thầy (2) Nghĩ sao cho bõ những ngày ước ao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11453 )
Cơm cha cơm mẹ đã từng Con đi làm mướn kiếm lưng cơm người Cơm người khổ lắm, mẹ ơi ! Chả như cơm mẹ vừa ngồi vừa ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1949 )
Cơm cha thời ngon, cơm con thời đắng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11454 )
Cơm cháo không ăn chẳng mạnh thây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11457 )
Cơm cháo lộn lạo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11458 )
Cơm chiên ăn với cá ve Anh về nốc biển mà nghe câu hò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11459 )
Cơm chín tới cải ngồng non Gái một con gà mái ổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11460 )
Cơm chín tới cải vồng non Gái một con gà mái nhẹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11461 )
Cơm chín tới, cải ngồng non, gái một con, gà nhảy ổ =>Ghi Chú: * Những thứ người ta ưa chuộng vì ngon vì đẹp Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11462 )
Cơm chín tới, cải vồng non, =>Ghi Chú: * Những thứ vừa đến độ hấp dẫn nhất. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11463 )
Cơm chín vần ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11464 )
Cơm có bữa chợ có chiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11466 )
Cơm còn dính kẻ răng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11467 )
Cơm gạo môốc, trôốc cá rô =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cơm gạo môốc, trôốc (đầu) cá rô; (Cơm gạo mốc thì hôi, khó ăn; đầu cá rô toàn xương xẩu cứng không nhá nổi). Chỉ cuộc sống quá ư kham khổ Sống như hắn còn khổ hơn đi tù , quanh ăn cơm gạo môôc trôốc cá rô. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11478 )
Cơm gạo trú, mắm hôi =>Ghi Chú: * Ăn uống kham khổ, cuộc sống vất vả gian nan. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11479 )
Cơm gà cá gỏi =>Ghi Chú: * Ở Việt Nam, một bữa cơm thịt gà và cá gỏi là một bữa ăn sang trong Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11477 )
Cơm ghe bè bạn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11480 )
Cơm gói trù khăn =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cơm gói trù (trầu) khăn; (Trù khăn; trầu têm sẵn và buộc vào chéo khăn vấn ngang lưng). Chuẩn bị chu đáo để làm một việc gì đó. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11481 )
Cơm hầu nước dẫn (Nước tiếp) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11488 )
Cơm hẩm ăn với cà kho Chồng xấu vợ xấu những lo mà gầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11483 )
Cơm hẩm ăn với rau dưa Quan họ làm khách em chưa bằng lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11484 )
Cơm hẩm cà thiu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11485 )
Cơm hai bát, bát ăn bát để, Nước hai bình, bình uống bình mang. Anh đưa em về chốn Lại Giang (1) Lui chân trở lại, nước mắt tràn như mưa. =>Ghi Chú: * Lại Giang : Sông Lại ở Bình Định. Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 11482 )
Cơm hàng cháo chợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11486 )
Cơm hàng cháo chợ ai lỡ thì ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11487 )
Cơm hút nhút chua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11489 )
Cơm kề miệng chẳng ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11490 )
Cơm kể ngày cày kể buổi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11491 )
Cơm khê bởi vì vụng nấu, Thiếp xa chàng tại xấu mai dong. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 11492 )
Cơm khô là cơm thảo Cơm nhão là cơm hà tiện =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11493 )
Cơm không ăn gạo còn đó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11494 )
Cơm lạnh canh nguội =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11498 )
Cơm là gạo áo là tiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11495 )
Cơm lành (Cơm dẻo) canh ngọt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11496 )
Cơm lành canh ngọt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11497 )
Cơm ló lốc Trôốc cá thèn, Đèn dầu tây Mây chợ Dùng, Mủng chợ Găng, Măng chợ Cồn =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cơm ló (lúa) lốc, Trôốc (đầu) cá thèn,; Ngày trước, các đặc sản này được xem là tốt hơn các thứ cùng loại. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11499 )
Cơm mẹ thì ngon Cơm con thì đắng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1950 )
Cơm mô ăn nói bao đồng, Xem lên trên núi, một trăm ông cọp, Đều cọp ông không cọp bà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 11500 )
Cơm mô đầy diều chó, ló mô đầy diều ga =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cơm mô (đâu) đầy diều chó, ló mô (đâu) đầy diều ga (gà). Trong điều kiện lương thực chưa đủ cho người, thì không thể có thức ăn cho gà và chó ăn no được. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11502 )
Cơm mô cho đầy bụng chó Ló mô cho đầy niều ga =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cơm mô (đâu) cho đầy bụng chó, Ló mô (đâu) cho đầy niều (diều) ga (gà) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11501 )
Cơm mô no chó Ló mô no ga . =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cơm mô (đâu) no chó, Ló (lúa) mô no ga (gà). 1 - Chó và gà nhà nông chỉ nuôi theo kiểu tự nhiên, ăn những sản phẩm phế thải của con người. Khi có cho ăn cơm, ăn lúa chúng ăn rất khỏe. Cuộc sống kham khổ, người đói thì vật nuôi cũng không có ăn. 2 - Không nên quá lãng phí cơm gạo mà phải để cho vật tự đi kiếm ăn. Cho chúng ăn vừa vừa thôi, có mô no chó, ló mô no ga. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11503 )
Cơm mô vừa miệng Có ló mô cho vừa miệng gà =>Ghi Chú: * Ló: Lúa (phương ngữ) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11504 )
Cơm mùa treo chái chùa cũng chín =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11505 )
Cơm nắm ăn với muối vừng Lấy chồng Hà Thiết xin đừng chê đen Một năm ba cái lụt liền Lấy gì làm thú giải phiền chàng ơi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 11506 )
Cơm nắm cơm vắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11507 )
Cơm nắm muối vừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11508 )
Cơm nặng áo dày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11509 )
Cơm nồi đồng dễ nấu, Lấy chồng xấu dễ sai, Em đừng tham nơi lược giắt trâm cài, v =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11528 )
Cơm này là ngọc là châu Không bóc mía tím biết đâu cơm vàng. Cơm này là nghĩa đá vàng Chồng em vẫn đợi mấy chàng bưng mâm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11510 )
Cơm này nửa sống nửa khê Vợ đơm chồng nếm chẳng chê cơm này =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11511 )
Cơm nem đã trải tay tranh đã từng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11512 )
Cơm ngày ba bựa, Trù bà phát ba lần Những chũm chút với cau sần, Lại thêm nùi thuốc nhánh. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Lại thêm nùi (dúm) thuốc nhánh. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11513 )
Cơm nguội chan canh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11514 )
Cơm nhà ăn ngon, con nhà dễ khiến Ba bà bốn truyện kháo chuyện nàng dâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11515 )
Cơm nhà Chúa múa tối ngày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11516 )
Cơm nhà lồn vợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 11517 )
Cơm nhà ngà voi công toi roi bổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11518 )
Cơm nhà quà vợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11519 )
Cơm nhà trù đạy =>Ghi Chú: * Phải tự lo liệu mọi thứ, không ai lo thay cho mình. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11520 )
Cơm nhà việc người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11521 )
Cơm nhà, cháo chợ, lồn vợ nước sông =>Ghi Chú: * Có bản khác: Cơm nhà, áo vợ (hay cá chợ) ….. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11522 )
Cơm niêu nước lọ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11523 )
Cơm no áo ấm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11524 )
Cơm no bò cỡi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11525 )
Cơm no cò đói (*) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11526 )
Cơm no rượu say =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11527 )
Cơm Phiếu Mẫu, gối Trần Đoàn, Ngửa nghiêng song phụng, nhẹ nhàng nương luông. (*) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1951 )
Cơm ráo cháo dừ (cháo nhừ) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11529 )
Cơm sôi đừng cho đàn ông độ, . Lúa lổ đừng cho đàn bà thăm =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cơm sôi đừng cho đàn ông độ, ló (lúa) lổ (trổ) đừng cho đàn bà thăm, (Độ; chắt nước cơm). Đàn ông vụng về, chắt nước không khéo cơm dễ sống hoặc khê. Người xưa kiêng không cho đàn bà đi thăm khi lúa trổ, vì họ quan niệm lúa trổ cần hấp thụ tinh hoa trời đất mà người phụ nữ thì không được tinh khiết sạch sẽ. Việc chi cũng phải mần cho đúng cách; cơm sôi đừng cho đàn ông độ, lúa lổ đừng cho đàn bà thăm. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11533 )
Cơm sôi bớt lửa chồng giận bớt lời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11530 )
Cơm sôi bớt lửa, gấy chửa bót đòn =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cơm sôi bớt lửa, gấy (gái, vợ) chửa bớt đòn, Cơm sôi bớt lửa thì sẽ tránh được khê vợ có chửa giảm bớt việc đánh đập để không ảnh hưởng đến thai nhi. Nó đang có mang, mi (mày) có giận mấy cũng phải nhớ câu; cơm sôi bớt lửa, gấy chửa bót đòn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11531 )
Cơm sôi cả lửa thì khê Việc làm hay hỏng là lề thế gian =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11532 )
Cơm sôi chắt nước bớ mình Đừng cho cơm nhảo má rầy đến anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1952 )
Cơm sôi thì đẩy lửa vào Chồng giận thì đánh tay đao với chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11534 )
Cơm sôi thì tốc lửa vào Chồng giận thì nhảy giường cao mà ngồi. =>Ghi Chú: * Nói ngược; Ý nói cơm sôi thì bớt lửa kẻo trào hết ra ngoài; chồng nóng giận thì cố tránh đi, đừng trêu ngươi mà no đòn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11535 )
Cơm sôi, lửa cháy gạo nhảy tưng bừng Anh thương em như lửa nọ cháy phừng Dầu cho lở núi, tan rừng cũng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang, Bến Tre (câu số 1953 )
Cơm sung cháo rền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11536 )
Cơm tấm ăn với cá rô, Sao em phụ bạc lấy dùi gồ đập chôông =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Sao em phụ bạc lấy dùi gồ (vồ) đập chôông (chồng) Trách người phụ nữ không biết giữ gìn sự êm ấm trong gia đình, lăng loàn, trắc nết làm những điều vô đạo. Cơm trắng mà khê. Người con gái xinh đẹp, trong trắng, thảo hiền nhưng duyên phận lại hẩm hiu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11537 )
Cơm tẻ là mẹ ruột =>Ghi Chú: * Nếu dùng cho người Mỹ phải nói: Corn is the staff of life Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11538 )
Cơm tẻ mẹ ruột =>Ghi Chú: * Nếu dùng cho người Mỹ phải nói: Corn is the staff of life Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11539 )
Cơm tẻ ngày hai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11540 )
Cơm tẻ no xôi vò chẳng thiết Muốn thân thiết phải thiệt đến ta Nhà giầu yêu kẻ thật thà Nhà qua yêu kẻ vào ra nịnh thần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11541 )
Cơm thơm ăn với cá kho Người khen, kẻ quở sao cho vừa lòng? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1954 )
Cơm thầy cơm cô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11542 )
Cơm thừa canh cặn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11544 )
Cơm thừa gạo thiếu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11545 )
Cơm thì chia hai rau thì tháo khoán =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11543 )
Cơm trắng ăn với chả chim Chồng đẹp vợ đẹp những nhìn mà no Cơm hẩm ăn với cà kho Chồng xấu vợ xấu, những lo mà gầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11546 )
Cơm trắng cá béo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11547 )
Cơm trắng cá tươi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11548 )
Cơm trời nước giếng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11550 )
Cơm treo mèo nhịn đói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11549 )
Cơm Văn Giáp Táp Cầu Rền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11552 )
Cơm với cá như má với con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11555 )
Cơm và cháo húp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11551 )
Cơm vào dạ như vạ vào mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11553 )
Cơm vào miệng còn rơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11554 )
Cơm vua áo chúa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11557 )
Cơm vua nợ dân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11558 )
Cơm xứ Đông cốm Bồng Hải =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11559 )
Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy Cơn đằng tây vừa cày vừa ăn (chơi) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13975 )
Cơn đằng bắc lắc rắc mấy hột Cơn đằng tây mưa rây gió giật Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy Cơn đằng Nam vừa làm vừa chơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13974 )
Cơn đằng Nam vừa làm vừa chơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13976 )
Cơn đen vận túng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11867 )
Cơn bên đông vừa trông vừa chạy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11571 )
Cơn bên nam tìm đàng mà chạy Cơn bên bắc, đổ thóc ra phơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11572 )
Cơn cỏ héo gặp trộ mưa rào =>Ghi Chú: * 1 - Người gặp vận may. 2 - Sự thỏa thuê, sung sướng khi đạt được những điều khao khát từ lâu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11839 )
Cơn có cội, sông có nguồn =>Ghi Chú: * Khuyên con người luôn ý thức về nguồn cội. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 11834 )
Cơn khô không lộc, ngài độc không con =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cơn (cây) khô không lộc, ngài (người) độc không con; Cây khô thì không thể đâm chồi, nẩy lộc; người độc ác thì không thể có con (lời rủa đối với những người phụ nữ tính tình độc ác). Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12472 )
Cơn ông chưa qua cơn bà đã đến (đã tới) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12591 )
Cơn tốt một chồi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cơn (cây) tốt một chồi; Khi lấy chồng, người con gái nên tránh những gia đình con một. Những nơi đó dù khá giả nhưng gia cảnh thường neo đơn, trơ trọi khó lòng nương tựa lâu dài. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14042 )
Cơn Trang Nu, đập tru mà chạy =>Ghi Chú: * (Trang Nu ở Diễn Châu) . Kinh nghiệm xem thời tiết của dân địa phương. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14047 )
Cư an tư nguy =>Ghi Chú: * Sống yên lành, lo lúc nguy biến Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12861 )
Cư tất trạch lân, du tất trạch hữu =>Ghi Chú: * Ở chọn nơi, chơi chọn bạn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12895 )
Cư tang đái hiếu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12894 )
Cư vô cầu an thực vô cầu bão =>Ghi Chú: * Sống không cần an, ăn không cần no Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12904 )
Cương tắc thổ nhu tắc ngự =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13099 )
Cước căn bất ổn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14300 )
Cưới chẳng tày lại mặt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14308 )
Cưới em đúc một cây kiềng Áo thủy ba dợn sóng hỏi vợ hiền chịu không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14321 )
Cưới em ba họ nhà Trời Đi xuống hạ giới cùng người rước dâu Ngọc Hoàng cũng phải xuống chầu Thiên Lôi, Thủy Tế đứng hầu đôi bên Cầu vòng, mống cụt kéo lên Xe mấy ngũ sắc đưa viền tận nơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 14316 )
Cưới em chín quả cau vàng Cưới em chín chục họ hàng ăn chơi Vòng vàng kéo lấy mười đôi Lụa là chín tấm, tiền rời nghìn quan Gọi là có hỏi có han Mười chun rượu nếp cheo làng là xong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14317 )
Cưới em có cánh con gà Có dăm sợi bún, có và hạt xôi Cưới em còn nửa anh ơi Có một dĩa đậu, hai môi rau cần Có xa dịch lại cho gần Nhà em thách cưới có ngần ấy thôi Hay là nặng lắm anh ơi Để em bớt lại một môi rau cần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14318 )
Cưới em có một tiền hai Có dăm sợi bún, có vài hạt xôi Họ hàng ăn uống xong rồi Tôi xin cái chảo, tôi lôi nó về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14319 )
Cưới em có nửa con gà Có dăm sợi bún với và vắt xôi Cưới em rẻ lắm em ơi Để anh cưới lại một nồi khoai lang. Cưới em chín quả cau vàng Cưới em chín chục họ hàng ăn chơi Vòng vàng kéo lấy mười đôi Lụa là chín tấm, tiền rời nghìn quan Gọi là có hỏi có han Mười chum rượu nếp cheo làng là xong. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 14320 )
Cưới nàng anh toan dẫn voi Anh sợ quốc cấm nên voi không bàn Dẫn trâu sợ họ máu hàn Dẫn bò sợ họ nhà nàng co gân Miễn là có thú bốn chân Dẫn con chuột béo mời dân mời làng - Chàng dẫn thế em lấy làm sang Nỡ nào em lại phá ngang như là… Người ta thách lợn, thách gà Nhà em thách cưới một nhà khoai lang Củ to thì để mời làng Còn như củ nhỏ họ hàng ăn chơi Bao nhiêu củ mẻ chàng ơi Để cho con trẻ ăn chơi giữ nhà Bao nhiêu củ rím, củ hà Để cho con lợn, con gà nó ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14326 )
Cưới vợ không cheo mười heo cũng mất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13088 )
Cưới vợ không cheo mười heo cũng mất; =>Ghi Chú: * (Cheo; xưa cưới vợ, nhà trai phải nạp cho làng cô dâu một khoản Tiền gọi là Tiền cheo; kèo; nhà làm bằng tre nứa, kèo nhà được làm bằng hai đoạn tre kẹp vào đầu cột và được chết bằng con xỏ để khỏi bị bật ra). Cưới vợ mà không nạp Tiền cheo thì rất dễ trục trặc vì chưa có một sự rang buộc chắc chắn của cộng đồng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13089 )
Cưới vợ không cheo tiền gieo xuống bể. =>Ghi Chú: * (Cheo; xưa cưới vợ, nhà trai phải nạp cho làng cô dâu một khoản Tiền gọi là Tiền cheo; kèo; nhà làm bằng tre nứa, kèo nhà được làm bằng hai đoạn tre kẹp vào đầu cột và được chết bằng con xỏ để khỏi bị bật ra). Cưới vợ mà không nạp Tiền cheo thì rất dễ trục trặc vì chưa có một sự rang buộc chắc chắn của cộng đồng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13090 )
Cưới vợ không cheo tiền gieo xuống nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13091 )
Cưới vợ không cheo, như kèo không chết =>Ghi Chú: * (Cheo; xưa cưới vợ, nhà trai phải nạp cho làng cô dâu một khoản Tiền gọi là Tiền cheo; kèo; nhà làm bằng tre nứa, kèo nhà được làm bằng hai đoạn tre kẹp vào đầu cột và được chết bằng con xỏ để khỏi bị bật ra). Cưới vợ mà không nạp Tiền cheo thì rất dễ trục trặc vì chưa có một sự rang buộc chắc chắn của cộng đồng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13092 )
Cưới vợ kiêng tuổi đàn bà Xây nhà so tuổi đàn ông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13093 )
Cưới vợ tháng hè, bò què tháng sáu =>Ghi Chú: * Bò què tháng sáu đúng vào vụ mùa, việc đồng áng sẽ bị ngưng trệ. Cưới vợ tháng họ cũng gặp những hạn chế như vậy Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13094 )
Cưới vợ thì cưới liền tay Đừng để lâu ngày, lắm kẻ gièm pha =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2242 )
Cướp đêm là giặc cướp ngày là quan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13105 )
Cướp cháo lá đa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13103 )
Cướp công cha mẹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13104 )
Cười đấy khóc đấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14313 )
Cười để mười răng ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14314 )
Cười đau khóc hận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14311 )
Cười đó khóc đó =>Ghi Chú: * Hạnh phúc, may mắn đi liền với rủi ro, tai họa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14315 )
Cười bá ngành dâu =>Ghi Chú: * Đã bị ràng buộc, không còn khả năng tự chủ, tự quyết. Đã yên bề gia thất, có nơi có chốn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14305 )
Cười ba tháng không ai cười ba năm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14306 )
Cười chảy nác mắt, nhắt nác đấy =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cười chảy nác (nước) mắt, nhắt nác (nước) đấy; Cười liên tục đến mức trào nước mắt són cả nước tiểu. Có chuyện chi mà hắn cười chảy nác mắt, nhắt nác đấy rứa hè (thế nhỉ) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14309 )
Cười gì mà cười, cười hở mười cái răng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14322 )
Cười hở mười cái răng =>Ghi Chú: * Chê cười người ta thì mình cũng chẳng tốt lành gì. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14323 )
Cười lắm khóc lắm =>Ghi Chú: * Sung sướng bao nhiêu thì đau khổ bấy nhiêu. Mi cứ cười đi, cười lắm khóc lắm con ạ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14324 )
Cười nụ hay là cười tình Cười trăng, cười gió hay mình cười ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14344 )
Cười sắt rọt, tọt địt =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cười sắt (thắt) rọt (ruột), tọt (tuột) địt (rắm); Cười đến mức quặn cả ruột, bụng bị ép xịt cả rắm. Tui (tôi) coi (xem) chương trình Gala cười mà cười đến sắt rọt, tọt địt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13082 )
Cười sặc đờm =>Ghi Chú: * Cười đến mức phát ho, sặc đờm. Bựa ni (hôm nay) tau được bựa (bận) cười sặc đờm. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13081 )
Cười tươi như hoa kít lợn =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cười tươi như hoa kít (cứt) lợn; (Hoa cứt lợn; một loại cỏ dại thường mọc nơi vườn hoang, hoa màu vàng úa, trông rất xấu). Nụ cười gượng, trông héo hon, nhợt nhạt (cách nói ngược). Bựa ni (hôm nay), bị gấy (vợ) nạt hay sao mà cười tươi như hoa kít lợn rứa? Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13087 )
Cười toét mồm =>Ghi Chú: * Ngoác miệng ra mà cười. Cái thứ đàn bà gặp đâu cũng toét mồm ra cười thì ma nó lấy. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13084 )
Cười toét mồm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13085 )
Cười trớt lợi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cười phơi cả lợi ra trông rất xấu Con gấy (gái) con gúng chi (gì) mà gặp cũng trớt lợi ra cười . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13086 )
Cười xười nác méng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cười xười (chảy, nhểu) nác méng (nước dãi); Cười liên tục, cười ngặt nghẽo đến mức chảy nước dãi. Đồ vô duyên, cười chi mà cười xười cả nác méng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13095 )
Cường từ đoạt lý =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13101 )
Cường trung cánh hữu cường trung thủ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13100 )
Cưỡi đầu cưỡi cổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14310 )
Cưỡi đầu voi dữ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14312 )
Cưỡi lên lưng cọp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14325 )
Cưỡi ngựa xem hoa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14328 )
Cưỡng nhân sở nan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13098 )
Cưỡng vi quân tử =>Ghi Chú: * Làm ra vẻ người quân tử Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13102 )
Cưa đứt dục thủng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14281 )
Cưa Chân Phúc, đục Tràng Thân =>Ghi Chú: * Chân Phúc nay thuộc huyện Nghi Lộc và Tràng Thân nay thuộc xã Diễn Phúc, Diễn Châu, Nghệ An. Đây là hai nơi có nghề mộc rất nổi tiếng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12920 )
Cưa gỗ thì đè, cưa tre thì đỡ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 14285 )
Cưa mạch nào đứt mạch ấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12936 )
Cưa sừng làm nghé =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12972 )
Cưa sừng xẻ tai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12973 )
Cưa sừng xẻ tai long đai gãy ngõng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12974 )
Cưa ván đóng thùng =>Ghi Chú: * Chuẩn bị chu đáo việc cưới hỏi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12994 )
Cưng như trứng hứng như hoa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13065 )
Cưu mang chín tháng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13130 )
Cạn đồng thì uống nước khe Hết người lịch sự thì ve Chệt già =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12440 )
Cạn đồng thì uống nước khe (2) Hết người lịch sự thì ve người đần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12441 )
Cạn ao bèo đến đất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12426 )
Cạn nước thấy cá =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12456 )
Cạn như lòng bàn tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12454 )
Cạn tàu ráo máng =>Ghi Chú: * Đối xử với nhau không còn chút nể nang Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12669 )
Cạn thì cuộn áo xắn quần Sâu thì phải dấn cả thân ướt đầm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1192 )
Cạnh tranh sinh tồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7522 )
Cạo đầu bán tóc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7540 )
Cạo đầu không chừa sợi tóc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7541 )
Cạy miệng cũng không nói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7645 )
Cả ăn cả ỉa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7277 )
Cả ăn cả lo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7278 )
Cả ăn cả nói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7279 )
Cả ăn cả tiêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7280 )
Cả đời khốn khổ chua cay Ước sao chỉ được một ngày làm vua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7312 )
Cả đời thì ăn của chồng, Mới được một đồng đòi đi ăn riêng =>Ghi Chú: * 1 - Câu này phản ánh tâm lý người phụ nữ xưa, thường sống phụ thuộc, nên khi có điều kiện vật chất riêng họ thường hay làm ra vẻ. 2 - Chỉ loại người thiển cận cạn nghĩ, không biết thân phận, khi túng thiếu thì dựa dẫm người khác, lúc có đồng ra đồng vào thì trở mặt với nhau, vong ân bội nghĩa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7313 )
Cả ba vùng vẫy đua tranh Mụ Mân quả thực liệt oanh ai tày Phút thôi Hồ, Nhẫn cả hai Đuối tay kéo chạy như bay khác nào! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7282 )
Cả bè đè cây nứa (hơn cây nứa) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7285 )
Cả cơm lớn tiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7301 )
Cả cánh bè to hơn văn tự =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7295 )
Cả cây nây buồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7296 )
Cả giận mất khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7322 )
Cả gió tắt đuốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7323 )
Cả kêu bớ Tiết Đinh San, Chớ mê Kim Đính phụ Phàn Lê Huê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1082 )
Cả kêu kìa hỡi bạn lành Phải duyên thì kết phải tình thì trao Em đây chưa có nơi nào Anh muốn nhào vô gá nghĩa biết mà đặng không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1083 )
Cả làng có một thầy đồ Dạy học thì ít, bắt cua thì nhiều Thương thầy, trò cũng muốn theo Trò sợ thầy nghèo bán cả trò đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7331 )
Cả mô là đồ làm biếng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 7349 )
Cả ngày ham nhởi ham chơi, Khi tắt mặt trời đổ ló ra quây =>Ghi Chú: * Mảng chơi, phơi lúa khi nắng đã tắt. Ham mê chơi bời quên công việc, thực hiện công việc khi không còn có ý nghĩa, tác dụng nữa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7352 )
Cả nhà có một bà ăn cơm hớt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7354 )
Cả nô là đồ làm biếng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7359 )
Cả rặp cả đẻ =>Ghi Chú: * (Rặp; giao cấu). Làm một việc gì đó không có sự chuẩn bị hoặc đổ dồn một lúc nhiều việc nên rất bối rối, mệt nhọc vì thiếu nhiều thứ cần thiết. Lần sau mần (làm) là phải chuẩn bị trước ít nhít (nhất) vài ba ngày, cả rặp cả đẻ ri (thế này) thì nhọc lắm. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7364 )
Cả sông đông chợ, lắm vợ nhiều con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12263 )
Cả sóng ngã tay chèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12266 )
Cả thèm chóng chán =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12269 )
Cả thuyền cả sóng (to sóng) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12274 )
Cả tiếng dài hơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12275 )
Cả vốn lớn lãi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12287 )
Cả vú lấp miệng em =>Ghi Chú: * Xem: Cả vú lấp miệng em Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12288 )
Cả vú lấp miệng em cả hèm lấp miệng hũ =>Ghi Chú: * Xem: Cả vú lấp miệng em Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12289 )
Cả vú to hông cho không chẳng màng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12290 )
Cả xốc cả vác =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12292 )
Cải đầu hoán diện =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7415 )
Cải ác hoàn lương =>Ghi Chú: * Bỏ ác làm điều thiện Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12321 )
Cải ác tòng thiện =>Ghi Chú: * Bỏ ác theo điều thiện Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12322 )
Cải ác vi thiện =>Ghi Chú: * Bỏ điều ác, làm điều lành Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12323 )
Cải bẹ xanh nấu với thịt sườn Nhu thắng cương, nhược lại thắng cường Làm sao cho ớt ngọt như đường Khổ qua hết đắng, dạ cang thường hết thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1137 )
Cải lương hương chính =>Ghi Chú: * Sửa đổi chế độ hương thôn cho khả quan hơn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7436 )
Cải lão hoàn đồng =>Ghi Chú: * Làm cho trẻ lại Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7435 )
Cải lên ba lá ai nỡ ngắt ngồng Lỡ thời chịu lỡ. lấy chồng làm chi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1143 )
Cải lên ba lá bứng trồng Ở vậy nuôi mẹ, lấy chồng làm chi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1144 )
Cải lên ba lá ngắt ngồng Nuôi con ở vậy lấy chồng làm chi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1145 )
Cải mới trổ bông non, gà vừa thì nhảy ổ =>Ghi Chú: * 1 - Tương quan sinh sản giữa cây cỏ và động vật.2 - Thiên nhiên Hòa thuận, con người và vạn vật sinh sôi nẩy nở. 3 - Niềm vui được mùa của người nông dân. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7442 )
Cải non ba lá ai nỡ ngắt ngồng Lỡ thời nuôi mẹ lấy chồng làm chi. Cam sành lột vỏ còn chua Thấy em còn nhỏ anh cua đem về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1151 )
Cải tử hoàn sinh (hườn sinh) =>Ghi Chú: * Làm cho sống lại Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7468 )
Cải tà quy chánh =>Ghi Chú: * Bỏ việc trái mà làm việc phải Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7459 )
Cải tiến dân sinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7462 )
Cảm đồng thân thụ =>Ghi Chú: * Thay mặt để tạ ơn cho người đã được giúp đỡ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12372 )
Cảm ân đồ báo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12346 )
Cảm giác nhận thức =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12377 )
Cảm giác tác dụng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12378 )
Cảm giác thần kinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12379 )
Cảm giác tri thức =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12380 )
Cảm thương ba chị hái trầu Khăn xéo đội đầu lắc lẻo ngọn thang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1177 )
Cảm thương chú lính nhỏ, Đầu đội nón gỗ, Trấn thủ xa nhà, Vợ con không có, mẹ già ai trông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1178 )
Cảm thương cô gái đươn bao Đêm khuya thức dậy lao xao giã bàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1179 )
Cảm thương con dế trong hang Nắng mưa chẳng ngại, cơ hàn quản bao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12411 )
Cảm thương con gái đươn bao, Đêm khuya thức dậy lao xao đâm bàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1181 )
Cảm thương con gái đất đồng Vai mang bông súng tay cầm củ co. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1180 )
Cảm thương con hạc ở đình Muốn bay không cất nổi mình mà bay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12412 )
Cảm thương hoa huệ mồ côi, Đã mong vô chậu lại ngồi đất không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1182 )
Cảm thương ông Lữ dãi dầu Cái ve, cái bút, cái bầu sau lưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1183 )
Cảnh hiền lắm kẻ thanh tân Sao cô nhan sắc mười phân vẹn mười Nam Mô Phật độ chúng tôi Khiến cho anh được vào nơi Thiền già =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7502 )
Cảnh Tây Thiên là miền Cực Lạc Cõi ta bà ngũ trạc (*) đau khổ trần ai Chúng sanh ơi mau theo gót Phật Như Lai Lánh nơi dục giới qua đài Tây Phương =>Ghi Chú: * Trạc: Trược Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7520 )
Cảnh trời chiều hiu hiu gió thổi Vợ xa chồng nhiều nỗi gian nan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1209 )
Cấm chợ ngăn sông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12361 )
Cấm chi bàn thính =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12360 )
Cấp cấp như luật lệnh =>Ghi Chú: * Câu kết của một bài bùa chú Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12690 )
Cấp lưu dũng thoái =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12691 )
Cấp thời bão Phật cước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12692 )
Cất đầu không lên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12702 )
Cất đầu không nổi chỗi đầu không dậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12703 )
Cất bước lên non tìm hòn đá trắng, Trách con chim phượng hoàng sao vắng tiếng kêu. Trời mưa lâu hòn đá nó mọc rêu, Đứa nào ở bạc con dế kêu thấu trời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12696 )
Cất lên bốn giọng cho chuông Để cho phượng múa với cuông (công) đôi hồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 12707 )
Cất lên còn đỡ bỏ xuống ruồi bu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12708 )
Cất lên một tiếng la đà, Cho chim nhớ tổ, cho gà nhớ con. Cất lên một tiếng linh đình, Cho loan nhớ phượng, cho mình nhớ ta. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1215 )
Cất lên một tiếng linh đình Cho loan nhớ phụng, cho mình nhớ ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12709 )
Cất nhà day hướng về Nam Day lưng về Bắc, không làm có ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 12712 )
Cất nhà luống mái giao liên Nuôi cha không đặng thì nguyền nuôi con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 12713 )
Cất nhà trở hướng về Tây Làm quan mất chức, làm thầy uổng công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 12714 )
Cất tiếng kêu bà quán giữa đàng Hồi mai giờ có gặp bạn vàng tôi không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 12716 )
Cất tiếng kêu cô mỹ nữ Đứng giữ tảng đá, chuông đồng Lòng cô muốn đi tu phải thối của cho chồng Ông thôn nhận mộc Ông cả đứng thị thiềng Bao nhiêu tiền của phải thối liền cho anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1216 )
Cất tiếng kêu người ở xóm Bùi Nửa đêm thức dậy cầm dùi đặp xơ Mau ngâm rồi lại tiếp xơ Tiếp thành con nhỏ rồi đưa vô bà Đánh ba giây lại thành đàn giây neo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 12717 )
Cất tiếng than, hai hàng lụy nhỏ, Anh nói thương em rồi, lại bỏ em đây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1217 )
Cấy ba cây lúa cho chuông, Bớ người nhơn nghĩa có buồn hát chơi, - Hát chơi cũng chịu hát chơi, Có chồng mà lại hát chơi nỗi gì. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1247 )
Cấy ba cây lúa cho chuông, (2) Anh đi dạo ruộng, dẫu buồn cũng vui. - Hát chơi cũng chịu hát chơi, Có chồng mà lại hát chơi nỗi gì. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1246 )
Cấy ba cây lúa dựa bờ, Anh đi anh trượt, anh rờ anh coi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1248 )
Cấy chay cày gãi =>Ghi Chú: * Cấy chay là cấy không phân, cày gãi là cày cạn (không đủ sâu) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12760 )
Cấy dày đầy ló =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cấy dày đầy ló (lúa); Kinh nghiệm canh tác của người nông dân, cấy dày tiết kiệm được đất cho năng suất cao. Cấy dày đầy ló, cấy sưa (thưa) bỏ mùa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12784 )
Cấy gió, chịu bão =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7617 )
Cấy lúa lúa trổ ra lăn (*) Kẻ trộm gặt mất con ăn bằng gì Con ăn lộc sắn lộc si Con ăn bằng gì cho đến tháng năm =>Ghi Chú: * Có bản khác: Đợi mùa khoai mì vào quãng tháng năm! Lăn là Cỏ lăn hay năn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7639 )
Cấy phải trông, trồng phải chăm =>Ghi Chú: * 1- Cấy lúa phải biết trông nom thời tiết, nước nôi, tốc độ sinh trưởng và cỏ dại, sâu hại thì cây lúa mới phát triển được, trồng phải chăm sóc thì cây cối mới tươi tốt. 2- Làm việc gì cũng phải tận tâm, tận lực thì mới đạt kết quả. Nhà nông mà nỏ (không) biết câu "Cấy phải trông, trồng phải chăm " là mần răng (làm sao) ? Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7663 )
Cấy sưa thừa đất, Cấy dày lúa chất đầy kho =>Ghi Chú: * Kinh nghiệm gieo trồng lúa thời nay. Khi đã có phương tiện và vật tư nông nghiệp hiện đại như thuốc sâu, thuốc trừ cỏ, phân bón tốt thì cấy dày có năng suất cao hơn ngày xưa cấy thưa nhiều. Bây giờ cấy sưa thừa đất, cấy dày lúa chất đầy kho. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7673 )
Cấy sưa thừa thóc, cấy dày cóc ăn =>Ghi Chú: * Kinh nghiệm gieo trồng lúa thời xưa. Khi chưa có khoa học kỹ thuật, phải cấy thưa lúa mới phát triển, bông sai, hạt mẩy. Ngược lại, cấy dày năng suất thấp. Cha ông nói cấm có sai; cấy sưa thừa thóc, cấy dày cóc ăn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7674 )
Cấy thưa thừa thóc Cấy dày cóc được ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7683 )
Cầm đằng cán không ai cầm đằng lưỡi Nốt ruồi bàn tay ăn vay suốt đời Roi song đánh đoạn thì thôi Một lời xiết cạnh muôn đời chẳng quên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12366 )
Cầm đài mà bỏ quên đây Bỏ công ao ước bỏ ngày ước ao Sông sâu cũng sẽ cắm sào Chùa thiêng anh sẽ lọt vào cắm nhang Ví dù không lấy được nàng Mang thân đi xuống suối vàng cho xong Yêu nhau cho vẹn cho tròn Kẻo mai thẹn với nước non ở đời Thà rằng thác xuống giếng khơi Còn hơn sống ở trên đời xa nhau =>Ghi Chú: * Cầm đài: Radiio - Có lẽ đây là câu ca dao mới của miền Bắc sau 1954 Xuất xứ: - Đại Chúng, (câu số 12364 )
Cầm đàn mà gẩy qua sông Đàn em em gẩy não nùng như ru Đàn anh dây thẳng dây chùng, Đàn em em gẩy năm cung rõ ràng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12365 )
Cầm buồm chạy thẳng hướng Nam Viết (Làm) thơ gởi lại em khoan lấy chồng Chim quyên mê trái nhãn lồng Làm sao quên được má hồng như em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1159 )
Cầm cần câu cá liệt xuôi Lấy tiền mua gạo mà nuôi mẹ già =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 12348 )
Cầm cần câu cá ngược xuôi Nấu canh rau bợ mà nuôi mẹ già =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12349 )
Cầm cần phải giật Việc đến tay phải làm Thiếp hỏi chàng phải nói ra, Đầu đuôi tự sự phân qua em tường. Anh câu từ câu ếch, câu lươn, Chờ khi cá đói phải thương miếng mồi. Cá nuốt vô khỏi miệng thì rồi, Cầm cần phải giật chớ ngồi chờ chi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12352 )
Cầm cân chẳng biết rằng vàng hay thau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12350 )
Cầm cân mà đi mua vàng, Gặp em giữa đàng biết liệu làm sao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1160 )
Cầm cân nảy mực =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12351 )
Cầm cân tiểu lythiên địa lý nhắc cân Bạc với vàng nặng ít ái ân nặng nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 12353 )
Cầm cây viết nhỏ, anh khẽ bỏ xuống cái giếng vàng Dù anh thi không đỗ, em cũng bảo toàn mẹ cha. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1161 )
Cầm chài mà vải bụi tre Con gái mười bảy đi ve ông già! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12356 )
Cầm chài mà vãi cá căng Cá căng mặc cá, chài văng mặc chài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 12357 )
Cầm chài mà vãi vô nia Cưới con bá hộ đặng chia gia tài. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1162 )
Cầm chài mà vãi xuống sông, Cái mũ thì mất, cái cong thì còn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, Khánh Hòa (câu số 12358 )
Cầm chày giã gạo phăng phăng Đêm nay có kẻ rụng răng tới hò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 12359 )
Cầm chuôi dại gì cầm lưỡi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12363 )
Cầm dầu phải phòng dính tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12370 )
Cầm dao đằng lưỡi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12368 )
Cầm dao cắt đứt ruột ra, Ruột đau cho mấy không bằng xa nghĩa chàng! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12367 )
Cầm dùi đục, đặp lên đầu chàng (1) Hỏi làm thợ mộc tiền ngàn để đâu ? Nắm kiềng đèn, đè lên đầu thiếp (2) Rằng dầu hao, tim hết bởi vì đâu ? =>Ghi Chú: * Chàng: Một loại đục gỗ của thợ mộc, lưo: ~I bảng rộng, hình tam giác; Thiếp : (hay là thếp đêm Đĩa bằng đất nung hay bằng sành trệt, dùng đựng đâu phong hay đầu mù u để thắp sáng. Câu ca dao trên là một kiểu chơi chữ. Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12373 )
Cầm gươm đàng lưỡi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12382 )
Cầm gươm cặm bốn phía thành, Thành hư, gươm gãy mới đành xa em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1163 )
Cầm gậy chọc trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12376 )
Cầm giang chịu đói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12381 )
Cầm khăn mùi soa lau mặt cho nàng Xin đừng rơi lụy giữa đàng khó phân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1164 )
Cầm khoán bẻ măng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12387 )
Cầm ky thi họa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12388 )
Cầm lược lại nhớ đến gương Cầm khăn nhớ túi, đi đường nhớ nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1165 )
Cầm lược thì nhớ đến gương Nằm chăn nhớ chiếu, nằm giường nhớ nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12393 )
Cầm lửa đốt trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12392 )
Cầm lòng cho đậu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12389 )
Cầm lòng không đậu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12390 )
Cầm lòng sao đậu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12391 )
Cầm mực cầm chừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12394 )
Cầm như bác mẹ không sinh Thì em ra ở Vạn Linh cho rồi Chàng đi Vạn Hoạch chàng ơi Con chàng bỏ lại ai nuôi cho chàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12397 )
Cầm sắt bén duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12405 )
Cầm sào mà gạt anh ra Anh mà có vợ, yêu ma nào thèm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1175 )
Cầm sào mà gạt anh ra (3) Anh mà chưa vợ trai tơ nào bằng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1174 )
Cầm tặc cần vương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12406 )
Cầm tay anh hỏi nước non Hỏi em chồng chửa hay còn giữ cao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12408 )
Cầm tay em như ăn bì nem gỏi cuốn Dựa lưng nàng như uống chén rượu ngon Thà rằng chẳng biết cho tròn Biết ra dan díu nửa chừng lại thôi Con sông bên lở bên bồi Một con cá lội mấy người buông câu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1176 )
Cầm tay hỏi khách má đào Còn không hay đã lọt vào tay ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12409 )
Cầm tay lại nắm lấy tay Ai bóc nên trắng, ai day nên tròn. Tay em vừa trắng vừa tròn, Anh cầm mát lạnh như hòn đá xanh. Tay em nắm lấy tay anh, Dù ai nói quẩn nói quanh mặc lòng. Tay ấy đáng vợ đáng chồng, Duyên trời đã định tơ hồng đã xẹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12410 )
Cầm trầu cầm cau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12415 )
Cần chi cá lóc cá trê Thịt chuột thịt rắn nhậu mê hơn nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1188 )
Cần chi trò khú lụ Với cái bọn ác điều Gân trán u chạc chìu Không dám khinh ta nựa Nỏ kinh phường ta nựa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12433 )
Cần gì chờ lệnh mẹ cha, Con cu tha rác, con gà bươi rơm… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 12447 )
Cần nấu tái, cải nấu nhừ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12453 )
Cần tái cải nhừ =>Ghi Chú: * Rau cần thì nấu tái, cải phải nấu nhừ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12668 )
Cần Thơ gạo trắng nước trong Ai về xứ bạc thong dong cuộc đời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12672 )
Cần Thơ gạo trắng nước trong (2) Ai đi đến đó thời không muốn về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12673 )
Cần Thơ gạo trắng nước trong, Ai về xứ bạc thong dong cuộc đời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1193 )
Cần Thơ gạo trắng nước trong, (2) Đậm tình non nước gợi lòng khách du. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1194 )
Cần Thơ là tỉnh Cao Lãnh là quê Anh đi lục tỉnh bốn bề Mảng lo buôn bán không về thăm em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1195 )
Cần Thơ là tỉnh Cao Lãnh là quê Anh đi lục tỉnh bốn bề, Mải lo buôn bán không về thăm em =>Ghi Chú: * Xem bài: Nam Kỳ Lục Tỉnh Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12674 )
Cần Thơ, Vàm Sáng, Ba Láng, Phong Điền Anh thương em cho bạc cho tiền Đừng cho lúa gạo xóm giềng cười chê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1196 )
Cần trúc, ống trắc, lưỡi sắc, chỉ nọ tơ Tàu (Nhứt Nọc, Nọc Đượng) Anh đây muốn câu con cá mại biển Cá mại bàu sá chi! =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 12676 )
Cần xuống muống lên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12680 )
Của người thì đứng mà trông Của chồng cất lấy mà ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12947 )
Của ngon đưa đến tận miệng ai từ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12944 )
Của như của Cửu Thọa =>Ghi Chú: * Ý nói giàu có vô cùng Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12952 )
Của như kho không lo cũng hết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12953 )
Của ông Ðống phúc bà Ða =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12956 )
Của phi nghĩa có giàu đâu Ở cho ngay thật, giàu sang mới bền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12957 )
Của phù vân đem để ngoài ngõ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12958 )
Của phù vân không cân không lượng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12959 )
Của phù vân không chân hay chạy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12960 )
Của phù vân sớm họp tối tàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12961 )
Của rẻ của ôi tôi rẻ tôi trốn vợ rẻ vợ lộn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12963 )
Của rẻ là của ôi, Của đầy nồi là của chẳng ngon =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12964 )
Của rẻ rề không bằng có một nghề trong tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12965 )
Của rẻ thật là của ôi Lấy phải dâu dại khốn tôi trăm đường. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12966 )
Của tam bảo =>Ghi Chú: * Tài sản của nhà Phật Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12975 )
Của Tam Bảo để gì chẳng bóp Để lâu ngày nó tọp tòm tom =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12976 )
Của Tào thì đổ âm ty Mấy đời đĩ điếm làm chi cho giàu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12978 )
Của tay làm ra của nhà làm nên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12979 )
Của thập phương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12981 )
Của thập phương, ăn mày lộc Phật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12982 )
Của thế gian đãi người ngoan thiên hạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12984 )
Của thế gian ai khôn ngoan nấy được =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12983 )
Của thiên trả địa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12985 )
Của tín thí =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12986 )
Của tôi, tôi để đầu hè Xăm xăm anh đến anh đè mội thôi Không cho tội lắm anh ơi Cho rồi ướt át thân tôi thế nầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12987 )
Của trọng hơn người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12993 )
Của Trời của đất, của cóc riêng ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12989 )
Của trời chưa dễ Để truyền tử lưu tôn Mặn miệng mất phần con Phải tu tâm sửa trí. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12988 )
Của trời tám vạn ngàn tư Có phúc thì gặp, có tu thì nhờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12990 )
Của trời trả trời của đất trả đất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12991 )
Của Trời Trời lại lấy đi Giương hai con mắt (đôi mắt ếch) làm chi được Trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12992 )
Của vắn mặt dài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12995 )
Của vào như nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12996 )
Củi đậu nấu đậu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13012 )
Củi đậu nấu đậu ra dầu, (2) Lấy em không đặng cạo đầu đi tu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2231 )
Củi đâu nấu đậu ra dầu, Cưới em không đặng cạo đầu đi tu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2230 )
Củi kẻ Sàng, vàng Đông Tháp =>Ghi Chú: * Kẻ Sàng (Yên Thành), Đông Tháp (xã Diễn Hồng, Diễn Châu, Nghệ An) - dân Đông Tháp phần lớn buôn bán, chạy chợ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13014 )
Củi khô dễ nấu chồng xấu dễ xài Ham chi bóng sắc, nó đọa đày tấm thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 2232 )
Củi kia chen lộn với trầm Em giữ sao cho khỏi kẻo lầm bớ em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13017 )
Củi lục làm ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13018 )
Củi mục bà để trong rương Hễ ai hỏi đến - trầm hương của bà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13019 )
Củi mục dễ đun, chồng khùng dễ khiến, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 13020 )
Củi mục dễ nấu, Chồng xấu dễ xài, Chồng khùng dễ sai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 13021 )
Củi mục khó đun chổi cùn khó quét Xong việc tiệc to xuôi cò bò ông (*) Đánh giặc thì đánh giữa sông Đừng đánh chỗ cạn mắc chông mà chìm (*) =>Ghi Chú: * Xong việc thì giết bò; Đánh giặc giữa sông tức Trận Bạch Đằng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13022 )
Củi mục khó đun, Chồng lành dễ khiến Chồng khôn khó chiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13023 )
Củi mục mà để trong rương Hễ ai hỏi đến trầm hương của bà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13024 )
Củi quế gạo châu =>Ghi Chú: * Cây Quế Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13025 )
Củi than nhem nhuốc với tình Ghi lời vàng đá xin mình chớ quên! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13026 )
Củi tre chụm ngửa, có chửa nằm nghiêng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13027 )
Củi tre dễ nấu Con vợ xấu dễ xài Bạn ơi mê chi con vợ đẹp, Cho nó đọa đày cái tấm thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13028 )
Củi tre dễ nấu (2) Chồng xấu dễ sai, Lanh trai khó khiến. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13029 )
Củi tre dễ nấu, chồng xấu dễ xài, Ham chi bóng sắc, nó đọa đày tấm thân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2233 )
Củi tre than bọn khó nhen, Thương nhau chẳng luận khó hèn mà chi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13030 )
Cứ bắt con nớ về mà nuôi chấm trán lọ đuôi không ai nuôi cũng nậy. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cứ bắt con nớ (ấy) về mà nuôi Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12862 )
Cứ gì quần lụa áo tơ Quần nâu áo vải thơm tho được rồi Mặc lụa mà sực mùi hôi Không bằng mặc vải mà không hôi gì. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12872 )
Cứ người có tóc chẳng ai cứ người trọc đầu =>Ghi Chú: * Trước kia những nười có quyền thế hay hoạnh hoẹ những ai có tiền của (có tóc) chứ chẳng để tâm đến người túng kiệt (trọc đầu) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12889 )
Cứ thằng có tóc ai cứ thằng trọc đầu =>Ghi Chú: * Nhắm vào người có tiền hay bề thế, không ai nhắm vào người thế cô hay nghèo mạt Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12896 )
Cứ trong đạo lý luân thường (*) Làm người phải giữ kỷ cương làm đầu (*) Đừng cậy mạnh chớ khoe giầu Phật trời còn ở trên đầu chúng ta =>Ghi Chú: * Đường lối sống và đạo lý phải theo; Kỷ cương là phép tắc, giềng mối Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12898 )
Cứ trong gia tộc nhà ta Cấy cày là nghiệp ông cha nối dòng Mỗi kỳ gặt hái vừa xong Mọi người hớn hở trong lòng yên vui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12899 )
Cứ trong nghĩa lý luân thường Làm người phải giữ kỷ cương mới mầu Đừng cậy khỏe chớ khoe giàu Trời kia còn ở trên đầu còn kinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12900 )
Cứng đầu cứng cổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13045 )
Cứng cổ như chày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13042 )
Cứng như sắt nguội =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13064 )
Cứt ai thơm mũi nấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13106 )
Cái cò là cái cò con (3) Mẹ đi xúc tép, để con ở nhà Mẹ đến chỗ cánh (Mẹ đi lặn lội) đồng xa Mẹ sà chân xuống, phải mà con lươn Ông kia có cái thuyền buồm Chở vào rừng rậm xem lươn bắt cò Ông kia chống gậy lò dò Đi vào bụi rậm xem cò bắt lươn Con cò cắp cổ con lươn Con lươn cũng cố quấn quanh cổ cò Hai con, cò kéo , lươn co Con lươn tụt xuống con cò bay lên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7389 )
Cái cò là cái cò kỳ Ăn cơm nhà dì, uống nước nhà cô Đêm nằm thì ngáy o o Chưa đi đến chợ đã lo ăn quà Hàng bánh hàng bún bầy ra Củ từ khoai sọ, đến bà cháo kê Ăn rồi cắp đít ra về Thấy hàng chả chó, lại lê chân vào Chả nầy bà bán ra sao Ba đồng một gắp, thì nào tôi mua! Nói dối rằng mua cho chồng Về đến quãng đồng, ngả nón ra ăn Ăn rồi đau quặn đau quăn Chạy về cho kịp, nằm lăn cả ngày Đem tiền đi bói ông thầy Bói ra quẻ nầy: những chả cùng nem Ông thầy (Thầy bói) nói dối đã quen Nào ai ăn chả ăn nem bao giờ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7390 )
Cái cò là cái cò quăm Mày hay (*) đánh vợ mày nằm với ai? Có đánh thì đánh sớm mai, Chớ đánh chập tối chẳng ai cho nằm! =>Ghi Chú: * Cò cứng biểu tượng cho hùng tính, cường dương trong khi cò quăm cong queo biểu tượng cho suy dương, liệt dương. Mấy ông cò quăm giận cá chém thớt hay đánh vợ vào ban đêm. Nhiều khi cố ý làm như vậy để được yên thân nếu vợ không chịu ăn nằm. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7391 )
Cái cò là cái cò vàng Mẹ đi bán hàng, nhà lại vắng cha Vắng cha thì ở với bà Không ở với chú, chú là đàn ông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7392 )
Cái cò là cái cò vàng (2) Mẹ đi đắp đàng con ở với ai Con ở với bà, bà không có vú Không ở với chú, chú là đàn ông. Thôi con chết quách cho xong! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7393 )
Cái cò mà mổ cái tôm Cái tôm quắp lại mà ôm cái cò. Cái cò mà mổ cái trai, Cái trai quắp lại mà nhai cái cò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7401 )
Cái cò mà mổ cái trai, Cái trai quắp lại mà nhai cái cò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7402 )
Cái cò trắng bạch như vôi Cô kia có lấy chú tôi thì về. Chú tôi chẳng mắng chẳng chê, Thím tôi thì mổ lấy mề nấu canh (moi gan) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7403 )
Cái con chim chích Nó rích cành chanh Tôi lấy mảnh sành Tôi vanh nó chết Gặp ba ngày Tết Làm ba mâm đầy Ông thầy ăn một Bà Cốt ăn hai Cái thủ cái tai Đưa lên biếu chú Chú hỏi thịt gì Thịt con chim chích Nó rích cành chanh… =>Ghi Chú: * Xem thêm bản: Con chim chích choè ( câu số 2053) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7408 )
Cái cú cái cao (câu 1) Mặc áo em tao Làm tổ cây cà Làm nhà cây chanh Đọc canh bờ giếng Mở miệng tiếng kèn Hỡi cô trồng sen Cho anh hai lá Hỡi cô trồng bưởi Cho anh hái hoa Có một cụm cà Với ba cụm bí Con nhà ông Lý Mặc áo tía tô Con nhà thằng Ngô Mặc áo lang khách Hai con chim khách Đánh nhau trên cây Hai cái bánh dầy Đánh nhau mâm cỗ Hai cái hạt đỗ Đánh nhau nồi rang (Còn tiếp) =>Ghi Chú: * Xem tiếp câu số 7410 Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7409 )
Cái cú cái cao (câu 2) Hai con kiến càng Đánh nhau lọ mật Hai cái hòn đất Đánh vật bờ ao Mày tát ao tao Tao tát ao mày Mày đầy giỏ cá Tao đầy giỏ tôm Mày đi Chợ Hôm Tao đi Cầu Dền Mày bán cửa đền Tao bán cửa vua Mày làm mắm chua Tao làm mắm thính Mày con ông Chính Tao con ông Xã Mày mặc áo mả Tao mặc áo gai Mày đội bù đài Tao đội nón méo Mày cầm cái kéo (Còn tiếp 3) =>Ghi Chú: * Xem tiếp câu số 7411 (Khi ráp câu 1 với câu 2 thì câu 2 phải bỏ: "Cái cú cái cao (câu 2)" ) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7410 )
Cái cú cái cao (câu 3) Tao cầm cái dao Mày làm sao tao làm vậy Mày đi buôn cậy Tao đi buôn hồng Mày đi lấy chồng Tao đi lấy vợ Mày đi chợ Tao đi chơi Mày lên trời Tao xuống bể Tao kể mày nghe Mầy nghe cho lọt =>Ghi Chú: * Tiếp theo từ câu số 7410 (Khi ráp câu 1 với câu 2 thì câu 3 phải bỏ: "Cái cú cái cao (câu 3)" ) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7411 )
Cái dĩa vàng, con tôm càng ôm bọc trứng, Cha mẹ anh nghèo nên không xứng lứa đôi. Cái bát ngọc đựng con cá tràu hoa, Cha mẹ em hám thực nên đôi ta không thành. =>Ghi Chú: * Cá tràu : Cá lóc Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7416 )
Cái da bọc cái xương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7413 )
Cái dùi sơn đỏ cái mõ sơn son Ông sư chùa Sét tám con rõ ràng (rành rành) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7418 )
Cái gương tày liếp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7428 )
Cái gì đầu nhọn đầu tà Xỏ vô một cái đàn bà đều ưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7420 )
Cái gì bằng bàn tay Mưa ba đem ba ngày không ướt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7419 )
Cái gì không miệng mà kêu, Tội thì không tội, bi treo xà nhà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7421 )
Cái gì lưỡi trắng mình ơi Liếm tre tre toạc, liếm người người đau? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7423 )
Cái gì lạ lắm Tên trùng một âm Nước đục, chui lầm Thì tiêu đời cá =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7422 )
Cái gì mà thuộc của mình Mình lại ít dùng, thiên hạ dùng luôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7424 )
Cái gì như thể khí trời Ngày đêm quanh quẩn ở nơi cạnh mình Không hương, không sắc, không hình Không hình không sắc mà mình không qua? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7425 )
Cái gì vừa quả vừa hoa, Con nít cũng thích ông già cũng mê Ra đường dù thấy tràn trề Ngắm nhìn thì được, mân mê thì đừng =>Ghi Chú: * hai "quả đào tiên" (Vú đàn bà) Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7426 )
Cái giá cắn đôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7427 )
Cái hèo là cần câu cơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7429 )
Cái hình tròn trịa, cái mặt thì to Nhồi lăn với bột, cân đo với đường. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7430 )
Cái hoa tim tím, cái nhị điều đều, Đàn ông đâm nhiều, đàn bà đâm ít =>Ghi Chú: * Cái máy khâu Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7431 )
Cái khó, bó cái khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Ngãi (câu số 7432 )
Cái kiến mà kiện củ khoai Mày chê tao khó, lấy ai cho giầu Nhà tao chín đụn mười trâu Lại thêm ao cá, bắc cầu rửa chân Cầu nầy là cầu ái ân Một trăm con gái rửa chân cầu nầy Có rửa thì rửa chân tay Chớ rửa lông mày chết cá ao anh Nhà anh có một cây chanh Nó chửa ra nhành nó đã ra hoa Nhà anh có một mụ già Thổi cơm không chín, quét nhà chẳng nên Ăn cỗ khì đòi ngồi trên Mâm son bát sứ đem lên hầu bà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7433 )
Cái lưỡi không xương nhiều đướng lắt léo Cái miệng không vành trề, méo tứ tung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1146 )
Cái lá sen rủ, cái củ sen chìm Bao nhiêu quý vật đi tìm quý nhân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7434 )
Cầu Đôi mà tháp cũng Đôi (3) Dễ chi nhân nghĩa mà rời được sao? =>Ghi Chú: * Cầu Đôi và Tháp Đôi: Nằm trong Thành phố Qui Nhơn- Cầu Đôi Cầu cho Xe hơi và xe lửa. Tháp Đôi: Tháp Chàm, một lớn và mot nhỏ bên cạnh nhau, gần cửa Thị Nại, xây từ thế kỷ XII, kiến trúc ảnh hưởng Ấn Hoa Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 12740 )
Cầu Đôi nằm cạnh Tháp Đôi Vật vô tri còn đèo bòng duyên lứa Huống chi ta với minh…` =>Ghi Chú: * Cầu Đôi và Tháp Đôi: Nằm trong Thành phố Qui Nhơn- Cầu Đôi Cầu cho Xe hơi và xe lửa. Tháp Đôi: Tháp Chàm, một lớn và mot nhỏ bên cạnh nhau, gần cửa Thị Nại, xây từ thế kỷ XII, kiến trúc ảnh hưởng Ấn Hoa Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 12741 )
Cầu Đông bước tới cầu Châu Bước sang cầu Sỉ, gặp nhau cầu Dừa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 12742 )
Cầu được ước thấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12743 )
Cầu đây có gái bán hàng Có đôi rùa đá có nàng bán cau Mắt xanh tươi thắm môi trầu, Miệng cười núm má cho cầu thêm xinh. =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12738 )
Cầu ao ván yếu gập ghềnh Chân lần tay dắt chung tình đi qua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12720 )
Cầu ao ván yếu gió rung Anh thương em thì thương đại, Ngại ngùng đừng thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12721 )
Cầu bơ cầu bất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12724 )
Cầu Cái Răng ba nhịp, Anh đi không kịp nhắn lại cùng nàng, Cái điệu tào khang sao nàng vội dứt? Đêm nằm thao thức, hóa bức thơ rơi, Bấy lâu em mang tiếng chịu lời, Bây giờ anh hỏi thiệt: em đổi dời về đâu? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 1219 )
Cầu cao em bắc gập phình, Anh nên qua lại giữ mình khéo sa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12731 )
Cầu cao trăm nhịp, bông hoa diệp héo sầu Bướm ong hội ngộ chờ ngày bắc qua Lầu tây có trống điểm ba Không tình cũng nghĩa đường xa đi tìm Tai nghe vườn lý có chim Anh đà nghe tiếng đàn kìm em than Trời đà sở định cơ hàn Sáo sanh em sang sảng, duyên nàng thương không Đêm năm canh tưởng niềm tơ tóc Ngày sáu khắc thương gió nhớ mây Đờn kìm ai gẩy lầu tây Cho nên ong bướm khiến xây vườn đào Thịnh suy chẳng biết làm sao Cho người thục nữ ra vào hành lang Giữa người thục nữ ta chẳng nói gian Lòng ta thương mộ sáo nàng từ lâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 12732 )
Cầu cao ván yếu Ngựa chạy tứ linh Anh đi đâu tăm tối một mình Hay là anh có chốn tư tình với ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1220 )
Cầu cao ván yếu gập ghềnh, Chân lần, tay dắt chung tình đi qua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1221 )
Cầu cao ván yếu gió rung Em qua không đặng, cậy cùng có anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Trà Vinh, (câu số 1222 )
Cầu cao ván yếu gió rung (2) Em đi chẳng đặng, cày cùng có anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Trà Vinh, (câu số 1223 )
Cầu cao ván yếu ngựa chạy tứ linh Bạn ơi đi đâu mà tăm tối một mình Không ngờ bạn lại có tư tình với ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1224 )
Cầu cao ván yếu, Con ngựa nhỏ xíu, Nó chạy tứ linh, Em đi đâu tăm tối một mình, Hay là em có tư tình với ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1225 )
Cầu cao, ván yếu, bước rung Anh thương em thì thương đại, ngại ngùng thì đừng thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1226 )
Cầu cho cha mẹ ở đời Cầu cho cha mẹ bảy đời siêu sinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12734 )
Cầu cho chóng tỏ mặt trời Để ta thấy được con người bên sông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1227 )
Cầu Ðôi đứng cạnh Tháp Ðôi Đôi ta đẹp lứa đẹp đôi trên đời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 12739 )
Cầu hư nhịp gãy ngựa chạy tứ linh Em đi đâu tăm tối một mình Hay là em có tư tình cùng ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1232 )
Cầu lộc đắc lang =>Ghi Chú: * Tham săn nai mà quên thú dữ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7559 )
Cầu Lai Vung tuy dài mà hẹp, Chợ Lai Vung tuy nhỏ mà vui. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1233 )
Cầu mô cao bằng cầu danh vọng Nghĩa mô trọng bằng nghĩa chồng con Ví dầu nước chảy đá mòn Có xa nhau ngàn dặm cũng còn nhớ thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7564 )
Cầu Mông bước tới Cầu Châu, Bước sang Cầu Sỹ gặp nhau Cầu Dừa Em ơi em có chồng chưa? Sông còn có lịch lọ là người ru? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1234 )
Cầu nào cao bằng cầu Cái Cối Gái nào giỏi bằng gái Bến Tre. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1235 )
Cầu nào cao bằng cầu danh vọng, Nghĩa nào trọng bằng nghĩa chồng con? Vì đâu nước chảy đá mòn, Xa nhau nghìn dặm, lòng còn nhớ thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1236 )
Cầu Ô lỗi nhịp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7571 )
Cầu Ô Thước trăm năm giữ vẹn, Sông Ngân hà mãi mãi không phai. Sợ em ham chốn tiền tài, Dứt đường nhân nghĩa lâu dài bỏ anh. Trồng chanh đắp nấm cho chanh… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7572 )
Cầu Quan vui lắm ai ơi Trên thì họp chợ, dưới bơi thuyền rồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7574 )
Cầu rú Hống, mống Tả Ao =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cầu rú Hống (Hồng Lĩnh), mống Tả Ao; Giải Thích Phương Ngữ: Mống Tả Ao, trở trào (sào) không kịp. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7575 )
Cầu sương điếm cỏ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7581 )
Cầu sắt mà bắc ngang sông (Câu 1) Chàng ơi sang tỉnh mà trông chẳng lầm Hà Nội bắc sang Gia Lâm Tính cây lô mét độ năm cây tròn Họa hình Tây bắc ống nhòm Ngắm đi ngắm lại xem còn cong không Giở về hội nghị cộng đồng Đến năm Mậu Tuất khởi công bắc cầu Mộ phu khắp cả đâu đâu Xây từ ái Mộ bắt đầu xây ra Bắc qua con sông Nhị Hà Chia khoang làm nhịp, mười ba cột vừa Lập mưu xây được bây giờ Chế ra cái chụp để mà bơm lên Bơm hết nước đến bùn đen Người chết như rạ vẫn phải len mình vào Vỡ bơm nước lại chảy vào Chết thì mặc chết ai nào biết không Mỗi giờ thuê có một đồng Xi măng với đá, dây dòng xuống xây Đóng phà, đóng cột, cắm cây Xây trên buông xuống thành ngay chân cầu (Còn Tiếp Câu 2) =>Ghi Chú: * Xem tiếp câu số 7578 Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 7577 )
Cầu sắt mà bắc ngang sông (Câu 2) Bây giờ đục sắt bắc cầu Cột ngang, cột dọc, đường tàu song song Bắc từ Dốc Gạch bắc sang Chính giữa đường sắt làm đường tàu đi Đôi bên nhịp sắt chữ chi Bên đi, bên lại chớ hề gặp nhau Còn hai bên cạnh rìa cầu Sắt chằng hoa thị đi cầu không kinh Hai vì đèn máy sáng tinh Ai đi đến đấy có xinh chăng là Kẻ đi người lại hằng hà Mưu kia nào kiệt tính đà cũng thông Bề khoát tàu chạy bên trong Khoát vừa ba thước đủ dùng không hơn Đường ô-tô chạy rập rờn Cũng khoát thước rưỡi đường trơn phẳng lì Còn đường của An Nam đi Khoát hơn nửa thước vậy thì tính sao Bây giờ kể đến bề cao Cao hơn mười thước ai nào biết không Làm xong Tây tính tiền công (Còn Tiếp Câu 3) =>Ghi Chú: * Tiếp theo từ câu số 7577 (Khi ráp câu 1 với câu 2 thì câu 2 phải bỏ: "Cầu sắt mà bắc ngang sông (Câu 2)" ) Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 7578 )
Cầu sắt mà bắc ngang sông (Câu 3) Lập mưu, lập kế trả công chẳng rành Chế ra giấy bạc dâu xanh Trừ tiền giấy bút hết toanh dăm đồng Tiền công chẳng đáng tiền công Kẻ còn, người mất mà lòng xót thay! Hội cầu năm ấy vui vầy Nhớ ngày hăm mốt tháng hai, công hoàn. =>Ghi Chú: * Tiếp theo từ câu số 7578 (Khi ráp câu 2 với câu 3 thì câu 3 phải bỏ: "Cầu sắt mà bắc ngang sông (Câu 3)" ) Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 7579 )
Cầu sao được vậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7576 )
Cầu tài không bằng cầu phước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7582 )
Cầu Thành ghe gốm lên rồi Sao chưa đi chợ còn ngồi chi đây =>Ghi Chú: * Cầu Thành: Xưa, thủ phủ của Khánh Hòa là Thành - Diên Khánh, Cầu Thành là cầu bắc qua sông Cái nay là cầu Phú Lộc Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 7584 )
Cầu toàn trách bị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7586 )
Cầu trời khấn Phật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7589 )
Cầu Tràng Tiền sáu vài mười hai nhịp Anh qua không kịp, tội lắm, em ơi Nghĩa tào khang ai mà vội dứt Đêm nằm ấm ức, lụy nhỏ tuôn rơi Bấy lâu ni chịu tiếng mang lời Dẫu có xa nhau đi nữa… Dẫu có xa nhau đi nữa… Cũng bởi ông trời mà xa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Huế (câu số 7588 )
Cầu tre lắc lẻo gập ghềnh, Anh mang súng lớn cồng kềnh khó qua, Có em tuổi độ mười ba, Đang ca, đang múa chạy ra vịn cầu, Anh đi quyết lập công đầu, Có em vịn cầu góp chút công lao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1241 )
Cầu tre lắt lẻo, anh thắt thẻo ruột gan, Sợ em đi chửa quen đàng, Rủi em có mệnh hệ, lỡ làng duyên anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 1242 )
Cầu tre vắt nhịp qua sông, Ai qua Tân Mỹ lòng không muốn về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1243 )
Cầu vinh phản nhục =>Ghi Chú: * Mưu tìm vinh hiển mà hóa ra gặp điều nhục nhã Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7592 )
Cẩm tâm tú khẩu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12407 )
Cẩm thượng thiêm hoa =>Ghi Chú: * Thêm hoa trên gấm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12414 )
Cẩm y ngọc thực =>Ghi Chú: * Ăn ngon mặc gấm - gìau sang sung sướng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12424 )
Cẩn kiệm khởi gia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12449 )
Cẩn tắc vô ưu =>Ghi Chú: * Cẩn thận thì khỏi lo lắng về sau Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12667 )
Cẩu đắc cẩu thắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12737 )
Cẩu mã chi trung =>Ghi Chú: * Trung thành như chó ngựa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7563 )
Cận châu cận mặc =>Ghi Chú: * Gần son gần mực , gần son thì đõ gần mực thì đen Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12432 )
Cận duyệt viễn lai =>Ghi Chú: * người ở gần thì làm đẹp lòng , kẻ ở xa thì đến thăm viếng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12446 )
Cận mặc giả hắc cận đăng tắc minh =>Ghi Chú: * Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12450 )
Cậu bụng trự không bằng mự bụng lòng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cậu bụng trự (chữ) không bằng mự bụng lòng; (Bụng chữ; nhiều chữ nghĩa, kiến thức; bụng lòng; tạng phủ động vật, đây chỉ lòng lợn) 1 - Thói đời coi trọng cái ăn hơn chữ nghĩa. 2 - Phê phán những kẻ coi trọng cuộc sống vật chất hơn cuộc sống tinh thần THí dụ; Học chi cho lắm, cậu bụng trự không bằng mự bụng lòng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12725 )
Cậu Ba kẻ Gióng kia ơi Sao chẳng ở lại mà chơi kinh kỳ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 12722 )
Cậu cai (Anh ơi) buông áo em ra, Để em đi chợ kẻo mà chợ trưa Chợ trưa rau sẽ (dưa nó) héo đi, Lấy chi nuôi mẹ, lấy gì nuôi em? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12728 )
Cậu cai nón dấu lông gà Ngón tay đeo nhẫn, mặn mà dương oai (*) Ba năm được một chuyến sai Áo ngắn đi mượn áo dài đi thuê! =>Ghi Chú: * Có bản khác: Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12729 )
Cậu cai phát vé vừa rồi Một lúc lại thấy cậu bồi ra mua Củ hành em bán một xu Củ cải hai rưỡi, tính xu lấy tiền Người hiền ra bán của hiền Nào em có dám cửa quyền cậu đâu Bán hàng mắt trước mắt sau Kìa thằng đội xếp đứng đầu Hàng Ngang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 12730 )
Cậu chết mợ ra người dưng Chú tôi có chết, thím đừng lấy ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12733 )
Cậu kia cắp sách đi đâu Cậu học chữ Tầu hay học chữ Tây? Học chữ Tây không tiền không việc, Học chữ Tầu ai biết ai nghe Chi bằng về chốn thôn quê Cấy cày còn được no nê có ngày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12754 )
Cậu lậu bình vôi Bao giờ cậu chết cho tôi ăn phần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12755 )
Cậu lậu cây bàng Bao giờ cậu chết, cả làng đi khiêng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12756 )
Cậu lậu quả cà Tháng ba cậu chết Thổi nồi cơm nếp Đưa cậu ra đồng Đánh ba tiếng cồng Cậu ơi là cậu ! =>Ghi Chú: * Một chứng bệnh lan truyền qua đường tình dục Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12757 )
Cậu lậu quả cà (2) Cậu già cậu chết Thổi nồi cơm nếp Đem ra ngoài đồng Đánh ba tiếng cồng Cậu ơi là cậu =>Ghi Chú: * Một chứng bệnh lan truyền qua đường tình dục Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12758 )
Cậu lính là cậu lính ơi Tôi thương cậu lắm nắng nôi thương hàn Lính này, có vua có quan Nào ai bắt lính cho chàng phải đi Trời ơi sinh giặc mà chi Nay trẫy kim thì mai trẫy kim ngân Lấy nhau chưa kịp ái ân Chưa xe kim chỉ Tấn Tần như xưa Trầu lộc em phong lá dừa Chàng trẩy mười bốn em đưa hôm rằm Rủ nhau ra chợ Quỳnh Lâm Vai đỡ gánh nặng hỏi thăm tin chồng Xót xa như muối bóp lòng Nửa muốn theo chồng nửa bận con thơ =>Ghi Chú: * Nay đi xa thì tốn thì giờ mai tốn tiền bạc Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7558 )
Cậy anh chuốt một cây sào, Chống thuyền Bát Nhã qua ao Long Hồ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1245 )
Cậy cùng đèn hạnh tim lê Mực mài nước mắt, thơ đề chéo khăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1261 )
Cậy nơi mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7659 )
Cậy người giả sứ trao lời, Đôi ta sum họp (vầy), ơn người tạ ơn. (1) =>Ghi Chú: * Dị bản: Cậy người giá thú trao lời, Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 7656 )
Cậy người sứ giả trao lời, Đôi ta sum họp (vầy), ơn người tạ ơn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1300 )
Cậy tài cậy khéo khoe khôn Đừng cậy có của đa ngôn quá lời Của thời mặc của ai ơi Đừng cậy có của coi người mà khinh (như rơm) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7678 )
Cậy thần phải nể cây đa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7680 )
Cậy thế cậy thần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7681 )
Cắm đầu cắm cổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12369 )
Cắm chắc như chó với mèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12354 )
Cắm chắc như rạm gió =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cắm chắc (cắn nhau) như rạm gió; Rạm; giống cua, thân nhỏ, càng dẹp, có nhiều lông, sống ở vùng nước lợ. Xung khắc, không đoàn kết, không Hòa hợp. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12355 )
Cắm chông chỗ lội =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12362 )
Cắm hàng rào thưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12383 )
Cắm rắm như địt trong mấn. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cắm rắm như địt (đánh rắm) trong mấn (váy); Chỉ người hay cằn nhằn làm người khác khó chịu. Con mụ nợ (ấy) suốt ngày Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12399 )
Cắm rắm như kẻ Trằm mất khế =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cắm rắm (cằn nhằn) như kẻ Trằm mất khế; (Kẻ Trằm ở Diễn Châu). Dân kẻ Trằm được người quanh vùng gán cho thuộc tính hay cằn nhằn, ca cẩm. Dân gian còn có câu; "Loàm ngoàm như kẻ Trằm mất tru" để chỉ thuộc tính này. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12400 )
Cắm sào đợi nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12403 )
Cắm sào đợi nước chảy lên, Chảy lên thì mới chịu quên con thuyền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1172 )
Cắm sào em đợi nước ròng Bao giờ em mới chịu lấy chồng hả em? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1173 )
Cắm sào sâu khó nhổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12404 )
Cắn cơm không bể =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12435 )
Cắn cỏ kêu trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12434 )
Cắn ngón tay trỏ lấy máu đề thơ Gởi thơ lên kêu anh kiếm vợ đừng chờ Em đây còn nhỏ tuổi để cha mẹ nhờ đôi năm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1190 )
Cắn răng bóp bụng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12663 )
Cắn răng chằng mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12664 )
Cắn răng ngậm thẻ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12665 )
Cắn trong giữ giá như vàng Răng đen, má đỏ đợi chàng đầu xanh. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cắn (đục) trong dự (giữ) giá như vàng; Lời nguyền trong tình yêu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12675 )
Cắt đau để buồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12701 )
Cắt cổ gà không cần dao phay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12698 )
Cắt cổ không bằng đổ rượu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12699 )
Cắt cổ không cần lại dao =>Ghi Chú: * Giết người rồi phải phi tang chứng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12700 )
Cắt cánh mở lồng =>Ghi Chú: * Chim đã cắt cánh thì mở lồng cũng không bay mất Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12697 )
Cắt dây bầu dây bí, Chẳng ai cắt dây chị dây em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12704 )
Cắt dây bầu, dây bí, Chẳng ai cắt dây chị, dây em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12705 )
Cắt tóc đi tu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12718 )
Cẳng bước tới sum vầy hai họ Tai nghe anh có vợ rồi, cẳng nọ em thối lui Em không trách ông Tơ Không phiền bà Nguyệt Trách phận mình sao thiệt long đong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7469 )
Cẳng vịt, thịt gà, da trâu, đầu rắn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7486 )
Cẳng xéo khoai =>Ghi Chú: * (Xéo khoai; động tác dung đôi đũa cả quết khoai khô đã đồ chín với đậu hoặc lạc. Vì loại thức ăn này vốn đã dẻo, càng quết lại càng dẻo, nên khi quết đũa cứ dính chặt vào nhau) . 1 - Miêu tả dáng đi xiêu vẹo, hai chân líu ríu, vướng vào nhau như đôi đũa cả xéo khoai. 2 - Biểu hiện sự rã rời mỏi mệt quá mức hoặc do mệt mỏi, đói hoặc say rượu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7487 )
Cặc ai vừa mũi người ấỵ Của lồn, lồn đòi, của cặc, cặc quên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12294 )
Cặc ba chia đút vô lồn ngoáy Chãy máu ra lè lưởi liếm liền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12296 )
Cặc to lo chi đói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12302 )
Cặc vạy thì ngoáy lồn già Ngoáy lui ngoáy tới chết cha lồn già Cặc vạy thì ngoáy lồn già Ngoáy lui ngoáy tới nó ra nước nhờn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12304 )
Cọc giàng nhà trời =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cọc giàng (ràng) nhà trời; Chỉ những người suốt ngày lam lũ đầu tắt mặt tối ngoài đồng. Con mẹ Chắt cấm có khi mô (nào) chộ (thấy) nó trong nhà, rõ là cọc giàng nhà trời. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13909 )
Cọp chết để da người ta chết để tiếng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12849 )
Cọp dữ còn không ăn thịt con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12850 )
Cọp dữ Mông Dương nước độc Hà Tu Da dầy, bụng ỏng, mặt phù chân sâu! =>Ghi Chú: * Dị bản: Ra đây bụng ỏng, mặt phù chân sâu; Hà Tu là vùng mỏ ở tỉnh Quảng Ninh. Chứng chân sâu đi kèm với bệnh sốt rét thấy ở vùng Quảng Ninh và ở nhiều nơi khác là chứng lở loét nổi tiếng vì khó trị nên mới được gọi là chứng sâu Quảng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12851 )
Cọp Khánh Hòa ma Bình Thuận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 12852 )
Cọp mà vật mấy ông thầy địa Voi mà giày mấy lão coi ngày Trớ trêu họ khéo đặt bày, Đôi ta thương nhau thiệt, lẽ nào trời không định đôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 2199 )
Cọp ngã lắm kẻ cầm dao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12853 )
Cọp nhai bọ mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12854 )
Cọp núi Lá, cá Sông Hinh Beo Tổng Binh, nai Eo Gió. =>Ghi Chú: * Sông Hinh: Một phụ lưu của Sông Ba nằm về phía tả ngạn, dài 50KM phát nguyên từ dãy núi Vọng Phu, thuộc huyện Khánh Dương, Khánh Hòa, chảy hướng bắc Nam rồi nhập vào Sông Ba tại Bình Thạnh, Sông có nhiều cá. Núi Lá cao 417m Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa, Phú Yên (câu số 12855 )
Cọp vồ heo bự chẳng sao Mèo tha miếng thịt xôn xao cả làng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2200 )
Cỏ gà loang lổ trời đổ mưa ngay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10984 )
Cỏ gà mầu trắng điềm nắng đã hết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10985 )
Cỏ gà mọc lang, cả làng được nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10986 )
Cỏ lúa đã dọn sạch rồi Nước ruộng vơi đầy còn độ một hai Cao thì đong một gầu giai Ruộng thấp thì phải đong hai gầu sòng Chờ cho lúa có đòng đòng Bấy giờ ta sẽ trả công cho người Bao giờ cho đến tháng mười Ta đem liềm hái ra ngoài ruộng ta Gặt hái ta đem về nhà Phơi khô quạt sạch ấy là xong công. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13674 )
Cỏ mọc bờ giếng cheo leo Lâm chung có bậu, hiểm nghèo có qua =>Ghi Chú: * Dị bản: Cỏ mọc thềm giếng cheo leo, Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13801 )
Cỏ mồ chưa ráo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13797 )
Cỏ may mọc ở giữa đàng, Có thương ráng đợi họ hàng hai bên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1917 )
Cỏ rơm tạm đỡ buông mền, Biết là nhơn ngãi cổ bền cùng chăng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1920 )
Cỏ rậm rừng hoang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13871 )
Cỏng còng là cỏng còng cong Làm cho con gái mẹ chồng tốt tươi Lão già tuổi bảy tám mươi Bỏ đường hoa nguyệt còn chơi cỏng còng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12811 )
Cố đấm ăn xôi, xôi lại hẩm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10957 )
Cố ảnh tự tàm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13624 )
Cố cựu chi giao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10955 )
Cố hương chàng đã phản hồi, Em về thành nội ngùi ngùi nhớ thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1887 )
Cố mang gông, tay bồng con đỏ Trời hỡi ông trời, vợ nhỏ thương hơn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1913 )
Cố thử thất bỉ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11094 )
Cốc cốc lai rai Thịt gà xé hai Thầy làm miếng một Cơm mà sốt sốt Thầy mần tám lưng Con mắt trừng trừng Thầy vơ cả đĩa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13902 )
Cốc cốc, đánh mõ ba hồi Bắt mấy bà góa ra ngồi gốc đa, Bà nào nhỏ bụng thì tha, Bà nào to bụng bắt ra làng chèo. =>Ghi Chú: * Xã Hội Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13903 )
Cốc cốc, keng keng Mụ rèn đi chợ Mụ vợ ở nhà Bắt gà làm thịt Bắt vịt về nuôi Con ruồi có cánh Đòn gánh có mấu Con sấu có tai Con nai có gạc Thợ giác có bầu Hàng trầu hàng cau là hàng chồm hổm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 13904 )
Cốc làm cho diệc nó xơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13913 )
Cốc mò cò ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13915 )
Cối làng Tông Chuông đồng làng Đống Cống làng Tò, trâu bò làng Hệ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13928 )
Cốm Vòng, gạo tám Mễ Trì Tương Bần, húng Láng còn gì ngon hơn. Gắng công kén được cốm vòng, Kén hồng Bạch Hạc cho lòng em vui. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 11556 )
Cống làng Tô trâu bò làng Hệ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12827 )
Cốt nhục tương tàn =>Ghi Chú: * Anh em chém giết nhau Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12856 )
Cốt sao duyên hợp lứa vừa Ba lọc bảy lừa, mắc phải bừa rụng răng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12857 )
Cốt tích thành sơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12859 )
Cồng cộc bắt cá ở bàu Cha mẹ mày giàu, đám giỗ làm trâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 2193 )
Cồng cộc bắt cá bầu eo Chi chê tôi bé, tôi trèo chị coi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12808 )
Cồng cộc bắt cá dưới bàu Cha mẹ mày giàu, đám giỗ đầu heo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12809 )
Cồng cộc bắt cá dưới sông, Mấy khi cháu ngoại giỗ ông bao giờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12810 )
Cổ cao ba ngấn cổ cao, Răng đen hột đỗ miệng chào có duyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1849 )
Cổ cao ba ngấn, tóc quấn ba vòng Thắt đáy lưng ong, con dòng cháu giống. =>Ghi Chú: * Theo nhân tướng học cổ truyền thì đây là tướng quý của phụ nữ; Cổ cao tóc dài là người đẹp, hiền thục, có hậu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13657 )
Cổ cao hai ngấn miệng tròn Đó no ngày tháng bị mòn cả trôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13658 )
Cổ cày vai bừa =>Ghi Chú: * Chỉ công việc lao động sản xuất tất bật, vất vả của người nông dân. Mang tiếng địa chủ, nhưng bố tôi cũng cổ cày vai bừa, có khi mô được nhàn hạ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13666 )
Cổ hy chi niên =>Ghi Chú: * Đã vào tuổi 70 Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11013 )
Cổ kim nhất triệt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11060 )
Cổ Loa là đất đế kinh Trông ra lại thấy tòa thành tiên xây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 11069 )
Cổ mạo cổ tâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13681 )
Cổ nhân bỉnh chúc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13825 )
Cổ phúc hàm bô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13850 )
Cổ tày cong mặt tày lệch =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13892 )
Cổ tay em trắng lại tròn Để cho ai gối để mòn một bên Gối chăn gối chiếu không êm Gối lụa không mềm bằng gối tay em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1921 )
Cổ tay em trắng lại vừa tròn Để cho ai gối đến mòn một bên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13893 )
Cổ tay em trắng như ngà Con mắt em liếc như là dao cau, Miệng cười như thể hoa ngâu! Cái khăn đội đầu như thể hoa sen Gặp em cũng muốn làm quen Nhưng sợ chê bùng, chê đen, chê già! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13894 )
Cổ tay em vừa trắng vừa tròn Mó vào mát lạnh như hòn tuyết đông. Đôi ta đã xứng vợ chồng Duyên trời đã định tơ hồng đã xẹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11070 )
Cổ tay em vừa trắng vừa tròn (2) Răng đen rưng rức, chồng con kém người Khốn nạn thay nhạn ở với ruồi Tiên ở với cú, người cười với mạ Con công ăn lẫn với gà, Rồng kia rắn nọ, xem đà sao nên? Nói nên mà ở chẳng nên Quang rơm gánh đá sao bền hơn mây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11071 )
Cổ tay em vừa trắng vừa tròn, Mặt mũi vuông vắn chồng con thế nào? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1922 )
Cổ tay vừa trắng vừa tròn Mặt mũi vuông vắn chồng con thế nào? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1923 )
Cỗ cưới em thật là sang Bánh đa cả sọt, bỏng rang cả sề Họ mạc ăn uống thỏa thuê Lại lấy phần về ít hạt bỏng rơi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1878 )
Cỗ Dương, Dang Hành làng Nội =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10980 )
Cộng đồng hợp tác =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12824 )
Cộng biểu đồng tình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12795 )
Cột sắt men đồng =>Ghi Chú: * Giàu có sang trọng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12858 )
Cớ chi có miếu giữa đồng, Để anh vô thề thẳng dạ, kẻo lòng em nghi. - Có thiệt như lời anh nói không, Hay là loan đang ăn với phụng, chộ rồng lại muốn bay? =>Ghi Chú: * Chộ = thấy Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 10888 )
Cớ chi gắn bó một hai, Cho đành rồi sẽ liệu bài mối mang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1855 )
Cớ gì mà nắm giữa đường Nợ chàng không nợ, vay chàng không vay Em van chớ nắm cổ tay Buông ra em nói lời này thở than. Xin chàng chớ vội nắm ngang Xa xôi cách mấy dặm đàng cũng nên. Tơ hồng chỉ thắm là duyên Bao giờ em thuận thì nên bấy giờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10991 )
Cớ sao thấy mặt thì thương, Hay chăng trời đất vấn vương cho mình ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13881 )
Cờ đến tay ai người ấy phất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10971 )
Cờ bạc canh đỏ canh đen Nào ai có dại đem tiền vứt đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13628 )
Cờ bạc khát nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13631 )
Cờ bạc là bác thằng bần Áo quần bán hết ngồi trần tô hô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13632 )
Cờ bạc là bác thằng bần (2) Cửa nhà (Ruộng vườn) bán hết, tra chân vào cùm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13633 )
Cờ bạc là bác thằng bần (3) Cửa nhà bán hết đem thân vào tù Anh ơi cần phải đi tu Đồng tiền gây cảnh mịt mù tang thương Môn xì lát là phường ma dại Môn bài cao là quỷ quái yêu tinh Anh đắm say suy sụp gia đình Đến khi nghèo khổ kẻ khinh người cười Anh vào sòng vui tươi hớn hở Chẳng khác nào rồng hội gặp mây Vào sòng một lát sa lầy Vô tình đổ nợ bò bầy cũng bay Nếu không tính, ăn mày bị gậy Trên đường đời anh có thấy hay không Ban đầu chơi năm ba đồng Théc rồi đánh hết sạch trong gia đình Bây giờ anh nghĩ rất thông Bỏ nghề cờ bạc vợ chồng ấm no =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 13634 )
Cờ bạc thiên hạ khinh anh Áo quần bán hết một manh chẳng còn Lúc gió sương chui luồn đống rạ Hở mông ra cho quạ nó lôi Anh còn cờ bạc nữa thôi =>Ghi Chú: * Có bản khác: Cờ bạc nó đã khiến anh Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13635 )
Cờ bạc về sáng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13636 )
Cờ chưa tới nước chưa đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10914 )
Cờ gian bạc lận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10992 )
Cờ lâm nước bí =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11064 )
Cờ ngoài bài trong =>Ghi Chú: * Cờ tướng thường có nhiều người chầu rìa, người ngoài sáng nước hơn người đánh cờ; Chơi bài thì người chơi sáng hơn người ngoài vì người ngoài đâu thấy được bài của người cầm bài Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13819 )
Cờ phải nước bí =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13843 )
Cờ trương ba =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11147 )
Cởi cái thương trả phắt Cắt cái nhớ cho rồi Bao nhiêu lời nói những hồi Bỏ vô nồi nấu, sôi rồi đổ đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13921 )
Cỡi hạc chầu trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13926 )
Cỡi hạc quy tiên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13927 )
Cỡi trâu ra, cột trâu đánh đáo Cỡi trâu về, nói láo trâu no =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1943 )
Cụ già đầu bạc răng long Cưới cô con gái còn măng tuổi đào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12873 )
Cụ già tôi chả dám đâu Tôi xin cậu cả đi sau cụ già =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12874 )
Cục đá cheo leo, trâu trèo trâu trượt Ngựa trèo ngựa đổ, Tiếc công anh lao khổ, tựa cổ chí kim Biết chừng nào đá nổi rong chìm Muối chua chanh mặn mới tìm đặng em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2217 )
Cục đá cheo leo, trâu trèo trâu trợt Ngựa tréo ngựa trợt, ngựa đổ ngựa xiêu Tiếc công lao khổ, từ cổ chí kim Biết làm sao cho đá nổi bông chìm Muối chua, chanh mặn mới tìm đặng em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2216 )
Cục đá lăn nghiêng lăn ngửa, Tôi thò tay khéo sửa Cục đá lại lăn đứng Tôi coi không xứng Tôi sửa nó lại lăn dẹp Tôi coi không đẹp Tôi sửa nó lại lăn tròn Này bạn mình ơi, giận thời tôi nói vậy Chớ dạ anh vẫn còn thương em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2218 )
Cục đá lăn nghiêng lăn ngửa, (2) Khen ai khéo sửa, cục đá lăn tròn, Giận thì anh (em) nói vậy, dạ còn thương nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2219 )
Cục đá lăn nghiêng, cục đá lăn ngửa Em thò tay sửa cục đá lăn tròn Giận thì giận vậy, chớ dạ còn thương anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2220 )
Cục ngọc thủy tinh nằm trên hòn đá trắng Năm bảy bữa rày sao vắng tin em? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 2225 )
Cục phân cân ló =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cục phân cân ló (lúa); Đề cao vai trò của phân bón trong việc trồng lúa Đừng có phí phạm để rơi vãi thế này, cục phân cân ló con ơi . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13010 )
Cục thủy tinh nằm trên hòn đá trắng, Năm bảy bữa rày sao vắng tiếng em? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2227 )
Củ lang Ðồng Phó Đậu phộng Hà Nhung Chồng bòn thiếp mót bỏ chung một gùi Chẳng may duyên nợ sụt sùi Thôi thôi cũng mặc, anh đá gùi anh đi (*) =>Ghi Chú: * Có bản khác: Chàng giận chàng đạp cái gùi văng đi… Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 12884 )
Củ lang nấu lộn củ mì Cháu lấy chồng dì kêu dượng bằng anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12885 )
Củ lang nấu với củ mì Chờ cho mì chín, còn gì củ lang =>Ghi Chú: * Lệ tảo hôn, Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12886 )
Củ tán thu ly =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12893 )
Của ăn của để =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12907 )
Của đầy nồi là của chẳng ngon =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14274 )
Của đồng làm ra của nhà làm nên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14279 )
Của đời cha mẹ để cho Làm không, ăn có, của kho cũng rồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14277 )
Của đời người thế =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14278 )
Của đau con xót =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12933 )
Của đi thay người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14276 )
Của ai người ấy xót (quý) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12905 )
Của ai tai nấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12906 )
Của anh anh mang của nàng nàng xách =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12908 )
Của anh như của chú =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12909 )
Của bất đẳng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12911 )
Của bất nhân mười phân chẳng khá Muốn ăn cá phải thả câu dài Làm trai cho đáng nên trai Xuống Đông Đông tĩnh xuống Đoài Đoài yên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12912 )
Của bền tại người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12914 )
Của Bụt ăn một đền mười Của Đức Chúa Trời, ăn mười đền một trăm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12915 )
Của bụt mất một đền mười Của Đức Chúa Trời, mất mười đền một =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12916 )
Của Bụt mất một đền mười (2) Bụt vẫn còn cười, Bụt chẳng lấy cho =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12917 )
Của Bụt trả Bụt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12918 )
Của ba loài người ba đấng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12910 )
Của báu động lòng gian =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12913 )
Của cờ bạc (phi nghĩa) để ngoài sân Của phù vân để ngoài ngỏ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12930 )
Của chẳng ngon nhà nhiều con cũng hết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12921 )
Của chồng công vợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12926 )
Của chìm của nổi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12923 )
Của cho không bằng cách cho =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12924 )
Của cho không lo cũng hết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12925 )
Của chùa =>Ghi Chú: * Cái gì người ta bỗng nhiên được xài thoải mái mà không tốn tiền Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12927 )
Của chùa đất ở ruộng cày Nhờ ơn phật tổ năm nay bụng tròn Hoá ra no quá mất ngon Chẳng thương đến lũ âm hồn mồ côi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12928 )
Của chua ai nấy cũng thèm, Em cho chị mượn chồng em vài ngày, - Chồng em nào phải trâu cày, Mà cho chị mượn cả ngày lẫn đêm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 2208 )
Của chua ai thấy cũng thèm, Em cho chị mượn chồng em vài ngày, - Chồng em nào phải trâu cày, Mà cho chị mượn cả ngày lẫn đêm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 2209 )
Của chung thiên hạ đồng lần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12929 )
Của dễ được thì dễ mất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14275 )
Của dâng tận miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12932 )
Của Già lam chớ tham mang tội =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14282 )
Của gian trả độc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14283 )
Của giàu tám vạn ngàn tư Chết hai tay chắp lỗ đít =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14284 )
Của hoạnh tài không xài cũng hết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14286 )
Của ít, lòng nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14288 )
Của kho không lo cũng hết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14289 )
Của không ngon bà con đông cũng hết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14290 )
Của không ngon con đông cũng hết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14291 )
Của không ngon nhà nhiều con cụng hết =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Của không ngon nhà nhiều con cụng (cũng) hết; Nhà nhiều con thường nghèo đói, quanh năm thiếu ăn, vì vậy thức ăn không kể sang hèn, có bao nhiêu hết bấy nhiêu. 2. Đông người thì ăn hết nhiều, kể cả thức ăn tầm thường nhất. Đừng có che sắn sượng, nhặt về ngày ba tháng tám mà ăn; không nghe người ta nói của không ngon nhà nhi^`u con cũng hếtnhiều con cũng hết sao Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14292 )
Của lồn lồn nhắc, của cặc cặc quên =>Ghi Chú: * Đàn bà thường hẹp lượng, chi li, cái gì nhỏ nhặt nhất cũng nhớ để đòi lại; còn đàn ông không hay để ý những cái vặt vãnh mà thường phóng khoáng, rộng lượng. Thói đời rõ hay, của lồn (tục) lồn nhắc, của cặc (tục) cặc quên". Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12935 )
Của là núm ruột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14294 )
Của làm ăn no của cho ăn thèm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14295 )
Của làm ra để trên gác Của cờ bạc để ngoài sân Của phù vân để ngoài ngõ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12934 )
Của một đồng công một nén =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12943 )
Của mình mình để, của rể thì bòn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12939 )
Của mình mình chẳng hay dùng Người ta cẩn trọng, nằm lòng nhớ kêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12938 )
Của mình thì giự bo bo Của người thì muốn ngả mo mà đùm (gói) =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Của mình thì giự (giữ) bo bo; Của người thì muốn ngả mo mà đùm (gói) (Mo; bẹ cau già rụng xuống, thường dùng để gói cơm hoặc thức ăn). Chỉ hạng ích kỷ, keo kiệt, giữ riệt của mình, muốn dùng của người. Cái hạng người của mình thì giự bo bo; của người thì muốn ngả mo mà đùm, chơi với nó bị nó rút ruột có ngày. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12940 )
Của mình thì giự bo bo (2) Của người thì thả cho bò nó ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12941 )
Của mòn con lớn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12942 )
Của người Bồ Tát của mình lạt buộc =>Ghi Chú: * Lấy của người mà làm phúc, của mình thì keo kiệt Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12945 )
Của người phúc ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12946 )
Cứt bại chó bầy =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Kít (cứt) bại chó bầy. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13107 )
Cứt cối xay =>Ghi Chú: * 1- Gạo (cách nói hài hước). 2- Bình thường, không có gì cao sang. Tưởng tà thánh thần chi, ra đều (hoá ra) cũng ăn cứt cối xay cả thôi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13109 )
Cứt cá hơn lá rau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13108 )
Cứt con người thì thối thì tanh, Cứt con mình nấu canh cũng ngọt =>Ghi Chú: * Con mình thì dù có mất vệ sinh bao nhiêu cũng chăm sóc chu đáo không nề hà, con người ta thì ngại bẩn. Của mình bao giờ cũng cho là tốt, của người khác thì trái lại. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13110 )
Cứt gối đầu nằm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13113 )
Cứt ga một lộ , bỏ mun khắp nơi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cứt ga (gà) một lộ (chỗ), bỏ mun (tro) khắp nơi1 - Luộm thuộm, cẩu thả, làm việc này mà hại đến nhiều việc, nhiều người khác. Có việc chi mà nhờ lão ấy làm thì buột chạc (tuột dây buộc, hỏng việc), lão thì cứ cứt ga một chỗ bỏ mun khắp nơi. 2 – Tung hỏa mù, khiến cho đối phương hoảng sợ, mất phương hướng; trương thế lực giây dấu vào nhiều nơi để chiếm đoạt được nhiều lợi lộc. Cái hạng cả ga một lộ, bỏ mun khắp nơi, dây với hắn chỉ có thiệt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13111 )
Cứt ga một nơi bỏ mun một chộ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cứt ga (gà) một nơi bỏ mun (tro) một chộ (chỗ); Hành động không chính xác; làm việc thiếu cẩn thận; tinh thần loáng quáng, không tỉnh táo. Con với cái, sai làm việc gì cũng cứt ga một nơi, bỏ mun một chộ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13112 )
Cứt lộn lên đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13114 )
Cứt một bại chó cả bầy =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cứt một bại (bãi) chó cả bầy; Quyền lợi ít, kẻ tranh giành nhiều Thôi, dẹp quách đi, thầu với thiếc chi (gì), cứt một bại chó cả bầy, tranh mô nổi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13115 )
Cứt nát có chóp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13116 )
Cứt trong bụng thì thối, cứt trục cúi thì thơm =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cứt trong bụng thì thối (thối), cứt trục cúi (đầu gối) thì thơm Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13117 )
Cứu được một người, phúc đẳng hà sa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13124 )
Cứu bản dương trường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13118 )
Cứu bệnh như cứu hỏa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13120 )
Cứu căn không ai cứu số =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13121 )
Cứu cánh biện minh biện minh cho phương tiện =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13122 )
Cứu một mạng người, lớn hơn xây bảy tháp chùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 13131 )
Cứu một người phúc đẳng hà sa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13132 )
Cứu nhất nhân đắc vạn phúc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13139 )
Cứu nhân độ thế =>Ghi Chú: * Cứu người giúp đời Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13135 )
Cứu nhân như cứu hỏa =>Ghi Chú: * Cứu người như cứu lửa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13137 )
Cứu nhân nhân oán cứu vật vật ơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13136 )
Cứu nhân tự cứu =>Ghi Chú: * Cứu người là tự cứu mình Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13138 )
Cứu tai tuất lân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13140 )
Cứu vật vật trả ơn cứu nhơn nhơn trả oán =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13146 )
Cứu vãn tình thế =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13145 )
Cừu bất cộng thiên =>Ghi Chú: * Thù không đội trời chung Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13119 )
Cử án tề mi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12860 )
Cử túc khinh trọng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12902 )
Cửa đóng then cài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14280 )
Cửa Bổn là Cửa Bổn còi Có ba con đột mà coi như vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 2207 )
Cửa cấm lầu son =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12919 )
Cửa chẳng qua nhà chẳng tới =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12922 )
Cửa Hội khó vào, Cửa Trào khó ra =>Ghi Chú: * Theo Bùi Dương Lịch, Cửa Hội chính tên là Hội Thống. Cửa Hội (Hội Hải) ở giáp hai huyện Nghi Xuân và Chân Phúc. Nước sông Lam chảy ra cửa này, do các sông khác đổ vào, nguồn xa, đường dài. Nước triều mặn dâng lên rất gần. Đảo Song Ngư đứng sừng sững ở cửa biển, thuyền ra vào gặp nhau khó khăn. Vì thế ngạn ngữ có câu; Cửa Hội khó vào, Cửa Trào khó ra (Cửa Trào tức là Lạch Trào ở Thanh Hoá, cũng gọi là cửa Hội rào. Cửa này sâu hẹp, quanh co, vì thế dân địa phương quen gọi là cửa dễ vào - khó ra. Lê Thánh Tông tuần thú phương Nam có thơ vịnh cửa Đan Nhai (là tên khác của Cửa Hội, ngày nay ở địa phương còn có những địa danh Đan Hoàng, Đan Hải, Đan Phổ,...) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 14287 )
Cửa Khổng sân Trình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 14293 )
Cửa miệng có thần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12937 )
Cửa nhà gia thế, thế nao? Răng tới đây anh ở lân la không về? - Có gà diều mới lượn quanh, Vì em, anh phải tu hành xóm ni. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Huế (câu số 12948 )
Cửa nhà nường rấp chín lần gai Anh vô chẳng được, anh đứng ngoài trời mưa Van nường, nường chẳng có thưa Để anh lập áo đứng mưa ngoài này. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12950 )
Cửa nhà, gia thế thế nào, Răng tới đây, anh ở lân la không về? - Anh tới nơi đây nhắm hướng đắp nền, Lập vườn trồng đậu, giả đò quên không về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 12951 )
Cửa quyền bướm liệng lăng xăng, Muốn chơi tứ hữu lỗi ngần tam cang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2210 )
Cửa quyền con bướm lăng xăng, Biểu đừng dộn dực mà trăng xa đèn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2211 )
Cửa Sài yên phận tớ Nhà bạc đẹp duyên mình Chánh trinh hai chữ em gắng giữ gìn Chừng nào trời khiến mối tơ tình sẽ hay =>Ghi Chú: * Có bản khác: Cửa Chùa yên (Bài yên) phận tớ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12967 )
Cửa sang loan anh khoan hãy mở, Phụ mẫu em còn cẩn khóa niêm phong. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 2212 )
Cửa song loan anh khoan mở đã Phụ mẫu em rày cẩn khóa niêm phương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2213 )
Cửa song loan anh khoan mở đã (2) Thầy mẹ ở nhà cẩn khóa niêm phong Anh chớ mê ba đắm nguyệt trong lòng Một mai e lỗi đạo vợ chồng anh ơi! Cửa song loan sớm mở tối gài Mình đứng trong than thở, tôi đứng ngoài thở than. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12968 )
Cửa song loan anh khoan mở đã (3) Phụ mẫu em rày cẩn khóa niêm phương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 12969 )
Cửa song loan im ỉm còn gài, Mưa sa gió tạt, tạt ngoài mái hiên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2214 )
Cửa song loan sớm mở tối gài Mình đứng trong than thở Tôi đứng ngoài thở than =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12970 )
Cửa song loan trên gài dưới khóa Tốt bộ dàn trò, rầm hạ mới nên Ơn thầy nghĩa mẹ chưa đền Nhưng hai ta đã sắm một mền đắp chung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12971 )
Cửa Tam Quan có bốn chữ đề Anh mắc vòng lao lý em chớ hề viếng thăm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 2215 )
Cửa Tam Quan nước cạn bày cừ, Sa Huỳnh khô tắt, em mới từ nghĩa anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12977 )
Cửu chuyển công thành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13123 )
Cửu hạn phùng cam vũ, tha hương ngộ cố tri =>Ghi Chú: * Nắng hạn gặp mưa rào, xa quê gặp bạn cũ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13126 )
Cửu hạn phùng cam võ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13125 )
Cửu huyền thất tổ =>Ghi Chú: * Bảy đời tổ tông Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13127 )
Cửu lưu tam giáo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13129 )
Cửu ngưu nhất mao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13133 )
Cửu ngưu nhị hổ =>Ghi Chú: * Chín trâu hai cọp Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13134 )
Cửu tử nhất sinh =>Ghi Chú: * Chín phần chết hết chín Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13144 )
Cửu tự cù lao =>Ghi Chú: * Sinh cúc , phủ , dục , cố , phục , phủ , phúc, súc hay là: Sanh, đẻ , nuôi , sống , vổ về , dạy , trông nom ,gần gũi , nâng đỡ, nuôi, dưỡng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13143 )
Cửu thế đồng cư =>Ghi Chú: * Chín đời sống chung Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13141 )
Cựa đá để đẩy gà ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12931 )
Cực chi da diết diết da Áo em hai vạt trải ra anh nằm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 12997 )
Cực khổ anh, anh cũng là trai, Ngặt em là gái, hành hài tấm thân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2221 )
Cực lạc sinh ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13000 )
Cực lạc thế giới =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13001 )
Cực lòng con lắm mẹ ơi Một con chim chích không biết mấy nơi đan lồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13002 )
Cực lòng em lắm anh ơi! Kiếm nơi (mô) thanh vắng, anh ngồi (cho) em than. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13003 )
Cực lòng nên phải biến dời Biến dời lại gặp phải nơi cực lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13004 )
Cực lòng qua lắm bậu ơi, Tiền qua cưới bậu để người chơi chung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2222 )
Cực lòng ta lắm bạn ơi Một con chim nhạn biết mấy nơi đan lồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13005 )
Cực lòng thiếp lắm chàng ơi! Biết rằng lên ngược xuống xuôi đàng nào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 2223 )
Cực lòng thiếp lắm chàng ơi! (2) Kiếm nơi khuất tịch thiếp ngồi thiếp than Than vì cây lúa lá vàng Nước đâu mà tưới nó hoàn như xưa Trông trời chẳng thấy trời mưa Lan khô huệ héo thảm chưa hởi trời ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13006 )
Cực lòng thiếp lắm chàng ơi! (3) Biết rằng lên ngược xuống xuôi đàng nào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 13007 )
Cực như chó mắm trê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13009 )
Cực vì hai đứa hai nơi Muốn qua thăm bậu sợ lời thế gian =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 2228 )
Cựu lạc tân sinh =>Ghi Chú: * Cũ hết thì mới phát sinh Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13128 )
Cựu thơ bất yếm bách hồi độc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13142 )
Cá đơm đó, ló đi cày =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cá đơm đó ló (lúa) đi cày; Thú vui do cuộc sống tự cung tự cấp đưa lại. An nhiên tự tại không lệ thuộc vào ai. ăn đi chú, cá đơm đó ló đi cày là sướng nhất thiên hạ nhé. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7315 )
Cá đầu cau cuối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7310 )
Cá đắm nhạn sa =>Ghi Chú: * Nguyên thủy: Ngư trầm nhạn lạc Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7308 )
Cá đối nằm trên cối đá Chim đa đa đậu nhánh đa đa Chồng gần sao không lấy lại lấy chồng xa Lỡ mai cha yếu mẹ già Chén cơm ai đỡ, kỷ trà ai bưng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1080 )
Cá đối vàng nằm trong hang đá Cá đối lá nằm quá cửa hang Anh về uốn lưỡi câu vàng Câu sao được nó thì nàng theo không - Anh về uốn lưỡi sắt cầm Nhắp ngay tới đó thế thần làm sao Thạch bàn đá nọ đã cao Nhảy lên trên đá bạt nhào vô hang Bạt chơi một chút phá tan mi^'ng mồi Anh về anh sắm miếng mồi Trám hang trở lại kết đôi với nàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 7314 )
Cá đã cắn câu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7307 )
Cá ở ao môn, sầu tam tứ nhị, Được chữ sang giàu, chẳng nghĩ tới nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1101 )
Cá (Con cá) nục gai bằng hai con cá nục vọng, Vợ chồng nghĩa trọng, nhân ngãi tình thâm Xa nhau muôn dặm cũng tầm, Gặp nhau hớn hở tay cầm lời trao. Ơn cha nghĩa mẹ cao dày Tình chồng nghĩa vợ thảo ngay trọn đời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7276 )
Cá ao ai vào ao ta ta được =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7281 )
Cá bống đi tu, Cá thu nó khóc, Cá lóc nó rầu, Phải chi anh có phép màu, Hóa ra con cá trắng lội hầu bên em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1072 )
Cá bống đi tu, (2) Cá thu nó khóc, Cá lóc nó rầu, Cành đào lá liễu phất phơ, Lấy ai thì lấy, đợi chờ uổng công. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1073 )
Cá bống đi tu, cá thu nó khóc, cá lóc nó sầu Phải chi anh có phép mầu Hóa ra con cá trắng lội hầu bên em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1074 )
Cá bống đi tu, cá thu nó khóc, cá lóc nó sầu (2) Phải chi ngoài biển có cầu Anh ra đến đó giải sầu cho em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 7289 )
Cá bống đi tu, cá thu nó khóc, cá lóc nó sầu (3) Phải chi ngoài biển có cầu Anh ra đến đó giải sầu cho em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1075 )
Cá bống chặt đầu, chặt đuôi Tôm he bóc vỏ mà nuôi mẹ già =>Ghi Chú: * Hoặc: Cá bống chặt trước, chặt đuôi Xuất xứ: - Miền Bắc Trung Phần (câu số 7287 )
Cá bống còn ở trong hang Lá rau tập tàng còn ở ruộng dâu Ta về, ta sắm cần câu, Câu lấy cá bống, nấu rau tập tàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7288 )
Ca bài con cá sống vì nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7283 )
Cá Bàu Nậy, chè khe Yên =>Ghi Chú: * (Bàu; vùng đất trũng sâu, nậy; lớn) Bàu Nậy là một cánh đồng trũng sâu lắm cá; khe Yên là một khe nhỏ trên núi Hồng Lĩnh, hai bên bờ khe trồng nhiều chè. Cả hai địa danh này đều thuộc xã Hồng Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7284 )
Cá biển chim ngàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7286 )
Cá buồn cá lội đó đây Người buồn, người biết giãi bầy cùng ai Phương đông chưa rạng sao mai Đồng hồ chưa cạn biết ai bạn cùng =>Ghi Chú: * Sao Mai là sao xuất hiện vào lúc gần sáng; Sao nầy chính là Kim Tinh Sao Hôm và Sao Mai cũng chỉ là môt. Sao Mai còn có tên khác là Sao Sâm và Sao Thương. Xem thêm: Sao Hôm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7291 )
Cá buồn cá lội tung tăng Người buồn, người biết đãi đằng cùng ai Phương đông chưa rạng sao mai Đồng hồ chưa cạn biết ai bạn cùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1076 )
Cá buồn cá vượt qua đăng Em buồn em biết than rằng cùng ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7292 )
Cá buôi lội ngược, cá nược lội xuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7290 )
Cà cưỡng nuôi con ọ hếu =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cà cưỡng (cưỡng) (sáo sậu) nuôi con ọ hếu (tu hú); (Tu hú ít tự làm tổ mà hay vào tổ sáo sậu ăn vụng trứng sáo sậu và đẻ trộm vào tổ sáo sậu. Khi nở, sáo sậu không biết, lại chăm sóc nuôi nấng con của tu hú). Chỉ người đàn ông bị vợ cắm sừng mà không biết lại còn phải nuôi con người ta. Mi (mày) coi lại con vợ mi, không khéo cà cưỡng nuôi con ọ hếu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7306 )
Cá cả ở vực sâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7294 )
Cá cả lợn lớn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7293 )
Cá cựa Nhượng, khoai Mục Bài Xin ai đừng để phí hoài của ngon. =>Ghi Chú: * (Cựa Nhượng; cửa biển thuộc xã Cẩm nhượng, huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh còn gọi là Nhượng Bạn. Cẩm Nhượng là nơi lắm cá, có nhiều loại cá ngon; Mục Bài (thuộc Thạch Hà - Hà Tĩnh là nơi có nhiều khoai ngon. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7303 )
Cá chạch đất sỏi =>Ghi Chú: * (Đất sỏi thì không thể có cá chạch). Chỉ thứ quý hiếm, rất khó tìm. Thí dụ; Chỉ lưa (còn) cá chạch đất sỏi là tau (tao) chưa được ăn nữa mà thôi Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7297 )
Cá chậu chim lồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7298 )
Cá chẳng ăn câu thiệt là cá dại, Câu anh cầm câu ngải, câu nhân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1077 )
Cá chẳng ăn mồi câu khó quặc Gặp gái không ghẹo, trai khờ gái chê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1078 )
Cá chuối, đắm đuối vì con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7299 )
Cá chuôm cá mới ở đià, Thấy em anh mới sớm khuya chốn này. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1079 )
Cá có đâu mà anh ngồi câu đó, Biết có không mà công khó anh Anh ra đây em vẻ cho một nơi cá nhiều. - Anh ngồi đây, ngày đôi ba lượt, Biết mất cong (công), mong cất con cá diếc lên. Để anh về làm giống nhân trên ruộng đồng? =>Ghi Chú: * (Nói lái: có đâu, câu đó; có không, công khó; ngồi đây, ngày đôi; mất cong, mong cất.) Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 7300 )
Ca công tụng đức =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7302 )
Cà cuống chết đít vẫn còn cay =>Ghi Chú: * Cà cuống chết đítcòn cay Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7304 )
Cà cuống lội ngược =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7305 )
Cá dưới sông con trừng, con lội, Chim trên trời con hát, con ca. Đêm năm canh thắp ngọn đèn tà, Vấn vương tơ tóc để đôi ta thêm buồn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7316 )
Ca dao Bình Ðịnh thật hay Câu thơ như giọt rượu cay ấm lòng Quê hương trái đất nửa vòng Ngày thương đêm nhớ như mong mẹ về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 7309 )
Cá diếc nấu với rau câu Mời anh cầm đũa, đừng để lâu mất lòng =>Ghi Chú: * Hoặc: Mời anh cầm đũa, mời lâu mất lòng Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 7311 )
Cá gặp nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7317 )
Cá gì chết mà mang theo bệnh? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 7318 )
Cá gì hụt cẳng chết chìm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 7319 )
Cá gì không ướp mà thơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 7320 )
Cà già khéo ướp lại tơ Nạ dòng trang điểm gái tơ mất chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7321 )
Cá hóa long =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7324 )
Cá kể đầu, rau kể mớ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7325 )
Cà kê dê ngỗng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7326 )
Cá kèo mà gặp mắm tươi Như nơi đất khách gặp người cố tri =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7327 )
Cá kèo mà gặp mắm tươi, Như nơi đất khách gặp người cố tri. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1081 )
Cá kêu ở vạn Thủy hà, Từ từ chén ngọc kẻo mà lâm chung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1084 )
Cá khô gặp nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7328 )
Cá khôn chẳng núp bóng dừa Gái khôn chẳng thể lê la nhà người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7329 )
Cá khôn khó chết vì mồi, Bắt con long thổ, ghẹo người thủy cung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7330 )
Cá không ăn muối cá ươn, Con cãi cha mẹ trăm đường con hư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1085 )
Cá không cắn câu, thiệt là con cá dại Vác cần về, nghĩ lại con cá khôn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1086 )
Cà lơ thất thểu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7337 )
Cá lưỡi trâu dầm trong nước măm Qua với nàng duyên thắm mấy trăng Cha mẹ tuy chẳng bằng lòng Nợ duyên đã gắn, chữ đồng quanh năm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7340 )
Cá lưỡi trâu sầu ai méo miệng Cá trèn bầu nhiều chuyện trớt môi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang, Miền Trung, Phú Yên (câu số 1093 )
Cá lẹp kẹp rau mưng Ông ăn một miếng mụ trừng mắt lên . =>Ghi Chú: * (Cá lẹp; một loại cá biển nhỏ, thịt bùi; rau mưng; đọt lá non cây lộc vừng dùng làm gia vị). Kinh nghiệm ẩm thực dân gian cho rằng cá lẹp kẹp với rau mưng ăn rất ngon. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7336 )
Cá lội mương tre, cá xòe đuôi phượng Anh có vợ rồi nói bướng thương em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1091 )
Cá lớn nuốt cá bé =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7338 )
Cá lụy vì mồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7341 )
Cá lên khỏi nước cá ươn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7333 )
Cá lên khỏi nước cá khô Làm thân con gái lõa lồ ai khen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7332 )
Cá lên khỏi nước cá khô, Vô ấp chiến lược là vô nhà tù. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1087 )
Cá lên mặt nước cá khô (2) Vì anh, em phải giang hồ tiếng tăm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7334 )
Cá lên thớt hết nhớt con cá khô Gặp gái không ghẹo trai khờ gái chê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7335 )
Cá lên trên thớt, hết nhớt con cá khô, Gặp gái không ghẹo, trai khờ gái chê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1088 )
Cá lia thia nổi bọt trên đọt bồng bồng, Phận em là gái chưa chồng anh thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1089 )
Cá lóc mà ngóc đầu lên Anh quăng tấm lưới, cá quên trở về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1090 )
Cá lòng tong ngậm rong chờ đá Cá dưới biển ngậm đá chờ rong Anh đi lục tỉnh giáp vòng Sao ông trời ổng khiến đem lòng thương em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1092 )
Cá lui về sông Vịnh, chim ngược ngàn kiếm đôi =>Ghi Chú: * (Sông Vịnh; sông đào chảy qua thành phố Vinh, đổ ra sông Lam). Trở về đúng cội nguồn, môi trường sống của mình. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7339 )
Cá Lý Ngư sầu tư biếng lội Chim trên cành sầu cội biếng bay Ai về phụ nghĩa tình ai Để sầu ly biệt tháng ngày buồn đau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1096 )
Cá Lý Ngư sầu tư biếng lội (2) Chim trong rừng sầu cội biếng ăn Anh thương em nhiều nỗi long đong Con thơ tay bế tay bồng Muốn vô chắp nối em bằng lòng hay không ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7343 )
Cá Lý Ngư sầu tư biếng lội (3) Chim Phụng Hoàng sầu cội biếng bay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1094 )
Cá Lý Ngư sầu tư biếng lội (4) Chim phượng hoàng nhớ cội biếng bay Anh thương em đừng vội nắm tay Miệng thế gian ngôn dực Phụ mẫu hay sẽ rầy rà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1095 )
Cá Lý ngư sầu tư biển Bắc Chim trên cành lìa cội liền bay Ai làm cho đó xa đây Chờ khi truông vắng anh đây một mình Đón em anh hỏi dứt tình tại ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 7342 )
Cá mạnh vì nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7344 )
Cà Mau hãy đến mà coi Muỗi kêu như sáo thổi Đỉa lội lềnh như bánh canh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1097 )
Cà Mau khỉ khọt trên bưng Dưới sông sấu lội trên rừng cọp um =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1098 )
Cá mè đè cá chép =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7347 )
Cá mè cá nục cá hom (Câu 1) Cá soan cá chép cá cam cá nhồng Cá tửu đỏ dạ cá hồng Cá bống cá bẹ lông rồng cá heo Cá hẹ bóng múi cá keo Cá hanh cá liệt cá cheo cá xà Bống thệ tai tượng cá tra Cá ngô cá đối bạc má cá kìm Cá trê cá lóc cá chim Thờn bơn cá ngựa cá chình cá cơm Cá lan cá úc cá ngom Cá dìa thu ảo cơm than cá đò Cá chẻm nục chuối cá rô Cá ngân cá sặc cá hồ cá khoai Cá mối thác lác cá mòi Cá chảy cá gáy cá voi thù đù Cá dĩa cá nóc cá thu Cá chuồn cá xú lia thia rô hồng Cá heo cá nạnh lòng tong Cá linh cá tiểu cá ong cá phèn Cá kình cá tranh bống kèn Cá mai cá sấu cá cạn cá chày (Còn tiếp) =>Ghi Chú: * Xem tiếp 7346 Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7345 )
Cá mè cá nục cá hom (Câu 2) Cá phi cá hổ cá chai Cá trâu cá diếc cá mai cá sòng Lưỡi trâu cá trích lóc bông Cá rua cá móc cá sơn cá trầu Cá ho cá khế mối dầu Cá chóp cơm bạc bã trâu cá ngừ Cá song cá dạ cũng dư Thắp đèn đi bắt về chừ mấy thứ tôm Tôm hùm tôm bạc tôm càng Tôm tít tôm sú tôm rằn tôm te =>Ghi Chú: * Tiếp theo từ 7345 (Khi ráp câu 1 với câu 2 thì câu 2 phải bỏ: "Cá mè cá nục cá hom (Câu 2)" ) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7346 )
Cá mè một lứa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7348 )
Cá nước duyên ưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7361 )
Cá nước sum vầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7362 )
Cá rô ăn móng dợn sóng dưới đìa Ba không thương, vặn khóa Má không thương bẻ chìa Chìa hư ống khóa liệt Đôi ta cách biệt bảy tám năm trường Chim sa cá lụy, chuồn chuồn lụy rơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1104 )
Cá rô ăn móng trong bùn Biết đâu nhân hậu chỉ dùm cho em =>Ghi Chú: * Dị bản: Cá rô ăn móng trong lùm, Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Nam, (câu số 7367 )
Cá rô ăn móng trong lùm, Biết đâu nhơn hậu chỉ dùm cho em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1105 )
Cá rô ăn móng, dợn sóng đường cây Chuyện khôn, chuyện dại ai bày cho em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1110 )
Cá rô ăn móng, dợn sóng dưới đìa, Chờ người quân tử trở về kết hôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, Bạc Liêu (câu số 1106 )
Cá rô ăn móng, dợn sóng dưới đìa, (2) Khi thương, thương vội, khi lìa, lìa xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 7368 )
Cá rô ăn móng, dợn sóng dưới đìa, (3) Khi thương, thương vội, khi lìa, lìa xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 1107 )
Cá rô ăn móng, dợn sóng dưới đìa, (4) Tại ba với má, vặn khóa bẻ chìa, Chìa hư khóa liệt, Đôi ta cách biệt năm bảy tháng trường, Cơm ăn chẳng đặng, ăn ròng tương tư. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1108 )
Cá rô ăn móng, dợn sóng dưới đìa, (5) Kẻ nơm, người xúc, biết vìa (về) tay ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, Bạc Liêu (câu số 1109 )
Cá rô Đầm Sét Cá chép Mầm Đại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7373 )
Cá rô Bầu Nón kho với nước tương Nam Đàn Gạo tháng mười cơm mới, đánh tràn không biết no =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 7369 )
Cá rô bàu Nón, nước tương Nam Đàn Hai sản phẩm nổi Tiếng của Nam Đàn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7370 )
Canh chua điên điển cá Linh Ăn chỉ một mình nên chẳng biết ngon =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1202 )
Cành dưới, đỡ cành trên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7501 )
Cánh hồng bay bổng trời thu Thương con chim gáy cúc cu trong lồng. Duyên may tay bế tay bồng, Thương ai vò võ trong phòng chiếc thân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7503 )
Canh hãy còn khuya Đàng về thăm thẳm Đôi ta xứng lắm như kép với đào Hát chơi giải muộn lẻ nào làm ngơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Đồng Tháp (câu số 1203 )
Canh khuya em thức dậy, em lau nhà, rửa dĩa, dọn bàn Tay em rót rượu chát, miệng em hát đôi câu Trên lầu kia chuông đánh rộ Dưới nhà việc trống đồ tàn canh Em đây lịch sự chi đó mà năm bảy người dành Giá như con cá kia dưới chợ, dạ anh nào dành nấy mua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1204 )
Canh khuya nghe khúc Tì Bà Tửng tưng đàn đáy, tim già cũng tung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 7504 )
Canh khuya thắp chút dầu dư Tim loan cháy lụn thiếp sầu tư một mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7505 )
Cành liễu nó biểu chim quỳnh Biểu to, biểu nhỏ, biểu mình thương tui. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1205 )
Canh một anh thổi một ngọn đèn vàng Chờ nàng thục nữ thở than đôi lời Canh hai nguyệt lặn sao dời Tính sao cho tính trọn đời thủy chung Canh ba cờ phất trống rung Anh thẳng ai dùng mà chẳng biết ai Canh tư nguyệt đổ nhành mai Mưa sa lác đác chẳng biết ai mà nhìn Canh năm đôi bạn loan phòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1206 )
Canh một chửa nằm, canh năm đã dậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7506 )
Canh một dọn cửa dọn nhà Canh hai dệt cửi canh ba đi nằm. Bước sang cái trống canh năm, Trình anh dậy học còn nằm làm chỉ Nữa mai chúa mở khoa thi, Bảng vàng chói lọi kia đề tên anh. (có ghi tên mình) Bõ công cha mẹ sắm sanh, Sắm nghiên sắm bút cho anh học hành (*) =>Ghi Chú: * hoặc: Tiền lưng gạo bị cho anh vào trường Đơn vị đo thời gian của Việt Nam ta ngày xưa xem: Trống Canh Trống Canh Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7507 )
Canh một nổi ngọn đèn loan, Chờ người thục nữ thở than đôi lời. Canh hai nguyệt đổi sao dời, Tính sao thì tính trọn đời thủy chung. Canh ba cờ phất, trống rung, Mặc cho ai thẳng, ai chùn mặc ai. Canh tư hạc đậu cành mai, Sương sa lác đác, biết ai mà tầm. Canh năm không ngủ, không nằm, Trông cho mau sáng đặng tầm người thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1207 )
Canh một thơ thẩn vào ra Chờ trăng trăng lặn, chờ hoa hoa tàn, Canh hai ngồi tưa phòng loan, Để cho thiếp tới (Chờ người quân tử ) thở than đôi lời. Canh ba đang nói đang cười Còn hai canh nữa một người một nơi (*). Canh tư cất tóc thề nguyền Khởi lai minh bạch trọn niềm thủy chung. Canh năm cờ phất trống rung, Gá tiếng cùng em hỡi nghe ai! Đặt mình xuống chiếu không sai Đừng thương mà nhớ đừng sầu mà hư =>Ghi Chú: * (1) Bài ca dao này là ca tử của điệu Lý Năm canh (Trung Bộ) và cũng là ca từ của điệu Lý Đầu cầu (Sắc bùa Phú Lễ, Bến Tre) tuy nhiên bản Khánh hòa có nhiều dị biệt, riêng câu 7 không hợp vần với câu 6 cũng giống như bản của lục tỉnh Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1208 )
Canh một thì trải chiếu ra, Canh hai bóp vú, canh ba sờ lồn Canh tư thì lắc om sòm Canh năm cuộn chiếu ẳm con ra về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7508 )
Canh ngọt chê đắng cơm trắng chê hôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7510 )
Cành ngang chịu búa rìu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7509 )
Canh nông sớm tối ngoài đồng Suốt ngày cặm cụi chổng mông lên trời Bữa ăn như bữa vét nồi Đói cào đói rã mồ hôi ướt đầm Sống gì sống tối sống tăm Khổ ngày khổ tháng khổ năm khổ đời Bắc thang lên hỏi ông Trời Cớ sao nỡ để kiếp người đắng cay ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7511 )
Canh rau cũng thể canh rau Để ai cậy thế ỷ giàu mặc ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7512 )
Canh rau thuần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7513 )
Cành sườn, sa vạng thẳng đôi đùi Ướt mục, dài mui sớm biết hơi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cành sườn, sa vạng (lườn) thẳng đôi đùi, Ướt mục, dài mui (môi) sớm biết hơi; Kinh nghiệm chọn chó săn tốt Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7514 )
Canh suông khéo nấu thì (vẫn) ngon Mẹ già khéo tán thì con đắt chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7515 )
Canh tư bước sang canh năm Trình anh dậy học chớ nằm làm chi Nữa may chúa mở khoa thi Bảng vàng chói lọi, trên đề tên anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7524 )
Canh tư hạc đậu nhành mai, Sương sa lác đác biết đâu mà tầm, Canh năm nằm dựa phòng loan, Mỏi mòn chờ đợi người bạn chung tình của anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1210 )
Canh tập tàng ngon Con tập tàng khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7517 )
Canh tập tàng thì ngon, Con tập tàng thì khôn. =>Ghi Chú: * Hoặc: Rau (canh) tập tàng thì ngon: (Rau tập tàng; rau vặt, rau dại nhiều thứ góp lại; con tập tàng; con không có cha, không rõ cha là ai, con do mẹ quan hệ không đứng đắn mà có). Rau tập tàng nấu canh hoặc luộc, ăn sống đều ngon do lạ miệng, có nhiều hương vị. Con tập tàng phải chịu nhiều gian khổ tự lập sớm nên sớm khôn. thì ngon, con chửa hoang thì khôn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7518 )
Canh tập tàng, cơm rang, cá náng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Canh tập tàng, cơm rang, cá náng (nướng); (Tập tàng; hổ lốn, hỗn độn; canh tập tàng là loại canh hỗn hợp nhiều loại rau dại khác nhau). Một kinh nghiệm của dân gian về ẩm thực; canh rau vặt thì ngon vì lạ miệng, cơm rang và cá nướng ăn thơm bùi rất ngon. Nói chung là những thức ăn dân dã, đơn giản mà lại ngon. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7519 )
Canh tàn khắc lậu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7516 )
Canh thâm dạ tịnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7521 )
Cành tre ba bảy cành tre Phải duyên thì lấy chớ nghe họ hàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7523 )
Cành vàng lá ngọc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7525 )
Cao đường ty tuyết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7544 )
Cao đầu thấp hậu thì tậu liền tay =>Ghi Chú: * Mua trâu mà gặp trâu cao đầu và thấp hậu thì phải mua ngay Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7542 )
Cáo đội lốt hùm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7543 )
Cao đàm hùng biện =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7537 )
Cao đàm khoát luận =>Ghi Chú: * Bàn sự việc một cách sâu rộng tỉ mỉ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7538 )
Cáo bắt trúng gà nhà khó =>Ghi Chú: * Nguy hiểm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7527 )
Chẳng chèo thì bỉ trượng phu, Chèo thì gây oán gây thù cho em. - Đấng trượng phu đừng thù mới đáng, Đấng anh hùng đừng oán mới nên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1370 )
Chẳng chua ai gọi là chanh Chẳng ngọt ai gọi cam Canh chín vàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 7815 )
Chẳng chua cũng thể là chanh Chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây Muốn cho có đấy cùng đây (có đó có đây) Sơn lâm chưa dễ một cây nên rừng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7816 )
Chẳng chua cũng thể là chanh (2) Chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây Chẳng khôn cũng chị lâu nay Chị đái ra váy cũng tày em khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7817 )
Chẳng chua cũng thể là chanh (3) Chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây Chẳng xinh cũng thể gái này Chẳng đẹp cũng thể là cây gỗ chò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7818 )
Chẳng chùi để vậy lưu ly, Chùi ra tỏ rạng thua gì thủy tinh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1371 )
Chẳng có của thì có công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7819 )
Chẳng gì cũng thể là vàng Chẳng gì cũng thể là nàng vợ anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7845 )
Chẳng giậm thì thuyền chẳng đi Giậm ra ván nát thuyền thì long đanh Đôi ta lên thác, xuống ghềnh Em ra đứng mũi để anh chịu sào Sông Bờ, sông Mã, sông Thao Ba ngọn sông ấy đổ vào sông Gâm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13249 )
Chẳng giao tranh cũng đội binh Gươm trần giáo tuốt chạy quanh tứ bề Sa trường ánh lửa lập loè Lướt qua phương bác lại về phương đông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13250 )
Chẳng hẹn mà gặp chẳng rắp mà nên =>Ghi Chú: * Có bản khác: Chẳng học mà hay chẳng rắp mà nên Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13255 )
Chẳng học mà hay chẳng cày mà biết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13258 )
Chẳng học mà thật là hay Một trăm thứ chứ, viết ngay được liền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13259 )
Chẳng ham nhà ngói bức bàn Trái duyên chỉ tựa một gian chuồng gà Ba gian nhà rạ xuề xòa Phải duyên coi tựa chín tòa gỗ lim! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13252 )
Chẳng hay chàng ở đâu đây, Thiếp xin mượn cánh, thiếp bay theo chàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 13253 )
Chẳng hay làm đầu rếch mặt dơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13254 )
Chẳng khôn thể chị lâu ngày Chị đái ra váy cũng tày em khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13260 )
Chẳng lấy cũng khuấy cho hôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7850 )
Chẳng lẽ mỗi lần đạp cứt mỗi lần chặt chân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7851 )
Chẳng làm người bảo rằng ươn Làm thì xương sống xương sườn phơi ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13264 )
Chẳng làng chẻo chẹt nỏ mần chi ai Cu cu rúc rích nuôi trai trong nhà =>Ghi Chú: * (Chẳng làng; còn gọi là chim làng, bách thanh điểu, loại chim hay kêu, hót hay đặc biệt giỏi nhại tiếng các con vật khác. Sở dĩ gọi là chim chẳng làng là vì mỗi khi những con chim khác đến phạm vào khu vực nó thường đậu hoặc làm tổ thì nó vừa đánh trả vừa kêu inh ỏi, như chửi cả làng). Kẻ bên ngoài trông bộ hung tợn, to tiếng lớn giọng, khoác lác phách lối nhưng thực chất lại chẳng nên cơm cháo gì, người bên ngoài có vẻ ít nói lại đầy mưu mô, toan tính, làm những việc tày đình. Thường dùng chỉ quan hệ nam nữ bất chính. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7847 )
Chẳng làng chẻo chẹt nỏ mần chi ai (2) Cu cu rúc rích phá độ, phá khoai cả làng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chẳng thà mắc vọng (võng) ru con; Kinh nghiệm thời vụ, lúa vụ mùa mà cấy mạ non tháng thì lúa không phát triển được và sẽ mất mùa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7848 )
Chẳng lành thì chớ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7849 )
Chẳng lo đuổi thỏ săn hươu Rồng còn uốn khúc ở ao đợi thì Kình nghê vui thú kình nghê Tép tôm thì lại vui bè tép tôm  Xem loài bán thỏ buôn hùm Thấy mồi như trĩ bởi tham mắc dò Thà ăn cáy ngáy o o Còn hơn ngay ngáy ăn bò làm chi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7855 )
Chẳng lo bán ế chợ ròng Khách năng qua lại, đói lòng phải mua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7853 )
Chẳng lo chi đó cười đây Bão rồi mới biết cội cây cứng mềm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7854 )
Chẳng lo chi thiếp kiều cư, Lo chàng chánh xã danh hư để đời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1375 )
Chồng em coi bộ tinh anh Tưởng là chồng cũng học hành giỏi giang Đêm nay gió hú ngoài làng Thấy chồng điểm chỉ bẽ bàng lắm thay Người thông đến chợ vô liền Người dốt đến chợ nộp tiền mới vô Chữ không có phấn có hồ Mà sao khéo điểm khéo tô mặt người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1736 )
Chồng em như cột đình xiêu Như cây gỗ mục còn yêu nỗi gì. Em về rẫy quách nó đi Hết bao nhiêu bạc anh thì trả cho Cưới lợn thì anh trả bò, Cưới tiền đền bạc anh lo nỗi gì! =>Ghi Chú: * Rẫy: Bỏ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9009 )
Chồng em như cái bóng đèn Treo (Chao) đâu sáng đấy, biết ghen là gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9008 )
Chồng em nó chẳng ra gì Tổ tôm, xóc đĩa, nó thì chơi hoang Nói ra xấu thiếp hổ chàng Nó giận nó phá tang hoang cuẳ nhà Nói đây, có chị em này Còn năm thúng thóc, một vài cân bông Em bán đi, trả nợ cho chồng Còn ăn hết nhịn, hả lòng chồng con Đắng cay ngậm quả bồ hòn Cửa nhà gia thế, chồng con kém người Nói ra sợ chị em cười Con nhà gia giáo, gặp ngưởi đần ngu! Rồng vàng tắm nước ao tù Người khôn ở với người ngu bực mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9010 )
Chồng em rỗ sứt, rỗ sì Chân đi chữ bát, mắt thì hướng thiên Bao giờ vào đám tháng giêng Bắt chồng em đến khiêng chiêng cho làng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 9011 )
Chồng em vốn kẻ đa tình Già không bỏ, nhỏ không tha Xấu như ma hắn cũng hú hí Xấu như quỉ hắn cũng ăn nằm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9012 )
Chồng em với em là tình, Anh đây là nghĩa, hỏi mình thương ai? Một mình em đứng giữa hai, Bên tình, bên nghĩa, em thương hết, chứ bỏ ai, bớ mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 1737 )
Chồng em vừa xấu vừa đen Vừa kém nhan sắc, vừa hèn chân đi Chồng em rỗ sứt rỗ sì Chân đi chữ bát, mắt thì ngưỡng thiên Bao giờ cho đến tháng Giêng Bắt chồng em đến khiêng chiêng cho làng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9013 )
Chồng em xấu lắm ai ơi Mua quan tiền phấn mà bôi cho chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9014 )
Chồng gần em không lấy Lại lấy chồng xa Nữa mai cha yếu mẹ già Bát cơm, đĩa cá,chén trà ai dâng? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9015 )
Chồng gần em không lấy, (2) Em lấy chồng xa Để đò nầy ngược nước, Chèo ta ai cầm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9016 )
Chồng ghét thì ra, mụ gia ghét thì vào =>Ghi Chú: * Mụ gia: Mẹ chồng Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 9017 )
Chồng gì anh vợ gì tôi Chẳng qua là cái nợ đời chi đây Mỗi người một nợ cầm tay Đời xưa nợ vợ, đời nay nợ chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9018 )
Chồng giận thì vợ bớt lời Chồng giận, vợ giận thì dùi nó quăng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9024 )
Chồng giận thì vợ bớt lời (2) Cơm sôi nhỏ lửa một đời không khê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9025 )
Chồng giận thì vợ bớt lời, Cơm sôi bớt lửa bao đời nào khê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 1739 )
Chồng giận thì vợ làm lành Miệng cười chúm chím: thưa anh giận gì ? Chồng giận thì vợ bớt lời Cơm sôi nhỏ lửa một đời không khê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1740 )
Cá rô cụng tiếc, cá diếc cũng muốn =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cá rô cụng (cũng) tiếc, cá diếc cũng muốn; Dị bản: Con rô cũng tiếc, con giếc cũng ham. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7372 )
Cá rô canh cải nấu gừng Không ăn thì chớ xin đừng mỉa mai. Khuyên chàng đừng ở đơn sai, Vắng mặt chàng sẽ yêu ai mặc lòng. =>Ghi Chú: * Có bản khác: Giả ơn canh cải nấu gừng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7371 )
Cá rô dợn sóng đường cày, Chuyện khôn, chuyện dại ai bày cho em? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1111 )
Cá rô mốc mốc, gạo lốc phơi chen Sức tui thì hèn cũng được bảy đọi (bát). =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Sức tui (tôi) thì hèn cũng được bảy đọi (bát); (Cá rô mốc mốc; cá rô già, bạc đầu, rất béo; gạo lốc là loại gạo trắng, thơm ngon; phơi chen là phơi khó khén, hạt gạo đều). Bữa ăn mà có cá rô mốc và cơm gạo lốc phơi chen thì như ăn đặc sản. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7374 )
Cá rô tháng năm như dằm gỗ lim =>Ghi Chú: * Mùa tháng năm thường khô hạn, ngắn ngày, cá rô không có thức ăn nên gầy, xương xẩu cứng như dằm gỗ lim. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7375 )
Cá rô tháng năm thì bằm cho chó =>Ghi Chú: * X. Cá rô tháng năm như dằm gỗ lim Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12261 )
Cá sầu ai cá chẳng quạt đuôi, Như lan sầu huệ, như tui sầu mình. Tử sanh, sanh tử tận tình, Dù ai ngăn đón, tui cứ mình tui thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1115 )
Cá sầu, cá trở đầu xuôi Người sầu lên ngược, xuống xuôi cũng sầu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1116 )
Cá sẩy là cá lớn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12262 )
Cá sặc mà rượt cá rô Ăn nói xô bồ đừng ghẹo tới em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1112 )
Cá sặc muốn bắt dùng lờ Mấy đời cháu ngoại mà thờ giỗ ông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1113 )
Cá sặt mà rượt cá rô, Ăn nói xô bồ chẳng biết trước sau, Anh ơi đừng có chiêm bao, Ai dốt hồi nào anh dám chê khen. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1114 )
Cá sống kho với lá gừng, Bà con mình đó, xin đừng quên nhau Càng ngày xâu nặng thuế cao, Mất mùa nên phải lao đao, nhọc nhằn. Xóm làng nhẫn chịu cắn răng, Bán đìa nộp thuế cho bằng lòng quan. Quan trên ơi hõi quan trên, Hiếp dân, ăn chặn, chỉ biết tiền mà thôi ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12265 )
Cá sống vì nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12267 )
Cá sông Giăng, măng chợ Cồn Thanh Liên, Nhân Lạc, chợ Đồn lắm khoai =>Ghi Chú: * Sông Giăng và chợ Cồn đều thuộc huyện Thanh Chương, Nghệ An. Cá sông Giăng và măng chợ Cồn ngon có tiếng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12264 )
Cá tươi xem lấy đôi mang Người khôn xem lấy đôi hàng tóc mai Tóc mai sợi vắn sợi dài Có đâu mặt rỗ đá mài không trơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 12282 )
Cà tỏi cà riềng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12276 )
Cá thối rắn xương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12271 )
Cà thâm bỏ góc chạn Đến khi hoạn nạn hỏi cà thâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12268 )
Cá thia quen chậu chồn đèn quen hang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12270 )
Cá thu ơi đem tới cho má ăn Con dâu má gả cho thằng kéo neo Thằng kéo neo coi dễ nó giàu Học trò yểu điệu dáng người dễ thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 12273 )
Cá thu nấu với dưa hồng, Lơ mơ có kẻ mất chồng như chơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12272 )
Cá tôm Chợ Hộ, Chợ Chùa Cá rẻ muốn mua, chiều về chợ Gú =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12277 )
Cá Trà Vinh xanh kỳ đỏ dạ Gái xứ nầy không lang chạ đâu anh… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Trà Vinh (câu số 1117 )
Cá trê cạo nhớt để kì Đàn ông râu trụi còn gì là duyên? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 12278 )
Cá trê chui cống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12279 )
Cá trê mà nấu canh bầu Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1118 )
Cá trê trắng nấu với rau cần, Muốn về Kinh Xáng cho gần với em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 1119 )
Cá trong lờ đỏ hoe con mắt Cá ngoài lờ ngúc ngắc muốn vô Tung tăng như cá trong lờ Trong ra không được, ngoài ngờ là vui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12280 )
Cá trong oi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cá trong oi (giỏ) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12281 )
Cá vượt vũ môn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12291 )
Cá về biển bắc hết trông, Em vào trong đó, bỏ chồng cho ai ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12285 )
Cá về chợ Vĩnh hết mong Em về Ðồng Tháp bỏ chồng cho ai ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1121 )
Cá vàng bụng bự (bọ) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12283 )
Cá vàng lội vũng nước trong Đẹp duyên chồng vợ non sông giữ bền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1120 )
Cá vào tay ai người nấy bắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12284 )
Cá vô lừ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cá vô lừ (lờ) 1 - Đã bị trói buộc, kiềm tỏa, 2 - Trai gái đã có hôn thú Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12286 )
Cá xuôi bàu cá ở Chim lìa tổ ngược nguồn Nói lộn chạch lộn lươn Như tru dằn chạc mụi. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Như tru (trâu) dằn chạc mụi (đè dây thừng). Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12293 )
Các đắc kỳ sở =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12297 )
Các an kỳ nghiệp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12295 )
Các hữu kỳ tài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12298 )
Các tư kỳ sự =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12303 )
Các tất tường pháp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12301 )
Các tận sở năng =>Ghi Chú: * Mọi người đều làm hết năng lực của mình , ai ai cũng dốc sức làm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12299 )
Các tận sở năng các tận sở nhu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12300 )
Cách ăn nết ở =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12305 )
Cách đại di truyền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12307 )
Cách đây cách đó chẳng bao xa Gởi thơ thơ kịp gởi lời lời quên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1124 )
Cách bấy lâu mới gặp lại mình, Khác chi vạn thọ gặp bình nước tiên, Chưa chồng ở vậy cho nguyên, Để anh dọn chiếc thuyền quyên rước về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1122 )
Cách bức chẳng được nói luôn, Những người bên ấy có buồn cùng chăng? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1123 )
Cách cố đỉnh tân =>Ghi Chú: * Rời bỏ cái củ để dựng lên cái mới Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12306 )
Cách diện tẩy tâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12308 )
Cách mấy thu tưởng đà ly biệt, Ai hay em còn trực tiết với anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1125 )
Cách mấy thu tưởng là em đi biệt, Hay đâu em còn trực tiết đợi anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1126 )
Cách mặt khuất lời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12309 )
Cách mặt xa lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12310 )
Cách một khúc sông kêu bằng cách thủy Chợ Sài Gòn xa, chợ Mỹ cũng xa Bấy lâu sao anh không trở lại nhà? Trước thăm phụ mẫu sau là thăm em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1127 )
Cách một lần da xa ba lần thịt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12311 )
Cách nhau chỉ một cánh đồng Có xa xôi mấy mà lòng xa xôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1128 )
Cách nhau có một bức tường Muốn ăn cơm nếp chấm đường sang đây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12312 )
Cách nhau có một con sông, Muốn sang với bậu mà không có đò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1129 )
Cách nhau mảnh ruộng năm sào Cái bờ năm thước biết bao giờ gần. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12313 )
Cách nhau một bức rào thưa Tay chùi nước mắt, tay đưa, miếng trầu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1130 )
Cách nhau vì bởi xích thằng, Xa nhau vì bởi chị Hằng khiến xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1131 )
Cách phá Tam Giang Có chiếc đò ngang thường ngày qua lại Sực nhớ mối tình đạo ngãi tơ vương Ai ơi, mô chịu nổi đoạn trường Bất tri hà xứ khứ, Vắng mặt người thương cũng buồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12314 )
Cách sát vật luận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12315 )
Cách sông biết mấy cây cầu Phận em là gái biết hầu mấy nơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1132 )
Cách sông cách nước thì thương Cách quê cách quán nhớ tương Cự Đà Dù ai chồng rẫy vợ chê Bánh giầy Quán Gánh thì về với nhau Ăn trước th` bảo người sau Già ăn trẻ lại, gái mau đắt chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12317 )
Cách sông cách núi cho cam Cách một chỗ lội, thiếp chàng xa nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12316 )
Cách sông cách thủy Em se sợi chỉ bắt cầu Mười hai tấm ván, em lập cái quán chín mươi hai tầng Bán buôn nuôi mẹ cầm chừng đợi anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1133 )
Cách sông mới phải lụy thuyền Còn như đường liền ai phải lụy ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1134 )
Cách sông nên phải lụy đò Tối trời nên phải lụy cô bán dầu Hàng dầu cất gánh làm cao, Khi mua chẳng bán, khi rao chẳng màng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1135 )
Cách sông nên phải lụy đò (2) Cách truông Ba Gò, em phải lụy anh (l) =>Ghi Chú: * Ba Gò : Nằm ở phía Bắc thị xã Quảng Ngãi. Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Ngãi (câu số 12318 )
Cách sông nên phải lụy đò, Tối trời nên mới tò mò đụng em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1136 )
Cách thế di truyền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12319 )
Cách vật trí tri =>Ghi Chú: * Chia tách sự vật ra rồi dùng trí suy luận để biết , phân tích đối tượng sự vật rồi dùng trí thức để tìm biết ra nguyên lý của nó, nghiên cứu của sách đại học là muốn trị quốc thì phải tề gia , tề gia thì phải tu thân , tu thân thì phải chỉnh tâm , chỉnh tâm thì phải thành ý , và sau cùng muốn thành ý , thì phải trí tri , mà muốn trí tri tất phải cách vật Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12320 )
Cái đáo tụng đình nó rình nhà vô phúc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7414 )
Cái đóm là cái đóm đào Thấy chàng lịch sự em trao điếu bình. Đôi tay nâng lấy điếu bình Mời chàng xơi thuốc thấu tình cho em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7417 )
Cái ách bỏ đó cái cày bỏ đây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12324 )
Cái ách giữa đàng đem quàng vào cổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12325 )
Cái áo tứ thân cái quần năm lá Em hỏi anh rằng ai vá cho anh? Một ngày hai bữa cơm canh Lấy ai lo liệu cho anh một đờị Thủy chung có bấy nhiêu lời Anh về lo liệu lấy người làm ăn Mỗi tháng có nửa tuần trăng Mong cho đấy ở cho bằng lòng đây Chàng về giục gió khuyên mây Chín lần mây đậu chửa tầy đôi ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12326 )
Cái bị không làm ăn mày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12327 )
Cái bống đi chợ Cầu Cần Thấy ba ông bụt cởi trần nấu cơm Ông thì xới xới đơm đơm Ông thì ứ hự, nồi cơm không còn (*) =>Ghi Chú: * Có bản khác: Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12329 )
Cái bống đi chợ cầu Canh, Cái tôm đì trước củ hành đi sau, Con cua lệch đệch đi hầu, Cái chày rơi xuống vỡ đầu con cua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1139 )
Cái bống cõng chồng đi chơi Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng Chú lái ơi, cho tôi mượn cỗ gầu sòng Tôi tát nước cạn cho chồng tôi lên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12328 )
Cái bống là cái bống bang Ăn cơm bằng sàng, bốc muối bằng vung. Mẹ giận mẹ vứt (đẩy) xnống sông, Bơi ra cửa (Con ra đường) biển lấy chồng lái buôn. Khát nước thì uống nước nguồn, Lạc đường thì bảo lái buôn đưa về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12330 )
Cái bống là cái bống bang (2) Con đi lấy sàng cho mẹ đổ khoai Con ăn một, mẹ ăn hai Con đi bốc muối thì khoai chẳng còn Con ngồi con khóc nỉ non Mẹ cầm cái vọt, con bon ra hè Có đánh đánh vọt tre Đừng đánh vọt nứa mà què chân con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12331 )
Cái bống là cái bống bang (3) Thấy mẹ đi chợ bống càng làm thơ (*) Ngày sau bống đỗ ông đồ Đi võng lá sắn, đi dù lá khoai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12332 )
Cái bống là cái bống bình Thổi cơm nấu nước một mình mà thôi Rạng ngày có khách đến chơi, Cơm ăn rượu uống cho vui lòng chồng. Rạng ngày ăn uống vừa xong, Tay nhấc mâm đồng, tay trải chiếu hoạ Nhịn miệng đãi khách đàng xa, Ấy là của gởi chồng ta ăn đàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12333 )
Cái bống là cái bống bình (2) Thổi cơm nấu nước một mình mà thôi Trong nhà cho chí ngòai sân Mọi việc thu xếp đặt lần mới thôi Rạng ngày có khách đến chơi, Cơm ăn rượu uống cho vui lòng chồng. Rạng ngày ăn uống vừa xong, Tay nhấc mâm đồng, tay trải chiếu hoạ Nhịn miệng đãi khách đàng xa, Ấy là của gởi chồng ta ăn đàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12334 )
Cái bống mặc xống ngang chân Lấy chồng Kẻ Chợ cho gần, xem voi Trèo lên trái núi mà coi Thấy ông quản tượng cõi voi đánh cồng Túi vóc mà thêu chỉ hồng Têm trầu cánh phượng cho chồng đi thi Một mai chồng đỗ, vinh quy Võng anh đi trước, em thì võng sau Tàn quạt, hương án theo hầu Vinh quy bái tổ, giết trâu ăn mừng! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12335 )
Cái Bè, cái Mảng, cái Thương Tìm em cắt lối, băng vườn tìm em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1138 )
Cái bóng, tiếng vang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12336 )
Cái cưa Chân Phúc, cái đục Tràng Thân Muôn làm nhà ngói sa chân đi tìm . =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7412 )
Cái cần câu bằng trúc Cái lưỡi câu bằng vàng Anh sắm hộp mồi ngọc Anh ném sang hàng rồng! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12337 )
Cái cầu bắt chéo qua sông, Hàng dừa bên ấy hàng cau bên này, Em ơi anh thấy hôm rày, Em bồng con nhỏ đứng dài ngày chờ ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1140 )
Cái cốc ăn trầu đỏ môi Có ai làm lẽ chồng tôi thì làm? =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7405 )
Cái cốc lặn lội bờ sông Muốn lấy vợ đẹp nhưng không có tiền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7406 )
Cái cốc mày lặn ao chà Bay lên rũ cánh nóc nhà chị nương Yếm thắm mà nhuộm mầu hường Cái răng hạt đỗ, làm tương anh đồ (*) Yếm thắm mà vã nước hồ, Vã đi vã lại anh đồ càng mê! =>Ghi Chú: * tương anh Đồ nghĩa bóng anh Đồ tương tư Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7407 )
Cái cổ em nó thỏng thòng thong Tay em đeo vòng như bắp chuối non Em khoe em đẹp, em tròn Anh trông nhan sắc, thấy còn đang xuân! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7387 )
Cái cổ yếm em nó thỏng thòng thòng Cổ tay đeo vòng như bắp chuối non Em khoe em đẹp em dòn Anh trông nhan sắc em còn kém xuân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7404 )
Cái cân có qủy có ma Gạo vào một lối, gạo ra một đường Thẻ tôi ba mươi sáu ký rõ ràng Về nhà khảo lại chỉ còn ba mươi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12338 )
Cái cáo mặc áo của cô (*) Làm tổ cây cà Làm nhà cây chanh Đọc canh bờ giếng Mỏi miệng thổi kèn Hỡi cô trồng sen Chớ cho hái lá Hỡi cô trồng bưởi Chớ cho hái hoa (**) Một cụm cà là ba cụm lý Con nhà ông lý mặc áo tía tô Con nhà thằng ngô mặc áo lang khách Hai con chim khách đánh nhau trên cây Hai cái bánh dày đánh nhau mâm cỗ Hai hạt đỗ đánh đổ nồi rang Hai con kiến càng đánh nhau lọ mật Hai hòn đất đánh vật bờ ao =>Ghi Chú: * Có bản khác: (*) Cái cáo mặc áo em tao. (**) Cho chàng hái hoa (Bản 1 không có các câu sau "hái hoa" Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12339 )
Cái cây đài bi cái lá đài bi Mẹ thương con mẹ, thương gì nàng dâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12340 )
Cái chặt không đứt, bứt không rời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12341 )
Cái chỉ buộc chân voi chân ngựa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7377 )
Cái chợ Lưu Hoàng một tháng chín phiên (câu 1) Đôi cô hàng xén xe duyên bán hàng Cô có phèn chua, cánh kiến, vỏ vàng Dây thau, dây thiếc, dây đàn, lưỡi câu Cô có gương soi, có lược chải đầu Hòn son, thoi mực, giấy tàu bày ra Cô có hoàng cầm, thanh đại chu sa Cam thảo khổ luyện cùng là hoàng liên Cô có diêm sinh, có quả móng chó, Có hột mã tiền Trần bì, Chỉ xác xếp bên cạnh bồ Kìa như cái rễ sài hồ Dây gai, nắm bấc độ cơ mấy đồng Chờ cho sang tiết mùa đông Phèn đen,bầu bí trông mong đợi người Cô có tổ tôm, tam cúc, đố mười Cô buôn cô bán cho người tài hoa Cô có lá dung, bồ kếp, đậu già Hương đen, hương xạ, hương sà cho đủ vị hương Cô có phẩm lam, phẩm tím, phẩm hường Thạch xanh cô bán cho phường bát âm Táo tàu với củ nhân sâm (tiếp theo câu: 19902 ) =>Ghi Chú: * Xem tiếp câu số 7380 Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7379 )
Cái chợ Lưu Hoàng một tháng chín phiên (câu 2) Đắt hàng thì bán rẻ hàng ngậm chơi Quả bồ hòn đắng lắm cô hàng xén ơi Ông già bà lão chuộng nơi có cối giã trầu Cô đã chắc về đâu cho hẳn hơn đâu Cầu Trời phù hộ,cô sống lâu cô bán hàng Cô có chỉ xanh, chỉ tím, chỉ vàng Chỉ thâm, chỉ trắng bày hàng cơ ngơi Hộp sáp đồng, con dao nhíp,ống vôi Cô buôn cô bán cho người sĩ nho Hồ tiêu với quả đò ho Quế chi cô bán để cho nhiều tiền Mẹt hàng túm tỏi còn nguyên Xe điếu,guốc điếu cô phiền bày ra... =>Ghi Chú: * Tiếp theo từ câu số 7379 (Khi ráp câu 1 với câu 2 thì câu 2 phải bỏ: "Cái chợ Lưu Hoàng một tháng chín phiên (câu 2)" ) Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7380 )
Cái cháy cắn đôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12343 )
Cãi chày cãi cối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12342 )
Cái chi bằng cái cổ cò Ăn ba bốn rú (núi) chẳng no cái diều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7376 )
Cái chi chặt không dứt, bứt không rời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7378 )
Cái chùa Tân Thiện nhiều kẻ tu hành Chim kêu dưới suối trên cành Qua không bỏ bậu, sao bậu đành bỏ qua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1141 )
Cái cò đi đón cơn mưa Tối tăm mù mịt ai đưa, cò về? Cò về đến gốc cây đề, Giương cung anh bắn cô về làm chỉ Cò về thăm bác thăm dì, Thăm cô xứ Bắc thăm dì xứ Đông. Cái cò lặn lội bờ sông, Muốn lấy vợ đẹp, nhưng không có tiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7386 )
Cái cò bay bổng bay cao Bay từ cửa phủ bay vào Đồng Đăng. Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh. Ai lên xứ Lạng cùng anh, Bõ công bác mẹ sinh thành ra em. Tay cầm bầu rượu nắm nem, Mảng vui quên hết lời em dặn dò. Gánh vàng đi đổ sông Ngô, Đêm nằm tơ tưởng đi mò sông Thương… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7381 )
Cái cò bay bổng bay lơ Lại đây anh gởi xôi ngô cho nàng. Đem về nàng nấu nàng rang, Nàng ăn có dẻo thì nàng lấy anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7382 )
Cái cò cái vạc cái nông Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò, Không, không! Tôi đứng trên bờ Mẹ con nhà vạc đổ ngờ cho tôi Chẳng tin ông đứng ông coi Mẹ con nhà nó còn ngồi đấy kia! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1142 )
Cái cò cái vạc cái nông (2) Ba con cùng béo, vặt lông con nào Vặt lông con vạc cho tao Mắm muối bỏ vào, xào rán rồi thuôn! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7383 )
Cái cò cái vạc cái nông (3) Cùng ăn một đồng nói chuyện giăng ca Muối kia đổ ruột con gà Mẹ mình chẳng xót bằng ta xót mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7384 )
Cái cò chết tối hôm qua Có hai hạt gạo với ba đồng tiền Một đồng mua trống mua kèn Một đồng mua mỡ đốt đèn thờ vong Một đồng mua mớ rau răm Đem về thái nhỏ thờ vong con cò (thờ trong thờ ngo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7385 )
Cái cò lặn lội bờ ao Phất phơ đôi dải yếm đào gió bay Em về giục mẹ cùng thầy, Cắm sào đợi nước biết ngày nào trong? Cái cổ yếm em nó thõng thòng thòng, Tay em đeo vòng như bắp chuối non. Em khoe em đẹp em giòn, Anh trông nhan sắc em còn kém xuân. =>Ghi Chú: * Xem Giải Thích: Yếm Đào Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7394 )
Cái cò lặn lội bờ ao (2) Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng? Chú tôi hay tửu hay tăm, Hay ngồi một xó, hay ăn thịt gà Ai cũng ra ruộng chú ở nhà Nói thì dở giọng ba hao chích chòe! =>Ghi Chú: * Xem Giải Thích: Yếm Đào Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7395 )
Cái cò lặn lội bờ ao (3) Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng? Chú tôi hay tửu hay tăm, Hay ăn, làm biếng, (Hay nước chè đặc) hay nằm ngủ trưa Ngày thì ước những ngày mưa! Đêm thì ước những đêm thừa trống canh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7396 )
Cái cò lặn lội bờ sông Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non Chàng đi xa vợ xa con Chàng đi đến tận nước non Cao Bằng Chân đi nhưng dạ dùng dằng Nửa nhớ Cao Bằng, nửa nhớ vợ con! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7397 )
Cái cò lặn lội bờ sông (2) Nàng về nuôi cái cùng con Để anh đi trẩy nước non cùng người Cho kịp chân ngựa chân voi Cho kịp mọi người kẻo trễ việc quan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7398 )
Cái cò lặn lội bờ sông (3) Cổ dài mỏ cứng cánh cong lưng gù Bã xa sông rộng sóng to Vì lo cái bụng đi mò cái ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7399 )
Cái cò lặn lội bờ sông (4) Muốn lấy vợ đẹp, nhưng không có tiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7400 )
Cái cò là cái cò con (2) Mẹ nó yêu nó nó còn làm ngơ (lơ) Con cò bay bổng bay bơ Lại đây anh gửi xôi khô cho nàng Đem về nàng nấu nàng rang Nàng ăn có giẻo thì nàng lấy anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7388 )
Cái mốt  (bắt một đũa) Cái mai/ con trai/ con hến Con nhện/ giăng tơ/ quả táo/ cái gáo Lên đôi  (bắt hai đũa) Đôi cái mõ/ đôi nồi chõ Đôi thổi xôi/ đôi nấu chè/ đôi cành tre Lên ba (bắt ba đũa) ……. =>Ghi Chú: * Xem thêm: Đồng Dao và trò chơi trẻ conĐánh Thẻ: Dùng tay phải nắm nguyên bó đũa 6 chiếc hoặc nhiều hơn, cùng một trái banh, có khi chỉ là quả chanh hay một bó vải vụn cuộn thành hình trái banh. Vừa thảy banh lên là trải đũa ra nhanh cho kịp bắt chụp lại trái banh, rồi lần lượt ném banh vừa bắt từng cây đũa một, rồi hai, ba, bốn … tức là phải tính chính xác làm sao vừa ném banh lên là phải nhanh mắt nhanh tay tính toán nắm đúng số đũa cần lấy đưa ngay sang tay kia và kịp thời bắt chụp lại trái banh. Trò chơi này hình như chỉ có trẻ Việt Nam ta yêu thích và hợp với con gái. Bài đồng dao đọc theo lúc ném banh, bắt đầu ném banh và bắt một đũa, đọc tối đa đến cuối câu phải tóm lại được trái banh, nếu trật phải nhường người kia chơi: Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7443 )
Cái miếu linh thiêng Có bốn cột kiềng, rui tre mè trắc Đôi lứa mình trục trặc, cắt tóc thề nguyền Lời thề nước biết non xanh Nhện giăng sóng dợn sao đành bỏ nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7440 )
Cái miếu linh thiêng có bốn cây cột kiềng kiềng, Rui tre mè trắc, cắt tóc thề nguyền, Lời thề nước biếc non xanh, Nhện giăng sóng dợn sao đành bỏ nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1148 )
Cái miễu linh thiêng Có bốn cây cột kiền kiền Rui tre mè trắc Đôi đứa ta trúc trắc Cắt tóc thề nguyền Lời thề nước biếc non xanh Nhện giăng sóng dợn sao đành bỏ nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1147 )
Cái miệng chàng cười như cánh hoa nhài Như chùm hoa nở, như tai hoa hồng Ước gì được lấy làm chồng Để em làm vợ, em trông cậy nhờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7437 )
Cái miệng hại cái thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7438 )
Cái miệng làm hại cái thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7439 )
Cái mình nho nhỏ cái mỏ nâu nâu Xuống tắm ao sâu, lên cày ruộng cạn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7441 )
Cái nết đánh chết cái đẹp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7444 )
Cái ngọn sông Đào vừa trong vừa chảy Anh đi kén vợ mười bải năm nay Tình cờ bắt gặp nàng đây (2) Mượn cắt cái áo, mượn may cái quần May xong anh trả tiền công Bao giờ lấy chồng anh đỡ vốn cho Anh giúp một thúng xôi vò Một con lợn béo một vò rượu tăm Anh giúp đôi chiếu em nằm Đôi chăn em đáp đôi tằm em đeo Anh giúp quan tám tiền cheo Quan năm tiền cưới, lại đèo buồng cau Chúc cho anh chị lấy nhau Một số là giàu hai số lắm con =>Ghi Chú: * Xem Thêm câu: 4792 Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7445 )
Cái ngủ con ngủ cho lâu Mẹ con đi cấy ruộng sâu chưa về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1149 )
Cái ngủ con ngủ cho say Mẹ con vất vả chân tay tối ngày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1150 )
Cái ngủ mày ngủ cho lâu Mẹ mày đi cấy đồng (ruộng) sâu chưa về Bắt được một lũ cá trê Xách cổ lôi về, nấu cháo ngủ ăn! Ngủ ăn không hết, để dành đến Tết Mèo già tha hết, mèo ốm phải đòn Mèo con phải vạ, con quạ đứt đuôi Con ruồi đứt cánh, đòn gánh có mấu Củ ấu có sừng, bánh chưng có lá Con cá có vẩy, ông thầy có sách Đào cạch cần dao, thợ rào có búa Xay lúa có chàng, việc làng có mõ Cắt cỏ có liềm, câu liêm có lưỡi Cây bưởi có hoa, cây cà có trái Con gái có chồng, đàn ông có vợ. Kẻ chợ có vua, trên chùa có bụt! Cái bút có ngòi, con voi có quản…. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7446 )
Cái ngủ mày ngủ cho say Mẹ mày vất vả chân tay suốt ngày Bắt được một giỏ cá đầy Bán đi mua gạo cho mày nấu ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7447 )
Cái nón của chàng đẹp lắm chàng ơi Chàng cho thiếp mượn che trời nắng mưa Nón chàng thiếp đội cũng vừa, Cái nón cũng đẹp, cái tua cũng giòn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7448 )
Cái nón nhỏ nan, quai vàng chí ngực, Em ham chi chỗ giàu cho cực tấm thân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1152 )
Cái quạt mười tám cái nan, Ở giữa phất giấy hai nan hai đầu. Quạt nầy anh để che đầu. Đêm đêm đi ngủ chung nhau quạt này, Uớc gì chung mẹ chung thầy, Để em giữ cái quạt này làm thân, Rồi ta chung gối, chung chăn. Chung quần, chung áo chung khăn đội đầu. Nằm thời chung cái giường tầu Dậy thời chung cả hộp trầu, ống vôi. Ăn cơm chung cả một nồi, Gội đầu chung cả dầu hồi, nước hoa. Chải đầu chung cái lược ngà, Soi gương chung cả ngành hoa giắt đầu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1153 )
Cái quan luận định =>Ghi Chú: * Cái quan: Cái áo quan); Người chết khuất rồi đời sau mới luận xét đúng sai hay dở chính xác được Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7449 )
Cái răng cái tóc là vóc con người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7450 )
Cài răng lược =>Ghi Chú: * Chen vào giữa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7451 )
Cái Răng, Ba Láng, Vàm Xáng, Phong Điền Anh có thương em thì cho bạc cho tiền Đừng cho lúa gạo xóm giềng cười chê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, Kiên Giang (câu số 1154 )
Cái Răng, Ba Láng, Vàm Xáng, Xà No Anh có thương em hãy mua chiếc đò Để em qua lại mua cò gởi thơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1156 )
Cái Răng, Ba Láng, Vàm Xáng, Xà No (2) Anh có thương em, xin sắm một con đò, Để em qua lại mua cò gởi thơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1155 )
Cái sẩy nẩy cái ung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7455 )
Cái sập đá anh bỏ vắng không ngồi Ruộng nương bỏ vắng mặc người quay tơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 7454 )
Cái sọ trọc như không có tóc Kém công danh lao lực về sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 7457 )
Cái số mần khổ cái thân Lưng cơm mặn chát bao phần mồ hôi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cái số mần (làm) khổ cái thân; Số mệnh xấu nên thân phải chịu nhiều đày đọa. Câu này bộc lộ sự oán trách số phận. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7456 )
Cái sống đã hết cái chết đã đến =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7458 )
Cái sáo mặc áo em tao (câu 1) Làm tổ cây cà, làm nhà cây chanh Đọc canh bờ giếng Môi miệng tiếng kèn Hỡi cô trồng sen Cho anh hái lá Hỡi cô trồng bưởi Cho anh hái hoa… Một cụm cà là ba cụm lý Con nhà ông Lý mặc áo tía tô Con nhà thằng Ngô mặc áo lang khách Hai con chim khách đánh nhau trên cây Hai cái bánh dày đánh nhau mâm cổ Hai hạt đỗ đánh nổ nồi rang Hai con kiến càng đánh nhau lọ mật Hai hòn đất đánh vật bờ ao Mày tát chuôm tao, tao tát chuôm mày Mày đầy rổ cá, tao đầy rổ tôm Mày đi chợ Cầu Nôm, tao đi chợ Cầu Dền Mày bán cửa đền, tao bán cửa vua (Tiếp theo) =>Ghi Chú: * Xem tiếp câu số 7453 Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7452 )
Cái sáo mặc áo em tao (câu 2) Mày làm mắm chua, tao làm mắm thính Mày con ông chanh, tao con sả Mày là cái cả, tao là cái hai Mày đội bồ dài, tao đội nón méo Mày cầm cái kéo, tao cầm con dao Mày làm sao, tao làm vậy Mày đi buôn cậy, tao đi buôn hồng Mày đi lấy chồng, tao đi lấy vợ Mày lên kẻ chợ, tao về nhà que…^ =>Ghi Chú: * Tiếp theo câu 7452 (Khi ráp câu 1 với câu 2 thì câu 2 phải bỏ: " Cái sáo mặc áo em tao (câu 2)" ) Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7453 )
Cái tổ con chuồn chuồn =>Ghi Chú: * Cái tổ con chuồn chuồn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7463 )
Cái tay giận dỗi không đánh nổi cái mặt tươi cười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7460 )
Cái thế anh hùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7461 )
Cái tóc cái tội =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7464 )
Cái trống sơn đỏ, cái mõ sơn son Ông sư bà vãi có con rõ ràng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7466 )
Cái trống sơn đỏ, cái mõ sơn son (2) Ông sư chùa Quốc có con rõ ràng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7467 )
Cái trã trong bếp ném phăng Cái chén trong sóng cũng văng ra ngoài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 7465 )
Cái trách nấu bí đao, cái xào thịt vịt Cái ram thịt heo, cái rim thịt gà Cái kho cà đu đủ, cái kho củ môn tây Em thương anh bóng trăng xâ Xửng chờ, trách đợi, chín trách này quên nêm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1157 )
Cái trai mày há miệng ra, Cái cò nó mổ muốn tha thịt mày. Cái cò mày mổ cái trai, Cái trai quặp lại muốn nhai thịt cò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1158 )
Cái vành kăn em vấn đã tròn Câu cười tiếng nói đã giòn em lại ngoan Sợi tơ hồng đã buộc với nhân doan (duyên) Sao em không chịu gánh vác cái giang sơn nhà chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12344 )
Cái vòng danh lợi cong cong Kẻ hòng ra khỏi, người mong bước vào Sự đời nghĩ cũng nực cười Một con cá lội mấy ngwời buông câu! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12345 )
Cam Đồng Dụ, Vú Đồ Sơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12371 )
Cam đường bóc vỏ còn the Thấy em còn nhỏ anh ve để giành =>Ghi Chú: * cam đường: loại cam dại trái nhỏ, thường mọc dưới chân núi, mùi thơm như mùi cam, lá giống lá chanh, cây có gai như gai quít, trái chín ăn rất ngọt, trái xanh thì đắng và hơi chua Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12374 )
Cám ơn bông súng củ co Nợ nần trả hết còn no ấm lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1166 )
Cám ơn hạt lúa nàng co Nợ nần trả hết, lại no tấm lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1167 )
Cam bái hạ phong =>Ghi Chú: * Sánh tài với sức mình thua sức người nên tôn người làm thầy Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12347 )
Câm hầu tắc cổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12384 )
Câm hay ngóng ngọng hay nói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12385 )
Cam khổ dữ đồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12386 )
Cam ngôn mỹ từ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12395 )
Câm như hến =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12398 )
Cám nhỏ chẳng đến miệng lợn sề =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12396 )
Câm rồi à =>Ghi Chú: * Có bản khác: Bộ câm rồi à? Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12402 )
Cam Ranh cửa ấy lênh lang Thủy Ba canh trót đi đường năm canh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 12401 )
Cam sành bỏ vỏ còn the Thấy em còn nhỏ anh ve để dành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, An Giang (câu số 1168 )
Cam sành chê đắng, chê hôi, Hồng rim chê lạt, cháo bồi khen ngon. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1169 )
Cam sành dã dượi bờ ao, Tưởng không anh hái có rào thì thôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1170 )
Cam sành quít ngọt còn the Em còn nhỏ tuổi anh ve để dành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1171 )
Cám thương ô đước bời lời, Cha sao mẹ sến, dựa nơi gốc bần. Cây bần kia hỡi cây bần, Lá xanh bông thắm lại gần không thơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam,, Hậu Giang (câu số 12413 )
Cám treo để heo nhịn đói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12417 )
Cám treo heo đói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12418 )
Cam tròn, thị vẹo, khế cù queo =>Ghi Chú: * Kinh nghiệm chọn các loại quả Cam có dáng tròn đều thì chất lượng tốt, còn thị và khế hình dáng cong vẹo lại ngon ngọt hơn những quả có hình dáng bình thường. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12419 )
Cam Xã Đoài Xoài Bình Định =>Ghi Chú: * Xã Đoài thuộc Nghệ An Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12423 )
Cân đai mũ mãng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12436 )
Cân đai rạng rỡ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12437 )
Can cách chi ngôn =>Ghi Chú: * Lời nói từ gan ruột Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12427 )
Can danh phạm nghĩa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12438 )
Càn khôn phú tái =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12448 )
Can não đồ địa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12452 )
Cân não chiến tranh =>Ghi Chú: * Chiến đấu với nhau bằng đầu óc Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12451 )
Cân quắc anh hùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12660 )
Cân quắc anh thư =>Ghi Chú: * Đàn bà con gái có khí phách , dõng lược - đàn bà có tài năng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12661 )
Cân quắc tu mi =>Ghi Chú: * Đàn bà có khí phách anh hùng không kém đàn ông Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12662 )
Cân sắc cân tài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12666 )
Can thường khó lắm ai ơi, Không như ong bướm đậu rồi lại bay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1197 )
Can thành chi tướng =>Ghi Chú: * Một vị tướng tài đủ khả năng giữ thành Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12671 )
Can trường dục liệt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12677 )
Can trường hắc ám =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12678 )
Can trường tương thức =>Ghi Chú: * Hiểu thấu suốt tim gan Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12679 )
Càng cấm càng tò mò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7470 )
Càng cao càng hạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7471 )
Càng cao danh vọng càng dày gian nan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7472 )
Càng già càng cay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7473 )
Càng già càng dẻo càng dai Càng gãy chân chõng, càng sai chân giường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7474 )
Càng học càng thấy dốt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7475 )
Càng khôn ngoan lắm, càng oan trái nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Ngãi (câu số 7476 )
Càng ngày xâu nặng thuế cao, Mất mùa nên phải lao đao, nhọc nhằn. Xóm làng nhẫn chịu cắn răng, Bán đìa nộp thuế cho bằng lòng quan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7477 )
Càng nhiều càng tốt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7478 )
Càng quen càng lèn cho đau =>Ghi Chú: * Trong mua bán, hai bên quen nhau thì thường nể nhau, thiếu cảnh giác, nếu có một bên không tốt thì bên kia thường hay bị thiệt. Vì thế ở đời cần phải tỉnh táo sòng phẳng, nhất là trong quan hệ vật chất. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7480 )
Càng quen mặt càng đắt hàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7481 )
Càng quen nhau lắm càng lèn nhau chèn nhau đau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7482 )
Càng thắm thì càng chóng phai, Thoang thoảng hoa lài, càng được thơm lâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7483 )
Càng thắm thì càng mau phai Thoang thoảng hương nhài càng được thơm lâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1198 )
Càng thắm thì lại càng phai Thoang thoảng hoa lài mà lại thơm lâu. =>Ghi Chú: * Dễ vồn vập thắm thiết thì càng dễ phai nhạt, chóng quên nhau. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7484 )
Càng trưa càng nắng càng cao Có cây bóng mát ghé vào nghỉ chân Nhìn xem bụi ớt chín tầng Cao tán, cả bóng nửa mầng nửa lo Làm người thì chớ so đo Ngồi giữ bụi ớt đừng cho chim chòng Vái trời thổi ngọn gió đông Ngồi giữ bụi ớt mủi lòng ngủ say Chim chòng đặng bảy tháng nay Chừng hai tháng nữa ớt này nở hoa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 7485 )
Cành đào lá liễu phất phơ Đường đi khuất nẻo ai ngờ gặp nhau Gặp nhau ăn một miếng trầu, Còn hơn đám cưới mổ trâu ăn mừng. =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7499 )
Cành đào lá liễu phất phơ (2) Lấy ai thì lấy đợi chờ làm chi? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7500 )
Cánh bướm lửa đèn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7493 )
Canh bạc ăn thua nhau về lúc gà gáy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7491 )
Canh bầu nấu với cá trê Ăn vô cho mát mà mê vợ già. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, (câu số 1199 )
Canh bầu nấu với tép khô Dẫu thác xuống mồ ngồi dậy đòi ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1200 )
Canh ba chưa nằm canh năm đã dậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7488 )
Canh ba sương nhuộm cành mai Bóng trăng em ngỡ bóng ai mơ màng. Canh tư xích cửa then vàng, Một mình vò võ đêm trăng xế lần. Canh năm mê mẩn tâm thần, Đêm tàn trăng lụn, rạng đông lên rồị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7489 )
Canh ba trống điểm trên lầu Phần thương cho vợ phần sầu cho con. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7490 )
Cánh buồm bao quản gió xiêu, Nhớ em ruột thắt chín chiều quặn đau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1201 )
Cánh buồm gió thổi hiu hiu Giọt nước mắt ra chầm chậm Múi dây lưng điều không khô Thảm với sầu không biết chừng mô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7492 )
Cánh buồm trước gió =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7494 )
Canh cải mà nấu với gừng Không ăn thì chớ xin đừng chê bai (mỉa mai) Khuyên chàng chớ ở đơn sai Vắng mặt, chàng muốn yêu ai mặc lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7495 )
Canh cánh bên lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7496 )
Cánh chim bạt gió =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7497 )
Cành chim lá gió =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7498 )
Cao Bằng gạo trắng nước trong Ai mà về đó, thong dong con người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7526 )
Cao bay xa chạy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7528 )
Cao Biền ơi hỡi Cao Biền Biền cao chi lắm cho phiền lòng ta Bức tường giăng cách ly xa, Chàng nam thiếp bắc kêu la thấu trời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 7529 )
Cao bóng dù, su địa ngục =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cao bóng dù, su (sâu) địa ngục; (Dù; Ô lớn, có cán dài, của hạng quyền quý sang trọng dùng để che nắng, mưa; địa ngục; nơi đày đọa linh hồn người có tội sau khi chết). Quyền thế càng lớn thì tội lỗi càng nhiều, theo luật quả báo sẽ bị trừng phạt nặng. Càng làm to thì càng khốn, cao bóng dù su địa ngục mà. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7530 )
Cào cào giã gạo tao xem Tao may áo đỏ áo đen cho mày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7531 )
Cao cao, cao tít mù xanh Tuy cao mù tít vẫn quanh quẩn gần Dữ lành cân nhắc đồng cân Mà cơ hạnh phúc chuyển vần chẳng sai Hiện tiền quá khứ tương lai Như vòng vòng dính như quay quay tròn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7532 )
Cao chạy xa bay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7533 )
Cáo chết ba năm quay đầu về núi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7535 )
Cáo chết ba năm, còn quay đầu về núi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7536 )
Cao chê ngỏng thấp chê lùn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7534 )
Cao danh quý tánh (qưới tánh) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7539 )
Cao giả bằng hạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7545 )
Cáo giả oai hùm (Cáo mợn oai hùm) =>Ghi Chú: * Cáo Mượn Oai Hùm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7547 )
Cáo già không ăn gà hàng xóm =>Ghi Chú: * Biết hành sự dúng hoàn cảnh Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7546 )
Cao hạ tự tâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7548 )
Cao không tới thấp không thông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7549 )
Cao lương mỹ vị =>Ghi Chú: * Đồ ăn ngon và lạ, trân quý Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7551 )
Cao lễ dễ thưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7550 )
Cao ly sắc với Ngưu Hoàng Uống không mát dạ, bằng thiếp với chàng gặp nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1211 )
Cao ly sâm sắc với ngưu hoàng Uống vô mát dạ bằng thiếp với chàng gặp nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1212 )
Cao Ly sâm tốt mấy cũng chả màng Trầm hương mất vị (?) bạc ngàn khó mua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7552 )
Cao mũ dài áo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7553 )
Cáo mượn oai hùm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7554 )
Cao nấm ấm mồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7555 )
Cáo nào tử tế với gà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7556 )
Cao nêu kêu pháo, ngọt cháo thơm hương Ai ở bất lương Phật thần cứ phạt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7557 )
Cao ngày dày kén =>Ghi Chú: * Kén già mới có nhiều tơ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12681 )
Cao nhân tất hữu (ắt hữu) cao nhân trị =>Ghi Chú: * Mình giỏi thì sẽ có người giỏi hơn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12682 )
Cao phi viễn tẩu =>Ghi Chú: * Cao bay xa chạy Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12683 )
Cao sơn lưu thủy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12685 )
Cao sinh kiêu =>Ghi Chú: * Có địa vị, giàu sang sinh ra kiêu kỳ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12684 )
Cao su đi dễ khó về Khi đi trai tráng khi về bủng beo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12686 )
Cao su đi dễ khó về (2) Trai đi mất vợ gái về thêm con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12687 )
Cao vây, dậy tiền, sâu vai, khai hậu =>Ghi Chú: * Hai chân sau mở rộng gọi là khai hậu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12688 )
Cao vây, nhỏ sống thì rộng đường cày =>Ghi Chú: * Sống lưng phải vừa phải nhưng nổi cao thì trâu cày khỏe Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12689 )
Cát bụi về với cát bụi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12695 )
Cát bay vàng cũng ra vàng, Công anh lận đận với nàng bấy lấu, Nhìn nàng lụy nhỏ thảm sầu, Tại ba với má cột rầu cho ta. =>Ghi Chú: * Dị bản: Cát bay, vàng lại ra vàng Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 12693 )
Cát bay vàng lại (cũng) ra vàng, Công anh lận đận với nàng bấy lấu, Nhìn nàng lụy nhỏ thảm sầu (rầu), Tại ba với má cột rầu cho ta. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1213 )
Cát bay vàng lại ra vàng Những người quân tử dạ càng đinh ninh Đinh ninh ta để dạ này, Có công mài sắt, có ngày nên kim =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12694 )
Cát bay, vàng chẳng thấy vàng Tiếc công anh lận đận với nàng bấy lâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1214 )
Cát lăn còn cuốn gió đông Anh đi Hòn Chồng sao chẳng rủ em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 12706 )
Cát leo cù mộc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12710 )
Cát liền tay, thịt cháy ngày =>Ghi Chú: * Đất cát cần cấy ngay trước khi nước rút Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12711 )
Cát nhơn thiên tướng =>Ghi Chú: * Kẻ tốt phước được trời giúp Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12715 )
Cát xả bất hạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12719 )
Cau ăn là nghĩa, tuốc xỉa là tình Cám ơn phụ mẫu sanh mình dễ thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1218 )
Câu bay cao vịt bay thấp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12723 )
Câu cá cá chẳng ăn mồi Đừng câu mà mệt, đừng ngồi mà tra! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12726 )
Câu cá, cá chẳng ăn mồi, Đừng câu mà mệt, đừng ngồiĐừng câu mà mệt, đừng ngồi mà trưa! - Đợi lâu cá chẳng ăn mồi, Anh móc vào con tôm bạc, cá lần hồi cũng mắc câu! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 12727 )
Câu chuôm bỏ ao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12735 )
Cau có như nhà khó hết gạo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12736 )
Cau già dao bén thì ngon Người già trang điểm phấn son cũng già =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12744 )
Cau già dao sắc lại non Mẹ già khéo nói thì con đắt chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12745 )
Cau già dao sắc lại non (2) Nạ dòng trang điểm lại giòn như xưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12746 )
Cau già lỡ lứa bẽ bàng Gái già lỡ lứa có buồn không em - Cau già lỡ lứa chẻ phơi Gái già lỡ lứa có nơi đợi chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 12747 )
Cau già lỡ lứa bán thiên, Chị nọ lỡ lứa nằm riêng một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1228 )
Cau già lỡ lứa bán trăm, Chị nọ lỡ lứa biết nằm cùng ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1229 )
Cau già lỡ lứa khó buôn, Em già lỡ lứa có buồn không em. - Cau già cau lỡ em phơi, Em già em chọn những nơi cửa quyền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 12748 )
Cau già quá lứa bửa phơi Em già quá lứa có nơi đợi chờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12750 )
Cau già quá lứa bán buôn Em già quá lứa có buồn không em? - Cau già quá lứa bửa phơi Em già quá lứa có nơi đợi chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 12749 )
Câu hào thả rãnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12751 )
Câu hò tôi đựng một lu, Lum khum nó rớt chổng khu mò hoài. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1230 )
Câu hò tôi đựng một thạp da bò, Tôi quên đậy nắp, nó bò sạch trơn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1231 )
Cau hoa gà giò =>Ghi Chú: * Các thứ ngon Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12752 )
Cau khô mà bỏ hộp đồng Mặt mi không xứng làm chồng tau mô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12753 )
Câu lương duyên thề nguyền giao ước, Nghĩa sắt cầm giữ vẹn, trước cũng như sau. Anh chớ tham sang mà bỏ bạn cựu, Chớ tham giàu mà bỏ em! - Dãy dọc tòa ngang, giàu sang có số, Kim Long, Nam Phổ, nước đổ về Sình. Đôi đứa mình chút nghĩa ba sinh, Có làm răng đi nữa, cũng không đành bỏ nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 7561 )
Cau Lường, trù Hiếu Chở mười noốc cho đằm. Bánh chưng khoảng tám trăm. Bánh dày xin tứ bát. =>Ghi Chú: * Cau Lường, trù (trầu) Hiếu; (Hiếu; là địa danh ở Thái Hoà, Nghĩa Đàn; Lường là một địa danh ở Đô Lương). Đây là hai địa danh thuộc tỉnh Nghệ An, nổi tiếng về trầu cau. (Thách cưới) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7562 )
Cau lên chín lỗ, trầu mọc chín hàng Cau bao nhiêu lóng, dạ thương chàng bấy nhiêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12759 )
Cau lòng tôm chẻ bốn phơi khô, Em không thương anh mô, Anh đừng lo liệu sắm đồ uổng công. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 7560 )
Câu nệ bất hóa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7565 )
Cau non khéo bổ cũng dày Dầu thương cho mấy cơ hội này cũng xa Bây giờ hỏi thật anh Ba, Còn thương như cũ hay là hết thương. Ban ngày dãi nắng tối lại dầm sương, Thân em lao khổ một mình có thương hỡi mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7566 )
Cau non khéo bửa, cũng dày Trầu têm cánh phượng để thầy ăn đêm =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7567 )
Cau non khéo bửa, cũng dày (2) Dầu thương cho lắm, hội này cũng xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1237 )
Cau non loong hạt, cau tra lợ lứa =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cau non loong (lỏng, bong) hạt, cau tra (già) lợ (lỡ) lứa; 1 - Tình trạng không đồng bộ trong một lứa cau, buồng thì quá già, buồng lại quá non. 2 - Trai gái trái duyên lỡ phận. 3 - Ở đời việc gì thái quá hoặc bất cập đều không tốt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7568 )
Cau non trầu lộc mỉa mai Da trắng tóc dài, đẹp với ai đây? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7569 )
Cau non, trù lộc =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cau non, trù (trầu) lộc; Chỉ loại cau, trầu tươi ngon. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7570 )
Cau phơi tái, gái đoạn tang Chim ra ràng, gà mái ghẹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7573 )
Cau sấy già lửa cau giòn Đàn bà già lửa lắm con ẵm bồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7580 )
Câu thâm sách ẩn =>Ghi Chú: * Moi móc chỗ sâu lên, tìm tòi, truy nguyên tận cùng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7583 )
Câu thiệt kiếm thần =>Ghi Chú: * Lời người như dao bén có thể hại người Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7585 )
Câu tôm không đủ cho khô, Tiền đâu mà lấy mấy cô răng vàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long An (câu số 1238 )
Câu tôm không đủ kho khô, Tiền đâu mà lấy mấy cô răng vàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long An (câu số 7587 )
Câu tôm mà ngủ gục, nên anh vớt hụt con tôm càng Phải chi anh vớt đặng, anh sắm kiềng vàng em đeo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1239 )
Câu tôm ngủ gục giựt hụt tôm càng Phải chi anh giựt được sắm kiềng vàng cho em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1240 )
Câu trường nan hệ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7590 )
Câu văn thất nghĩa =>Ghi Chú: * Câu nệ ở văn từ mà làm mất đi cái ý nghĩa trung thực Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7591 )
Câu vàng, lưỡi bạc, nhợ tơ, Câu thì câu vậy cá chờ có nơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1244 )
Cây đắng sanh trái ngọt, Bông thơm vàng vọt cũng thơm, Chừng nào anh được cá quên nơm em hãy buồn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1282 )
Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12785 )
Cây đa bậc cũ lỡ rồi Đò đưa bến khác, bạn ngồi chờ ai ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12768 )
Cây đa bến cũ đò đưa Người thương có nghĩa nắng mưa vẫn chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1262 )
Cây đa bến cũ đò xưa Gặp mặt em đây con bóng đang trưa Ông Trời vội tối phân chưa hết lời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12770 )
Cây đa bến cũ đò xưa, Bộ hành có nghĩa, nắng mưa cũng chờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1263 )
Cây đa bến cũ lỡ rồi Đò đưa bến khác bạn ngồi đợi ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1264 )
Cây đa bến cộ còn lưa Con đò đã khác năm xưa mô rồi =>Ghi Chú: * Bến cộ: Bến cũ, Còn lưa: Còn đó; Mô rồi: Đâu rồi Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12769 )
Cây đa biến cũ, hình bóng con đò Thiết tha còn nhớ câu hò Cây đa bến cũ con đò năm xưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12771 )
Cây đa cũ bến đò xưa, Bây giờ con bóng đương trưa, Buông lời hỏi bạn kén lừa nữa thôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1266 )
Cây đa cũ, bến đò xưa Gặp mặt em đây, cái bóng đong đưa Sao ông trời vội tối, phân chưa hết lời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1267 )
Cây đa cũ, bến đò xưa (2) Gặp mặt em đây, cái bóng đong đưa Sao ông trời vội tối, phân chưa hết lời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 12773 )
Cây đa cũ, bến đò xưa (3) Người thương có nghĩa, nắng mưa ta vẫn chờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 12774 )
Cây đa cũ, bến đò xưa (4) Bộ hành có nghĩa nắng mưa cũng chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12775 )
Cây đa cũ, con yến rũ, cây đa tàn Bao nhiêu lá rụng thương nàng bấy nhiêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1268 )
Cây đa giếng nước quê nhà Mái đình còn đó người xa chưa về Người ơi, người có nhớ quê Giò Chèm, nem Vẽ, quạt lá đề như xưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 12776 )
Cây đa rụng lá đầy đình Bao nhiêu lá rụng thương mình bấy nhiêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1269 )
Cây đa rụng lá đầy đình (đầu đình) (sân đình) Bao nhiêu lá rụng thương mình bấy nhiêu =>Ghi Chú: * Dị bản: Cây đa rụng lá đầy đình (đầu đình) (sân đình) Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Nam, Tiền Giang (câu số 12778 )
Cây đa rụng lá sân đình Bao nhiêu lá rụng thương mình bấy nhiêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1270 )
Cây đa trước miểu, ai biểu cây đa tàn Bao nhiêu lá rụng, anh thương nàng bấy nhiêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1281 )
Cây đa trước miễu, ai bảo cây đa tàn Bao nhiêu lá rụng thương nàng bấy nhiêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Bạc Liêu, Kiên Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Bạc Liêu (câu số 1280 )
Cây đa trốc gốc cái miễu còn ngồi Người thương đâu mất chỗ ngồi còn đây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12779 )
Cây đa trốc gốc lâu rồi Đò đưa bến khác, anh ngồi chờ ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long, Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 1271 )
Cây đa trốc gốc thợ mộc đang cưa Đôi ta đi ra cũng xứng, đứng lại cũng vừa, Tại cha với mẹ kén lừa xui gia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Tiền Giang (câu số 1273 )
Cây đa trốc gốc trôi rồi Đò đưa bến khác, anh ngồi đợi ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Tiền Giang (câu số 12781 )
Cây đa trốc gốc, thợ mộc đương cưa Anh với em bề ngang cũng xứng, bề đứng cũng vừa Bởi tại cha với mẹ kén lừa sui gia. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1278 )
Cây đa trốc gốc, thợ mộc đang cưa Gặp em từ lúc ban trưa Trách trời vội tối, phân chưa hết lời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12783 )
Cây đa tróc gốc trôi rồi Đò đưa bến khác, em ngồi chợ trưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1275 )
Cây đa tróc gốc trôi rồi (2) Đò đưa bến khác anh ngồi trông (đợi) ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1274 )
Cây đa tróc gốc, cái miễu chổng khu Gặp mặt em đây, anh giỡn lu bù, Chừng nào chồng cũ em hay được, thì ở tù anh cũng ưng. =>Ghi Chú: * Hoặc: Cây đa tróc gốc, cái miễu chổng mông, Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 12782 )
Cây đa tróc gốc, cái miễu chổng khu (mông) Gặp mặt em đây, anh giỡn lu bù, Chừng nào chồng cũ em hay được, thì ở tù anh cũng ưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 1276 )
Cây bần ơi hỡi cây bần Lá xanh bông trắng lại gần không thơm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long (câu số 1251 )
Cây bần de đom đóm đậu sáng ngời Lỡ duyên tại bậu, oán trời sao nên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1249 )
Cây bần kia hỡi cây bần Lá xanh bông trắng lại gần không thơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1250 )
Cây bần soi bóng ghe nghèo Qua sông gặp gió, em chèo giùm anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1252 )
Cây bằng cái kim lá bằng cái quạt Cây cao cao ngất, cao quá đỉnh ngàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7593 )
Cây bên ta, lá bên ngô, Cái ngọn bằng cái bồ, Cái gốc bằng cổ tay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7594 )
Cày cạn khỏe trâu, cày sâu tốt lúa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7596 )
Cây cẩm lai tiện ghế chân quỳ, Vợ anh còn đó, cớ gì anh thương em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cà Mau (câu số 7595 )
Cây cao anh dứt nửa chừng, Oán căn oán nợ xin đừng oán duyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1253 )
Cây cao bóng cả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7597 )
Cây cao bóng mát không (chẳng) ngồi Ra ngồi chỗ nắng, trách trời không râm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long, (câu số 1254 )
Cây cao bóng mát không ngồi Ra ngồi chỗ nắng, trách trời không râm =>Ghi Chú: * Hoặc: Cây cao bóng mát chẳng ngồi Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long, (câu số 7598 )
Cây cao bóng ngã qua rào Mong sao gặp mặt không chào cũng no (cũng ưng) =>Ghi Chú: * có bản khác: Mong sao gặp mặt, không chào cũng ưng. Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 7599 )
Cây cao bóng ngã sùm sề Nghĩ nào bậu chịu tư bề gió lay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1255 )
Cây cao bóng ngã tà thâm Thương anh rồi phải thương thâm mẹ già =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 7600 )
Cây cao chẳng quản gió rung (gió lung) Đê cao chẳng sợ nước sông tràn vào =>Ghi Chú: * lung : nhiều Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7601 )
Cây cao gió vật gió vờ, . Chẳng bằng cây thấp gió đưa dịu dàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1256 )
Cây cao hoằng hoặc, chặt mắt khó trèo Em ơi, chầm chậm đợi anh lo nghèo vài năm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1257 )
Cây cao không trái gái độc không con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7602 )
Cây cao lá dày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7603 )
Cây cao mấy trượng cũng trèo Đường xa mấy dặm cũng theo anh về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7604 )
Cây cao một trượng, Có vũng nước trong, Chim không uống được ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 7605 )
Cây cao ngả bóng qua bờ Ai nghi cho bạn, bạn ngờ cho ta Bướm còn ẩn cội chờ hoa Em còn ở vậy chờ cha mẹ troàn Ai nghi thì tội nấy mang Em chưa kết nghĩa tào khang nơi nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 7606 )
Cây cao ngã bóng qua rào Xin cho thấy mặt khỏi chào cũng vui. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1258 )
Cây cao ngã bóng xum xuê Lẽ nào em chịu tứ bề gió lay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1259 )
Cây cao nghìn trượng Lá rụng tứ tung Nấu thì được, nướng thì không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7607 )
Cây cao nghìn trượng lưỡng cốt lưỡng bì Gió thổi ù ì, đàn kêu ộng ạnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7608 )
Cây cao quả chín đồi mồi Anh trông mỏi mắt anh chòi mỏi tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7609 )
Cây cao thì gió càng lay Càng cao danh vọng, càng dày gian nan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7610 )
Cây cao vòi vọi, có đọi nước đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7611 )
Cây chạm lá, cá chạm vây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7612 )
Cây chanh lại nở hoa chanh Để con bướm trắng bay quanh cả ngày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7613 )
Cây chanh mà nở hoa chanh Có con bướm lạ bay quanh cả ngày. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1260 )
Cây chi không gốc, không cành, . Chỉ có một lá ta mình trao nhau. ,* =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12761 )
Cây chi nghiêng nghieng, lá cũng nghiêng nghiêng Non ăn, già bán, lấy tiền mà tiêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12762 )
Cây chi trên rừng không lá Cá chi dưới biển không xương, Trai nam nhơn giải đặng, Thiếp kết nghĩa tao khương với cùng? - Cây xương rồng trên rừng không lá; Con sứa dưới biển không xương; Anh đà giải đặng, Phải kết nghĩa cương thường với anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Trị (câu số 12763 )
Cây chi trên rừng không lá? Cá chi dưới biển không xương? Trai nam nhơn giải đặng, Thiếp xin kết nghĩa tào khương với chàng. - Cây xương rồng trên rừng không lá, Con sứa dưới biển là cá không xương. Anh đà đối đặng, Em phải kết nghĩa cương thường với anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 12764 )
Cay chua chi lắm hở mình Say nhau rồi lại phụ mình như chơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12765 )
Cây có cội mới nẩy ngành xanh ngọn Nước có nguồn mới biển rộng sông sâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12766 )
Cây có cội nước có nguồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12767 )
Cây dương đứng ở đầu đình Đình bao nhiêu ngói, anh thương mình bấy nhiêu? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1283 )
Cây da Bình Trung, cây me Dương Phước Cây nào có trước, cây nào có sau Tổ tiên ta ai chống với quân Tàu, Còn ai khai khẩn gian lao xứ nầy? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1265 )
Cây da Chợ Đũi nay nó trụi lủi trốc gốc mất tàng Tình xưa còn đó, ngỡ ngàng nan phân! =>Ghi Chú: * Chợ Đũi: Chợ họp bị chính quyền đuổi không cho họp. Xem bài chợ quê Chợ Quê Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12772 )
Cây da mô cao bằng cây da Bàn Lãnh Đất mô thanh cảnh bằng đất Bảo An Chỗ mô vui bằng chỗ Phố (Hội An), chỗ Hàn Dưới sông tàu chạy, trên đàng ngựa đua =>Ghi Chú: * Vạn Giã có thắng cảnh Đại Lãnh; Bàn Lãnh, Bảo An: Hai địa danh thuộc Gò Nổi, huyện Điện Bàn, Quảng Nam, chuyên nghề tơ lụa Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam, Khánh Hòa (câu số 12777 )
Cây da trước miễu, ai biểu cây da tàn, Bao nhiêu lá rụng giặc đầu hàng bấy nhiêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1279 )
Cây da trốc gốc đã rồi, Đò anh đưa bến khác, biểu em ngồi đợi ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 12780 )
Cây da trốc gốc thợ mộc đang cưa Anh với em tuổi tác đã vừa Tại cha với mẹ kén lừa sui gia. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Tiền Giang (câu số 1272 )
Cây da trốc gốc, cái miễu còn ngồi, Người thương đâu mất chỗ ngồi còn đây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1277 )
Cày gãi, bừa chùi, lúa thui bông lép Cày sâu, bừa kẹp, lúa đẹp bông to =>Ghi Chú: * Làm ruộng phải cày sâu thì hạt lúa mới to, bằng không cày cạn thì bông lúa nhỏ, năng xuất thấp Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12786 )
Cây gì không lá không thân, Mình vàng không rễ ở gần nhà ta? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 12787 )
Cây gì mới mọc thì cao, Lần lần lại thấp, cớ sao lạ kỳ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7614 )
Cây gì nghèo suốt một đời, Cha sinh mẹ đẻ không lời thở than? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 7615 )
Cây gì tròn tròn, dẹp dẹp, Đập một cái ra máu =>Ghi Chú: * Ra máu là rau má Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 7616 )
Cây hồng mọc dựa mé sông, Không ai tưới nước mà hồng tốt tươi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1284 )
Cây khô để lại lá vàng Chồng đi để lại muôn ngàn nhớ thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1291 )
Cây khô đâu dễ mọc chồi Mẹ già đâu dễ sống đời với con. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1290 )
Cây khô đem để trong nhà Chỉ có một quả chẳng già khi non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7622 )
Cây khô đem cắm ở hồ Không ai tưới nước, trổ ra bông đều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7621 )
Cây khô chưa dễ mọc chồi Bác mẹ chưa dễ ở đời với ta Non xanh bao tuổi mà già, Bởi vì sương tuyết hóa ra bạc đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7620 )
Cây khô chết đứng giữa đồng Mưa giông anh không sợ, mà sợ cây cầu bắc ngang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1287 )
Cây khô chết đứng giữa đồng (2) Mần dâu trăm chuyện, mẹ chồng còn chê Mẹ chồng đã lớn còn quê Mần dâu đủ chuyện, mà chê nỗi gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 7618 )
Cây khô chết đứng giữa đồng (3) Mưa giông anh không sợ, mà sợ cây cầu bắc ngang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 7619 )
Cây khô chết đứng giữa đồng (4) Mần dâu trăm chuyện, mẹ chồng còn chê Mẹ chồng đã lớn còn quê Mần dâu đủ chuyện, mà chê nỗi gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1285 )
Cây khô chết đứng giữa đồng (5) Nàng dâu khôn khéo mẹ chồng vẫn chê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Đồng Tháp (câu số 1286 )
Cây khô chết đứng giữa trời, Chết thời chịu chết, không bội lời hẹn xưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1288 )
Cây khô chết đứng giữa trời, (2) Chết thời chịu chết không quên lời anh than =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1289 )
Cây khô không dễ mọc chồi Mẹ già không thể sống đời với con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7623 )
Cây khô không lộc người độc không con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7624 )
Cây khô mọc rễ trên đầu Sông sâu chẳng sợ, sợ cầu bắc ngang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7625 )
Cây khô nghe sấm nứt chồi Tình chồng nghĩa vợ giận rồi lại thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1292 )
Cây khô nghe sấm nứt chồi (2) Đạo chồng (Tình chồng) nghĩa vợ, giận rồi lại thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7626 )
Cây khô rụng lá giơ chìa Vợ anh còn đó nói lìa cho ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 7627 )
Cây khô rụng lá giơ chìa (2) Vợ anh còn đó, biểu em dìa dí ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 7628 )
Cây khô rụng lá hè đình Rồi đây có kẻ thất tình chết oan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 7629 )
Cây khô tưới nước cũng khô, Phận nghèo đi đến xứ mô cũng nghèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1295 )
Cây khô tưới nước cũng khô, (2) Vận nghèo đi tới xứ mô cũng nghèo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1296 )
Cây khô trốc gốc, thợ mộc đang cưa Em với anh đi cũng xứng, đứng lại cũng vừa Tại cha với mẹ kén lừa sui gia. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu, Tiền Giang (câu số 1293 )
Cây khô trốc gốc, thợ mộc đang cưa (2) Đôi ta đi ra cũng xứng đứng lại cũng vừa Tại cha với mẹ kén lừa sui gia. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu, Tiền Giang (câu số 1294 )
Cây khô xuống nước cũng khô, Phận nghèo đi tới chỗ mô cho giàu. Nhớ chăng tình nghĩa trước sau, Bỏ thây xứ lạ, làm giàu cho ai ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, (câu số 7630 )
Cây khô xuống nước cũng khô, (2) Phận nghèo đi tới chỗ mô cũng nghèo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7631 )
Cây không trồng nên lòng không tiếc Con không đẻ nên mẹ ghẻ không thương =>Ghi Chú: * Có bản khác: Con không đẻ nên không thương Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7632 )
Cây kiềng vàng đeo lâu còn đỏ Đôi đứa mình còn nhỏ còn thương Dẫu cho cha mẹ không thương Đôi ta trải chiếu ngoài đường lạy vô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7634 )
Cây kia hoa đỏ cành tươi Ai vun ai xới, ai bồi mầy xanh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7633 )
Cây kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7635 )
Cây lăn tăn, dễ ăn khó trèo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7636 )
Cày lặp lắm ló, nói lặp khó nghe =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cày lặp (lập lại) lắm ló (lúa), nói lặp (cà lăm) khó nghe; Đây là kinh nghiệm trong giao tiếp; không nên nói nhiều vì như thế dễ làm cho người nghe mất cảm tình mà dẫn đến hỏng việc. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7637 )
Cây lê, lựu, cây đào, Ba cây anh cũng muốn rào cả ba. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1297 )
Cây lúa là chúa nông dân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 7638 )
Cây mắm cò quăm, Cây xú cò que Thắt lưng cho chặt mà theo anh về Ăn cơm với cá mòi he Lấy chồng Cẩm Phả đun xe suốt đời =>Ghi Chú: * Người đàn bà Cẩm Phả thường phải giúp chồng đẩ xe than đá ở mỏ than Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7641 )
Cây mắm cò quăm, cây xú cò queo. Thắt lưng cho chặt mà theo anh về. Ăn cơm với cá mòi he, Lấy chồng Cẩm Phả đun xe suốt đời: =>Ghi Chú: * Hòn Gay, Cẩm Phả là hai mỏ than lớn nhất ngoài Bắc. Cò cứng biểu tượng cho hùng tính, cường dương trong khi cò quăm cong queo biểu tượng cho suy dương, liệt dương. Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7642 )
Cây một cội trái chua trái ngọt Nước một nguồn, dòng đục dòng trong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7647 )
Cây mai kia đứng gạnh bìa đồng, Ai khéo vun nó bén, ai vụng trồng nó xiêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 7640 )
Cây mây nở hoa trời hết sấm, Cây nấm nở hoa trời ra oai sét =>Ghi Chú: * Kinh nghiệm dự báo thời tiết dựa vào dấu hiệu biến đổi của cây mây và cây nấm trong quá trình sinh trưởng Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7643 )
Cây me cũ, Bến Trầu xưa Không nên tình nghĩa (thì) cũng đón đưa trọn niềm =>Ghi Chú: * Cây Me: Tàn Cây tỏa bóng trên đền thờ vuaQuang Trung ở Làng Kiên Mỹ, Bình Khê; Bến Trầu hay Trường Trầu, nơi Ngày xưa Nguyễn Nhạc đi buôn Trầu Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 7644 )
Cây mít ướt trồng bờ ao cũng ướt Cây ớt cay trồng nơi ang nước cũng cay Chị em mình hò hố cho hay Anh hùng xa xứ cắn móng tay đứng nhìn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7646 )
Cây mù u, lá mù u Ở dơ như tù vợ một, vợ hai! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1298 )
Cây muốn lặng gió chẳng đừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7648 )
Cây nào hoa nấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7649 )
Cây ngọt sinh trái đắng, Cây đắng sinh trái ngọt, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 7655 )
Cây ngay chẳng (không) sợ chết đứng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7650 )
Cây ngay thì bóng mới tròn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7651 )
Cây ngay thì bóng ngay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7652 )
Cây ngô đồng không trồng mà mọc Gái chưa chồng anh chọc anh chơi (*) =>Ghi Chú: * Có bản khác: Thấy em chưa chồng anh chọc anh chơi Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7654 )
Cây ngô (vông) đồng gói chẳng đặng nem Tại anh chậm bước nên em có chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7653 )
Cây ngô nghe sấm nứt chồi, Đạo chồng nghĩa vợ, giận rồi lại thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 1299 )
Cay như khỉ ăn gưng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cay như khỉ ăn gưng (gừng); Quá đau xót, cay đắng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7658 )
Cây nhà lá vườn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7657 )
Cây oằn là (vì) bởi trái sai Xa em vì bởi ông mai ít lời (lắm lời) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7660 )
Cây oằn là bởi vì hoa Qua thương nhớ bạn chẳng qua vì tình. Thương nhau thương dạng thương hình Lời ăn tiếng nói sợ mình bảy bui Sầu ai mắt nọ không vui Hay sầu duyên nợ nói tui sầu dùm! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7661 )
Cây oằn vì bởi gió Nam Xa anh vì bởi mẹ ham kẻ giàu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Tiền Giang (câu số 1301 )
Cây oằn vì bởi tại hoa, Qua thương nhớ bậu chẳng qua vì tình Thương nhau thương dạng thương hình Thương lời ăn tiếng nói, thương tình ngãi nhân Phải duyên Hồ Việt cũng gần Trái duyên Tần Tấn dẫu gần cũng xa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1302 )
Cây oằn vì bởi tại hoa, (2) Thương em vì bởi nết na, nghĩa tình, Thương em thương dạng thương hình, Thương lời ăn tiếng nói thiệt tình không bãi buôi, Sầu ai mặt nọ không vui, Hay là duyên nợ, nói tui sầu dùm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1303 )
Cây oằn vì bởi trái sai, Chồng thương thì ít, còn trai thương nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Bạc Liêu (câu số 1306 )
Cây oằn vì bởi trái sai, (2) Anh xa em vì bởi ông mai ít lời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu, Vĩnh Long, Đồng Tháp (câu số 1304 )
Cây oằn vì bởi trái sai, (3) Vợ chồng thương ít, gái trai thương nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long, Sóc Trăng (câu số 1305 )
Cây oằn vì bởi trái sai, (4) Anh xa em cách, lâm cảnh ai không buồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1307 )
Cây oằn vì bởi trái sai, (5) Xa nhau vì bởi ông mai nhiều (lắm) lời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1308 )
Cây oằn vì ngọn gió Nam Em xa anh vì bởi phụ mẫu anh ham chỗ giàu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 1309 )
Cây oằn vì ngọn gió Nam (2) Em xa anh vì bởi phụ mẫu anh ham chỗ giàu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 7662 )
Cây quằn vị bởi trái sai Em xa nhau vì bởi ông mai ít lời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1310 )
Cây quế giữa rừng =>Ghi Chú: * Cây Quế Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7664 )
Cây quế Thiên thai không xiêu lạc mà cũng là xiêu lạc, Trầm trong Nội phủ không hư mà cũng là hư. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7665 )
Cây quế thiên thai mọc nơi khe đá, Trầm nơi Vạn Giã hương tỏa sơn lâm, Đôi đứa mình đây như quế với trầm, Trời xui gặp gỡ sắt cầm trăm năm. =>Ghi Chú: * Cây Quế Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7666 )
Cây rau má trách cây rau thơm: Trách chàng quân tử ăn cơm chẳng chào Ăn cơm đóng cửa chẳng chào Ăn cơm trả gạo thì vào mà ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7667 )
Cày ruộng tháng năm,xem trăng rằm tháng tám Cày ruộng tháng mười, xem trăng mồng mười tháng tư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7668 )
Cây sao bóng mát không ngồi Ra ngồi chỗ nắng, trách Trời không râm (mưa) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7669 )
Cày sao cuốc nguyệt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7670 )
Cày sâu cuốc bẫm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7671 )
Cày sâu tốt lúa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7672 )
Cây so đủa lá cũng so đủa Cây mùng tơi lá cũng mùng tơi Anh gặp em đây chẳng trao lời Em ơi thuận buồm xuôi gió mà nhờ trời tính sau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1311 )
Cây suôn đuồn đuột Trong ruột đen thui Con nít lui cui Dấn đầu đè xuống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7675 )
Cây suôn đuồn đuột trong ruột có dây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7676 )
Cây suôn đuột, trong ruột đen thui, Con nít lui cui đè đầu hắn xuống. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7677 )
Cây tươi tốt lộc người độc khốn thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7693 )
Cây tốt bị đốn trước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7686 )
Cây tam thất trồng ba bảy chậu, Pháo nhất thiên đốt một ngàn phong; Trai nam nhơn mà đối đặng, thiếp xin kết nghĩa vợ chồng trăm năm? - Tay anh cầm cây đàn thập lục, gảy mười sáu bản, Nọ ngũ môn năm cửa mở rồi, Trai nam nhơn xin hỏi: Câu trả lời có xứng không? =>Ghi Chú: * Nguyên Hán Việt: Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Trị (câu số 7679 )
Cây thia lia, lá cũng thia lia Bậu không thương anh, bậu nói tiếng nọ tiếng kia Bậu vu oan giá gọa, đặng lìa nhau ra. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1312 )
Cây thiên đao cành cũng thiên đao Dù em tráo trở cây nào cũng câu Trầm mà làm bạn quế cay Đó mà làm bạn với đây kém gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 7682 )
Cây to anh dứt nửa chừng, Oán căn, oán nợ xin đừng oán em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 7685 )
Cây trăm nhánh gồm thâu một cội Nước ngàn sông chảy hội một nguồn Bấy lâu nay duyên nợ cheo cư Tôi ôm lòng tư đợi người quân tử Ngày nay giáp mặt nọ rồi như guộng chỉ tơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7687 )
Cây trời có cái chỉa ba Thương em thì hãy đem tra nó vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7690 )
Cây tre chặt mắt, dịu quặc khó chèo Tuồng mặt như chim mèo ăn nói vời ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1313 )
Cây tre lóng cụt lóng dài, Anh lấy em vì bởi ông mai lắm lời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 1314 )
Cây tre non chẻ lựa chàng ơi Thiếp phải lòng, mặt chớ cười thiếp chi? Dẫu ai thì cũng một thì, Sớm nom thấy mặt, hôm về nhớ thương. Ruột tằm nên mới tơ vương Đã trót dan díu thì thương nhau cùng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7688 )
Cây trên rừng chẻ ngược, Cây vườn tược chẻ xuôi =>Ghi Chú: * Kinh nghiệm chẻ tre (hoặc một số loại gỗ có thớ dọc có thể chẻ như tre); tre vườn chẻ từ gốc lên ngọn (xuôi) thì mới đều, ngược lại tre rừng thì phải chẻ từ ngọn xuống. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7689 )
Cây trên rừng hóa kiểng Cá dưới biển hóa long, Anh đi lục tỉnh giáp vòng, Tới đây trời định đem lòng thương em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 1315 )
Cây trên rừng hóa kiểng (2) Cá dưới biển hóa long Con cá lòng tong ẩn bóng ăn rong, Anh đi lục tỉnh giáp vòng Đến đây trời khiến đem lòng thương em, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, Tiền Giang (câu số 1316 )
Cây trúc đứng dựa bực sông Trời giông cây trúc lật Phải chi anh ở gần, dầu cực cũng ưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1317 )
Cây trúc xinh tang tình là cây trúc mọc Qua lối nọ như bờ ao Chị hai xinh tang tình là chị hai đứng Nơi nào như lối xinh cùng xinh Cây trúc xinh tang tình là cây trúc mọc Qua lối nọ như bến đình Chị hai xinh tang tình là chị hai đứng Đứng một mình qua lối xinh cùng xinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7691 )
Cây tùng cây bá anh chê, Cây đa, cây dứa sum suê anh dùng. =>Ghi Chú: * Xem giải thích tại: Cây Tùng, cây Bá anh chê Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7692 )
Cây vạy hay ghét mực tàu ngay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7695 )
Cáy vào hang cua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7694 )
Cây vì gió mà rung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7696 )
Cây vông đồng gói chẳng đặng nem, Tại anh chậm bước nên em có chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1318 )
Cây vông đồng không trồng mà mọc, Rễ vông đồng đâm dọc trổ ngang. Cám trong nong trộn lẫn trấu càng, Thấy anh đi làm mướn mà bịt răng vàng, thiệt khó coi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1321 )
Cây vông đồng không trồng mà mọc, (2) Gái đất (xóm) nầy chưa chọc đã theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1320 )
Cây vông đồng không trồng mà mọc, (3) Con gái xóm này chẳng chọc mà theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam (câu số 1319 )
Cây vông đồng trổ ra bông biếc Em có chồng rồi kẻ tiếc người thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1322 )
Cây xương rồng trồng bên cây đậu phụng. Con lân đau bụng, uống mấy lạng quy; Trai nam nhơn chàng đà đối đặng, gái nữ nhi trao lời? - Bà Lan qua đánh bài với bà Cúc, Mắc nợ bà Trúc, hẹn mốt hẹn mai; Trai nam nhơn đà đối đặng, Em có chịu kết nghĩa lâu dài hay không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Trị (câu số 7703 )
Cây xanh lá đỏ hoa vàng Hạt đen rễ trắng đố chàng là chi =>Ghi Chú: * Cây rau sam Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7697 )
Cây xanh thời lá cũng xanh Cha mẹ hiền lành để đức cho con Mừng cây rồi lại mừng cành, Cây đức lắm chồi, người đức lắm con Ba vuông sánh với bảy tròn, Đời cha vinh hiển đời con sang giàu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1324 )
Cây xanh thì lá cũng xanh, Đã trót vin cành thì hái lấy hoa. Cung đàn tì bà ai khéo gảy Tang tình tính tang. Long ngâm hồ đối, Cái cống xang hồ, Anh thương cô nàng như lá Đài bi, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7698 )
Cây xanh thì lá cũng xanh, (2) Em giỏi cấy lúa, anh rành trồng bông. Mai đây lúa chín vàng đông, Bông nở trắng vườn thi thử ai hơn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam (câu số 1323 )
Cây xanh xanh, lá cũng xanh xanh, Không dám nấu canh, để dành ăn sống. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7699 )
Cây xanh xanh, lá xanh xanh, Bông ở trên cành, trái ở dưới đất. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7700 )
Cây xanh, lá đỏ, hoa vàng, Hạt đen, rễ trắng, đố chàng đoán ra. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7701 )
Cây xiêng xiêng lá xanh xanh Non nấu canh, già chặt bán =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7702 )
Chăm chăm chỉ biết véo người Ai mà véo lại rụng rời chân tay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7725 )
Chăm làm là đống vàng mười, Ai chăm gánh nặng, ai lười trắng tay =>Ghi Chú: * Khuyên mọi người phải cố gắng, chịu khó trong cuộc sống lao động. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7727 )
Chăm sao cho lá dâu dày Để khi kéo kén cho đầy nong tơ Dâu non em để tằm tơ Dâu già đến cữ em chờ tằm khôn Đã mang lấy cái thân tằm Không vuơng tơ nữa vẫn nằm trong tơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 7732 )
Chăn đơn gối chiếc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7751 )
Chăn đơn gối chiếc lạnh lùng Nửa thì mình đắp, nửa phòng tình nhân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7752 )
Chăn đơn nửa đắp (gối chiếc) nửa hòng Cạn sông lở núi ta đừng quên nhau Từ ngày ăn phải miếng trầu Miệng ăn xôi đỏ dạ sầu đăm chiêu Biết rằng thuốc dấu hay bùa yêu Làm cho ăn phải nhiều điều xót xa Làm cho quên mẹ quên cha Làm cho quên cửa quên nhà Làm cho quên cả đường ra lối vào Làm cho quên cá dưới ao Quên sông tắm mát, quên sao trên trời Đất Bụt mà ném chim trời Ông Tơ Bà Nguyệt xe dây nhợ nửa vời ra đâu Cho nên cá chẳng bén câu Lược chẳng bén dầu, chỉ chẳng bén kim Thương nhau nên phải đi tìm Nhớ nhau một lúc như chim lạc đàn =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7753 )
Chăn chiếu ai trải giường này Đêm qua chàng ngủ, Đêm nay chàng nằm? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7740 )
Chăn chiếu chả êm Gối lụa chả mềm Muỗi cắn tứ tung Từ khi tôi gặp chàng Trung Má tô điểm phấn, vui cùng với ai? Lênh đênh tháng thiếu ngày dài Say ai nên mệt, nhớ ai nên sầu Đôi tay nâng lấy cơi trầu Trước là thết bạn, sau hầu quan viên Chả tham mẫu cả, ruộng lên Tham về cái nết, cái duyên anh đồ Ai vô Viêm Xá thì vô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7741 )
Chăn êm chiếu ấm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7755 )
Chăn kia nửa đắp nửa hờ Bo bo (Khư khư) giữ lấy của đời mà chi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7765 )
Chăn kia nửa đắp nửa hờ (2) Gối kia nửa đợi nửa chờ duyên em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7766 )
Chăn loan gối phượng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7770 )
Chăn tằm hái dâu cũng quần nâu áo vá Đứng đường đứng sá cũng áo vá quần nâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7784 )
Chăn tằm rồi mới ươm tơ, Làm dâu rồi mới được như mẹ chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1366 )
Chăn trâu đốt lửa trên đồng Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều Mải mê đuổi một con diều Mải mê đuổi một con diều Củ khoai nướng để cả chiều thành tro =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7788 )
Chăn trâu chả biết mặt trâu Trâu về cầu Cậy biết đâu mà tìm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7787 )
Chăn trâu là chúa Ngọc đồng Mấy cô chưa chồng là bà nội chăn trâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1367 )
Chăn trâu là chúa Ngọc đồng (2) Mấy cô chưa chồng là vợ chăn trâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1368 )
Chă?ng vui cu~ng thê? hô?i chu`a Chă?ng ngai, chă?ng hô´t cu~ng vua Ba Va`nh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13273 )
Chơi đèn hai tim =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8924 )
Chơi cho đá nát vàng phai Để cho đấy ngẫm xem ai bạc tình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8917 )
Chơi cho bể hẹp bằng ao Chơi cho trái núi lọt vào trôn kim Chơi cho bong bóng thì chìm Hòn đá thì nổi, gỗ lim lập lờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8915 )
Chơi cho cây chuối có ngành Cây sung có nụ cây hành có hoa. Chơi cho sấm động mưa sa Chơi cho gương vỡ làm ba lại liền. Chơi cho thấu đến trung thiên Chơi cho gió lọt vào đền vua Ngô Chơi cho nước Hán sang Hồ Nước Tần sang Sở, nước Ngô sang Làọ Chơi cho bể hẹp bằng ao Chơi cho trái núi lọt vào trôn kim. Chơi cho bác mẹ đi tìm Hòn đá thì nổi, gỗ lim lập lờ. Ấy là tôi mới lơ chơị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8916 )
Chơi cho sấm động mưa sa Chơi cho gương vỡ làm ba lại liền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8918 )
Chơi cho thủng trống long bồng Rồi ra ta sẽ lấy chồng lập nghiêm. Chơi cho thủng trống long chiêng Rồi ra ta sẽ lập nghiêm lấy chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8919 )
Chơi cò cò mổ mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8920 )
Chơi dao có ngày đứt tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8923 )
Chơi hoa chẳng biết mùi hoa Chơi trăng chẳng biết trăng già trăng non. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8925 )
Chơi hoa cho biết mùi hoa, Cầm cân cho biết cân già, cân non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8926 )
Chơi hoa cho biết mùi hoa, (2) Hoa lê thì trắng, hoa cà thì xanh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8927 )
Chơi hoa cho biết mùi hoa, (3) Thứ nhất hoa lý, thứ ba hoa nhài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8928 )
Chơi hoa mới biết mùi hoa Cầm cân mới biết cân già cân non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1720 )
Chơi mỗi người một ý thích =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8929 )
Chơi ngày chơi bữa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8931 )
Chơi no bỏ gio vào đụn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8932 )
Chơi trăng không biết trăng tròn Như anh lấy vợ không biết vợ giòn, vợ xinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8936 )
Chơi trăng không sợ phép ông trời Đốt chùa không tội bằng cướp duyên người lẻ đôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8937 )
Chơi trăng quên đèn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8938 )
Chơi trăng từ thuở trăng tròn Chơi hoa từ thuở hoa còn trên cây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8939 )
Chơi với chó chó liếm mặt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8941 )
Chơi với Quan Thanh Lâm Như giáo đâm vào ruột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8942 )
Chơi với quan viên Kẻ Vẽ Không còn có bát mẻ mà ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8943 )
Chơi xuân kẻo hết xuân đi Cái già lóc thóc nó thì theo sau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1725 )
Chơi xuân kẻo hết xuân đi (2) Cái già sòng sọc nó thì theo sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1724 )
Chơi xuân quá lứa đi rồi Vắt tay mà ngẫm cõi đời mà lo Trông gương luống những thẹn thò Một mai tóc bạc lưng gù mới dơ Thương thay chẳng đợi chẳng chờ Tiếc thay xuân những hững hờ với xuân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8944 )
Chước quỷ mưu thần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9995 )
Chướng tai gai mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 10031 )
Chưa ăn đã lo đói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13560 )
Chưa ăn cỗ đã chực chia phần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13558 )
Chưa ăn cỗ đã lo mất phần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13559 )
Chưa ăn cha rìu con rạ Ăn rồi cha ngả con nghiêng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chưa ăn cha rìu con rạ (rựa), Ăn rồi cha ngả con nghiêng; Quy luật tâm sinh lý tự nhiên của con người, chưa ăn uống thì còn hăng hái làm; ăn rồi thì muốn nghỉ ngơi, sinh lười biếng. Tranh thủ mà làm đừng cho ăn vội chưa ăn thì cha rìu con rạ, ăn rồi cha ngả con nghiêng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13557 )
Chưa được thì hứng bằng rá Được rồi thì đá (hứng) bằng chân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9305 )
Chưa được thì khấn một trâu Được rồi thì có trâu đâu cho bà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9306 )
Chưa đập người ta mặt đỏ như vang, Đập người ta rồi mặt vàng như nghệ =>Ghi Chú: * (Mặt đỏ như vang; chỉ trạng thái tâm lý rất tức giận, khiến máu dồn lên đầu làm da mặt đỏ bầm như màu rượu vang; mặt vàng như nghệ; chỉ trạng thái tâm lý quá sợ hãi làm cho huyết áp hạ đột ngột, mặt tái đi, da mặt vàng ệch như nghệ) 1 - Chưa đánh được người khác thì hung hăng, tức tối khó chịu; đánh được rồi, nhìn thấy tai vạ mình gây cho người ta, lại sợ hãi. 2 - Khi bị kích động thì hung hăng, nhưng lúc hành động xong rồi mới biết rằng mình mắc dại. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 9290 )
Chưa đặt đít đã đặt mồm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9291 )
Chưa đặt khu đạ tu mồm =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chưa đặt khu (đít) đạ (đã) tu mồm (Tu; nói to, nói liên tục). Chỉ những kẻ hấp tấp, vô duyên, vừa ngồi xuống đã nói huyên thuyên, bất chấp hay dở, đúng sai. Nó chứng nào vẫn tật ấy, chưa đặt khu đã tu mồm. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 9292 )
Chưa đặt trôn đã đặt miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9293 )
Chưa đẻ đã đặt tên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9294 )
Chẳng ưa thì dưa có dòi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7933 )
Chẳng ưng thì nói buổi đầu Để chi dan díu nửa chầu lại thôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1405 )
Chẳng ốm chẳng đau làm giàu mấy chốc Chẳng ai giàu ba họ chẳng ai khó ba đời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7889 )
Chẳng ai đẹp bằng anh chồng tôi Cái miệng cái môi, nhắm nha nhắm nhẩy Hay vẽ, hay viết, hay cuốc hay phát Làm thầy, làm thợ, việc làng việc xã, Đủ cả mọi điều. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7799 )
Chẳng ai giàu ba họ chẳng ai khó ba đời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7800 )
Chẳng ai nắm tay thâu ngày đến tối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7801 )
Chẳng ai phụ bạc như chàng Bẻ cành gai bạc lấp đàng lối đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7802 )
Chẳng ai xấu bằng anh chồng tôi Cái râu rễ gộc, cái tóc rễ tre Cái bụng bè bè, hình như bụng cóc Học hành thời dốt, chữ nghĩa chẳng biết Nó bắt nó lèn, nó nêm như chạch Nó thở ành ạch, như cái ễnh ương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7803 )
Chẳng biết ất giáp gì cả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7808 )
Chẳng biết mèo nào cắn mỉu nào =>Ghi Chú: * (Mỉu: do tiếng miu là mèo đọc chệch ra) nghĩa bóng nói rằng mỗi người đều có sở trường riêng của người ấy, chưa chắc ai đã hơn ai. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7809 )
Chẳng cái dại nào giống cái dại nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7811 )
Chẳng cày lấy đâu có thóc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7812 )
Chẳng chè chẳng chén cũng say Chẳng thương chẳng nhớ sao hay đi tìm Tìm em như thể tìm chim Chim ăn bể bắc, đi tìm bể đông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7813 )
Chẳng chè chẳng chén sao say Em ngồi vắt vẻo ngoài sân ăn quà Cực lòng anh lắm, chi cha Vợ không ra vợ, chồng ra chi chồng ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang, Bến Tre (câu số 1369 )
Chồng giận thì vợ làm lành (2) Miệng cười chúm chím: thưa anh giận gì ? Thưa anh, anh giận em chi ? Muốn lấy vợ bé em thì lấy cho ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9026 )
Chồng giận thì vợ phải lui, Chồng giận vợ giận thì dùi nó quăng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9027 )
Chồng giận vợ phải bớt lời Cơm sôi bớt lửa chẳng rơi hột nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1741 )
Chồng già vợ trẻ là duyên Vợ già, chồng trẻ là tiên ba đời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9019 )
Chồng già vợ trẻ là tiên Vợ già, chồng trẻ là duyên trên đời (nợ nần) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9020 )
Chồng già vợ trẻ là tiên (2) Vợ già chồng trẻ là duyên ba đời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1738 )
Chồng già vợ trẻ là xinh Vợ già chồng trẻ như hình chị em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 9021 )
Chồng già vợ trẻ nâng niu Chồng trẻ vợ già nhiều điều đắng cay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9022 )
Chồng già vợ trẻ như hoa Vợ già, chồng trẻ như ma lạc mồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9023 )
Chồng học trò, vợ con hát =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9030 )
Chồng hen lại lấy vợ hen Đêm nằm cò cử như kèn thổi đôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9028 )
Chồng hòa vợ thuận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9029 )
Chồng khéo vợ khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9031 )
Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng (làng nước) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9300 )
Chưa đánh được người mặt đỏ như vang Đánh được người rồi, mặt vàng như nghệ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9287 )
Chưa đánh được người mặt xanh mày tía Đánh được người rồi, hồn vía chẳng còn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9288 )
Chưa đánh đã són nước đái =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9286 )
Chưa đi đã chạy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9297 )
Chưa đi đã chạy chưa nói đã cười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9298 )
Chưa đi chưa biết Cà Mau Đi rồi mới biết không đâu hơn cà nhà Cà nhà tuy có hơi già Nhưng là cà chậm hơn là Cà Mau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1782 )
Chưa đi chợ đã lo ăn quà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9296 )
Chưa đi học đã quay về Cơm canh chưa nấu lại trề môi ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9299 )
Chưa bắt chuột đà lo ỉa bếp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13561 )
Chưa bị mù đã đòi bói gia sư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13564 )
Chưa biết mèo nào cắn mỉu nào =>Ghi Chú: * Chưa biết mèo nào cắn mỉu nào Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9269 )
Chưa buôn thì vốn (vốn hãy) còn dài Buôn thì vốn đã theo ai mất rồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9270 )
Chưa chập bầu cứt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9274 )
Chưa chập bị lộn =>Ghi Chú: * Ý: Chưa bể bbầu cứt (chim con mới đẻ); Hoặc: Chưa chập bị lụn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9275 )
Chưa chết đã đem đi chôn Chưa ra đầu ngõ, vạch lồn xem ghe =>Ghi Chú: * Người cầm bó rơm xin lửa Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 9276 )
Chưa chồng đậy đậy che che Chồng rồi giao cả thuyền bè cho ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9280 )
Chưa chồng đi dọc đi ngang Có chồng cứ thẳng một đàng mà đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9281 )
Chưa chồng ở vậy cho nguyên Để rồi anh dọn chiếc thuyền quyên rước em về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1780 )
Chưa chồng ở vậy cho yên, Đặng anh dọn chiếc thuyền quyên cưới về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long Xuyên (câu số 1781 )
Chưa chồng chơi đúm chơi đu Có chồng chẳng dám mở trù ai ăn =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chưa chồng chơi đúm chơi đu; Có chồng chẳng dám mở trù (trầu) ai ăn; Khi đã có chồng, để giữ gìn hạnh phúc gia đình, người phụ nữ phải chịu nhiều thiệt thòi không còn tự do như thời con gái. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 9279 )
Chưa chồng nón thúng (trẫm) quai thao Chồng rồi nón rách quai nào thì quai Chưa chồng yếm thắm thêu hoa Chồng rồi hai vú bỏ ra tày đình (giành) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9282 )
Chưa chi đồn quất, đồn quanh, Đồn em là vợ, đồn anh là chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1779 )
Chưa chi anh đã vội về Hay là xuân giục vội về với xuân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9277 )
Chưa chi họ đồn quất đồn quanh Đồn em là vợ, đồn anh là chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9278 )
Chưa có vàng đã lo túi đựng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9284 )
Chưa dập bầu cứt =>Ghi Chú: * Huế: Chưa chập bị lụn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9289 )
Chưa giương lồng đã mong ăn thịt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9310 )
Chưa giàu đạ lo kẻ trộm =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chưa giàu đạ (đã) lo kẻ trộm; 1 - Chỉ những người quá cẩn thận, quá cảnh giác. 2 - Chỉ loại người hồ đồ, huênh hoang, khoác lác. Chẳng ai như mi (mày) chưa giàu đã lo kẻ trộm . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 9308 )
Chưa giàu đã lo ăn trộm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9307 )
Chưa giàu chớ học làm sang Leo thang nhiều nấc tuột thang có ngày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1783 )
Chết cha ăn cơm với cá Chết mẹ liếm lá đầu đường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8063 )
Chết cha ăn cơm với cá (2) Chết mẹ đứng nga (ngã) ba đàng (đường) =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chết mẹ đứng nga (ngã) ba đàng (đường); Đề cao vai trò của người mẹ đối với con cái trong nhà Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8064 )
Chết cha còn chú =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8065 )
Chết cha còn mẹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8066 )
Chết dở sống dở =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8070 )
Chết hết nợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8082 )
Chết hai tay chắp đít =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8081 )
Chết kèn trống sống dầu đèn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8083 )
Chết không kịp trối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8084 )
Chết không người chống gậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8085 )
Chết không nhắm mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8086 )
Chết lỗ chân trâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8090 )
Chết là cùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8087 )
Chết là hết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8088 )
Chết là hết tất cả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8089 )
Chết mẹ bú vú dì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8091 )
Chết một cửa tứ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8094 )
Chết một con nhòn một mũi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8093 )
Chết mê chết mệt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8092 )
Chết người không chết tật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8096 )
Chết nghe tiếng trôống, sôống méng dồi chó =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chết nghe tiếng trôống, sôống méng dồi chó Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8095 )
Chết no hơn sống thèm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8097 )
Chết no hơn sôống sèm =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chết no hơn sôống (sống) sèm (thèm); 1 - Thỏa mãn nhu cầu ăn uống khi đang sống. 2 - Không chấp nhận sống khổ sở thiếu thốn; sẵn sàng, bất chấp mọi nguy hiểm để sống thỏa thích. Ai nhịn làm giàu cứ việc, chớ (chứ) bầy tui (bọn tôi) thì chết no hơn sống sèm. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8098 )
Chết sống mặc bây tiền thầy bỏ túi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8102 )
Chết sau nằm ngả nằm nghiêng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8099 )
Chết sau rã thây thi =>Ghi Chú: * Chết không có người chôn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8100 )
Chết sông chết suối không ai chết đuối đọi đèn =>Ghi Chú: * Thà phải đương đầu với khó khăn lớn lao, chứ không chịu thất bại trước một đối tượng tầm thường Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8101 )
Chết thời cơm nếp thịt gà Sống thời xin bát nước cà không cho =>Ghi Chú: * Sự giả dối của con cháu đối với ông bà, cha mẹ hoặc người thân. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8104 )
Chết thì chúc thực điểm trà, Sôống thì xin đọi nác cà nỏ cho =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Sôống (sống) thì xin đọi (hát) nác (nước) cà nỏ (không) cho; Thói đời giả dối, khi sống keo kiệt với nhau, khi chết lại nghi lễ, cầu cúng linh đình. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8103 )
Chết tôi, tôi chịu, chớ đừng bận bịu bớ điệu chung tình, Con nhạn bay cao khó bắn, con cá ở ao quỳnh khó câu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1457 )
Chết trước được mồ được mả Chết sau nằm ngả nằm nghiêng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13367 )
Chết trẻ càng khỏe ma, chết già ma mệt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8105 )
Chết trẻ còn hơn lấy lẽ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8106 )
Chết trẻ còn hơn lấy lẽ chồng người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8107 )
Chết trẻ khoẻ ma =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8108 )
Chết trên bụng đàn bà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8109 )
Chết trên lưng ngựa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8110 )
Chết trong còn hơn sống đục =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8111 )
Chiều chiều em những lo xa Lo cau trổ muộn, lo già hết duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1513 )
Chiều chiều em ra ngoài sông Cái Em tự vẫn phứt cho rồi Sống làm chi biệt ly quân tử Thà thác cho rồi đặng chữ thủy chung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1514 )
Chiều chiều én lượn, cò bay Khoan khoan hỏi bạn, bạn rày nhớ ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1521 )
Chiều chiều én liệng Ải Vân, Con nhạn kêu Ải Bắc, muôn phần nhớ thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1515 )
Chiều chiều én liệng bờ kinh Ếch kêu giếng lạnh thắm tình đôi ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1516 )
Chiều chiều én liệng bờ sông, Hỏi thăm chú lái nào chồng em đâu? - Chồng em lên ngọn Sông Ngâu, Buôn bè Mạn hảo, năm sau mới về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1517 )
Chiều chiều én liệng cò bay, Bâng khuâng nhớ bạn, bạn rày nhớ ai? Bạn rày nhớ củ, nhớ khoai Nhớ cam, nhớ quít, nhớ xoài cà lăm =>Ghi Chú: * Bản Khánh Hòa chỉ có hai câu đầu Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 13410 )
Chiều chiều én liệng cò bay, (2) Khoan khoan hỏi bạn, bạn rày nhớ ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1518 )
Chiều chiều én liệng diều bay, Bâng khuâng nhớ bạn, bạn rày nhớ ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1519 )
Chiều chiều én liệng trên trời Rùa bò dưới đất, khỉ ngồi trên cây. Con quạ đen lông, bay bổng về đồng Hỏi thăm con sóc có chồng hay chưa? Có chồng năm xửa năm xưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, Đồng Tháp, Tiền Giang (câu số 1520 )
Chiều chiều én liệng Truông Mây Cảm thương chú Lía bị vây trong thành =>Ghi Chú: * Truông Mây: ở xã Ân Đức, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định. Truông Mây vốn là một đoạn đường dài độ 3km, hai bên mây rừng mọc dày, gai góc tua tủa, nên người ta gọi là Truông Mây; Xem truyện: Chàng Lia. Có bản khác: én lượn thay vì én liệng Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 13411 )
Chiều chiều én tiếng ngoài khơi Thấy anh ba chốn, bốn nơi mà buồn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13412 )
Chiều chiều gọt mướp nấu canh Thấy anh qua lại bỏ hành cho thơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1526 )
Chiều chiều gọt mướp nấu canh (2) Chạy vô trong bếp thấy anh trèo giàn, Thôi thôi, thiếp chẳng ưng chàng, Chàng hay ăn vụng, kiếm đàng chàng đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1525 )
Chiều chiều gọt mướp nấu canh (3) Thấy anh qua lại bỏ hành lộn om =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1524 )
Chiều chiều gió giục mây vần, Cảm thương ông Thiên Hộ xả thân cứu đời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1522 )
Chiều chiều gió thổi mây bay, Nhìn về Cao Lãnh thấy Tây chạy dài. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1523 )
Chiều chiều khăn bận áo ôm Đi tìm người bạn đầu hôm đến giừ (giờ) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1527 )
Chiều chiều lại nhớ chiều chiều Nhớ người nhi nữ nước triều dâng cao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Kiên Giang (câu số 1530 )
Chiều chiều lại nhớ chiều chiều (2) Nhớ người quân tử (áo trắng) khăn điều vắt vai Vắt vai chạy ngay vô chợ Kiếm ba đồng tiền trả nợ bánh canh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13415 )
Chiều chiều lại nhớ chiều chiều (3) Tay bưng cái rổ, tay dìu con thơ Vắt vai chạy dài xuống Thủ Vợ anh đâu còn, anh ngủ với ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Kiên Giang (câu số 1529 )
Chiều chiều lại nhớ chiều chiều (4) Nhớ cha nhớ mẹ chín chiều ruột đau Chiều chiều ra đứng ngỏ sau Ngó về quê mẹ ruột đau như dần =>Ghi Chú: * (Núi Nhạn một thắng tích cổ ở Tuy Hòa, Phú Yên) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13413 )
Chiều chiều lại nhớ chiều chiều (5) Nhớ người đãy gấm khăn điều vắt vai =>Ghi Chú: * Nói đến Kinh thành Huế thì nhớ đến các nhân vật lớn như vua Thành Thái, vị vua có tinh thần chống Pháp, mà cũng là con người đa tình Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13414 )
Chim không đánh chim cùng một tổ Trâu một chuồng, đâu có húc nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Ngãi (câu số 8436 )
Chim khun ăn trái bù lù Người khun ở với người ngu bực mình =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chim khun (khôn) ăn trái bù lù, Người khun (khôn) ở với người ngu bực mình; (Bù lù; một loại cỏ có quả chua). Trong ăn ở, chênh lệch nhau về năng lực, trí tuệ khó sống với nhau. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8437 )
Chim khun chưa độ đạ bay Người khun chưa nói đạ hay miệng cười =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chim khun (khôn) chưa độ (đậu) đạ (đã) bay, Người khun (khôn) chưa nói đạ (đã) hay miệng cười; Sự khôn khéo trong giao tiếp, ứng xử Chưa đậu đã bay; một số loài chim rất nhát, hay cảnh giác với những hiểm nguy rình rập, khi đáp xuống cành cây để đậu nhưng cánh vẫn chập chờn; người chưa nói đã cười là người luôn luôn có ý thức thăm dò đối phương). Luôn cảnh giác, ứng phó với xung quanh là cách sống khôn ngoan để đảm bảo an toàn cho cuộc sống của bản thân.. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8439 )
Chim khun chưa bắt đạ bay Người khun chưa nắm lấy tay đạ cười =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chim khun (khôn) chưa bắt đá (đã) bay, Người khun (khôn) chưa nắm lấy tay đạ (đã) cười Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8438 )
Chim khuyên thơ thẩn hàng dầu Giả đò leo luống bắt sâu đỡ buồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 8440 )
Chim Khuyên xuống đất ăn giun Anh hùng lỡ vận lên nguồn đốt than Có hèn cũng ngựa nhà quan Khấu kiều rách nát hồng nhan vẫn còn =>Ghi Chú: * Khấu kiều là Yên cương Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8441 )
Chim kia đậu ngọn non Tề, Tiếng tăm thì chịu, chàng về thì thôi Bây giờ ba chốn bốn nơi Để em tâm mộ vài lời thắp hương Em khấn cho chàng nghe tường Để em thắp một tuần hương hóa vàng Bây giờ đã trót đa mang Xin chàng giữ lấy nhẫn vàng mà đeo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8444 )
Chim kia cũng muốn có đôi, Huống chi thân thiếp lẻ loi một mình Con chim nó hót tang tình Có đôi cũng vậy, một mình cũng hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8442 )
Chim kia dại lắm không khôn, Núi Lam Sơn không đậu, lại đậu cồn cỏ may. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Ngãi (câu số 8443 )
Chim kia vì bởi tham ăn Mà vương phải lưới người giăng đấy rồi. Cá kia vì bởi tham mồi Mà vương phải lưới câu người cắm đây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8445 )
Chim lạc bầy thương cây nhớ cội Người xa người khổ tội người ơi Ví dầu chẳng biết thời thôi Biết rồi mỗi đứa mỗi nơi thêm buồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8446 )
Chim lạc bầy tìm cây nó ẩn, Tớ lạc thầy, thơ thẩn vào ra. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1662 )
Chưa giàu lo bị cướp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9309 )
Chưa họ đứng ngay, chưa giơ roi đã chạy , =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chưa giơ roi đã chạy, Chưa họ (hò) đứng ngay; Chỉ những kẻ quá hèn nhát, hèn nhát đến mức mất hết cả tự chủ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 9313 )
Chưa học bắt chuột đạ học ẻ bếp =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chưa học bắt chuột đạ (đã) học ẻ (ỉa) bếp; 1 - Chỉ loại mèo vô dụng. 2 - Chỉ loại người chưa học làm điều tốt đã nhiễm phải thói xấu. Chưa học bắt chuột đã học ẻ bếp, rõ loại ngài (người) vô tích sự. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 9317 )
Chưa học bò đã lo học chạy k =>Ghi Chú: * Hoặc: Chưa tập bò đã lo tập chạy Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9318 )
Chưa học làm xã đã hay ăn bớt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9319 )
Chưa hỏi đã cưới liền tay Bức chí ta nên phải lấy mày Đêm nằm tơ tưởng sờ cùng mó Mó đến mày, lại sướng đến ta =>Ghi Chú: * cái quạt Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 9320 )
Chưa hiểu rõ con, hãy xem bạn bè của nó, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9311 )
Chưa hiểu rõ vua, hãy xem những bề tôi thân cận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9312 )
Chưa khỏi rên đã quên thầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9322 )
Chưa khỏi vòng đã cong đuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13565 )
Chưa lớn đã đòi khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13578 )
Chưa làm dâu Đã hay đâu làm mẹ chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13566 )
Chưa làm dâu, đã hay đâu làm mẹ chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13567 )
Chưa làm vòng đã mong ăn thịt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13568 )
Chưa làm xã đã học ăn bớt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13569 )
Chưa mọc lông ống đã đòi bay bổng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13581 )
Chưa mở mắt đạ ngoắt mỏ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chưa mở mắt đạ (đã) ngoắt mỏ; 1- Đặc tính của giống chó cỏ là đẻ ra chưa mở mắt nhưng đã biết sủa (ngoắt mỏ) 2 - Hấp tấp, nóng vội, bộc lộ bản chất quá sớm. Chỉ loại người hay nói hay chửi, hễ thức giấc là mở mồm chửi mắng người khác. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13580 )
Chưa mua bò đã đo chuồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13583 )
Chưa mua mã đã rã đám =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13584 )
Chưa mua thì nói rằng hèn Đến khi mua được vừa khen vừa mừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13585 )
Chưa nặn bụt đã nặn bệ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13586 )
Chưa nói đạ cười là người vô duyên =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chưa nói đạ (đã) cười là người vô duyên; Chỉ hạng người bất nhã, trong giao tiếp chưa đưa ra thông tin gì đã bộc lộ thái độ bằng cử chỉ (cười cợt) khiến cho người trong cuộc dễ chạnh lòng hoặc mất cảm tình. Cấy (cái) thứ con gấy (gái) chưa nói đã cười là thứ vô duyên, vô hạnh mi cưa (tán tỉnh) mần (làm) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13592 )
Chưa nói đạ cười, Chưa đi đạ chạy là người vô duyên =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chưa nói đạ (đã) cười, Chưa đi đạ (đã) chạy là người vô duyên Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13593 )
Chưa nói đã cười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13590 )
Chưa nói đã cười chưa di đã chạy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13591 )
Chưa nói mà đã thẹn thò Phải chịu thiệt thòi trong việc làm ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 13594 )
Chưa nuôi tằm đạ kể tiền dâu với tằm =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chưa nuôi tằm đạ (đã) kể tiền dâu với tằm; Chỉ hạng tiểu nhân, chưa giúp được gì cho người khác đã vội kể công. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13595 )
Chưa qua cầu đã cất nhịp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13596 )
Chưa qua truông đã trật cặc cho khái =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chưa qua truông đã (đã) trật cặc cho khái (hổ) Phê phán loại người thiển cận, bội bạc, không có trước có sau. Kể chi cái hạng bất nghĩa bất nhân, chưa qua truông đã trật cặc cho khái. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13597 )
Chưa quen đi lại cho quen Chưa gần đi lại vài phen cho gần Tuy rằng cửa đóng nhưng then không cài Kẻ khinh người trọng vãng lai Song le cũng chửa có ai bằng lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1787 )
Chưa quen đi lại cho quen (2) Tuy rằng đóng cửa mà then không cài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1786 )
Chưa quen đi lại cho quen (3) Chưa gần đi lại vài phen cho gần Tuy rằng cửa đóng nhưng then không cài Kẻ khinh người trọng vãng lai Song le cũng chửa có ai bằng lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 13598 )
Chưa quen đi lại cho quen (4) Tuy rằng cửa đóng mà then không cài (gài) Kẻ khinh người trọng vãng lai Song le cũng chẳng có ai bằng lòng. Đôi ta làm bạn thong dong Như đôi đũa ngọc nằm trong mâm vàng Bởi chưng thầy mẹ nói ngang Để cho đũa ngọc mâm vàng cách xa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13599 )
Chưa ra khỏi lòi đã trỏ bòi cho khái. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chưa ra khỏi lòi (lùm cây) đạ (đã) trỏ bòi (buồi, dương vật) cho khái (hổ); 1 - Dân sơn tràng khi vào kiếm củi ở những bụi cây, lùm cây rậm trong rừng, sợ nhất là bị cọp vồ; vì cọp thường hay rình mồi ở những nơi này, người khó phát hiện, khó tránh khi bị chúng tấn công. Cho nên thường khi vào những chốn này họ thường khấn ông (thần hổ) để được an toàn. Đây chỉ kẻ ngông cuồng, ngu muội, chưa hết gian nguy đã vội khinh thường. Nó gan góc lắm, thuộc dạng chưa ra khỏi lòi đã trỏ bòi cho khái 2 - Chỉ hạng người hay khinh suất, hấp tấp, thiếu chín chắn. Chú mi (mày) phải hết sức cẩn thận, đừng có mần (làm) cái kiểu chưa ra khỏi lòi đã trỏ bòi cho khái. 3 - Chỉ hạng người quay quắt, vô ơn thiếu chung thủy. Hắn là kẻ chưa ra khỏi lòi đã trỏ bòi cho khái. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13601 )
Chưa ráo máu đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9927 )
Chưa ráo máu đầu đã quen nói láo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9928 )
Chưa sạch cứt mũi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9929 )
Chưa sạch nước đời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9930 )
Chưa tập bắt chuột đã tập ỉa bếp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9931 )
Chưa tập bò đã lo tập chạy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9932 )
Chưa tối đã vội đi nằm Em coi giấc ngủ đáng trăm quan tiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9940 )
Chưa từng chưa gửi chưa đeo Đã từng, đã gửi, nhạt nhèo như không Đã theo về việc canh nông, Dù mưa dù nắng một lòng chẳng thay Đã ăn ớt chẳng sợ cay Bây giớ khổ nhọc có ngày thảnh thơi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9941 )
Chưa từng dạ hãy còn ham Từng rồi như áo phủ chàm mau phai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1788 )
Chưa thấy người đã thấy tiếng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9935 )
Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9936 )
Chưa vặt lông đã thui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9942 )
Chưa vỡ bọng cứt đã đòi bay bổng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9943 )
Chưa vợ anh mới đi tìm Ra đường lại gặp được em chưa chồng Em chưa chồng đã đành một lẽ Anh chưa vợ từ bé tới nay Tình cờ ta gặp nhau đây Em ơi, có định mai ngày kết duyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1789 )
Chạc mụi tìm tru, Tru nỏ tìm chạc mụi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chạc mụi (dây thừng) tìm tru (trâu), Tru nỏ (không) tìm chạc mụi; Thường chỉ quan hệ nam nữ, con trai tìm con gái chứ con gái không đi tìm con trai. Đừng chờ cô ả mạnh dạn thế chứ đời mô có chuyện chắc mui đi tìm tru. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7716 )
Chạnh thương chạnh nhớ chạnh sầu Vì ai nên nỗi cho trầu xa cau Bắt cá, cá lội trên đàng, Hái rau rau héo, hỏi sao mẹ dùng hả con? =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13288 )
Chạp chạp rồi lại chung chiêng Con gà trống thiến (nào béo) để riêng cho thầy Đơm xôi thì đơm cho đầy Đơm mà vơi đĩa thì thầy không ưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13306 )
Chạy đàng mồ mắc đàng mả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13350 )
Chạy đít rọt =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chạy đít (đứt) rọt (ruột) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13351 )
Chạy đôn chạy đáo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13352 )
Chạy buồm xem gió =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13346 )
Chạy chẳng khỏi trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13348 )
Chạy chân không bén đất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13347 )
Chạy hơi ngút lộ tai =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chạy hơi ngút lộ (lỗ) taiChạy tất tưởi, nặng nhọc, chạy đến nỗi hơi ra cả tai để tránh xa chỗ nguy hiểm hoặc để giải quyết một công việc gì đó. Bựa ni, hắn mắc một chuyến chạy hơi ngút lộ (lỗ) tai. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13354 )
Chạy lên đường thì tâm tâm Chạy xuống đường thì niệm niệm Nước mắt lưng tròng nhỏ hạt tuôn châu Hai đứa mình ăn nói đã lâu Bữa ni ai bày mưu cho bậu mà bậu Dứt bỏ mấy câu ân tình? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13357 )
Chạy lên đàng trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13356 )
Chạy ngược chạy xuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13358 )
Chạy như cờ lông công =>Ghi Chú: * Chạy như cờ lông công Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13365 )
Chạy như chó bị đập phải óc. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chạy như chó bị đập phải óc. Chó bị đánh vào đầu thường trúng tiểu não là nơi chứa trung khu thần kinh điều hành vận động nên chạy cuồng, chạy hoảng, chạy lung tung, chạy không định được phương hướng. Thằng con gây tai nạn, cả tuần ni (nay) thằng bố chạy như chó bi đập phải óc để kiếm Tiền bồi thường cho người ta. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13361 )
Chạy như chó dái =>Ghi Chú: * (Chó dái; chó đực đã đến thời kỳ dậy. thì, phát dục mạnh chạy đi tìm chó cái suốt ngày). Chạy lung tung, chạy rông khắp chốn. Thí dụ; Mi (mày) mần chi làm gì) mà chạy suốt ngày như chó dái rứa (thế) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13362 )
Chạy như chó phải dùi, Chạy như chó phải lói. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chạy như chó phải lói (pháo). Chạy trong trạng thái hết hoảng kinh sợ đến mức như mất phương hướng . Thí dụ; Nỏ (không) biết bựa ni hắn bị chi mà chạy như chó phải lói Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13363 )
Chạy như chó ra dại Chạy như chó phải dùi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13364 )
Chạy như gánh cá về chợ, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 13366 )
Chạy ô mồ mắc ô mả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7951 )
Chạy thầy chạy thuốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7954 )
Chạy trấp chạy ngả =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chạy trấp (sấp) chạy ngả (ngửa); Chạy vội vàng, loáng quáng để xoay xở một việc gì đó Hơn tháng ni, hắn chạy trấp chạy ngả mà không lo được việc làm cho con. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7955 )
Chạy trời (Chạy đâu) (cũng không) khỏi nắng (khỏi số) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7956 )
Chạy truốt rọt. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chạy truốt (tuột) rọt (ruột). Chạy vội vàng, tất tả, lien tục để giải quyết một việc gì đấy Kiếm cho con được chút nghề mọn mà ông bố phải chạy truốt rọt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7957 )
Chạy xấp chạy ngửa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7958 )
Chạy xoạc móng heo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7959 )
Chả ai nuôi chồng bằng tôi Sáng thì cháo cám, trưa xơi canh bèo Chẳng ăn tôi vớt tôi treo Làm sao cháo cám, canh bèo không ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7705 )
Chả tham nhà ngói rung rinh, Tham về một nỗi anh xinh miệng cười. Miệng cười anh đáng mấy mươi, Chân đi đáng nén miệng cười đáng trăm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1360 )
Chấm trán lọ đuôi không nuôi cũng nậy =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chấm trán lọ đuôi không nuôi cũng nậy (lớn); Đây là giống lợn khoang, có điểm trắng ở trán và đuôi nuôi nhanh lớn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7734 )
Chấn động nhân tâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7754 )
Chấn cổ thước kim =>Ghi Chú: * Vang động đời xưa, rạng rỡ đời nay Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7743 )
Chấp chới như quạ đậu chuồng lợn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13308 )
Chấp kinh toàn quyền (tòng quyền) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13309 )
Chấp lưỡng dụng trung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13310 )
Chấp pháp vô tư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13311 )
Chấp tay khuyên bạn chớ cười Ông tiên còn phải đọa huống chi người thế gian =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13312 )
Chấp tay rũ áo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13313 )
Chầu rày đà có trăng non (Bát Bồng) Để tôi lên xuống có con em bồng =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 13338 )
Chầu rày bạn cũ xa rồi Cái trách cũng vụt, cái nồi cũng quăng. =>Ghi Chú: * Chầu rày: Bây giờ; Hoặc: Chầu rày bạn cựu xa rồi, (Vụt : Quăng đi, Ném đi) Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 13337 )
Chầu rày em đã có đôi Anh về chốn cũ lần hồi làm ăn. =>Ghi Chú: * Chầu rày: Bây giờ; Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 13339 )
Chầu rày rảnh củ, rảnh lang Rảnh công, rảnh việc, xuống Trường An ít ngày. Hỏi thăm mưu kế ai bày Đi ngang qua ngõ "làm đày" (l) không vô. Vô đây ta kể công đồ Trầu, cau, thuốc, giấy thuở mô đến chừ. =>Ghi Chú: * Chầu rày: Bây giờ; Làm đày : Làm kiêu, làm phách. Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13340 )
Chầu rày xa phố Hội An Xa chùa Ông Bốn, xa làng Minh Hương =>Ghi Chú: * Chầu rày: Bây giờ; Hội An hay Faifo, một địa danh lịch sử, hình thành từ thế kỷ XV và là nơi buôn bán phồn thịnh thời Âu Châu đến Việt Nam; Chùa Ông Bốn: một thắng tích thờ Bổn đầu công Trịnh Hòa; Làng Minh Hương thuộc thị xã Hội An Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 13341 )
Chầy là một tháng kiếp đôi mươi ngày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13355 )
Chẩm kinh tạ thư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7726 )
Chậm mà chắc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7728 )
Chậm mà chắc, còn hơn nhanh nhẩu đoảng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7729 )
Chậm như rùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7731 )
Chập chập rồi lại cheng cheng Con gà trống thiến để riêng cho thầy Đơm xôi thì đơm cho đầy Đơm vơi thì thánh nhà thầy giận cho (mất thiêng) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13305 )
Chập chập thôi lại chòng chong Có con gà sống cũng mang hầu (biếu) thầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13307 )
Chật đất trở về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13316 )
Chật hào cá lội sen rung, Choàng ngang cổ bạn anh hun đỡ lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1420 )
Chật như nêm cối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13319 )
Chậu úp khôn soi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13343 )
Chắc ba bó một giạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13245 )
Chắc gì đâu đã hơn đâu? Cầu tre vững nhịp hơn cầu Thượng gia. Két kêu bớ chủ xin đừng bất nhơn. Chiều chiều bắt két nhổ lông, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1363 )
Chắc gì khế ngọt hơn chanh Mà xa cành bưởi, bẻ cành thanh du =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13247 )
Chắc là giờ tý canh ba Nếu không bán dạ, cũng là nửa đêm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13248 )
Chắc ngắn giếng su =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chắc (dây) ngắn giếng su (sâu); 1 - Chỉ khoảng cách giữa hai người; kẻ cao người thấp, với không tới, không nên duyên chồng vợ. 2 - Năng lực quá hạn chế so với yêu cầu công việc, không thể đạt kết quả. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7717 )
Chắc như đinh đóng cột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7719 )
Chắc như cua gạch =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7718 )
Chắc quá hóa lép =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7720 )
Chắc rằng đâu đã hơn đâu Cầu tre vững nhịp hơn cầu thượng gia Bắc thang lên hỏi Trời già Phận em như hạt mưa sa giữa trời May ra gặp được giếng khơi Chẳng may gặp phải những nơi ruộng cà Đã yêu nhau đắp điếm nhau mà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7721 )
Chắc rễ bền cây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7722 )
Chắc về đâu trong đục mà chờ Hoa thơm mất tuyết biết nương nhờ vào đâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7723 )
Chắn trước rào sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7793 )
Chắp cánh liền cành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13304 )
Chắt chắt mót mót =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13315 )
Chắt nước sông trường đốn tre núi Nam =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13320 )
Chằng chịt như mạng nhện =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7814 )
Chẳng ăn chẳng chơi nửa đời cũng ra ma =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7804 )
Chẳng ăn chẳng mặc chẳng chơi Bo bo giữ lấy của đời mà chi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7805 )
Chẳng được ăn cũng lăn lấy vốn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7841 )
Chẳng được ăn thì đạp đổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7842 )
Chẳng được con trắm con tép cũng được mớ tép mớ tôm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7843 )
Chẳng được miếng thịt miếng xôi Cũng được lời nói cho xuôi (nguôi) tấm lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7844 )
Chẳng đẻ chẳng thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7825 )
Chẳng đủ cho dì, cho o lấy đâu mà cho người ngoài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7839 )
Chẳng đi chẳng biết xứ Đông Đi ra khốn khổ thân ông thế này. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7826 )
Chẳng đi thì chẳng đến nơi Đi ra thì sợ đông người khó đi Chẳng đi thì chẳng ra gì Đi ra lại sợ người thì mỉa mai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7831 )
Chẳng đi thì dạ chẳng đành Đi ra mang tiếng dỗ dành nhau đi Chẳng đi thì nhớ thì thương Đi ra dãi nắng dầu sương khó lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7832 )
Chẳng đi thì nhớ thì thương, Đi ra dãi nắng dầm sương khó lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1373 )
Chẳng lo thân bậu thân (với) qua Lo chút mẹ già đầu bạc tuổi cao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1376 )
Chẳng lo thân bậu thân qua Lo chút mẹ già đầu bạc tuổi cao =>Ghi Chú: * Hoặc: Chẳng lo thân bậu với qua, Bậu: Bạn, bạn thân, tiếng để chỉ người con trai, hay con gái, dùng làm đại từ nhân xưng ngôi hai; Qua: Tiếng xưng ngôi thứ nhất giữa người lớn tuổi với người ít tuổi hoặc giữa đôi trai gái, (Thường đi chung với "bậu". Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Nam, Kiên Giang (câu số 7856 )
Chẳng lo trước ắt lụy sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7857 )
Chẳng mạnh thì bạo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7861 )
Chẳng mấy khi quân tử đến nhà Em súc bình lau chén bỏ trà Nhị Lan Bánh trung thu em để giữa bàn Mời chàng ăn uống cho chàng vui chơi Ăn thời đừng giận, giận thời đừng ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 7862 )
Chẳng nên cơm cháo gì đâu Trở về đất (cuốc) bãi trồng dâu nuôi tằm Ai ơi, Trời chẳng trao quyền Túi thơ đủng đỉnh dạo miền thú quê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7863 )
Chẳng nên cơm cháo gì đâu (2) Trở về đất bãi trồng dâu nuôi tằm Giang sơn phó mặc hàng mâm Sấm chớp ì ầm phó mặc Thiên Lôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7864 )
Chẳng nên cơm cháo gì đâu (3) Thôi về cuốc bãi trồng dâu chăn tằm Trồng dâu cho biết trồng dâu Thứ dâu ăn quả thứ dâu nuôi tằm Một nong tằm là năm nong kén Một nong kén là chín nén tơ Anh thương em năm đợi tháng chờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7865 )
Chẳng nên duyên nợ thì thôi, Một thân lang bạt, lãng chơi sông hồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7866 )
Chẳng nên tình trước, nghĩa sau Có con ta gả cho nhau thiệt gì? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1377 )
Chẳng nghe thì que vào sườn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7867 )
Chẳng ngon cũng bánh lá dong Tuy rằng xấu xí cũng dòng con quan Chẳng ngon cũng bánh lá dong Dù em có dại cũng dòng trâm anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7868 )
Chẳng ngon cũng thể cam sành Chẳng hay cũng thể sanh thành mẹ cha =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7869 )
Chẳng ngon cũng thể sốt chẳng tốt cũng thể mới =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7870 )
Chẳng no lòng cũng mát ruột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7871 )
Chẳng phải đầu cũng phải tai =>Ghi Chú: * Có bản khác: Chẳng phải đầu lại phải tai; bản này e không đúng vì ý nghĩa đã khác: Kẻ có tội thì không sao, kẻ vô can bị nạn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7890 )
Chẳng qua cái số muộn màng Buôn trầu gặp nắng, buôn đường gặp mưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1384 )
Chẳng qua duyên nợ ba sinh Mơ màng ngó xuống cõi trần làm chi Hòn gạch vàng lát cửa điện môn Quan đồn tiễn chức, nhẽ khôn lánh mình Đàn nguyệt kia khen ai khéo gẩy tính tình Bốn dây to nhỏ tựa hình mưa sa Bàn cờ kia khen ai khéo đấm tốt ba Lên xe pháo vọt, mã đà sang sông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7892 )
Chẳng qua duyên nợ trời sanh, Tham vì nhơn nghĩa lợi danh thẳng màng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1385 )
Chẳng qua duyên nợ trời sinh, Nhiều nơi cao lũy cả thành vốn không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1386 )
Chẳng qua duyên nợ trời xui, Dầu cha mẹ giết chết tôi cũng đành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1387 )
Chẳng qua là gió đưa dươn (duyên), Nào ai cướp lộc giành quờn (quyền) chi ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1388 )
Chẳng qua mạng nọ ghét tài Tại anh bảng lảng, duyên hài mới lơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7893 )
Chẳng qua số phận long đong Cột trâu, trâu đứt, cột tròng, tròng trôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7894 )
Chẳng tư túi chẳng trăng hoa, Cớ sao lại thiết việc nhà người dưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1404 )
Chẳng thơm cũng ngát hoa chanh (Câu 1) Chẳng giỏi cũng gái ngoại thành Thủ đô. Ra tay chẳng phải tay vừa Làm chiêm chiêm vượt, làm mùa mùa hơn. Chăn nuôi vừa khéo vừa khôn Quanh năm gà lợn xuất chuồng quanh năm. Thao trường cũng gắng cũng chăm Veo veo đường đạn thằng băng vòng mười. Việc quân nào chịu thua người Cũng tay súng thép giữ trời quê hương. Điện về điện sáng làng thôn Cũng tay điều khiển máy bơm máy nghiền. Siêng làm thì học cũng siêng Người vào lớp bảy, người lên lớp mười. Mấy kỳ đấu kiếm, thi bơi Chưa tài mà cũng khối người vỗ tay. Đêm chèo giọng hát chưa hay Vẳng qua sông Đuống đã say sông Hồng. Bốn mùa tươi áo nâu sồng Việc nhà việc nước gánh gồng đôi vai. Trai tài gái đã kém ai Chẳng thơm cũng ngát hoa nhài hoa chanh. (Còn tiếp Câu 2) =>Ghi Chú: * (Xem tiếp câu số số 7924) Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 7923 )
Chẳng thơm cũng ngát hoa chanh (Câu 2) Chẳng giỏi cũng gái ngoại thành Gái mà như thế, khối anh giật mình! =>Ghi Chú: * (Tiếp theo câu số 7923 ) (Khi ráp câu 1 với câu 2 thì câu 2 phải bỏ: "Chẳng thơm cũng ngát hoa chanh (Câu 2)" ) Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 7924 )
Chẳng thơm cũng thể hương tàn Chẳng trong cũng thể nước sông Hàn chảy ra (*) Chẳng thơm cũng thể là hoa Chẳng lịch cũng thể con nhà trâm anh. =>Ghi Chú: * Bản khác: Chẳng ngọt cũng nước Sông Hàn chảy ra Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7929 )
Chẳng thơm cũng thể hoa lài Chẳng lịch cũng thể con người thượng lưu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7925 )
Chẳng thơm cũng thể hoa lài (2) Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7926 )
Chẳng thơm cũng thể hoa mai Chẳng lịch cũng thể con người Thượng Kinh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 7927 )
Chẳng thơm cũng thể hoa nhài Dẫu chưa thanh lịch cũng người Tràng An. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 7928 )
Chẳng thương thời nói thủa đầu, Làm chi lăng líu nửa chầu lại thôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1401 )
Chẳng thà ăn khế ăn sung Gặp được mẹ chồng quý mến cũng vui Còn hơn ăn thịt ăn xôi Nghiến răng ken két thì tôi đau lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7903 )
Chẳng thà bậu rách bậu rưới, Để cho cha mẹ bậu lành, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1391 )
Chẳng thà bậu rách, bậu rưới Để cho cha mẹ bậu lành Chim kêu dưới suối, trên nhành Bỏ công cha mẹ sinh thành bậu ra. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1392 )
Chẳng thà dắt thẳng nhau vô, Phụ mẫu có giết thác một mồ cũng ưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1393 )
Chẳng thà em lấy chồng khờ chồng dại Lo kinh thương mãi mại, tính công nghệ nông tang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7904 )
Chẳng thà không gặp thì thôi Gặp rồi mỗi đứa một nơi sao đành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7905 )
Chẳng thà khuất mặt không thà lòng đau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7906 )
Chẳng thà lăn xuống giếng cái chũm Chết ngủm rồi đời Sống chi đây chịu chữ mồ côi Loan xa phụng cách, biết đứng ngồi với ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7907 )
Chẳng thà mắc vọng ru con; Tội gì mà cấy mạ non tháng mười =>Ghi Chú: * ; Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7908 )
Chẳng thà nó nhỏ mà cong Còn hơn tổ bố nữa trong nữa ngoài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7909 )
Chẳng thà tôi ăn rách mặc rưới Lang thang lưới thuới Để cha mẹ ăn no mặc lành Nghĩ công ơn cha mẹ sanh thành dưỡng nuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1394 )
Chẳng thà tôi bận rách rưới Lang thang lưới thuới, để cha mặc đồ lành Cám ơn cha mẹ sanh thành vợ tôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1395 )
Chẳng tham áo cả ruộng dưa Tham vì cái đục cái cưa của chàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7910 )
Chẳng tham bồ lúa cho đầy, Tham ba hàng chữ cho tày thế gian. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1396 )
Chẳng tham của sẵn anh đâu, Tham vì nhơn ngài của đầu móng tay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1397 )
Chẳng tham cái bút cái nghiên Chẳng tham ruộng cả ao liền gì đâu! Phải duyên, phải lứa cùng nhau Dầu mà áo vải, cơm rau cũng màng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7911 )
Chẳng tham lắm ruộng nhiều trâu Tham vì ông lão tốt râu mà hiền Chẳng tham ruộng cả ao liền Tham vì cái bút cái nghiên anh đồ. Chẳng tham nhà ngói ba tòa Tham vì một nỗi mẹ cha hiền lành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7912 )
Chẳng tham nhà ngói bức bàn (màn) Trái duyên coi cũng bằng gian chuồng gà Ba gian nhà rạ lòa xòa Phải duyên coi tựa chín tòa nhà lim =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7914 )
Chẳng tham nhà ngói ba tòa Tham vì một nỗi mẹ cha hiền lành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7913 )
Chẳng tham nhà ngói em đâu Chỉ tham cái nết em mau miệng cười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7915 )
Chẳng tham nhà ngói rung rinh Tham vì một nỗi anh xinh miệng cười Miệng cười em đáng mấy mươi Chân đi đáng nén miệng cười đáng trăm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 7916 )
Chẳng tham ruộng cả ao liền Chỉ tham cái bút, cái nghiên anh đồ =>Ghi Chú: * Có bản khác: Chỉ tham vì nỗ, anh hiền dễ sai Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7917 )
Chẳng tham ruộng cả ao liền, (2) Tham vì bánh lái chiếc thuyền anh to Suốt đời em chẳng phải lo Gạo Đồng Nai, vải Nghệ Tĩnh ta ấm no trọn đời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7918 )
Chẳng tham ruộng cả ao sâu Tham vì anh Tú tốt râu mà hiền =>Ghi Chú: * Có bản khác: ...rậm râu mà hiền Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7919 )
Chẳng tham vựa lúa anh đầy, Tham năm ba chữ cho tày thế gian. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1398 )
Chẳng thanh cũng thể hoa lài (mai) Chẳng lịch cũng thể con người Thượng Kinh Chẳng chua cũng thể là chanh Chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây =>Ghi Chú: * Có bản khác: Chẳng lịch cũng thể là người Tràng An Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7920 )
Chẳng thèm ăn gỏi cá mè Chẳng thèm chấp với một bè trẻ ranh Chẳng thèm ăn gỏi cá mương Chẳng thèm chấp với một phường trẻ ranh Chẳng thèm ăn gỏi cá chày Chẳng thèm chấp với thằng thầy mầy đâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7921 )
Chẳng thi chẳng đỗ chẳng sao Anh em không được người nào bỏ nhau Phải đòi cho được thày Cầu. Phải đào hết đất nhà giàu đổ đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 7922 )
Chẳng thiêng ai gọi là thần Lối đi đường tắt chẳng gần ai đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1399 )
Chẳng thiêng ai gọi là thần, Lối ngang đường tắt chẳng gần ai đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1400 )
Chẳng tin đứng lại mà trông Bên tây có núi bên đông có chùa =>Ghi Chú: * Núi Bà Đen (Núi Phụng - Điện Bà) Xuất xứ: - Miền, Tây Ninh (câu số 7930 )
Chẳng trước thì sau Lý đào tương hội Khuyên anh dằn lòng chớ vội anh ơi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1402 )
Chẳng trước thì sau, cũng lý đào tương hội Khuyên em dằn lòng đừng vội nhớ trông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1403 )
Chẳng vui cũng thể hội Chùa Thày Chẳng trong cũng thể Hồ Tây xứ Đoài Rửa chân đi hán đi hài Rửa chân đi đất sao hoài rửa chân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 13274 )
Chẳng xứng đôi thì thôi bớ bậu, Lên xuống chi thường mà lậu tiếng ra. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1412 )
Chẳng xứng đôi thì thôi chứ bậu Lên xuống chi thường cho lậu tiếng ra =>Ghi Chú: * Bậu: Bạn, bạn thân, tiếng để chỉ người con trai, hay con gái, dùng làm đại từ nhân xưng ngôi hai Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13278 )
Chẳng xanh cũng dựa màu chàm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13276 )
Chẳng xanh cũng dựa màu chàm, Chẳng nên chồng vợ kết làm đệ huynh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1411 )
Chẳng xinh cũng thể đôi ta Chẳng thơm cũng thể là hoa ngâu tàu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13277 )
Chẳng yêu nhau được thì thôi Xin chàng đừng tẩy nước vôi mà nồng Chẳng yêu nhau được thì đừng Xin chàng đừng tẩy nước gừng mà cay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13279 )
Chẵn trong lẻ ngoài dài lưng thì được Vất tiền xuống nước còn được xem tăm Đời người dù sống trăm năm Cũng như con tằm rút ruột nhả tơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7791 )
Chặt đầu lột da =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13317 )
Chặt cây dừa Chừa cây mận Cây bần thận Cây bí đao Cây nào cao Cây nào thấp Cây nào rập Cây nào rà Cây nào rách Cây nào rời Mồng tơi chín đỏ Con thỏ nhảy qua Bà già hứ hự Bùm xùm xoạ Rút ra tay này =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13314 )
Chặt to kho mặn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13321 )
Chặt tre chú ý gai, có tai lắng nghe người =>Ghi Chú: * Phải cẩn trọng trong mọi trường hợp thì mới tránh được những nguy hiểm luôn rình rập; phải biết tìm hiểu dư luận trước khi hành động thì mới mong tránh được hậu quả xấu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13322 )
Chẹn hầu chẹn họng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8028 )
Chẻ sợi tóc làm hai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7986 )
Chẻ tre đươn bội trồng hành, Hai đứa mình đành, phụ mẫu không đành, Giả như gáo nước tưới lửa thành sao đang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Trà Vinh (câu số 1434 )
Chẻ tre đan nón Ta lí khăn xanh Đánh giặc vùng Thanh Những khe cùng núi Những suối cùng đèo Cách sông cũng lội Cách núi cũng trèo Phận lính thì nghèo Tiền lương gạo hết Người ngoan ở nhà Có thấu cho chăng? Tre già để mặc cho măng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7993 )
Chẻ tre bện sáo cho dày, Giăng ngang sông Mỹ đợi ngày gặp nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1431 )
Chẻ tre bện sáo cho dày, (2) Ngăn ngang sông Mỹ, có ngày gặp nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1432 )
Chẻ tre bện sáo cho dày, (3) Chặn ngang sông Mỹ có ngày gặp em (nhau) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7992 )
Chẻ tre bện sáo ngăn sông, Muốn cho đó vợ đây chồng mới ưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1433 )
Chẻ tre lựa bọng đương sàng Chờ ba năm nữa cho nàng lớn khôn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1435 )
Chẻ tre lựa cật đan nia Có chồng con một khỏi chia gia tài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7994 )
Chẻ tre lựa lóng đươn (đan) sàng, Chờ ba năm nữa cho nàng lớn khôn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Tiền Giang, Đồng Tháp (câu số 1436 )
Chẻ tre lựa lóng đan dừng dày, Mới thời mới vậy, không tày cựu xưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 7995 )
Chẻ tre lựa lóng đan sàng, Chờ ba năm nữa cho nàng lớn khôn. =>Ghi Chú: * Hoặc: Chẻ tre lựa lóng đươn sàng Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Tiền Giang, Đồng Tháp (câu số 7996 )
Chẻ vỏ (biết nhiều) vẫn thua vận đỏ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Ngãi (câu số 7998 )
Chết đứng hơn sống quỳ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8073 )
Chết đứng như Từ Hải =>Ghi Chú: * Chết đứng như Từ Hải Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8074 )
Chết đi sống lại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8069 )
Chết đói nhăn răng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8071 )
Chết đói rã ruột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8072 )
Chết đuối đọi đèn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8075 )
Chết đuối trên cạn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8076 )
Chết đuối vũng trâu đằm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8080 )
Chết đuối vớ được cọc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8078 )
Chết đuối vớ cả cọng rơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8077 )
Chết đuối vớ phải bọt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8079 )
Chết bờ chết bụi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8060 )
Chết ba năm hồn bướm dật dờ, Đặng coi người nghĩa ở lại phụng thờ ra sao - Tôi thờ tôi đóng ghế cao Bình phông (bình phong) cẩn ốc, hai bộ bài cào hai bên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1454 )
Chết ba năm sống lại một giờ Để xem người cũ phụng thờ ra sao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8057 )
Chết ba năm xương cốt tàn hình Anh đầu thai con điểu bạch, ở trên cây dương đình đợi em Ngày hôm qua em có lại tới cây dương đình Thấy con điểu bạch kết tình với em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1455 )
Chết ba năm, anh cũng hiện hồn Đầu thai chim điểu xem em phụng thờ ra sao? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1456 )
Chết ba tiếng trôống sôống ba méng dồi chó =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chết ba Tiếng trôống (trống), sôống (sống) ba méng (miếng) dồi chó:(Dồi chó; ruột chó rửa sạch, cho hỗn hợp tiết và các thứ gia vị vào, luộc hoặc nướng lên, ăn rất ngon). 1 - Chết không thể thiếu trống kèn cũng như sống không thể thiếu dồi chó. (Chưa ăn dồi chó thì chưa thể nói là sống, chưa có trống kèn thì không thành đám ma) . 2 - Đề cao một món ăn rất được ưa thích. Ăn đi chú em, chết chẳng qua được ba tiếng trôống, sôống chẳng qua chỉ được ba méng dồi chó. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8058 )
Chết ba tiếng trôống, sôống ba méng dồi chó =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chết ba tiếng trôống, sôống ba méng dồi chó. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8059 )
Chết cả đống còn hơn sống một người =>Ghi Chú: * Hoặc: Chết cả đống, hơn sống một người Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8061 )
Chết cặc đe trời =>Ghi Chú: * 1- Khi chết, con người đều giống nhau ở tư thế nằm. 2 - Con người bình đẳng với nhau trước cái chết. Cuộc sống con người vô vị, dù ở cương vị nào, dù giàu sang đến đâu, rồi cũng kết thức tầm thường như nhau cả. Mần (làm) to mần nậy (lớn) chi rồi chết cặc cũng đe trời cả. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8062 )
Chết cối bỏ chày chết mày bỏ tao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8068 )
Chết chẳng sai lời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8067 )
Chết tru còn thêm mẻ rìu =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chết tru (trâu) còn thêm mẻ rìu; Khi làm thịt trâu, người ta phải dùng rìu để chặt xương. Tổn thất, thiệt thòi đủ đường; đã gặp tai họa lại còn phải tốn kém vì tiếp đãi láng giềng. Năm nay nhà tôi xui xẻo đủ đường, rõ là chết tru còn mẻ rìu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8112 )
Chết tui, tui chịu Đừng bận bịu bớ bạn chung tình Nhạn bay cao khó bắn cá ở ao Huỳnh khó câu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1458 )
Chết vinh còn hơn sống nhục =>Ghi Chú: * Có bản khác: Chết trong còn hơn sống đục Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13368 )
Chết xuống âm phủ còn hơn bầu chủ ở nhân gian =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13369 )
Chễm chệ như rể bà góa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8015 )
Chỉ đường cho hươu chạy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13386 )
Chỉ đường cho Mọi trộm trâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13387 )
Chỉ đường vẽ lối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13388 )
Chỉ đâu mà buộc ngang trời Thuốc đâu mà chữa con người lẳng lơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1459 )
Chỉ đâu mà buộc ngang trời (2) Tay đâu mà bịt (bụm) miệng người thế gian =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13381 )
Chỉ điều đố gỡ cho ra Keo sơn cố kết một nhà hòa vui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13382 )
Chỉ điều ai khéo vấn vương Mỗi người một xứ mà thương nhau đời Chữ tình ai bứt cho rời Tơ hồng đã định, đổi dời đặng đâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1460 )
Chỉ điều ai khéo xe săn, Đố em thoát khỏi lưới giăng giữa trời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1461 )
Chỉ điều bốn mối xe lơi, Đố em thoát khỏi lưới trời bủa giăng, Chỉ điều bối mối xe săn, Chim nào ra đặng gọi rằng chim khôn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1462 )
Chỉ điều kim tuyến biếng may, Hiền thê vắng mặt một ngày khá thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1463 )
Chỉ điều xe tám, đậu tư, Đố ai câu đặng con cá ngừ biển Đông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13383 )
Chỉ điều xe tám, đậu tư, (2) Anh đi Gia Định thư từ cho em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13384 )
Chỉ buộc chân voi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13373 )
Chỉ hươu chỉ vượn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8123 )
Chỉ kê mạ khuyển =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8125 )
Chỉ kim tương cha mẹ không thương, Dứt đạo cang thường, anh cam bụng chịu. Thôi thôi buông áo anh ra về, Em bận bịu làm chi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1469 )
Chỉ lộc vi mã =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8137 )
Chỉ mặt đặt tên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8141 )
Chỉ một đường đi một nẻo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8142 )
Chỉ mành treo chuông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8140 )
Chỉ nẻo đưa đường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8143 )
Chỉ ngũ sắc xanh đỏ tím vàng Bùa yêu ăn phải dạ càng ngẩn ngơ. Biết rằng đâu trong đục mà chờ Hoa xuân mất tuyết, dễ mong chờ cậy ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8147 )
Chỉ ngũ sắc xanh đỏ tím vàng (2) Gặp đây em hỏi thực chàng mấy câu Nón này có mấy đường khâu Dọc ngang mấy thước trước sau mấy lần? Anh mà giải được ân cần Thì em trao nón đưa chân tận nhà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8148 )
Chỉ ngũ sắc xanh đỏ trắng vàng, Bùa yêu vướng phải dạ càng tương tư. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1471 )
Chỉ như sơn tiến như phong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8150 )
Chỉ non thề biển =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8151 )
Chỉ núi thề non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8152 )
Chỉ phúc đính hôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8154 )
Chỉ phúc minh tâm =>Ghi Chú: * Chỉ bụng mình, tỏ rõ lòng mình Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8155 )
Chỉ quen xem số cho người Số thầy thì để cho ruồi nó bu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8156 )
Chỉ sông sông cạn Chỉ núi núi tan Chỉ ngàn ngàn cháy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8157 )
Chỉ tơ đứt mối thình lình Vì nghèo nên phải xa mình sanh phương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8172 )
Chỉ tơ đứt mối thình lình (2) Thương chưa phỉ dạ mà tình dứt xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8173 )
Chỉ tơ đứt mối thình lình, Vì nghèo nên phải xa mình, sang phương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1474 )
Chỉ tơ quấn ống tre bông, Gá duyên không đặng xuống sông trầm mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1475 )
Chỉ tơ quấn ống tu bông Gá duyên chẳng đặng xuống sông trầm mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8174 )
Chỉ tơ rối ở trong cuồn, Rối thì anh gỡ em buồn chuyện chi, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1476 )
Chỉ tơ rối rắm trong cuồng Rối thì gỡ rối em buồn việc chi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8175 )
Chỉ tơ rối rắm trong guồng Rối thì gỡ rối em buồn việc chị Em buồn vì nỗi vân vi Bạc lộn với chì đôi chẳng xứng đôị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1477 )
Chỉ tơ tàn kết tụi kim cương Một người một xứ tôi thương sao đành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1478 )
Chỉ tơ tàu nhuộm màu cánh kiến, Đôi ta xui khiến vì bởi ông tơ, Anh thương em, nay đợi mai chờ, Không thương, ai ở dật dờ chi đây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1479 )
Chỉ Tấn tơ Tần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8160 )
Chỉ Tàu kết tụ kim cương, Mỗi người một xứ biểu thương sao đành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1473 )
Chỉ tàu lựa gấm mà thêu Chuông vàng tốt tiếng phải treo giá vàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8161 )
Chỉ tay day trán =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8162 )
Chỉ tay năm ngón =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8163 )
Chỉ thượng đàm binh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8171 )
Chỉ thắm xe với tơ vàng Ta xe chỉ lại đắp đàng đi chung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8164 )
Chỉ thề nước thắm non xanh Theo nhau cho trọn, tử sanh cũng đành Trời cao biển rộng mông mênh Ở sao cho trọn tấm hình phu thê Trót đà ngọc ước vàng thề Dù mà cách trở giang khê cũng đành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8166 )
Chỉ thiên hoạch địa =>Ghi Chú: * cử chỉ khi nóng giận Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8167 )
Chỉ thiên thiên khai chỉ địa địa hãm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8168 )
Chỉ tuý kim mê =>Ghi Chú: * Mê say nữ sắc Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8178 )
Chỉ vì cách một dòng sông Cho thuyền xa bến em không thấy chàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8183 )
Chỉ vì có bà chúa Tây Để cho kẻ Dựa mang dây buộc đùm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 8184 )
Chỉ vì một chiếc thuyền mây Để cho bể ái khi đầy khi vơi Mong cho trúc mọc xoan trồi Mong cho thấy mặt mà ngồi thở than. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8185 )
Chỉ xanh chỉ trắng có lộn một sợi chỉ vàng, . Dầu em có thêu phụng vẽ hoàng, Thân anh như chiếc đò dọc, đưa nàng sớm khuya. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1480 )
Chỉ xanh, chỉ đỏ, anh xỏ lộn chỉ vàng Chim Loan, chim Phụng với con Hoàng Chứ nó đậu nhành mai thì nhành mai rũ Chứ nó đậu nhành liễu thì nhành liễu tan Từ ngày anh xa vắng con bạn vàng Đêm lo ngày sợ như con phụng hoàng bị tên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1481 )
Chỉ xanh, chỉ đỏ, chỉ tím, chỉ vàng Chim loan, chim phượng, chim én, chim nhàn Ba bốn con chim quần tam tụ ngũ Đậu nơi lê, lê rũ, đậu nơi lựu, lựu tàn Khi xưa thiếp tưởng làm bạn với chàng Nỏ hay chàng ở phụ phàng thì thôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8187 )
Chỉ xanh, chỉ đỏ, xỏ với chỉ vàng, Chim én, chim phượng, chim hoàng, Ba bốn con tùng tam tụ ngũ, Đậu mai, mai rũ, đậu liễu, liễu tàn, Từ khi anh xa cách bạn vàng, Tâm can rũ rượi như phượng hoàng bị tên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1482 )
Chỉ xích sơn hà =>Ghi Chú: * Chỉ là 8 tấc, xích là 10 phân hay một thước ta, cử chỉ khi nóng giận Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8188 )
Chỉ Xích thiên nhan (thiên thai (?)) =>Ghi Chú: * Được cận kề nhà vua; Do câu : thiên Uy bất vi nhân chỉ Xích Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8189 )
Chỉnh e miệng thế chê gièm, Mẹ ơi chớ tưởng đồng đen mà lầm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 15 )
Chị giàu chị đánh cá mè Chúng em nghèo khó buôn bè gỗ lim. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13370 )
Chị ơi chị ơi xích lại cho gần Cho tôi chấm chút một hàng lệ rơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8153 )
Chị bị cứt trâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13372 )
Chị chua chị mới ở đây Ví dù chị ngọt chị đã tới cây cam sành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13376 )
Chị dại đã có em khôn Lẽ đâu mang giỏ thủng trôn đi mò Em khôn em ở trong bồ Chị dại chị ở kinh đô mới về -Kinh đô thì mặc kinh đô Chị đi cho lắm thì đồ chị tan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 13380 )
Chị em đi chợ đàng trong Mua dùm cây mía vừa cong vừa dài Chị em đi chợ đàng ngoài Mua dùm cây mía vừa dài vừa cong =>Ghi Chú: * Xem: Giai Thoại Một Câu Ca Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13391 )
Chị em ơi người ta thấy mặt chồng thì mừng Sao tôi trông thấy mặt chồng thì lại như gừng như vôi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1464 )
Chị em ơi xúm lại mà mua Đững bốc đững hốt đững dùa (vùa) đững thêm… =>Ghi Chú: * Đững : Đừng có như vậy Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 13397 )
Chị em ơi! Người ta trông thấy chồng thì mừng Sao tôi trông thấy mặt chồng thì đắng như gừng với vôi Chị em ơi! Lấy chồng trước thì chẳng kén đôi Từ ngay tôi lấy phải nó, chẳng nguôi trong lòng Ba bốn lần, tôi trả của chẳng xong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13398 )
Chị em dâu nấu đầu trâu thủng nồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13389 )
Chị em dâu như bầu nước lã =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13390 )
Chị em hiền thật là hiền Lâm đến đồng tiền mất cả chi em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13392 )
Chị em khi túng, chúng bạn khi cùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13393 )
Chị em không thèm đến ngõ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13394 )
Chị em một ruột mà ra Chị giàu em khó hóa ra người ngoài. =>Ghi Chú: * Tham nhũng- Lấy của công làm tư Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 13395 )
Chị em nắm nem ba đồng Muốn ăn thì trả sáu đồng mà ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13396 )
Chị em rủ nhau tắm đầm Của em thì trắng chị thâm thế này? Chị thâm cũng (bởi) tại anh mầy Khi xưa chị cũng hạt chay đỏ lòm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13399 )
Chị em sắm sửa buôn dầu Đôi quang đòn gánh đôi đầu tiền chinh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13400 )
Chị em ta như bánh đa bánh đúc Chị em người thì dùi đục cẳng tay Chị em ta đồng quà, tấm bánh, Chị em người, đòn gánh gót chân! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8113 )
Chị em thì thật là hiền Chỉ vì đồng tiền mà nát lòng nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1465 )
Chị em, trên kính dưới nhường, Là nhà có phúc, mọi đường yên vui. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8114 )
Chị gì bới tóc cánh tiên Chồng chị đi cưới một thiên cá mòi Không tin giở hộp ra coi Rau răm ở dưới, cá mòi ở trên. =>Ghi Chú: * Có bản khác: Chị kia bới tóc cánh tiên Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8115 )
Chị giàu chị đội nón hoa Tôi (Em) con nhà khó tôi tha nón cời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8116 )
Chị giàu chị đánh cá ao Chúng em (Em con) nghèo khó thì chao cá mè. Chị giàu chị đánh cá mè Chúng em khốn khó buôn bè gỗ lim =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8117 )
Chị giàu chị lấy ông Nghè Chúng em tôi khổ trở về lấy vua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8118 )
Chị giàu quần lĩnh hoa chanh Chúng em khốn (nghèo) khó quấn quanh lụa đào Chị giàu chị tát (đánh) cá ao Chúng em khốn (nghèo) khó đi chao cá mè Chị giàu chị lấy ông Nghè Chúng em khốn khó trở về lấy vua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8119 )
Chị Hươu đi chợ Đồng Nai Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Nai (câu số 8124 )
Chị Hạnh Ngươn thủ tiết ai có biết chăng là Sống nhơ không chịu chẳng thà chết thơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8121 )
Chị hai buông áo tôi ra Để tôi đi học kẻo đà bị trưa Bao giờ chiếm bảng khôi khoa Yêu nhau hãy cứ đợi chờ vội chi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8120 )
Chị hát em khen hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8122 )
Chị kia bới tóc đuôi gà Nắm đuôi chị lại hỏi nhà chị đâu - Nhà tôi ở dưới đám dâu Ở bên đám đậu đầu cầu ngó qua Ngó qua đám bắp trổ hoa Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông Chiều chiều bắt két nhổ lông Két kêu bớ chị sao mày bất nhơn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1466 )
Chị kia bới tóc đuôi gà (2) Nắm đuôi chị lại hỏi nhà chị đâu Nhà tôi ở dưới đám dâu Bên kia đám sậy đầu cầu ngó qua. =>Ghi Chú: * Bản khác: Cô kia cột tóc đuôi gà Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 8128 )
Chị kia cột tóc đuôi gà Nắm đuôi chị lại hỏi nhà chị đâu - Nhà tôi ở dưới đám dâu Ở bên đám đậu đầu cầu ngó qua Ngó qua đám bắp trổ hoa Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông Chiều chiều bắt két nhổ lông Két kêu bớ chị sao mày bất nhơn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1467 )
Chị kia có quan tiền dài Có bị gạo nặng, coi ai ra gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8129 )
Chị kia kia kỉa chị kìa Cái nón không đội, đội nia kềnh càng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8130 )
Chị kia lớn mổng cao mu Lại đây cho tôi gởi con cu trọc đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8132 )
Chị kia lên xuống chận trâu, Ai lấy chị chửa mang (cái) bầu toòng teng ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 8131 )
Chị kia ôm gối đi đâu Tôi là phận gái làm dâu mới về Bởi vì dốt nát chồng chê Tôi về tôi học e, ê với người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1468 )
Chị kia xách nón đi đau Tôi đi kiếm thuốc lo âu cho chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8133 )
Chị lấy chồng em gặm giò heo Giò heo chị để chị treo Em lấy giò mèo em gặm em chơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8136 )
Chị lớn ơi chị đững ngầy ngà, Để cho tui với ảnh cất nhà ở riêng… =>Ghi Chú: * Đững: Đừng Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 8139 )
Chị lớn chị lấy đằng đầu Em phận bé mọn em hầu đằng trôn Con nầy tuy bé mà khôn Đằng đầu xương xẩu, đằng trôn lắm mầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8138 )
Chị là con gái nhà giàu Ăn mặc tốt đẹp vào chầu tòa sen. Em là con gái nhà hèn Ăn mặc rách rưới mon men ngoài hè. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8134 )
Chị Liễu Kim Huê con nhà danh giá Đi xuống hang đá gặp người tình Anh Tiết Nhơn Quý câu nhân câu đạo Bắn nhạn đổi gạo nuôi thân Anh thương em thắm thiết mười phần Cháo cơm anh không tưởng, tưởng người nghĩa nhân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1470 )
Chị ngã em nâng Chớ đừng chị ngã, em bưng miệng cười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8144 )
Chị ngã, em nâng, Lọt sàng, xuống nia. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8145 )
Chị thời quần lĩnh tranh hoa Chúng em tôi khó quẩn quanh lụa điều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8169 )
Chị về dựa bóng sao Mai Đêm khuya em biết lấy ai bạn cùng? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8179 )
Chị về em lại trông chừng Trông bể bể rộng, trông rừng rừng xanh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8180 )
Chị về em lại trông theo Ruột đứt chín khúc, gan treo ngang chừng! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8181 )
Chị về nút lạt cho mềm Buộc lưng con ếch treo lên trên ghềnh Đi ban ngày sợ bác mẹ thay Đi ban đêm sợ kẻ gian tà Nói vào thì ít nói ra thì nhiều Yêu nhau không lấy được nhau Chị Hai về mượn thợ đánh dao, chúng tôi đánh kéo, cạo đầu đi tu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8182 )
Chị xách bị đầu hè =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8186 )
Chị xuân đi chợ mùa hè, Mua cá thu về chợ hãy còn đông, Chị Hươu đi chợ Đồng Nai, Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt Bò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Nai (câu số 8190 )
Chịu đấm ăn xôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13464 )
Chịu khó mới có mà ăn Đi lâu xa đâu cũng tới =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13465 )
Chịu oan một tiếng có chồng, Vắng vẻ loan phòng, có cũng như không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 20 )
Chịu oan mang tiếng bán vàm Bán vàm tôi bán điếm đàng tôi không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1 )
Chịu tay bóc lột của người Thân tàn gầy guộc không lời thở than Suốt năm cuộc sống điêu tàn Sinh ra môt lũ con ngoan nối dòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13466 )
Chịu thương chịu khó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13467 )
Chọc bát cơm đơm bát cháo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8905 )
Chọc cứt không nên lỗ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8907 )
Chọc gậy bánh xe =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8908 )
Chọc gậy xuống nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8909 )
Chọc kít không lên hơi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chọc kít (cứt) không lên hơi; Chỉ hạng người ươn hèn không làm nên tích sự gì. Thí dụ; Cái hạng chọc kít không lên hơi như mi mà cũng đòi mần (làm) thôn trưởng Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8910 )
Chọc trời khuấy nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8912 )
Chọn đá thử vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8949 )
Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8946 )
Chọn mặt bưng mâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8953 )
Chọn mặt gởi vàng (gửi vàng) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8954 )
Chọn nơi sang cả, tía má gả em nhờ, Anh đây nghèo khổ, biết chờ đặng không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1726 )
Chọn người giữ của =>Ghi Chú: * Hoặc: Chọn người gởi của Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8956 )
Chọng chợ Gát, nát chợ Lối =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chọng (chõng) chợ Gát, nát (gầu dai) chợ Lối; Chọng (chõng tre) chợ Gát (xã Thạch Minh, Thạch Hà, Hà Tĩnh hình thức đẹp, chất lượng tốt; nát (gàu dai) chợ Lối (xã Quang Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh bền, dễ tát nước. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8983 )
Chốc chốc cheng cheng Nấu chè đậu đen Nấu xôi nếp quạ Tôi tưởng thầy lạ Lại hóa thầy quen Đóng cửa cài then Tắt đèn đi ngủ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8906 )
Chối bay chối biến =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8913 )
Chối trơn mít như chó liếm kít lá tre =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chối trơn mít (trơn tuột) như chó liếm kít (cứt) lá tre; Thành ngữ này nhằm phê phán những kẻ lật lọng một cách trắng trợn trong nói năng, cư xử. Hắn nói rứa (thê) rồi mà giừ (bây giờ) đã chối trơn mít như chó liếm kít lá tre. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8940 )
Chốn ước mơ lắc lơ mà hỏng Nơi tình cờ mà (lại) đóng nhân duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8958 )
Chốn canh tân lịu địu ít người, Em biết đâu nhắn gởi ngược xuôi đôi lời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 8948 )
Chốn này vui vẻ tưng bừng Hạc nghe tiếng phượng xa chừng tới chơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 8955 )
Chống nạn mù chữ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9051 )
Chống như chống bão =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9062 )
Chồi thược dược mơ mòng thụy vũ Đóa hải đường thức ngủ xuân tiêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8934 )
Chồn đèn bao lăm thịt, con nít trẻ con) bạo lăm hơi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chồn đèn bao lăm thịt, con nít trẻ con) bạo lăm hơi; (Chồn đèn; thú nhỏ, thuộc họ cầy, mõm ngắn, thường sống ở vùng núi, mắt to, trong đêm bắt sáng mạnh trông như ngọn đèn vì thế người ta mới gọi là chồn đèn). 1 - Trẻ con dù khoẻ cũng không có nhiều sức lực ông bắt nó gánh nhiều chi cho lắm, chồn đèn bao lăm thịt, con nít bao lăm hơi. 2 - Thái độ không them chấp những kẻ non nớt mà lên mặt tự cao tự đại. Tưởng dệ (dễ) dọa tau (tao), chồn đèn bao lăm thịt, con nít bao lăm hơi . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8951 )
Chồn bầy cáo lũ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8947 )
Chồng ăn chả vợ ăn nem =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8960 )
Chồng ăn giò, vợ co chân chạy Chồng ăn mày, vợ lạy vợ về =>Ghi Chú: * Có bản khác: Chồng ăn mày mạy vợ lạy vợ về. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8961 )
Chồng đường vợ chợ =>Ghi Chú: * Hoặc: Chồng đường vợ sá. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9006 )
Chồng đánh bạc vợ đánh bài Chồng hai ba vợ, vợ hai ba chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8999 )
Chồng đánh chồng rẩy Cũng không bỏ ngày hăm bảy Chợ Nông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9000 )
Chồng đi thì có chồng nhà Hơi đâu mà đợi chồng xa trở về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1731 )
Chồng đi trễ, vợ cắm câu Đủ ăn, đủ mặc chẳng giàu hơn ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1732 )
Chồng đôi, vợ ba Trong ba người ấy chết mà không tang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9001 )
Chồng đông, vợ đoài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9002 )
Chồng bát chồng đĩa chồng sứ chồng sành Chồng ở chẳng lành, chồng ra bờ tre =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8962 )
Chồng bé vợ lớn ra chiều chị em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8963 )
Chồng cưới vợ cheo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8997 )
Chồng cần vợ kiệm là tiên ngông nghênh nhăng nhít là tiền bỏ đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8965 )
Chồng cái đó, vợ cái hom =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8964 )
Chồng chắp vợ nối =>Ghi Chú: * Chắp nối nhau mà làm vợ chồng, không phải một kèo một cột (T. Đ Lê Văn Đức) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8974 )
Chồng chết chưa héo cỏ đã bỏ đi lấy chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8980 )
Chồng chết còn chửa hết tang Lồn đà ngấm ngáp như mang cá mè. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8981 )
Chồng chị chị để trên bàn Phòng khi đi chợ mua màn về che Thân em như cái chổi để đầu hè Phòng khi mưa gió đi về chùi chân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8982 )
Chồng cha vợ mẹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8966 )
Chồng chài vợ lưới con câu Thằng rể đóng đáy con dâu đi mò =>Ghi Chú: * Bản Khánh Hòa: Thằng rể đóng tát con dâu đi mò Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 8967 )
Chồng chài vợ lưới con câu (2) Sông Ngô bể Sở biết đâu là nhà =>Ghi Chú: * Ngô là Tầu (Trung Hoa ngày nay) Xem thêm: Người Tầu Người Tầu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8968 )
Chồng chài vợ lưới con câu (3) Thằng rể đứng nhá, con dâu đặt lờ =>Ghi Chú: * Nhá: Một dụng cụ bắt cá bện bằng tre, có hom, bên trong có bỏ mồi để nhử cá Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8969 )
Chồng chài vợ lưới con câu (4) Chàng rể đóng đáy, con dâu đặt lờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8970 )
Chồng chài vợ lưới con câu (5) Lân la khúc vịnh mặc dầu nổi trôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8971 )
Chồng chài vợ lưới con câu (6) Chàng rể đóng đáy, con dâu đặt lờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1729 )
Chồng chài vợ lái con câu Lân la khúc vịnh không giàu đủ ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1727 )
Chồng chài vợ lái con câu (2) Lân la khúc vịnh mặc dầu nổi trôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1728 )
Chồng chê thì mặc chồng chê Đây ta cứ việc giết dê ăn mừng Cũng liều cắn ớt nhai gừng Chua cay mặn chát, ta đừng quên nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8975 )
Chồng chê thì mặc chồng chê (2) Dưa khú nấu với cá trê càng bùi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8976 )
Chồng chèo thì vợ cũng chèo Hai đằng đã nghèo lại đụng lấy nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8978 )
Chồng chèo thì vợ cũng chèo (2) Hai đứa nhà nghèo lại đụng với nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 8979 )
Chồng cheo thì vợ chẳng cheo Hai bên đã nghèo lại đụng lấy nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8977 )
Chồng chuồi vợ dệt chiếu hoa Tay trao khổ dệt đôi đà đáng đôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8987 )
Chồng chúa vợ tôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8984 )
Chồng chùi vợ dệt chiếu hoa Tay đưa khổ dập, đôi đà xứng đôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1730 )
Chồng chung chồng (vợ) chạ Ai khéo hầu hạ thì được chồng riêng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8985 )
Chồng chung vợ lẽ mỗi kẻ mỗi nơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8986 )
Chồng cô biên thú xa xăm Đêm khuya canh vắng cô nằm với ai ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8988 )
Chồng cô với lại chồng dì Tiếng kêu bằng dượng tình thì lãng lênh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8989 )
Chồng cô, vợ cậu, chồng dì Trong ba người ấy chết thì không tang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8990 )
Chồng con chi nữa ngầy ngà Để em trai gái mãn duyên già thì thôi. =>Ghi Chú: * Ngầy ngà : Rầy rà Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 8991 )
Chồng con là cái nợ nần Thà rằng ở vậy nuôi thân béo mầm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8992 )
Chồng con là cái nợ nần, Chẳng thà ở vậy nuôi thân mập ù. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 8993 )
Chồng con mô có anh nào Em còn lựng đựng vườn đào sớm trưa =>Ghi Chú: * Lựng đựng: Lận đận Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên (câu số 8994 )
Chồng con nó chẳng ra gì Tổ tôm sóc đĩa nó thì chơi hoang Nói ra, xấu thiếp hổ chàng Nó giận, nó phá tan hoang cửa nhà Nói đây, có chị em nhà Còn năm ba thúng thóc với một và cân bông Em bán đi trả nợ cho chồng Còn ăn hết nhịn cho hả lòng chồng con Đắng cay ngậm quả bồ hòn Cửa nhà gia thế, chồng con kém người Nói ra, sợ chị em cười Con nhà nho-giáo lấy phải người đần ngu Rồng vàng tắm nước ao tù Người khôn ở với người ngu nặng mình =>Ghi Chú: * Có bản khác: Thằng chồng em nó chẳng ra gì Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8995 )
Chồng còng lấy vợ cũng còng Nằm phản thì chật nằm nong thì vừa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8996 )
Chồng dại, luống tổn công phu nhọc mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8998 )
Chồng dữ thì em mới lo, Mẹ chồng mà dữ mổ bò ăn khao =>Ghi Chú: * Có bản khác: Mẹ chồng mà dữ đánh co mà vào Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9003 )
Chồng dữ thì em mới rầu Mẹ chồng mà dữ giết trâu ăn mừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9004 )
Chồng dữ thì lo, mẹ chồng dữ đánh co mà vào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9005 )
Chồng em đâu phải trâu cày Mà cho chị mượn cả ngày lẫn đêm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9007 )
Chồng em áo rách em thương Chồng người áo gấm xông hương mặc người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1734 )
Chồng em áo vải em thương Chồng người áo gấm xông hương mặc người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1735 )
Chồng khó giữa làng còn hơn chồng sang thiên hạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9032 )
Chồng khôn thì nổi cơ đồ Chồng dại luống cố công phu, nhọc mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9033 )
Chồng khôn vợ đặng đi giày Vợ khôn chồng đặng (được) có ngày làm quan. =>Ghi Chú: * Hoặc: Chồng khôn vợ được đi hài Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Bạc Liêu (câu số 9034 )
Chồng khôn vợ đặng đi giày (hài) Vợ khôn chồng đặng (được) có ngày làm quan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Bạc Liêu (câu số 1742 )
Chồng khôn vợ ngoan, chồng quan vợ bợm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9035 )
Chồng khôn, vợ đặng đi giày Vợ khôn, chồng được có ngày làm quan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long, Bạc Liêu (câu số 1743 )
Chồng lộng chồng cà Bí đao bí đỏ Mày ngồi đầu ngõ Mày nhặt lông mày Mày cày ruộng ấu Mày dấu tay nào Mày dấu tay nầy =>Ghi Chú: * Xem thêm: Trọ Chơi Dân Gian Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9041 )
Chồng lộng chồng cà (2) Mày xoà hoa khế Khế ngâm khế chua Cột đình cột chùa Nhà vua mới làm Cây cam cây quýt Cây mít cây hồng Cành thông lá nhãn Ai có chân có tay thì rụt =>Ghi Chú: * Xem thêm: Trọ Chơi Dân Gian Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9042 )
Chồng lộng chồng ca, mày xòa hoa khế Khế ngâm khế chua, cột đình cột chùa Nhà vua mới làm, cây cam cây quýt Cây mít cây hồng, cành thông lá nhãn Ai có chân tay thì rụt Cầu Nam chùa Bắc đình Đoài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9043 )
Chồng lớn vợ bé thì xinh Chồng bé vợ lớn ra tình chị em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9040 )
Chồng làm thì vợ có công Của chồng công vợ đừng mong của mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1744 )
Chồng lanh cưới vợ khù khờ, Đến khi có khách, đít giường thờ nó chun. =>Ghi Chú: * Hoặc: Khi nhà có khách, đít giường thờ nó chun. Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 9036 )
Chồng lành dễ khiến, chồng khôn khó chiều Vợ khôn chồng được nhiều bài cậy trông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9037 )
Chồng lên tám vợ mười ba Ngồi rồi, nu nống nu na đỡ buồn Mười tám vợ đã lớn khôn Nu na nu nống chồng còn mười ba Mẹ ơi con phải gỡ ra Chồng con nu nống nu na suốt ngày Đêm nằm khắc khoải canh chầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9038 )
Chồng loan vợ phượng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9039 )
Chồng một thì lấy chồng chung thì đừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9047 )
Chồng ma, vợ quỷ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9044 )
Chồng muống, chồng cà Mày xòa hoa khế Khế ngâm, khế chua Cột đình, cột chùa Nhà vua mới làm Cây cam, cây quít Cây mít, cây hồng Cành thông, lá nhãn Ai có chân thì rụt! =>Ghi Chú: * Cũng như trò chơi nu na nu nống; Xem thêm: Trò Chơi Dân Gian; Trò chơi của các em thiếu niên. Tùy số người chơi, ít người ngồi thành hàng ngang, nhiều người ngồi quanh vòng tròn, duỗi dài hai chân. Tất cả cùng đọc bài đồng dao, một người ngồi giữa cầm chịch lấy tay đập vào mỗi chân ứng với một từ, đến câu cuối cùng của bài có từ “rụt” người có chân ấy phải co nhanh chân vào, nếu để đập tay vào là bị phạt, phải ra Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9048 )
Chồng nằm chính giữa (Ba Bụng) Hai vợ hai bên Lấy chiếu đắp lên Hô là ba bụng =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 9049 )
Chồng Nam vợ Bắc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9050 )
Chồng nào vợ nấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9052 )
Chồng người đánh Bắc dẹp Đông Chồng em ngồi bếp giương cung bắn gà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9056 )
Chồng người đi ngược về xuôi Chồng tôi ngồi bếp sờ đuôi con mèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9057 )
Chồng người bể Sở sông Ngô Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9054 )
Chồng người biết chữ như tiên Chồng em dốt nát em có phiền hay không Bớt ra lửa củi vài đồng Mua giấy mua bút cho chồng học đi Tục rằng ăn vóc học hay Không hơn thì cũng bằng tài người ta Dù mà tốt đẹp như hoa I tờ không biết cũng là bỏ đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1745 )
Chồng người chẳng mượn được lâu Mượn được hôm trước hôm sau người đòi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9055 )
Chồng người thổi sáo thổi tiêu Chồng em ngồi bếp húp riêu bỏng mồm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9058 )
Chồng người vác giáo săn beo Chồng em vác đũa săn mèo khắp mâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9059 )
Chồng người vì nước xông pha Chồng em ở nhà gà đá gẫy chân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9060 )
Chồng người xe ngựa người yêu Chồng em khố vải em chiều em thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1746 )
Chồng người xe ngựa người yêu (2) Chồng em áo rách , em chiều em thương =>Ghi Chú: * Có bản khác: Chồng em khố vải em chiều em thương. Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 9061 )
Chồng ngày vợ bữa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9053 )
Chồng như đó, vợ như hom =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9063 )
Chồng như giỏ, vợ như hom Đá vàng chung dạ, cháo cơm chung lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 9064 )
Chồng quan đi võng hai hàng, Đi gươm bốn cặp đi tàng bốn bông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1747 )
Chồng quan vợ bợm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9065 )
Chồng què lấy vợ kiễng chân Nuôi được đứa ở đứt chân cũng què =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9066 )
Chồng què vợ dẹo phải tai Nghe tin có đấu võ đài đòi đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 9067 )
Chồng sang đi võng đầu rồng Chồng hèn gánh nặng đè còng cả lưng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 9068 )
Chồng sang vợ được đi giày Vợ ngoan chồng được tối ngày cậy trông Môi dày ăn vụng đã xong Môi mỏng hay hớt môi cong hay hờn =>Ghi Chú: * Quan niệm xưa (hệ quả ư tưởng trọng nam khinh nữ); chồng sang trọng, phú quý thì vợ được hưởng theo, vợ sang trọng phú quí thì chồng cũng chẳng được nhờ vả gì, có khi còn sa cơ thất thế. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 9070 )
Chồng sang vợ được đi giày (2) Vợ sang chồng cụng ghe ngày sướng thân =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Vợ sang chồng cụng (cũng) ghe (nhiều) ngày sướng thân, Quan niệm hiện đại; chồng giàu sang thì vợ được hưởng phú quí, vợ giàu sang thì chồng cũng nhờ đó mà sung sướng hơn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 9071 )
Chồng sang vì bởi vợ ngoan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9069 )
Chồng tốt ai không muốn lấy Biết giá chồng đáng mấy mà mua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13491 )
Chồng tới thì vợ phải lùi Chồng tới vợ tới thì dùi vào lưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1750 )
Chồng tới vợ lui, chồng hòa vợ thuận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13489 )
Chồng tới vợ phải lui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13490 )
Chồng ta áo rách ta thương Chồng người áo gấm, xông hương mặc người! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1748 )
Chồng thương chẳng sợ chi ai Đũa bếp cho dài kẹp cổ mụ gia. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1749 )
Chữ quốc ngữ vần i tờ Ai ơi hãy học đừng lờ chữ ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13533 )
Chữ rằng bằng hữu chi giao, Tôi đây mình đó, biết làm sao đặng lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cà Mau (câu số 13534 )
Chữ rằng họa phước qua môn Chữ giàu dễ kiếm, trai khôn khó tìm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1759 )
Chữ rằng họa phước vô môn, Sang giàu dễ kiếm, người khôn khó tìm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1760 )
Chữ rằng ngư thủy cùng đường, Bao giờ cùng chiếu cùng giường bậu ơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1761 )
Chữ rằng quân tử tạo đoan Vợ chồng là nghĩa đá vàng trăm năm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13535 )
Chữ rằng: "Chi tử vu quy" Làm thân con gái phải đi theo chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1762 )
Chữ rằng: "Họa phước vô môn" Tìm giàu thì dễ, tìm khôn khó tìm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13536 )
Chữ rằng: "Thiên võng khôi khôi, (Câu 1) Sơ chi bất lậu" lưới trời bủa giăng (1) Xa xôi chưa kịp nói năng, Xin anh đừng có phụ phàng vải bô. Thân em như rau muống dưới hồ Nay chìm mai nổi, biết ngày mô cho thành. Từ qua đến bậu như trăng xế chiều Thân em như tấm lụa điêu Phất phơ trước chợ nhiều điều đáng thương. Dốc lòng trồng cửu lý hương Ba năm hai lá, người thương giã đầu. Sông Ngân chưa bắc nhịp cầu Phận em là gái biết sầu mấy nơi ? Trâm vàng giắt chặt còn rơi, Huống em em bậu Ở đời rứa răng ? Ngó lên sao mọc băng xăng Hỏi anh : anh có bất bằng sự chi ? Thương cha thương mẹ có khi, Thương em kịp thuở kịp thì xuân xanh. Bữa ăn có cá cùng canh, Cũng không mát ruột bằng anh thấy nàng. Ngó lên am bạc chùa vàng, (Còn tiếp) =>Ghi Chú: * (Xem tiếp câu số13538) Cái lưới trời tuy thưa nhưng không có nơi có thể lọt qua được, không bỏ sót một cái gì. Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13537 )
Chữ rằng: "Thiên võng khôi khôi, (Câu 2) Tu thời đặng đó, bỏ nàng ai nuôi Lòng ta thương bậu khôn nguôi, Nước sao như nước chảy xuôi một bề! =>Ghi Chú: * (Tiếp theo từ câu số 13537) (Khi ráp câu 1 với câu 2 thì câu 2 phải bỏ: "Chữ rằng: "Thiên võng khôi khôi, (Câu 2)" ) Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13538 )
Chữ rằng: "Xuân bất tái lai" Ngày nay hoa nở ngày mai hoa tàn. Mặc ai nay lụa mai hàng Xin anh đừng có phụ phàng vải bô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13539 )
Chữ rằng: bằng hữu chi giao, Một ngày gá nghĩa lẽ nào lại vong. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1763 )
Chữ rằng: Họa phúc vô đơn Tìm giàu thì dễ tìm khôn khó tìm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1764 )
Chữ rằng: Hổ tử lưu bì " Làm người phải để danh gì hậu lai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13540 )
Chữ rằng: Hữu phước vô môn Tìm giàu thì dễ, tìm khôn khó tìm =>Ghi Chú: * Hoặc: Chữ rằng: Hữu phúc vô môn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13541 )
Chữ rằng: ngư thủy nhứt đường, Bao giờ cùng chiếu cùng giường mới an. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1765 )
Chữ rằng: nhơn vật đạo đồng, Tuy không biết nói mà lòng biết suy. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1767 )
Chữ rằng: Nhi nữ vu quy Làm thân con gái phải đi theo chồng Thân gái có hai chữ thông Bến đục thì chịu, bến trong thời nhờ Tam tùng sách vở còn ghi Bé nương theo mẹ già thì theo con. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1766 )
Chữ rằng: Phú quý tại thiên Vì ai nên nỗi bạn hiền xa nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13542 )
Chữ rằng: phú quý tại thiên, Giàu sang tại số hiển nhiên tại trời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1769 )
Chữ rằng: phú quý tại thiên, (2) Vì ai nên nỗi bạn hiền gian nan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1768 )
Chữ rằng: Thiên tải nhất thì Cố nhân đã dễ mấy khi bàn hoàn =>Ghi Chú: * Bàn hoàn: Bàn chuyện quay trở lại Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 13543 )
Chữ rằng: thiên tải nhứt thì, Ngàn năm một thuở mấy khi cho gần. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1770 )
Chữ rằng: vấn tổ tầm tông, Cháu con nỡ bỏ, cha ông chẳng màng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1771 )
Chữ rằng: xuân bất tái lai, Ngày nay hoa nở, e mai hoa tàn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1772 )
Chữ rằng: xuân bất tái lai, (2) Còn duyên đâu nữa giồi mài uổng công. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1773 )
Chữ tốt xem tay ngựa hay xem khoáy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13550 )
Chữ tốt xem tay, người hay xem khoáy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 13551 )
Chữ thương em gánh để đâu Chỉ cho anh vớt kẻo sầu nặng vai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1774 )
Chữ thầy trả thầy Bút trả hàng xén Giấy nay phất diều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13544 )
Chữ thiên là trời, trời cao lồng lộng Chữ địa là đất, đất rộng mênh mông. Chữ hà là sông, sông dài lai láng. Em hỏi anh rày quê quán nơi đâu ? - Chữ thiên là trời, trời cao lồng rộng. Chữ địa là đất, đất rộng thinh thinh. Nói ra sợ bạn buồn tình, Đêm nằm lụy nhỏ như bình nước nghiêng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13545 )
Chữ thiên là trời, trời cao lồng lộng (2) Chữ địa là đất, đất rộng thinh thinh Nói ra sợ bạn buồn tình Đêm nằm lụy nhỏ như bình nước nghiêng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, (câu số 13546 )
Chữ tình đáng giá ngàn vàng Từ anh chồng cũ đến chàng là năm Còn như yêu trộm nhớ thầm Họp chợ trên bụng đến trăm con người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13549 )
Chữ tình ai bứt cho rời Tơ hồng đã định đổi dời được (đặng) đâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13547 )
Chữ tình càng lượng càng thâm, Muốn pha khó lợt, muốn dầm khôn phai. Nhắn ai đừng có nghe ai! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13548 )
Chữ tình cùng với chữ duyên Xin đừng thay áo mà quên lời nguyền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1775 )
Chữ trinh đáng giá ngàn vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13552 )
Chữ trinh đáng giá ngàn vàng (2) Từ anh chồng cũ đến chàng là năm Còn như yêu vụng nhớ thầm Họp chợ trên bụng hàng trăm sá gì (con người) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13553 )
Chữ Trung chữ hiếu còn thiếu chữ ân tình Đạo chồng nghĩa vợ, sao mình vội vong. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1777 )
Chữ Trung, chữ Hiếu, chữ Hòa Hỏi trong ba chữ, thờ cha chữ nào ? - Chữ Trung, thì để thờ cha, Chữ Hiếu thờ mẹ, chữ Hòa thờ anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 13554 )
Chữ xuất giá tòng phu phải lẽ Gái có chồng bỏ mẹ quạnh hiu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13556 )
Chữa được bệnh không ai chữa được mệnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9303 )
Chữa bệnh ngay khi mới phát =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13562 )
Chữa bệnh như chữa lửa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13563 )
Chữa dép ruộng dưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9295 )
Chữa lợn lành ra lợn què =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13579 )
Chựa được bệnh, ai chựa được mệnh =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chựa (chữa) được bệnh, ai chựa được mệnh Số mệnh đã định phải chết thì không ai chữa được. Bệnh hiểm thế thì tui (tôi) đành chịu, chựa được mệnh chứ ai chựa được mệnh. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 9304 )
Chựa loà hoá đui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13577 )
Chựa mù ra đui =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chựa (chữa) mù ra đui.Chựa (chữa) mù ra đui Bệnh nhẹ chữa thành nặng; đồ dùng hỏng ít thì sửa thành hỏng hoàn toàn. Đồ dốt nát, chựa mù ra đui mà cũng trương biển mở hiệu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13582 )
Cha ăn mặn con khát nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7706 )
Chồng thấp mà lấy vợ cao Nồi tròn, vung méo úp sao cho vừa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9072 )
Chồng thấp vợ cao Như đôi đũa lệch biết sao so bằng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9073 )
Chồng thì đầu đội vai mang Vợ thì phấn sáp ra đàng ve trai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9074 )
Chồng tôi áo rách tôi thương Chồng người áo gấm xông hương mặc người =>Ghi Chú: * Áo gấm là biểu tượng của sự giàu sang hay thành đạt như thi đỗ được vua ban áo gấm . Xem thêm Áo gấm đi đêm (Áo gấm đi đêm (Gấm là hàng quý mà mặc đi đêm thì ai mà thấy phí đi giá trị của áo). Tình yêu không cần bề ngoài; Có Bản khác: Chồng ta áo rách ta thương Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13486 )
Chồng tôi chín đụn năm bồ Tôi còn chẳng quản, huống hồ gì anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13487 )
Chồng tôi tham sắc tham tài Một chĩnh đôi gáo tôi ngồi sao yên? Tôi xin chiếc đũa đồng tiền Anh đi lấy vợ, tôi đi lấy chồng Anh đi lấy vợ cách sông Để tôi ra bến lấy ông lái đò Có chèo thì tôi chèo cho Lênh đênh mặt nước ai lo cho mình? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13488 )
Chồng xấu dễ xài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13492 )
Chồng yêu cái tóc nên dài, Cái duyên nên đẹp, cái tài nên khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13493 )
Chồng yêu xỏ chân lỗ mủi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13494 )
Chổi cùn cắp nách khăng khăng Hễ ai hỏi tới thì văng nghìn vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8921 )
Chổi cùn rế rách =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8922 )
Chổi mới quét sạch =>Ghi Chú: * Ý nói: Người mới thường siêng năng. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8930 )
Chổi Tiên quét sạch chùa vàng Sửa sang Phật lại để nàng đi tu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8935 )
Chổi tiên quét sạch sân đơn, Nào ai gây oán gây hờn cho ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1721 )
Chổi tiên quét sạch sân đơn, (2) Dầu cho chín giận mười hờn cũng khuây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1722 )
Chổi tiên quét sạch sân thần, Gẫm qua với bậu nhiều lần gian nan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1723 )
Chổng mông mà gào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9046 )
Chỗ ăn không hết chỗ thết không khẳm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13469 )
Chỗ ướt mẹ nằm ráo xê con lại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8893 )
Chỗ anh thương ít Sao anh xít ra nhiều Anh hổng coi Từ Hải Thương nàng Kiều mấy năm? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 12 )
Chỗ cao cào chỗ thấp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13485 )
Chỗ mô nghiêm trang bằng chốn Bến Ngự Chỗ mô lịch sự bằng chốn Đông Ba Một lòng kính mẹ, một dạ kính cha Dẫu mà bóng xế trăng qua cũng đành! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên (câu số 8641 )
Chớ đi ngày bảy chớ về ngày ba Đi chơi cũng lỗ huống là đi buôn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8573 )
Chớ chê em xấu em đen Em như nước đục, đánh phèn lại trong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8540 )
Chớ cho ai lận, chớ hề lận ai =>Ghi Chú: * (Lận; lừa dối người khác để chiếm đoạt tài sản). Khuyên sống trung thực, ngay thẳng, không tham chiếm của người và cũng không để người lừa gạt chiếm đoạt của mình. Thấy trò cờ bạc thì xê (tránh), Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8547 )
Chớ dung kẻ gian chớ oan người ngay Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8585 )
Chớ khinh chùa Thích không thờ (*) Mà đem oản chuối cúng nhờ gốc cây =>Ghi Chú: * Chùa Phật Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8623 )
Chớ khinh chùa Tích không thờ Mà đem xôi oản cúng nhờ gốc cây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8624 )
Chớ lấy thành bại mà luận anh hùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8631 )
Chớ lội ngang sông, ướt lông chó vẫy Chị bảy có chồng, anh bảy bơ vơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1702 )
Chớ lo chớ lắng mà gấy Bao nhiêu lo lắng để thầy nó lo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8635 )
Chớ lo phận khó ai ơi Còn da - lông mọc, còn chồi - nẫy cây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8636 )
Chớ nên lo lắng mà gầy Bao nhiêu lo lắng để thầy nó lọ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8646 )
Chớ nên trông đợi rủi may Cứ tin vào ở chân tay sức người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8647 )
Chớ nghe lời phỉnh tiếng phờ Thò tay vào lờ, mắc kẹt cái hom =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1704 )
Chớ nghe quân tử nỉ non Mà rồi có lúc ẳm con một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8652 )
Chớ nghe quân tử nói dòn Mà rồi có lúc ẵm con một mình =>Ghi Chú: * Dị bản: Chớ nghe quân tử ì òn. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8653 )
Chớ phải căn duyên thì cái nhà rách, Bộ vạt sập, nước ngập, anh cũng chờ, Không phải căn duyên thì nhà ngói đỏ, bộ ngựa gõ dài, anh cũng không ham. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1705 )
Chớ thấy đỏ mà ngỡ là chín =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8680 )
Chớ thấy áo dài mà sang Bởi không áo ngắn phải mang áo dài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8678 )
Chớ thấy áo rách mà cười Những giống gà nòi, lông nó lơ thơ Áo dài chớ tưởng là sang Bởi không áo ngắn mới mang áo dài! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1714 )
Chớ thấy áo rách mà cười (2) Những giống gà nòi, lông nó lơ thơ Chớ cho áo dài là sang (*) Bởi không áo ngắn mới mang áo dài! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1715 )
Chớ thấy của mà tối mặt Chớ thấy mật mà nhúng tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8679 )
Chớ thấy duyên muộn mà phiền Tuy rằng duyên muộn có tiên đợi chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8681 )
Chớ thấy hùm ngủ vuốt râu Đến khi hùm dậy đầu lâu chẳng còn =>Ghi Chú: * Xem giải thích tại: CHIM CHÍCH GHẸO BỒ NÔNG Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8682 )
Chớ thấy lúa trỗ tháng hai mà mừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8683 )
Chớ thấy sóng cả mà lo Sóng cả mặc sóng chèo cho có chừng Làm người phải biết đắn đo Phải cân nặng nhẹ, phải dò nông sâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8684 )
Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8685 )
Chớ tham đồng bạc con cò Bỏ cha bỏ mẹ đi phò Lang Sa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1713 )
Chớ tham ngồi mũi thuyền rồng Tuy rằng tốt đẹp nhưng chồng người ta Chớ tham vóc lĩnh trừu hoa Lấy chồng làm lẽ người ta giày vò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8675 )
Chớ than phận khó ai ơi Còn da lông mọc, còn chồi nẩy cây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8676 )
Chớ vội hờn duyên, hãy khoan giận nợ Muốn nên chồng vợ, phải tính lâu dài Này anh ơi, võ mai phi tu giả' bất cao thú, hốt ai! Đi tu chi uổng ai ơi Khoan khoan, tính chuyện lâu dài với em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8899 )
Chớp đằng đông vừa trông vừa chạy (!) Chớp đằng bắc trật cặc mà coi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chớp đằng bắc trật cặc (tục) mà coi; Kinh nghiệm xem xét thời tiết; chớp đông thì mưa đến rất nhanh, chớp phía bắc thì ít khi mưa đến nơi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13500 )
Chớp đông nhay nháy Mà gà gáy thi mưa =>Ghi Chú: * Hiện tượng thời tiết; Gà linh tính về thời tiết Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13501 )
Chớp bể mưa nguồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13495 )
Chớp cửa Lò rệt bò mà chạy =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chớp cửa Lò rệt (đuổi) bò mà chạy:Chớp phía Cửa Lò tức là chớp phía đông, ngoài biển. Cơn giông từ ngoài biển thường ập đến nhanh, phải tránh kịp thời . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13498 )
Chớp cửa Rào, dợ hàng rào mà nấu =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chớp cửa Rào, dợ (dỡ) hàng rào mà nấu Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13499 )
Chớp Gành Gà, ở nhà mà ngủ Chớp Phủ Cú không rủ cũng đi Chớp Đề Gi hễ đi dễ chết =>Ghi Chú: * Gành Gà, Phủ Cũ, Đề Gi : Các Địa danh thuộc tỉnh Phú Yên Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 13502 )
Chớp mắt bỏ qua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13503 )
Chớp mụi Đao dợ rào mà nấu Chớp mụi Lội cổi áo ra phơi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chớp mụi (mũi) Đao dợ (dỡ) rào mà nấu, Chớp mụi Lội cổi (cởi) áo ra phơi; (Mũi Đao; Hòn núi nhỏ nhô ra biển hình lưỡi đao ở gần Đèo Ngang; mũi Lội tức đảo Sơn Dương, một hòn đảo nhỏ ở vùng biển phía Nam huyện Kỳ Anh, Hà Tĩnh. Một kinh nghiệm xem thời Tiết của nhân dân vùng Kỳ Lợi, Kỳ Phương huyện Kỳ Anh, Hà Tĩnh: thấy chớp ở phía mũi Đao biết chắc trời sẽ mưa to, mưa lâu, chớp ở mũi Lội thì trời sẽ tạnh, ráo. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13504 )
Chớp thừng chớp chảo Không bão thì mưa =>Ghi Chú: * Hiện tượng thời tiết Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13505 )
Chờ được mạ, má đã sưng =>Ghi Chú: * Chờ được mạ, má đã sưng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8587 )
Chờ được mã thì rã đám =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8586 )
Chờ được vạ má đã sưng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8588 )
Chờ được vạ thì má sưng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8589 )
Chờ anh đã mãn tháng Tư Anh không bước tới, em ừ nơi xa Mời anh mười sáu qua nhà Ăn trầu uống rượu nơi xa em kết nguyền - Phải chi em nói tận từ Thì anh bước tới tháng Tư đã rồi Vì em ăn nói lôi thôi Nơi xa họ bước tới đã rồi còn đâu - Mời anh mười sáu qua nhà? Mất lòng anh chịu, qua nhà thì không Anh nguyền cùng em nước mắt chảy bằng sông Buổi tiền duyên không đặng vợ chồng thì thôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 13471 )
Chờ anh chờ ngẩn chờ ngơ Chờ hết mùa mận mùa mơ mùa đào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 21 )
Chờ anh cho hết sức chờ Mười năm xa cách biết anh có dật dờ đến đây? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long, Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 10 )
Chờ anh em gắng sức chờ, Chờ hồi mười bảy, bây giờ ba mươi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 6 )
Chờ anh em hết sức chờ, Chờ cho rau muống lên bờ trổ bông! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13472 )
Chờ anh, hết sức em chờ Chờ cho rau muống lên bờ trổ bông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1689 )
Chờ chờ đợi đợi trông trông, Bao nhiêu chờ đợi mặn nồng bấy nhiêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 8549 )
Chờ chàng tháng tám đã qua Tháng mười đã lụn tháng ba mãn rồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8532 )
Chờ chàng xuân mãn hè qua Bông lan đã nở, sao mà vắng tin. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8533 )
Chờ cho đất nước hòa bình, Phụ mẫu nhà trường thọ, hai đứa mình kết duyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8548 )
Chờ cho đến mãn kiếp chờ, Chờ cho rau muống vượt bờ trổ bông, Rau muống trổ bông mặc lòng nó trổ, Ai bảo anh chờ, anh kể công ơn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1695 )
Chờ cho cái số em cao Răng đen em nhạt má đào em phai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1694 )
Chờ cho lúa có đòng đòng Bấy giờ ta sẽ trả công cho người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8550 )
Chờ em anh cũng muốn chờ, Bao giờ rau muống lên bờ trổ bông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1697 )
Chờ em anh chẳng lấy ai Khăng khăng chí quyết một hai đợi chờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8590 )
Chờ em anh ráng sức chờ Chờ hồi mười bảy, bây giờ ba mươi =>Ghi Chú: * Hoặc: Chờ em anh gắng sức chờ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8591 )
Chờ em biết đến bao giờ Vạc kêu sườn núi, trăng mờ đầu non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8592 )
Chờ em chờ mận chờ mơ Chờ hết mùa mận chờ qua mùa đào Chờ em cho tuổi anh cao Cho duyên anh nhạt, má đào em phai Chờ em anh chẳng lấy ai Khăng khăng chí quyếy một hai đợi chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8593 )
Chờ em cho hết sức chờ Chờ cho rau muống vượt lên bờ trổ bông. Rau muống trổ bông lên bờ trổ hết Ai biểu anh chờ cực khổ anh than. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1698 )
Chờ em cho mãn kiếp chờ Chờ cho rau muống vượt bờ trổ bông - Rau muống trổ bông lên bờ nó trổ Ai biểu anh chờ mà anh dở công ơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8594 )
Chờ em cho tuổi anh cao Cho duyên anh nhạt má đào em phai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8595 )
Chờ em nên quá sức chờ (2) Chờ rau muống vượt lên bờ trổ bông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1699 )
Chờ em nên quá sức chờ, Chờ cho rau muống lên bờ trổ bông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8597 )
Chờ gió bẻ măng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8609 )
Chờ hết nước thì thấy cá =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8620 )
Chờ hoa thì hoa héo, chờ chợ thì chợ đông Anh trách em thì em chịu, chứ em mới lấy chồng Ngày xưa em cũng mặn nồng đợi anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1700 )
Chờ mặt nạ má đã sưng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8639 )
Chờ nước đục thả câu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8658 )
Chờ nàng anh đứng anh trông Trông non non ngất trông sông sông dài Ai về bến Sét chăng ai Bảo o khăn trắng có người đứng trông? Chờ trông người cũ nao nao Mặc cho tim lụn dầu hao cũng chờ. =>Ghi Chú: * O tiếng Miền Trung có nghĩa là Cô Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8643 )
Chờ sung rụng =>Ghi Chú: * Nguyên thủy: Há miệng chờ sung rụng Há Miệng Chờ Sung Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8670 )
Chờ trông người cũ nao nao Mặc cho tim lụn dầu hao cũng chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8891 )
Chở củi về rừng =>Ghi Chú: * Hoặc: Mang cá ra biển Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8560 )
Chợ Đông Ba đem ra góc thành Cầu Tràng Tiền sáu nhịp bến đò Ghềnh bắc ngang =>Ghi Chú: * Câu nầy có thể không đúng vì: Cầu Tràng Tiền sáu vài mười hai nhịp Xuất xứ: - Miền Trung, Huế, Thừa Thiên (câu số 8576 )
Chợ Đông Ba đem ra ngoài giại Cầu Trường Tiền đúc lại xi-moong =>Ghi Chú: * Trận bão năm Giáp Thìn (1904) rất lớn làm sập cầu, nên người Pháp cho làm lại cầu đúc, gọi là cầu Clemenceáu, nhưng dân gian vẫn còn gọi là cầu Trường Tiền; Đem ra ngoài dại là đem ra ngoài đồng trống Xuất xứ: - Miền Trung, Huế, Thừa Thiên (câu số 8577 )
Chợ Đông ba gác ra ngoài giại, Cầu Trường tiền đúc lại xi moong. Ơi người lỡ giận chồng con, Về đây gá nghĩa vuông tròn cùng ta. =>Ghi Chú: * Trận bão năm Giáp Thìn (1904) rất lớn làm sập cầu, nên người Pháp cho làm lại cầu đúc, gọi là cầu Clemenceáu, nhưng dân gian vẫn còn gọi là cầu Trường Tiền; Đem ra ngoài dại là đem ra ngoài đồng trống Xuất xứ: - Miền Trung, Huế, Thừa Thiên, Miền Nam (câu số 8578 )
Chợ đại, ngài dại cụng đi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chợ đại, ngài (người) dại cụng (cũng) đi; Chợ đại là chợ phiên chính, người đi chợ đông, mua bán nhộn nhịp hơn phiên chợ thường nhiều. Người dại khờ ít khi dám đi chợ vì dễ mua đắt bán rẻ, dễ bị lừa, nhưng với không khí tưng bừng của phiên chợ đại thì cũng bị cuốn hút mà đi. Mi (mày) đi phiên chợ ni (này) rồi biết, chợ đại ngài dại cũng đi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8566 )
Chợ đồng sao chẳng bán hàng Chờ tan buổi chợ dạo làng bán duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8579 )
Chợ đang đông em không toan liệu Chợ tan rồi em bán chịu không ai mua =>Ghi Chú: * Xem bài chợ quê Chợ Quê Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8567 )
Chợ đang đông, em không dọn hàng ra bán, Chợ tan rồi, em dạo quán bán rao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8568 )
Chợ đang đông, em không toan liệu, Tan chợ rồi, bán chịu không ai mua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8569 )
Chợ Bưởi một tháng sáu phiên Rủ nhau đi chợ nên duyên đèo bòng Ngày tư, ngày chín em mong Buồng cau, con lợn bận lòng anh lo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 13477 )
Chợ Bưởi ngày chín, ngày tư Riêng một tháng tám lại dư phiên rằm Ai ơi nhớ lấy kẻo nhầm Đi mua hoa quả chơi rằm trung thu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 13478 )
Chợ Bến Thành dời đổi Người sao khỏi hợp tan Xa gần giữ nghĩa tào khang Chớ ham nơi quyền quí mà đá vàng xa nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1692 )
Chợ Bến Thành dời đổi (2) Người ở đời sao khỏi hợp tan Xa gần giữ nghĩa tào khang Chớ ham nơi quyền quý mà đá vàng xa nhaụ =>Ghi Chú: * Xem bài đọc thêm: Sài Gòn Xuất xứ: - Miền Nam, Gia Định (câu số 13474 )
Chợ bến Thành kẻ lui người tới Chợ Cầu Muối người tới kẻ lui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13475 )
Chợ Ba Kè bán cá Chợ Giồng Ké bán lươn Gặp mặt nhau đây mới biết sống còn Hồi năm thìn bão lụt tưởng đâu chết đã khóc mòn con ngươi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1690 )
Chợ Ba Tri thiếu gì cá biển Anh thương nàng anh nguyện về đây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, (câu số 1691 )
Chợ Cày chân dép chân giày, Em không bặt bạnh đi chợ Cày mần chi (làm gì) ? =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chợ Cày chân dép chân giày, Em không bặt bạnh đi chợ Cày mần chi (làm gì); Chợ Cày là chợ thị trấn Thạch Hà, huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh. Chợ tan nhanh, người đi chợ tất bật đến nỗi đi lạc cả giày dép. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8529 )
Chợ chưa họp kẻ cắp đã đến =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8551 )
Chợ chiều nhiều khế ế chanh Nhiều cô gái lạ (tốt) nên anh chàng ràng Chàng ràng như ếch hai mang Như chim hai tổ như nàng hai nơi =>Ghi Chú: * Xem bài chợ quê Chợ Quê Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8544 )
Chợ chiều nhiều khế ế chanh (2) Nhiều con gái quá cho nên anh chàng ràng Chàng ràng bắt cá hai tay Cá kia sẩy mất, chim bay về rừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 8545 )
Chợ chiều nhiều khế ế chanh (3) Nhiều cô gái lạ nên anh chàng ràng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Kiên Giang, (câu số 8546 )
Chợ chiều nhiều khế ế chanh (4) Nhiều cô gái lạ nên anh chàng ràng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Kiên Giang, (câu số 1693 )
Chợ Chùa một tháng sáu phiên Mời anh đi chợ thăm miền quê ta Xanh nhất là chị hàng na Mặn mà hàng muối, ngọt hoa hàng đường Thơm ngát là chị hàng hương Tanh tao hàng cá, phô trương hàng vàng Bộn bề là chị hàng dang Bán rổ bán rá, bán sàng, bán nia Nghênh ngang là chị hàng cua Hàng ếch nhấp nhỏm , người mua cũng nhiều Hàng khoai đếm suốt tới chiều Người quen kẻ lạ cũng điều ngợi khen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8552 )
Chợ có hàng rau hàng vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8555 )
Chợ có lề quê có thói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8556 )
Chợ có phiên đồng tiền có ngữ Có ơn phải sợ có nợ phải đền Nói nên mà ở chẳng nên Quang rơm gánh đá sao bằng quang mây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8557 )
Chợ có phiên tiền có ngữ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8558 )
Chợ Diễn một tháng sáu phiên Bưởi Vàng trái ngọt ai quên nhớ về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 8574 )
Chợ Dinh (2) bán nón quan hai, Bộ tua quan mốt, bộ quai năm trên. =>Ghi Chú: * Chợ Dinh : Thuộc huyện Tuy Phước, nay thuộc thành phố Quy Nhơ Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 8575 )
Chợ Eo nuôi rể, chợ Huyện kể du =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chợ Eo nuôi rể, chợ Huyện kể du (dâu) ; Chợ Eo (thuộc Hậu Lộc, Can Lộc) là nơi thường bán lòng lợn ngon, người ta hay mua về đãi khách, mà con rể thì được coi là khách quý Chợ Huyện (Bình Lộc, Can Lộc) là chợ lớn nhất vùng hạ huyện Can Lộc, nơi đây đàn bà ngồi chợ cả ngày và hay đưa chuyện nhà, chuyện ăn ở với dâu con ra kháo nhau. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8599 )
Chợ Gốm đồ gốm, Phú Hội đồ đan Tiện đàng ghé lại Cảnh An Mua thêm chiếc võng cho nàng đưa con =>Ghi Chú: * Những địa danh thuộc huyện Phù Cát, Bình Định. Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 8615 )
Chợ Gióng một tháng sáu phiên, Bắt cô hàng xén kết duyên châu trần Xa xôi dịch lại cho gần Cách sông cách núi cũng lần cũng sang Người ơi tôi dặn người rằng Đâu hơn hãy lấy, đâu bằng đợi tôi. =>Ghi Chú: * Xem bài chợ quê Chợ Quê Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 8612 )
Chợ Hàng Dầu một tháng sáu phiên Gặp cô hàng xén kết duyên vừa rồi Cái gánh hàng đây những quế cùng hồi Có mẹt bồ kết, có nồi phèn chua Bó hương thơm xếp để bên bồ Trần bì, cam thảo, sài hồ, bàng liên Hàng em đáng giá bao nhiêu tiền? Để ta xếp vốn ta liền buôn chung Buôn chung, ta lại bán chung Được bao nhiêu lãi, ta cùng chia nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 8616 )
Chợ Keo một tháng mười hai phiên Gặp cô hàng xóm kết duyên vừa rồi Gánh hàng em những quế cùng hồi Có mẹt bồ kết lại nồi phèn chua Bó nhang thơm xếp ở cạnh bồ Táo tầu, ý nhĩ, sài hồ, hoắc hương Ống diêm đánh lửa cho chàng Lược thưa, ống thuốc em mang cạnh lòng Phẩm lam, phẩm lục, phẩm hồng Bao kim, gói cúc, chín đồng lưỡi câu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 8621 )
Chợ Keo ngày một, ngày ba Ngày sáu, ngày tám quả là vui chưa Hôm nay sau buổi chợ trưa Người bán đã đoạn người mua đã rồi Con sông Thiên Đức hẹp hòi Làm sao cho nước trên thoi đổ về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 8622 )
Chợ nào chợ chẳng có quà Người nào chẳng biết một và bốn câu Ở đây đất đỏ như nâu Sao đó không hát vài câu huê tình Hỏi cô, cô cứ làm thinh Để ta hát mãi một mình sao đang. Giả ơn quân tử ngàn vàng Buông ra cho khách hồng nhan được nhờ. =>Ghi Chú: * Xem bài chợ quê Chợ Quê Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8644 )
Chợ ngã ba gọi là Cái Cá Chợ ngã tư là chợ Nhà Đài Thương em anh nói thiệt cho rồi Chớ anh đừng đưa đẩy, kéo dài không nên! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1703 )
Chợ Nha Trang trăm vật trăm ngon Em vừa cái miệng kẻo chồng con em nghèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 8655 )
Chợ phiên nẫu họp buổi chiều, Cũng lắm kẻ bán, cũng nhiều người mua. =>Ghi Chú: * Nẫu: Người ta, bọn họ Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 8660 )
Chợ Sài Gòn bán đá Chợ Rạch Giá bán xi măng, Gặp nhau đây mới biết rằng còn, Năm thìn bão lụt, khóc mòn con ngươi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8663 )
Chợ Sài Gòn bán (cẩn) đá Chợ Rạch Giá bán xi măng, Gặp nhau đây mới biết rằng còn, Năm thìn bão lụt, khóc mòn con ngươi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1706 )
Chợ Sài Gòn bán chó Chợ Thầy Phó bán heo Thương em anh bơi xuồng xuống, lúc đứng chèo Cả ngày đường xa vắng, nhưng em chê phận anh nghèo phải khổ tấm thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1707 )
Chợ Sài Gòn cẩn đá (2) Chợ Rạch Giá cẩn xi mon Giã em ở lại vuông tròn Anh về xứ sở không còn vô ra =>Ghi Chú: * Xem bài đọc thêm; Sài Gòn ;Si mon là xi măng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8664 )
Chợ Sài Gòn chà gạo lức, Chợ Bến Lức chà gạo vàng, Chợ Sóc Trăng chà gạo lộn trấu càng. Anh thương em là thương lời ăn tiếng nói dịu dàng, Chớ không phải thấy em bịt răng vàng mà thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1708 )
Chợ Sài Gòn còn đương buôn bán, Chợ Vĩnh Long lập quán cầu hiền, Gặp ông tơ, lột nón xá liền, Biểu chỉ giùm chỗ khác, chỗ có chồng rồi sao ổng lại xe. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1709 )
Chợ Sài Gòn ham mua, ham bán Chợ Vĩnh Long lập quán cầu hiền, Gặp ông tơ, lột nón xá liền, Biểu chỉ giùm chỗ khác, chỗ có chồng rồi sao ổng lại xe. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1710 )
Chợ Sài Gòn nằm chơi nghỉ khỏe, Cầu Thầy Sãi gió mát lạnh sương, Biểu ông tơ se sợi chỉ hường, Cột tay em lại mà dẫn đường xuống lên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1711 )
Chợ Sóc Trăng chà gạo lộn trấu càng, Anh thương em là thương lời ăn tiếng nói dịu dàng, Chớ không phải anh vì bạc vì vàng mà thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 1712 )
Chợ Sông Cầu một tháng sáu phiên, Anh đi khổng đặng, gửi lời nguyền thăm em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 8665 )
Chợ ta ngày tám tháng tư Có một tháng tám lại dư phiên rằm Ai ơi nhớ lấy kẻo nhầm Đi mua hoa quả chơi rằm trung thu =>Ghi Chú: * Xem bài chợ quê Chợ Quê Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8671 )
Chợ Thốt Nốt có lập đài khán võ Chợ Cờ Ðỗ tuy nhỏ mà đông Thấy em buôn bán anh chẳng vừa lòng Để anh làm mướn kiếm từng đồng nuôi em =>Ghi Chú: * Thốt Nốt, Cờ Đổ: thuộc tỉnh Hậu Giang Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1717 )
Chợ Thới Khánh bán toàn lúa gạo Chợ Mỹ An mua sáo, bán nhồng Sao em ở vậy chưa chồng Anh nguyền ở vậy cho trọn lòng thủy chung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1716 )
Chợ trần gian sớm họp chiều tan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8686 )
Chợ Trà Ôn nay dời mai đổi Chợ khi hợp khi tan Xin ai trọng nghĩa đá vàng Chớ tham quyền quí, để đôi đàng cách xa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1718 )
Chợ Vị Hoàng một tháng sáu phiên Gặp cô hàng xén kết nhân duyên cho rồi Gánh hàng cô những quế hồi Có mẹt bồ kết có nồi phèn chua Hương thơm xếp để trong bồ Trần bì cam thảo sài hồ hoàng liên Hàng cô đáng giá bao tiền Để ta chung vốn góp tiền buôn chung Buôn chung ta lại bán chung Được bao nhiêu lãi ta cùng chia nhau =>Ghi Chú: * Chợ Vị Hoàng thuộc thành phố Nam Định Xem bài chợ quê Chợ Quê Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8896 )
Chợ Vị Hoàng một tháng sáu phiên (2) Cùng cô hàng xóm kết duyên bán hàng Hàng cô cánh kiến võ vàng Giây thau giây thép giây đàn lưỡi câu Gương soi với lược chải đầu Hòn son bánh mực gương Tầu bày ra Vải đen vải trắng lụa là Quần hồng áo tía đem ra bầy hàng =>Ghi Chú: * Xem bài chợ quê Chợ Quê Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8897 )
Chợ Voi chân dép chân giày Thung rung nhàn hạ nỏ mô tày chợ Voi. =>Ghi Chú: * Người Nghệ Tĩnh xưa nghèo đói chủ yếu đi chân đất chân dép chân giày là nói đến sự sang trọng, lịch sự. Câu này nói niềm tự hào của người dân Chợ Voi, chợ nổi tiếng lâu đời ở vùng bắc Kỳ Anh, nơi có đặc sản bánh tày nổi tiếng cả nước. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8898 )
Chợ Voi mang tiếng đã lâu So đi tính lại chợ Cầu to hơn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8900 )
Chụm chút với cau sần =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chụm (chũm) chút (bé, nhỏ) với cau sần; (Chũm chút; chũm cau bé, xơ cứng là phế phẩm khi người ta bửa cau. Cau sần; cau hạt già, cứng, ăn không ngon) . Chỉ cuộc sống quá nghèo túng, đạm bạc. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 9953 )
Chủ mới chỉ thị mới =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13521 )
Chủ vắng nhà gà vọc niêu tôm =>Ghi Chú: * Có người đọc là mọc đuôi tôm không đúng, Ở quê người ta thường hay phơi tôm để dành ăn, gà ăn vụng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13555 )
Chủng qua đắc qua chủng đậu đắc đậu =>Ghi Chú: * Trồng dưa được dưa, trồng đậu được đậu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9989 )
Chứa thổ đổ hồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9938 )
Chứng chết chẳng chừa Bán bừa Chợ Nội =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9955 )
Chứng nào tật nấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9977 )
Chứng nào vẫn giữ tật ấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9982 )
Chừng gần ngoài Huế cũng gần Chừng xa cách một tấm trần cũng xa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1793 )
Chừng nầy đứng bóng giữa trưa, (đã trưa) Bớ ông chủ ruộng sao chưa xuống đồng Mồng tám tháng tư không mưa Bỏ cả cày bừa mà lấp lúa đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9984 )
Chừng nào đá nổi rong chìm Muối chua chanh mặn mới tìm được em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1802 )
Chừng nào đá nổi vông chìm Muối chua chanh mặn anh (anh) tìm được em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9971 )
Chừng nào đá nổi, lông chìm, Chanh chua đừng chép miệng, em tìm đến anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 9972 )
Chừng nào đá nát vàng phai, Biển hồ lấp cạn mới sai lời nguyền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1801 )
Chừng nào ớt ngọt như đường Khổ qua hết đắng đạo cang thường hết thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1808 )
Chừng nào bánh đúc có xương (3) Dây tơ hồng có rễ, mới kết đường nghĩa nhơn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 9965 )
Chừng nào biển nọ xa gành Cù lao xa sóng, anh mới đành xa em Chừng nào biển cạn thành ao, Bắc cầu chiếc đũa mà trao ân tình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 9966 )
Chừng nào cầu sắt gãy hai Sông Sài Gòn lấp cạn anh sai lời nguyền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1794 )
Chừng nào Chợ Lớn hết vôi Nước Nam hết giặc em thôi đưa đò Bắp non mà nướng lửa lò Đố ai ve được con đò Thủ Thiêm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9967 )
Chừng nào chiếc xáng nọ bung vành Con sông xanh cạn nước anh mới đành xa em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1795 )
Chừng nào cho lúa trổ bông Chị đi lấy chồng em gặm giò heo. Giò heo chị để chị treo, Em lấy giò mèo em gặm em chơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 9968 )
Chừng nào cho mõ nọ xa đình Hạc xa hương án, chung tình mới xa. Lìa cây, sao nỡ lìa hoa Lìa người bội bạc, đôi ta ai lìa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1796 )
Chừng nào cho mõ xa đình Đỉa đeo chân hạc hai đứa mình mới xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1797 )
Chừng nào cho sóng bỏ gành Cù lao bỏ biển anh đành bỏ em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1798 )
Chừng nào cho sóng bỏ gành, Cù lao bỏ biển, em (anh) mới đành bỏ anh (em). =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 9969 )
Chừng nào cho vạc xa cồn, Cù lao xa biển anh mới đành xa em. Chừng nào cầu đá rã tan Sông Hàm Luông lấp cạn mới quên lời thề =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1799 )
Chừng nào còn nước Đồng Nai, Anh còn giết giặc chẳng sai lời thề. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1800 )
Chừng nào con xán bung vành Tàu binh liệt máy, thì anh mới về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9970 )
Chừng nào giấm ngọt, chanh thanh Em đây mới dám bỏ anh lấy chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1803 )
Chừng nào giấp cá làm đình Gỗ lim làm ghém hai đứa mình xa nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1804 )
Chừng nào Hòn Chữ bể tư Cửa Nha Trang có cạn, anh mới từ nghĩa em =>Ghi Chú: * Hoặc: Cửa Nha Trang có cạn, anh mới từ nghĩa em; Hòn Chữ: Còn gọi là Hòn Kẽm, Là một khối đá lớn chồng lên nhau, tương truyền có chữ khoa đẩu khắc lên đó, ngay nay đã lu mờ, ở cửa Sông Cái Nha Trang, có cầu Xóm Bóng bắc qua Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 9973 )
Chừng nào Lò Gốm hết trã hết nồi, Em đây hết đứng hết ngồi với anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 9974 )
Chừng nào muối ngọt chanh thanh Em đây mới dám bỏ anh lấy chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1805 )
Chừng nào ngọc nát vàng phai Biển hồ lấp cạn mới sai lời thề =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1806 )
Chừng nào nhà ngói tróc vôi, Bìm bìm leo, cỏ chỉ mọc, tôi mới thôi duyên nàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1807 )
Chừng nào núi Bụt hết cây Lại Giang hết nước, dạ này hết thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 9975 )
Chừng nào rồng gặp mây đây Cho rồng than thở với mây vài lời Mai kia rồng ngược mây xuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9976 )
Chừng nào sóng nọ bỏ gành Cù lao bỏ biển, anh mới đành xa em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1809 )
Chừng nào thủy đã xa gương Đừng tìm em nữa tình thương chẳng còn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9978 )
Chừng nào thủy nọ xa gương, Đừng chào anh nữa, tình thương cạn rồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1810 )
Chừng nào trả hết nợ Cao Hoàng Đào sông Cao Nhí, bòn vàng Bồng Miêu Lòng hẹn lòng, ai dỗ đừng xiêu Ở môi phụ mẫu, sớm chiều có nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9979 )
Chừng nào trời nọ bể hai Bông vông trổ trắng mới sai lời thề =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1811 )
Chừng nào trời nọ bể hai (2) Bông vông màu trắng mới phai lời thề Sông sâu sóng bủa tứ bề Trách người cựu ngãi chẳng hề vãng lai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9980 )
Chừng nào trời nọ bể hai (3) Bông vông trổ trắng mới sai lời thề =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9981 )
Chừng nào về dưới thăm bà Cho em hay đặng gửi cặp trà Ô Long =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 9983 )
Chừng nào xáng nọ long vành Tàu Tây liệt máy, anh đành xa em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1812 )
Chừng nay thủy đã xa gương Đừng chào em nữa tình thương cạn rồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 9985 )
Chửa đui chửa què đừng khoe rằng tốt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9302 )
Chửa đui chửa què đã khoe rằng tốt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9301 )
Chửa chồng yếm thắm đeo hoa Chồng rồi hai vú bỏ ra tày giành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9283 )
Chửa con so làm lo láng giềng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9285 )
Chửa hoang đẻ lạnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9315 )
Chửa hoang ba làng cũng biết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9314 )
Chửa hoang ràng bụng =>Ghi Chú: * Cách che dấu của người phụ nữ khi lầm lỡ. Chứa nhân nghĩa thì giàu; chứa bạc, chứa ác ốm đau rạc rài Quan niệm về luật báo ứng trong nhân gian; người tích thiện (chứa nhân nghĩa) thì gặp điều may mắn, được báo đền xứng đáng; người làm điều bạc ác thì bị trừng phạt (ốm đau rạc rài). Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 9316 )
Chửa thì đẻ có ghẻ đâu mà lây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9937 )
Chửi cha không bằng pha tiếng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9945 )
Chửi chó mắng mèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9946 )
Chửi lắm nghe nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9948 )
Chửi như mất gà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9950 )
Chửi vung cán tàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 9952 )
Chữ đồng thanh tương ứng Chữ đồng khí tương cầu Dầu mưa dầu gió, mặc dầu gió mưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13515 )
Chữ cận là gần, chữ viễn là xa Tôi với mình cách trở tại mẹ cha không đồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1751 )
Chữ dâu hiền… con gái Câu rể thảo… con trai Bậu dầu đôi lứa trúc mai Bớ bạn ơi Qua kính thờ song nhạc dễ nài công lao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13514 )
Chữ gia nghĩa giảm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13517 )
Chữ không đầy lá mít =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13519 )
Chữ nghĩa là nhường, Nhường anh nhường chị là nhường người trên, Ghi lòng tạc dạ chớ quên, Con em phải giữ lấy nền con em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13522 )
Chữ như cua bò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13528 )
Chữ như gà bới =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13529 )
Chữ như phượng múa rồng bay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13530 )
Chữ như trấu trát =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13531 )
Chữ nhẫn là chữ tương vàng Ai mà nhẫn được thì càng sống lâu =>Ghi Chú: * Ý: Chữ nhẫn là một chữ thếp vàng, chịu đựng được để bảo đảm sự hòa hảo (tương vàng: thếp vàng; chứ không phải tượng vàng) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13524 )
Chữ nhân duyên thiên tải nhất thì Giàu ăn khó chịu lo gì mà lo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13523 )
Chữ nhân là chữ tương vàng (2) Ai mà nhân được thì càng lất lây Tranh quyền cướp nước gì đây, Coi nhau như bát nước đầy thì hơn. =>Ghi Chú: * Ý: Chữ nhân là một chữ thếp vàng, chịu đựng được để bảo đảm sự hòa hảo (tương vàng: thếp vàng; chứ không phải tượng vàng) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13525 )
Chữ phú đè chữ quý =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13532 )
Chữ phú nằm trên chữ quới Chữ kim ngọc đối chữ kim lang Anh ở nhà được chữ thanh nhàn Bắt em đi cấy mướn, hai hang lụy rơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1758 )
Chữ phú nằm trên chữ quí Kim ngọc mà đổi kim lang Lấy chồng lựa chỗ giàu sang Giờ đây em đi cấy mướn chẳng dám than một lời! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1757 )
Cha đưa mẹ đón =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13175 )
Cha đặt khoán con bẻ măng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13170 )
Cha đời cái áo rách này Mất chúng, mất bạn, vì mày áo ơi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13171 )
Cha đời con gái mười ba Đêm nằm với mẹ khóc la đòi chồng Mẹ giận mẹ phát ngang hông Đồ con "chết chủ" đòi chồng thâu đêm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13172 )
Cha đời con gái xứ Đông Ăn trộm tiền chồng mua khố cho trai Cha đời con gái xứ Ðoài, Yêu chồng thì ít, yêu trai thì nhiều =>Ghi Chú: * Khố: Miếng vải che phần dưới thế cho quần. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13173 )
Cha đời lính tẩy, lính Tây Hễ trông thấy gái giở ngay xì xồ Một tháng sáu phiên chợ Đơ Kẻ gian cũng lắm, lệ cơ cũng nhiều. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 13174 )
Cha đời mấy đứa theo Tây Mồ ông mả bố voi dày nghe chưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1332 )
Cha đời mấy đứa theo Tây (2) Mồ ông, mả bố voi dày biết chưa? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Bến Tre (câu số 1331 )
Cha đánh chẳng lo bằng ăn no giã gạo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13168 )
Cha đánh mẹ kỳ kèo Cũng không bỏ hội Keo ngày rằm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13169 )
Cha ơi! Khéo liệu cơm gắp mắm, Ép gả con vào cố đấm ăn xôi Bây giờ do dáng con người Mẹ cha gả bán cho nơi chẳng vừa Trái duyên khôn ép, khôn ưa Trách mình đã lỡ, trách cha đã lầm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1359 )
Cha ướt đái, mẹ đặc nồi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chỉ đặc điểm của người làm nghề đánh bắt thủy hải sản. Cha phải lặn lội ướt quần, ướt áo mới có tôm cá đầy nổi của mẹ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13241 )
Cha (Mẹ) hát con khen hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7704 )
Cha anh hùng con hảo hán =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7707 )
Cha bằng dái con bằng khái =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cha bằng dái con bằng khái (hổ); (Dái; bìu chứa tinh hoàn của động vật và người, nằm phía dưới dương vật). 1 -Sự đột biến của nòi giống; con to lớn hơn cha nhiều. 2 - Sự khác nhau về tính tình bản lĩnh, năng lực của cha và con; con mạnh mẽ, tài ba; cha ươn hèn, kém cỏi. Thí dụ; Nhà nớ (ấy) rứa (thế) mà có phúc, cha bằng dái, con bằng khái. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7708 )
Cha bòn con bỏ =>Ghi Chú: * 1 - Cha mẹ lo tích cóp, dành dụm nhưng con cái lại phá phách, ăn Tiêu phung phí. 2 - Người làm kẻ phá, rất uổng. Hắn nỏ biết nghị (nghĩ) cha mẹ thì vất vả mới kiêm được đồng tiền mà hắn đem nướng cả vô sòng bạc. Đúng là cha bòn con bỏ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7709 )
Cha căng chú kiết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7710 )
Cha chết bấm chin chú, Mẹ chết bú vụ dì =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cha chết bấm chin (chân) chú, Mẹ chết bú vụ (vú) dì; 1 - Chú và dì là người thân ruột thịt của cha và mẹ, con cái lâm vào cảnh mồ côi theo lẽ thường phải nương tựa vào những người này. 2 - Gặp lúc hoạn nạn thì chỉ có thể nương tựa vào người thân thuộc, ruột rà. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7712 )
Cha chết không lo bằng đỏ lò tây bắc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7714 )
Cha chết không lo bằng có gái to trong nhà =>Ghi Chú: * Gái to: Con gái đã lớn. Người thời nay thì nói: Có con gái lớn trong nhà như chứa bom nổ chậm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7713 )
Cha chết không lo, lo trâu méo lồn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7715 )
Cha chết mẹ chết không lo Hỏi thăm nam lò thổi dịu hay săn =>Ghi Chú: * Nam lò: Hướng gió rất quan trong đối với ngư dân miền duyên hải, để quyết định đi biển hay ở nhà Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13162 )
Cha chết sớm ăn cơm với cá Mẹ chết sớm lót lá mà nằm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13163 )
Cha chái chú chóp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7711 )
Cha chài mẹ lưới con câu Thằng rể bắt cá con dâu mò sò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1326 )
Cha chài mẹ lưới con câu (2) Con trai tát nước, nàng dâu đi mò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1327 )
Cha chài mẹ lưới con câu (3) Thằng rể bắt cá con dâu mò sò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1328 )
Cha chài mẹ lưới con câu (4) Thằng rể đóng đáy con dâu ngồi nò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1329 )
Cha chài mẹ lưới con câu (5) Thằng rể đi xúc, con dâu đi mò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1325 )
Cha chài, mẹ lưới, con đăng Rể mê làm ruộng, dâu hăng làm vườn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1330 )
Cha chung không ai khóc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13164 )
Cha còn là trăng giữa mùa Mẹ còn là những trận mưa giữa hè =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13165 )
Cha con nhà nớ là đồ cặc ga =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đồ cặc (tục) ga (gà); Chỉ hạng người xỏ lá, lọc lừa, tráo trở, quay quắt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13166 )
Cha con ông chủ đi đâu Để cho đày tớ nhà lầu xe hơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13167 )
Cha em là trời, mẹ em là đất Bác em là Phật, chú em là Tiên Em đây là gái thuyền quyên Đố trai nam nhân, anh thời đối đặng Thì gái nữ nguyền theo không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1333 )
Chà gai, mô đất ngăn đường, Không cho quân giặc nhiễu nhương xứ này. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1334 )
Cha gánh lon con gánh vại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13176 )
Cha già ở mái lều tranh Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1336 )
Cha già ở túp lều tranh Đói no không biết, rách lành không hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1337 )
Cha già con cộc (con mọn) (con muộn) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13177 )
Cha già con dại anh ơi Anh đi cờ bạc suốt đời suốt năm. Anh thiêu hàng chục hàng trăm Em đi bán vải nhặt dăm ba đồng. Cha già con dại chờ mong Anh đi vui thú chơi rong một mình. Uổng công cha mẹ sinh thành, Uổng công gánh chữ chung tình của em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13178 )
Cha già con dại chờ mong Anh đi vui thú chơi rong một mình. Uổng công cha mẹ sinh thành, Uổng công gánh chữ chung tình của em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13179 )
Cha già con muộn chơi vơi Gần đất xa trời con hỡi có hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13180 )
Cha già con muộn vơi vơi, Gần đất xa trời con chịu mồ côi. Mồ côi cực lắm bớ trời, Mẹ ruột cha ghẻ nhiều lời đắng cay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1335 )
Cha già khuất bóng từ lâu Lòng con cứ mãi âu sầu nhớ thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13181 )
Cha già là Phật Thích Ca Mẹ già đích thị Phật Bà Quan Âm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13182 )
Cha già mẹ héo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13183 )
Cha già nhà dột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13184 )
Cha già, con muộn, ai ơi, Lọng rách da trời, con chịu mồ côi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1338 )
Cha hươu mẹ vượn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13189 )
Cha hổ mang đẻ con liu điu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13188 )
Cha hà tiện đẻ con hoang phí =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13185 )
Cha hát con khen hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13186 )
Cha hiền con thảo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13187 )
Cha kính mẹ dái =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13190 )
Chà lết quyết xảm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13196 )
Cha làm cha chịu Con làm con chịu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13191 )
Cha làm sao con bào hao làm vậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13192 )
Cha làm sao sinh con hao hao làm vậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13193 )
Cha làm thầy con đốt sách =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13195 )
Cha làm thầy con bán sách =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13194 )
Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy Bánh dầy nếp cái con gái họ Ngô Mướp già thì mướp có xơ Gái già thì gái nằm trơ một mình =>Ghi Chú: * Bánh dầy và con gái họ Ngô ở làng Thanh Oai Hà Đông ngon, đẹp Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13206 )
Cha mẹ để của bằng non Không bằng để đức cho con ở đời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1342 )
Cha mẹ đánh cửa trước, vào cửa sau. (1) =>Ghi Chú: * Ý nói không bao giờ được phép giận hờn cha mẹ, giận hờn cha mẹ là thất hiếu. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13204 )
Cha mẹ đánh tui, chạy giáp vòng thành, Biểu tui xa người nghĩa, dạ không đành, ai ơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1340 )
Cha mẹ đánh tui, tui chạy giáp vòng, Biểu tui xa người nghĩa, dạ không đành, ai ơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1341 )
Cha mẹ đành, em phải đành theo, Tàu đồng đang chạy, thả neo khó ngừng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13205 )
Cha mẹ đòi ăn cá thu Gả con xuống biển mù mù tăm tăm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13207 )
Cha mẹ ở tấm lều tranh, Sớm thăm, tối viếng, mới đành dạ con. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13221 )
Cha mẹ ở túp liều tranh Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1352 )
Cha mẹ anh có đánh quằn đánh quại Bắt anh ra treo tại nhành dương Biểu từ ai anh từ đặng, Chớ biểu anh từ người thương anh không từ =>Ghi Chú: * Hoặc: Phụ mẫu anh đánh quằn, đánh quại Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13197 )
Cha mẹ anh giàu cho anh ăn học Anh không chịu học, anh bỏ đi đâu Bây giờ làng bắt vác đuốc thui trâu Nghĩ càng thêm tủi, thêm sầu chàng ơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13198 )
Cha mẹ bên anh kén dâu gia thế, Phụ mẫu bên em kén rể đông sàng. Áo màu nữ (nâu) tra bộ nút vàng, Dù xa nhau đi nữa cũng để đàng xuống lên. - Cha mẹ bên anh kén dâu gia thế, Phụ mẫu bên em kén rể đông sàng. Hai bên hai lưỡi gươm vàng, Chết thời chịu chết, xa chàng không xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13199 )
Cha mẹ bên chồng như trời như biển Chị em bên chồng: nhóm kiến đàn ong Bây giờ dập đặng tổ ong Phá tan nhóm trong lòng mới yên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13200 )
Cha mẹ biểu ưng em đừng mới phải, Em nỡ lòng nào bạc ngãi với anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1339 )
Cha mẹ bú mớm nâng niu Tội trời đành chịu, không yêu bằng chồng Ai kêu ai hú bên sông, Mẹ gọi con dạ có chồng phải theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13201 )
Cha mẹ chàng muốn ăn cá thu Gả con đất biển mù mù tăm tăm Cha mẹ đòi bạc một trăm Anh đi chín chục mười lăm quan và Cha mẹ đòi một bông tai Anh lên thợ bạc đánh hai đôi đồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định, Phú Yên (câu số 13202 )
Cha mẹ cú đẻ con tiên Cha mẹ hiền, sinh con thảo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13203 )
Cha mẹ em đâu có đòi nhiều Một trăm cút rượu, khăn điều anh trải ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 13208 )
Cha mẹ em nghèo trồng dây bí đèo Nó bò quanh, bò co, Bò vô gốc mít, Bó xích gốc chanh, Nó bò lên nhành, Sinh đặng một hoa. Cha mẹ chàng sinh đặng chàng ra, Thương chàng không trượng bằng ta thương chàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13209 )
Cha mẹ già ăn những cá thu Bắt con bỏ đói mù mù tăm tăm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1343 )
Cha mẹ già đầu bạc như nón bông, Sao anh không phụng dưỡng, đi mênh mông chơi hoài? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1344 )
Cha mẹ già để lại anh nhờ, Nhang tắt anh đốt, đèn lờ anh khêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1345 )
Cha mẹ già dức bẩn ròng ròng, Con sao ngơ ngáo, việc không muốn làm? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 13210 )
Cha mẹ già lẫn lộn em ơi, Thương thời đừng chấp, chấp thời đừng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1346 )
Cha mẹ già yếu em thiếu nợ đôi đồng, Để em mần trả hết rồi sẽ kết vợ chồng với anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1347 )
Cha mẹ giàu đặng trung, đặng hiếu Cha mẹ nghèo mất thảo, mất ngay Kim châm xuống áo lụa dày Từ ta xa bạn, ai bày cho anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13213 )
Cha mẹ giàu con ăn chơi thong thả Cha mẹ nghèo con vất vả gian nan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1348 )
Cha mẹ giàu con có Cha mẹ khó, con không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13211 )
Cha mẹ giàu con thong thả Cha mẹ nghèo con vất vả gian nan Sớm mai lên núi đốt than Chiều về xuống biển đào hang bắt còng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13212 )
Cha mẹ giàu sang, đòi vàng đòi bạc Cha mẹ anh nghèo, anh chẳng đặng gần em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1349 )
Cha mẹ giàu thì con thong thả Cha mẹ nghèo con vất vả gian nan Sáng ngày lên núi đốt than Chiều về xuống biển cào hang cua cồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1350 )
Cha mẹ là biển là trời, Nói sao hay vậy, đâu dám cãi lời mẹ cha =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13214 )
Cha mẹ là những vì sao Soi đường con trẻ bước vào thiền môn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13215 )
Cha mẹ nàng ở dưới long vương, Sanh con cháu xuất gia đầu phật, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 13216 )
Cha mẹ nàng muốn ăn cá thu, Bắt anh đánh lưới mù mù tăm tăm. Cha mẹ nàng đòi lễ một trăm, Anh đi chín chục mười lăm quan ngoài. Cha mẹ nàng đòi bông tai, Anh ra thợ bạc làm hai đôi vòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1351 )
Cha mẹ ngoảnh đi thì con dại Cha mẹ ngoảnh lại thì con khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13217 )
Cha mẹ nói oan làm quan nói hiếp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13218 )
Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể Con nuôi cha mẹ, con kể từng ngày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13219 )
Cha mẹ nuôi con biển hồ lai láng Con nuôi cha mẹ tính tháng tính ngày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13220 )
Cha mẹ sanh đẻ không lẽ theo mình Xấu cha, xấu mẹ đôi mình tốt chi ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13222 )
Cha mẹ sanh anh là trai, Bận cái áo song khai cái quần lá hẹ, Nỡ bụng nào bỏ cha mẹ theo em, Cha mẹ em sanh em là gái, Biết bao giờ trả ngãi mẹ cha? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1353 )
Cha mẹ sanh ra tuổi đà nên tám, Ở cùng người chẳng dám than van. Cơm ngày ba bữa nhộn nhàng, Biết bao giờ được lai hoàn cựu đô? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1354 )
Cha mẹ sanh thành tạo hóa Nhai cơm lừa cá nhai cá lừ cơm Ơn chưa đền, nghĩa chưa trả Biểu thương anh sao đành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1355 )
Cha mẹ sinh con Trời sinh tính Sinh con, há dễ sinh lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13223 )
Cha mẹ sinh sao em để vậy Em đừng lấy dao cạo bậy hư chân mày Anh thương em bằng lời ăn tiếng nói Chớ đâu phải cạo chân mày anh thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1356 )
Cha mẹ tôi già như đèn cháy nhấp nhem Bổn phận tôi là gái, mấy em còn khờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13224 )
Cha mẹ tôi sinh ra ba người con gái Bảy người con trai Phận tôi gái út, kết thúc cây kiềng vàng Áo đen kia ba mớ Bạc đầu hình chẵn trăm! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1357 )
Cha mẹ tôi sinh tôi là gái, Biết bao giờ trả ngãi mẹ cha. Lạy mẹ cha con đà lỗi đạo, Biết ngày nào trả thảo mẹ cha. Than rằng là đạo mẹ cha, Con trai con gái cũng là một thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1358 )
Cha muốn cho con hay thầy muốn cho trò khá =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13225 )
Cha muốn cho con hay, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13226 )
Cha muốn con hay Thầy muốn trò giỏi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13227 )
Cha nào con ấy (con nấy) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13228 )
Cha nhỏ đầu con nhỏ chân Đến năm Nhâm Tuất thì thân chẳng còn (*) =>Ghi Chú: * Chữ "tiểu" ở trên đầu chữ Quang, ở chân chữ Cảnh. (1802) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13229 )
Cha nó lú chú nó khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13230 )
Cha nó lú còn chú nó khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13231 )
Cha sáo mẹ sáo, Trồng một đám dưa, Đi sớm về trưa, Quà quạ ních hết. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 13232 )
Cha sinh chẳng tày (không bằng) mẹ dưỡng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13233 )
Cha sinh mẹ dưỡng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13234 )
Cha thắt khố dài, con cài thiết lĩnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13235 )
Cha tôi đành mẹ tôi chẳng đành Giả như gáo nước nhỏ tưới lửa thành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13236 )
Cha tôi già, mẹ tôi yếu Em tôi còn nhỏ xíu dại khờ, Cậy anh vô làm rể thử cha mẹ nhờ đôi năm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Trà Vinh (câu số 1361 )
Cha tôi già, mẹ tôi yếu (2) Em tôi còn nhỏ xíu dại khờ, Cậy anh vô làm rể thử cha mẹ nhờ đôi năm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Trà Vinh (câu số 13237 )
Cha tôi già, mẹ tôi yếu (3) Em tôi còn nhỏ xíu Không ai trải chiếu đắp mền Bổn phận tôi báo bổ ơn đền mẹ cha. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1362 )
Cha trở ra trở vào, con ngồi cao gọi với =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13239 )
Cha tre mẹ vông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13238 )
Cha truyền con nối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13240 )
Cha vơ chú váo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13244 )
Chà Và lép Ăn con tép ỉa con tôm Ăn cục đờm, Ỉa cục máu Ăn xương xáo Ỉa xương xa Ăn cà na Ỉa cánh chỉ Ăn lỗ dĩ Ỉa đầu heo Ăn thèo lèo Ỉa cứt chuột Ăn thịt luộc Ỉa ra thằng chà dà lép…. =>Ghi Chú: * Hoặc: Chà dà lép Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13242 )
Cha vàng mẹ bạc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13243 )
Chác dữ cưu hờn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13246 )
Chai đèn cũng dẵm tiền xo, Cảnh Tịnh sạ nhiều lúa co, Thường hay mắc lụt, trâu bò không ăn… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 7724 )
Chài phơi lưới rách cũng phơi, Em là con cá liệt ở khơi, Anh là lưới bén bủa nơi dọc gành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1364 )
Châm năng thập giới =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7730 )
Châm trầm thủy để =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7733 )
Chân đăm đá chân chiêu =>Ghi Chú: * Đăm là tay phải; chiêu là tay trái Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7745 )
Chân đạp miền thanh địa Đầu đội mũ bình thiên Mình thì mặc áo mã tiên Ban ngày đôi ba vợ Tối nằm riêng kêu trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7746 )
Chân đi ba bước lại dừng Tuổi em còn bé chưa từng đi buôn Đi buôn cho đáng đi buôn Đi buôn cau héo có buồn hay không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7747 )
Chân đi chữ bát =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7748 )
Chân đi mỏi lắm chân ơi Chân đi chẳng tới chân ngồi xuống đây Ngồi buồn tính đốt ngón tay Tính đi tính lại ngón này hơn trăm. Tính tháng rồi lại tính năm Tính tháng, tháng đoạn, tính năm , năm rồị Đôi (Tình) ta biết thuở nào nguôi? =>Ghi Chú: * Hoặc: Chân đi chẳng tới chân ơi Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7750 )
Chân đi miệng đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7749 )
Chân ướt chân ráo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7794 )
Chân bẩn tay lấm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7735 )
Chân bằng thật cứ =>Ghi Chú: * Có đủ bằng cớ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7736 )
Chân cứng đá mềm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7744 )
Chân chầm chân chấu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7737 )
Chân chỉ hạt bột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7739 )
Chán chi ba phủ Thừa Thiên Thấy chàng có nghĩa ôm duyên đợi chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7738 )
Chân cò tay nhện. =>Ghi Chú: * Yếu ớt, hèn mọn, không có khả năng chống chọi với đời không có khả năng kiếm sống; Chân khẳng khiu gầy guộc. Cong như que xoi điếu thì đâm đá chi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7742 )
Chân em đi dép quai ngang (*) Tay đeo nhẫn bạc, anh càng say mê. Thuyền ai chở bến Lương Khê Hay là chị cả dở bề đánh ghen Đánh ghen thì mặc đánh ghen Chuyến này em quyết làm quen với chàng. =>Ghi Chú: * Có bản khác: Hỡi người đi dép quai ngang Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7756 )
Chân em đi hán đi hài Dọc xe dây trúc chớ nài dây loan. Chém cha con mắt đa đoan Càng lắm nhân ngãi, càng mang tiếng thu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7757 )
Chân gà lại bới ruột gà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7758 )
Chán gà nhà, chuốc cò nội =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7759 )
Chân giường cạp liếp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7761 )
Chân giày chân dép =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7760 )
Chân hài chân hớn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7762 )
Chân không bén đất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7763 )
Chân không tới rể Đất không nể ai! Cật không tới trờị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7764 )
Chân kim bất phạ hỏa =>Ghi Chú: * Vàng ròng không sợ lửa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7767 )
Chân lấm tay bùn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7768 )
Chân le chân vịt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7769 )
Chân mây mặt bể =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7771 )
Chân mày vòng nguyệt có duyên, Tóc mai gợn sóng đẹp duyên tơ hồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1365 )
Chân mình đạp cứt tèm lem Lại đi vác đuốc mà xem chân người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7773 )
Chân mình bùn lấm mê mê Không lo đi rửa lại chê chân người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7772 )
Chân mình những phẩn rề rề (đã lấm mê mê) Lại còn cầm đuốc mà rê chân người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7774 )
Chân nam đá chân chiêu =>Ghi Chú: * Chân nam đá chân chiêu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7775 )
Chân nam đá chân xiêu (chiêu) =>Ghi Chú: * Chân nam đá chân chiêuChân phải đá chân trái (âm nói trại đi của đăm và chiêu) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7776 )
Chân ngụy mạc biện =>Ghi Chú: * Không thể phân biệt chân thật và giả dối Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7777 )
Chân như ống sậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7779 )
Chán như cơm nếp nát =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7778 )
Chân răng kẽ tóc (Chân tơ kẻ tóc) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7781 )
Chân ra chân rết nuốt hết người ta (mọi người) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7780 )
Chân sim móng đá =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7782 )
Chân sóng ngọn nguồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7783 )
Chân tâm tức Phật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7785 )
Chân thì trái quýt cắt hai, Lộ miệng ống ná, lộ tai vạt đầu =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Lộ (lỗ) miệng ống ná, lộ tai vạt đầu; Chọn chó săn tốt; bàn chân khum như quả quýt cắt đôi miệng đài nhỏ, vành tai như dùng dao vạt một nhát. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7786 )
Chân trước chân sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7792 )
Chân trời góc biển =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7789 )
Chân trong chân ngoài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7790 )
Chân vớ chân giày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7795 )
Chân vò đít vại ăn hại chồng con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7796 )
Chân vô số vảy vô kể Có hai cánh thè lè mà chẳng biết bay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7797 )
Chân yếu tay mềm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7798 )
Chàng đừng chê thiếp vụng về Có tiền thiếp cũng biết thuê mượn người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7840 )
Chàng đà bạc nghĩa thì thôi Dù chàng lên ngược xuống xuôi mặc lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7821 )
Chàng đà rảnh nợ dương di, Hay còn mắc nợ, bố vi nẫu đòi. =>Ghi Chú: * Nẫu: Người ta, bọn họ; Bố vi: Bủa vây, vây ráp; Dương Di như: Dương Gian Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 7822 )
Chàng đà yên phận tốt đôi Em đây lẻ bạn mồ côi một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7823 )
Chàng đành phụ mẫu chẳng đành Lá che cây khuất ngọn ngành trời ơi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7824 )
Chàng đi để thiếp sao đành Thiếp xin khóa cửa buông mành thiếp theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7829 )
Chàng đi đâu để nhện buông mùng Đêm năm canh thiếp chịu lạnh lùng xót xa! Đêm nay bỏ thoải tay ra, Giường không chiếu vắng, xót xa trong lòng. Nửa đêm súc miệng ống đồng, Lạnh lùng đã thấu đến lòng chàng chưả Đêm qua tắt gió liền mưa, Chàng cầm cành bạc, thiếp đưa, lá vàng. Một ngày năm bảy tin sang, Thiếp những mong chàng, chàng những mong ai? Má hồng còn có khi phai, Răng đen khi nhạt, tóc dài khi thưạ Trông ra phố trách ông trời, Chỗ ăn thì có, chỗ ngồi thì không. Chém cha cái số long đong Càng vương với chữ tình chung càng rầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7828 )
Chàng đi Châu Đốc, Nam Vang, Nỗi sầu em chịu, đa mang một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1372 )
Chàng đi cho thiếp theo cùng Đói no thiếp chịu, lạnh lùng có nhau! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7827 )
Chàng đi nhớ cháo làng Ghề Nhớ cơm phố Mía, nhớ chè Ðông Viên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7830 )
Chàng đi thì thiếp xin đưa, Cầu cho trời nắng đừng mưa trơn đường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1374 )
Chàng đi thiếp đứng trông chừng Trông sông lai láng, trông rừng rừng xanh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7835 )
Chàng đi thiếp cũng xin theo Quản chi lội suối vượt đèo chàng ơi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7834 )
Chàng đi thiếp vẫn trông theo Trông nước nước chảy trông bèo bèo trôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7836 )
Chàng đi thi, thiếp sợ mơ màng Sợ chàng không đậu, về làng bắt xâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 7833 )
Chàng đi Vạn Hoạch chàng ơi Con chàng bỏ lại ai nuôi cho chàng? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7837 )
Chàng đi vực thẳm non cao Em mong tìm vào đến núi Tản Viên Bao giờ lở núi Tản Viên Cạn sông Tô Lịch chẳng quên nghĩa người Nghĩa người em để trong cơi Nắp vàng đậy lại để nơi em nằm Mỗi ngày sáy bảy lần thăm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 7838 )
Chàng ơi nhớ đợi thiếp về Phòng không thiếp đợi não nề ai hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1378 )
Chàng ơi phụ thiếp làm chi Thiếp như cơm nguội phòng khi đói long =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1379 )
Chàng ơi! Đi trẩy kẻo trưa, (2) Cửa nhà cậy mẹ nắng mưa nhờ trời Em đi cầu khẩ Phật trời Biết than cùng trời, biết thở cùng ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7877 )
Chàng ơi! đưa gói thiếp mang Đưa gươm thiếp vác cho chàng đi không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1381 )
Chàng ơi! đừng có ưa phiền, Tóc xe trăm ngọn ta nguyền gỡ xong. Rối tơ, ta gỡ còn xong, Rối đầu có lược, rối lòng ta phân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7878 )
Chàng ơi! đi trẩy kẻo trưa Cửa nhà cậy mẹ, nắng mưa nhờ Trời Em đi cầu khấn Phật Trời Biết than cùng Trời, biết thở cùng ai ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7876 )
Chàng ơi! Ơn cha ba năm cúc dục Nghĩa mẹ chín tháng cù lao Ai đền ơn cho thiếp mà nhủ thiếp trao ân tình? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên (câu số 7881 )
Chàng ơi! chớ giận thiếp cùng Xá cho bèo bọt anh hùng giận chi . =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1380 )
Chàng ơi! cho thiếp cho thiếp đi về Kẻo thiếp lơ lửng như huê trên cành Chàng ơi cho thiếp làm quen Kẻo thiếp lơ lửng như sen giữa hồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7873 )
Chàng ơi! cho thiếp làm quen Chẳng thiếp lơ lửng như sen giữa hồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7874 )
Chàng ơi! có thấu cho chăng Ba năm cách biệt thiếp hằng nhớ mong Hay chàng đã có đa mang Có the quên lụa, cò vàng quên tha =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7875 )
Chàng ơi! giận thiếp (phụ thiếp) mà chi Thiếp như cơm nguội đợi (đỡ) khi đói lòng Chàng vong thiếp có bụng mừng Liều như nắm hạt, vãi giữa rừng chim ăn =>Ghi Chú: * Có bản khác: Xin đừng phụ thiếp làm chi Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7879 )
Chàng ơi! hãy tránh ra xa Để em đi chợ, kẻo hoa em tàn - Hoa tàn mặc kệ hoa tàn! Mấy thuở gặp nàng mà lại bỏ đị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7880 )
Chàng ơi! phải lính thì đi, Cửa nhà đơn chiếc, đã thì có em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7882 )
Chàng ơi! phụ thiếp sao đành Dưới sông cá lội, trên cành chim kêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1382 )
Chàng ơi! Thương thiếp mồ côi Như bèo cạn nước biết trôi đàng nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7884 )
Chàng ơi! Thiếp đã lỗi lầm Xin chàng đóng cửa âm thầm dạy nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7883 )
Chàng ơi! trẩy sớm hay trưa Để em gánh gạo tiễn đưa hành trình Thương nàng đã đến tháng sinh Ăn ở một mình trông cậy vào ai Rồi khi sinh gái hay trai Sớm khuya mưa nắng lấy ai bạn cùng Sinh gái thì em gả chồng Sinh trai lấy vợ mặc lòng em lo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7885 )
Chàng ơi! trời đã rạng đông Chàng dậy ra đồng, thiếp dậy nấu cơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7886 )
Chàng ơi, nỡ phụ thiếp sao? Nẳm giờ sớm tối ra vào có nhau. =>Ghi Chú: * Nẵm : Năm ấy Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 7887 )
Chàng ơi, thiếp chẳng muốn chàng Đôi bông tôi trả, đôi vàng tôi xin. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1383 )
Chàng ơi, thuyền lướt giữa dòng Tố dông đâu mược tố, Đững có dông bỏ nàng. =>Ghi Chú: * Mược: Mă?c kê?, không điê´m xi?a tơ´i Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 7888 )
Chàng ở bạc chớ thiếp không bạc, Bởi con dao vàng sút ngạc, nên đèn hạnh lu li; Chờ chàng ba bốn năm ni, Trông không thấy bóng, thiếp phải đi lấy chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7872 )
Chàng áo xanh, thiếp cũng áo xanh, Rủ nhau xuống tắm bãi sông Ngân hà. Tắm rồi lại cởi áo ra Mình trắng như ngà lại đội nón xanh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7806 )
Chàng bao nhiêu tuổi năm nay Chàng thì mười tám thiếp rầy bốn ba Mồ cha đứa chê thiếp già, Thiếp còn gánh nổi một vài trăm kim. Trăm chiếc kim đổi lấy lạng vàng, Mua gương ư Mã để thiếp với chàng soi chung Chàng về sắm sửa loan phòng Thiếp xin điểm phấm tô hồng thiếp theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7807 )
Chàng bòn, thiếp mót đổ chung một gùi, Chẳng qua duyên nợ sụt sùi, Chàng giận, chàng đá cái gùi thiếp đi. Chim kêu dưới suối Từ Bi (4a) Nghĩa nhân còn bỏ, huống chi cái gùi ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7810 )
Chàng cưới thiếp bạc nén, vàng thoi, Chàng về lựa họ cho hẳn, cho hòi Đàn ông đội nón Gò Găng quai tả, Đàn bà nón thượng quai liên, Con trai đi hậu vác tiên, Mặc áo màu huyền, bịt khăn nhiễu lượt. Võng chàng đi trước, võng thiếp đi sau. Thiên hạ ngó vô : đám cưới nhà giàu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7820 )
Chàng giờ an phận tốt đôi Em đây lỡ lứa mồ côi một mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13251 )
Chàng Hồ hán thiếp Hồ tây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13256 )
Chàng Hồ thiếp Hán =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13257 )
Chàng không thương sao chàng tới chi đây? Chớ trăng rằm tỏ rạng, Mắc mụt mây phải mờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 13261 )
Chàng là con trai thứ mấy trong nhà Mà chàng ăn nói mặn mà có duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13262 )
Chàng là một bậc văn nhân, Ba năm có tháng nhuần, vì sao? -Thiên nhiên độ số đã vừa, Vì chưng đó thiếu đây thừa nảy ra. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Trị (câu số 13263 )
Chàng làng chèo chẹt không làm chi ai, Cu cu thủ thỉ, ăn hết đỗ hết khoai nhà người. =>Ghi Chú: * Xem giải thích tại: CHÀNG LÀNG CHÈO CHẸT Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7846 )
Chàng lên non, thiếp cũng lên non Chàng lên trời, vượt biển, thiếp cũng bồng con theo chàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7852 )
Chàng mà cầm lấy món nầy Em về thưa với mẹ thầy làm sao Chàng cho em xim lại nào Bao giờ mận sánh với đào hẳn hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7858 )
Chàng mà phụ thiếp thì thôi Dẫu chàng lên ngựa xuống voi mặc chàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7859 )
Chàng màng thịt mỡ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7860 )
Chàng quăng cái áo, thiếp dồi cái khăn, Chàng ra bãi cát, thiếp mằn lá cây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 7895 )
Chàng quên em chẳng cho quên Ai đem chìa ngọc mở lên khóa vàng Chìa vàng lại mở khóa vàng Lời thề giao ước thiếp chàng mở chung Cây phù dung lá nó phù dung Ước gì ô đấy che chung đầu nầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7896 )
Chàng rằng vì áo cụt nu (nâu) Vì dây lưng đỏ, vì dù cánh dơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7900 )
Chàng rể mà đến mụ gia Đánh một cái "ủm" chết ba con mèo Mụ gia cắp nón chạy theo: - Vợ chồng nhà nó đền mèo cho tao! =>Ghi Chú: * Mụ gia: Mẹ vợ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7901 )
Chàng ràng chi lắm bướm ơi, Đậu đâu bướm đậu một nơi cho rồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, An Giang (câu số 1389 )
Chàng ràng nơm, ná hai tay Cá kia lặn mất, chim bay về rừng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7899 )
Chàng ràng như ếch hai hang Như chim hai ổ, như nàng hai nơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Tiền Giang (câu số 7898 )
Chàng ràng như cá quanh nơm Nhiều con nên rạng, không biết đơm con nào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7897 )
Chàng sao đánh thiếp cho đành Áo rách ai vá, áo lành ai may =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1390 )
Chàng sao tệ lắm bớ chàng Đêm khuya nguyệt lặn hoa tàn đợi trông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7902 )
Chàng tới thiếp, thiếp dọn một bát mì tàu Hai bên thịt mỡ trắng phau phau Ở giữa có con tôm sú nhuộm màu ngân ta Chàng ăn rồi, chàng chẳng muốn ra Chàng kêu bầy trẻ, pha nước trà bưng lên - Thiếp tới chàng chàng dọn một dĩa rau Hai bên hai củ hành tàu Ở giữa có con cá tràu nằm ngang Ăn vô cho thấu bụng nàng Thực bất tri kỳ vĩ, mới biết của chàng là ngon =>Ghi Chú: * một cô gái không dám ví mình như đồng tiền, gặp nhau cô nàng mời ăn uống đàng hoàng, nhưng có giòng máu Hồ Xuân Hương nên cô ta hát rằng: Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 7931 )
Chàng trẩy đi, trễ đã mấy đông Cho loan đón gió, cho rồng chờ mưa Tấm gan vàng dạ sắt thiếp ngân ngơ Lấy ai gìn giữ con thơ cho chàng Nghĩa vợ chồng đồn tịch đồng sàng Đồng sinh đồng tử cưu mang cùng lần Chàng đi trẩy đi, vâng lệnh quân thân Thiếp xin đôi chữ Tấn Tần hợp duyên Nữa mai bóng quế vãi thềm Bóng trăng thấp thoáng ngọn đèn mờ xanh Chàng trẩy đi, nước mắt thiếp tôi chạy quanh Chân đi thất thểu lời anh dặn dò =>Ghi Chú: * Có bản thêm 2 câu: (niêm vận không đúng - Chàng trẩy đi trướcnước mắt thiếp tôi chảy, chân đi thất thểu lời anh dặn dò Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7932 )
Chàng về để áo lại đây Phòng khi thiếp (em) nhớ, cầm tay đỡ buồn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1407 )
Chàng về để áo lại đây (2) Phòng khi thiếp (em) nhớ, cầm tay đỡ buồn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 7935 )
Chàng về để áo lại đây (3) Áo giải làm chiếu, chăn quây làm màn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7936 )
Chàng về để áo lại đây (4) Áo thời thiếp mặc, gối mây đợi chờ Trăm năm vạch phấn để thờ Lòng thương ai biết dạ chờ ai hay Chàng về để áo lại đây Để đêm thiếp đắp để ngày xông hương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7937 )
Chàng về để áo lại đây (5) Để đêm thiếp đắp để ngày xông hương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7938 )
Chàng về để thiếp cho ai, Chiều hôm vắng vẻ, sớm mai lạnh lùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7939 )
Chàng về để thiếp xin đưa, Xin ông trời lại nắng, khoan mưa trơn đường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7940 )
Chàng về cho chóng mà ra Kẻo em chờ đợi sương sa lạnh lùng Cơn lạnh còn có cơn nồng Cơn đắp áo ngắn, cơn chung áo dài Hay là chàng đã nghe ai Áo ngắn không đắp, áo dài không chung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1406 )
Chàng về dậm cội cho bền, Gió rung mặc gió em không quên nghĩa chàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7934 )
Chàng về em dặn lời này, Dặn câu thưa mẹ, dặn lời trình cha. Đã đành duyên phận đôi ta Thì chàng sẽ bước chân ra mà về Chàng về xin cứ việc về Đừng nên bẻ lá nguyện thề với ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7941 )
Chàng về Hồ, thiếp cũng về Hồ Chàng về Hồ Hán, thiếp về Hồ Tây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 7942 )
Chàng về mua chỉ mua kim, Thêu loan thêu phượng mới nên khăn nầy Thêu cho đủ lối mới hay Anh thời thêu phượng, em nay thêu rồng Bốn bên thêu bốn cành hồng Ở giữa thêu rồng, phượng lộn xung quanh Ở giữa chỉ đỏ rành rành Bốn góc em thêu bốn cành quế chi Đố anh thêu được hoa quỳ Đố anh thêu được bốn bốn vì cành hoa Anh về mượn thợ thêu đi Anh mà thêu được em thì mất khăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7943 )
Chàng về ngoảnh mặt lại đây Cho em ngó chút để khuây cơn buồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7945 )
Chàng về ngoài nớ chi lâu, Để em ra đứng bờ dâu trông hoài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 7944 )
Chàng về sắm sửa loan phòng Thiếp xin điểm phấn tô hồng thiếp theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7946 )
Chàng về thời thiếp xin đưa Cầu Trời đừng nắng, chớ mưa trơn đường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13269 )
Chàng về thì đục cũng về Dùi cui ở lại làm nghề chi đây =>Ghi Chú: * Dị bản: Dùi cui ở lại làm nghề gì ăn; Xem giải thích tại: CHÀNG VỀ, ĐỤC CŨNG VỀ Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên, Khánh Hòa (câu số 7947 )
Chàng về thì thiếp cũng về, Chàng về thiếp ở làm nghề chi đây? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1408 )
Chàng về thiếp ở sao yên, Chẳng thà ta trảy một thuyền cùng nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1410 )
Chàng về thiếp cũng theo mây Trăm con để lại chốn nầy ai nuôi (*) =>Ghi Chú: * Xem giải thích tại: Chàng về Thiếp cũng theo mây; Có bản khác: Con thơ để lại chốn này ai nuôi ? Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7948 )
Chàng về thiếp cũng xin đưa, Xin trời đừng nắng, chớ mưa trơn đường. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1409 )
Chàng về thiếp cũng xin theo Mẹ chàng đóng cửa thiếp leo cột nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7949 )
Chàng về thiếp cũng xin theo (2) Qua sông nỉ nước, qua đèo nỉ non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7950 )
Chàng về thiếp cũng xin về Chàng về Hồ Bắc, thiếp về Hồ Tây Chàng bao nhiêu tuổi năm nay Chàng rằng mười tám, thiếp rày bốn ba Mồ cha đứa chê thiếp già Thiếp còn gánh nổi một và trăm kim Trăm kim đổi lấy lạng vàng Mua gương tư mã thiếp chàng soi chung Chàng về sắm sửa loan phòng Thiếp xin điểm phấn tô hồng thiếp theo Thiếp nay cũng muốn chơi trèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13265 )
Chàng về thiếp một trông mây, Con thơ bỏ đói chốn nầy ai nuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13266 )
Chàng về thiếp nắm lấy tay Mua khăn chàng vận, áo may cho chàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13267 )
Chàng về thiếp nắm lấy tay, Mua khăn chàng đội, áo may cho chàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13268 )
Chàng về, thiếp một theo mây, Con thơ để lại chốn này ai nuôi? - Thiếp theo mây, chàng cũng lên trời, Bế con thơ đi dọi (*), cho trọn lời thủy chung. =>Ghi Chú: * Đi dọi: Đi theo Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 13270 )
Chàng vông mà đậm lúa lép Rựa lụt mà cắt dép da Trai tơ mà lấy vợ già Nhai cơm mà sú thưa:"bà nuốt đi"! =>Ghi Chú: * Chàng: đồ nghề thợ mộc; chàng vông: chàng bằng gỗ vông, nhe.. Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13271 )
Chàng vui cho thiếp đi về Kẻo thiếp lơ lửng như huê trên cành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13272 )
Chàng xa thiếp cách, tội đách gì rầu Thác như Lã Vọng té xuống cầu Non Tiên Ngửa tay em trao một đồng tiền Phận sao chịu vậy, đừng phiền mà hư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13275 )
Chanh chua anh để gội đầu Gái chua anh để bắc cầu chuồng tiêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 13281 )
Chanh chua anh để giặt quần Người chua anh để làm thần gốc đa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13280 )
Chanh chua chớ phụ ngọt bòng chớ ham =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13282 )
Chanh chua khế cũng chua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13283 )
Chanh chua khế rụng đã từng Còn cây khế chín trên rừng chưa ăn. Hay là thầy mẹ cấm ngăn, Không cho đôi lứa đắp chăn cùng giường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13284 )
Chanh chua muối chát mật ngọt gừng cay Gừng cay sáu tháng còn cay Muối mặn ba năm còn mặn Tư ngày anh gá nghĩa với em rồi Tám chín năm nay còn một năm nữa mới đầy giáp tay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1413 )
Chanh chua quít ngọt đã từng Còn cây khế chín trên rừng chưa ăn Hay là thầy mẹ cấm ngăn Không cho đôi lứa đắp chăn cùng giường. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 13285 )
Chanh chua thì khế cũng chua, Thương nhau ruột thịt ganh đua làm gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1414 )
Chanh chua thì khế cũng chua, (2) Chanh bán bốn mùa, khế bán cả niên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1415 )
Chanh chua thì khế cũng chua, (3) Chanh bán có mùa, khế bán quanh năm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1416 )
Chánh qui thằng giết thằng chừa Ba mươi diệt sạch cho vừa lòng dân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13286 )
Chành rành ra hoa, người ta chạp mả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13287 )
Chánh thê chị ở trên lầu Tôi là tiểu thiếp, dãi dầu nắng mưa! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1417 )
Chánh thê tiểu thiếp đừng xử hiếp tôi hoài Mùng ai nấy ngủ, gạo hai nồi nấu riêng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1418 )
Chành về em dặn lời nầy Dặn câu thưa mẹ, dặn lời trình cha Đã dành duyên phận đôi taMà chàng cũng phải bước ra mà về Chàng về xin cứ việc về Đừng nên bẻ lá nguyện thề với ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13289 )
Chào anh một tiếng thẹn chi, Trước đặng ơn hậu, sau xa đi cũng đành. - Chào anh, anh ngoảnh mặt đi, Anh xoay lưng lại, chào chi mà chào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 13290 )
Chào anh, anh ngoảnh mặt đi, Anh xoay lưng lại, chào chi mà chào! - Chào anh một tiếng thẹn chi, Trước đặng ân hậu, sau xa đi cũng đành? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Huế (câu số 13291 )
Chào chàng bước tới vườn đào Sấm ran dưới biển gió trào trên cây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13292 )
Chào chàng tới cảnh đình trung Chào mừng sẽ hỏi anh hùng tài cao Rằng đây thu cúc, xuân đào Mơ xe mận lại gió chào trăng thu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 13293 )
Chào cô trước mũi tên phuông Chào người sau lái mặt vuông chữ điền Chào rồi tôi hỏi thăm liền: Người nào là vợ của Lục Vân Tiên? Nói cho tôi biết chào liền chị dâu Người nào là vợ tôi luôn Nói cho tôi biết chào luôn một lần. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1419 )
Cháo Dương Tương Sủi Đậu Vụi cà Hàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13294 )
Cháo gà cháo vịt cháo thịt cháo cua Cháo rùa, cháo ếch, cháo lệt, cháo lươn Mới ra đường nóng hổi, vừa thổi vừa ăn Cháo đây! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13295 )
Chào người mặc áo vá quàng Như dĩa bát thảo, như hàng bông chanh =>Ghi Chú: * Vá quàng : Vá thay vai và một phần ống tay bằng vải khác Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 13296 )
Chao như đưa võng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13299 )
Chào nhau một chút kẻo mà Trời chiều bóng xế dần dà hết xuân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13297 )
Chào nhau một tiếng kẻo mà Trời chiều bóng xế dần dà hết xuân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 13298 )
Cháo nóng húp queng, tiền dèng trả nợ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cháo nóng húp queng (quanh), tiền dèng (dành) trả nợ; Chi chút làm ăn, ki cóp dành dụm tiền nong mới có thể giải quyết được những khó khăn lớn trong đời. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13300 )
Cháo nóng thì phải húp queng, Muốn có tiền trả nợ thì dèng đừng tiêu =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Cháo nóng thì phải húp queng (quanh), Muốn có tiền trả nợ thì dèng (dành) đừng tiêu Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13301 )
Cháo tấm cũng hỏng cháo lòng cũng trơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13302 )
Chào thời chào mẹ chào cha, Chào ông bưng quả, chào bà mai dong. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 13303 )
Chát như lá lấu =>Ghi Chú: * (Cây lấu mọc trên núi, lá có vị rất chát). Hàm chỉ nước chè hãm quá chát. Nhà hắn chuyên uống cái thứ nác (nước) chát như lá lấu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13318 )
Châu Đốc nổi tiếng nhà bè, Núi Sam nổi tiếng hội hè quanh năm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1422 )
Cháu ơi cháu ngủ cho lâu Mẹ cháu đi cấy đồng sâu chưa về Chừng về bắt được con cá trê Tròng cổ mang về bà cháu mình ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13335 )
Cháu ơi cháu ngủ cho ngon Của dì, dì giữ ai bòn mặc ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13336 )
Cháu bà nội tội bà ngoại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13323 )
Cháu cậu mà lấy cháu cô Thóc lúa đầy bồ giống mả nhà ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13324 )
Châu chấu đá voi =>Ghi Chú: * Có bản khác: Châu chấu đá xe Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13325 )
Châu chấu đuổi cái chích chòe Cỏ dày đồng nội cắn què mỏm trâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13326 )
Châu chấu là cậu cào cào Vặt lông vặt cánh bỏ vào nồi rang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13327 )
Châu chấu phực bóng đèn chạo hực Nhền nhện giăng đón bắt chuồn chuồn Từ dưới tôi lên đây quá đổi xa trường Kết duyên đây không đặng đoạn trường biết bao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1421 )
Châu chấu thấy đỏ lửa thì vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13329 )
Châu chấu thấy đèn thì nhảy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13328 )
Cháu con ở đâu, tổ tiên ở đấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13330 )
Châu Hưng có ổ kiến vàng, Có anh xe kéo thương nàng bán rau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1423 )
Châu hoàn hợp phố =>Ghi Chú: * Đã mất mà lấy lại được Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13331 )
Châu liên bích hợp =>Ghi Chú: * Hạt châu xâu liền thành chuỗi , ngọc bích hợp thành đôi Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13332 )
Cháu mười đời còn hơn người dưng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13333 )
Cháu ngoại không đoái đến mồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13334 )
Châu Sa đổ lộn Phò sa Có thầy phù thủy đẻ ra thầy bùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1424 )
Châu sa nước mắt ròng ròng, Thấu thiên thấu địa, thấu lòng em chăng: Ra đi anh có dặn rằng: Nơi hơn em lấy, nơi bằng đợi anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1425 )
Châu sa vắn dài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13342 )
Châu Văn hết long chỉ ngõ Châu Võ hết dạ chỉ đường Anh với em muốn gá nghĩa can thường Tại cha với mẹ kén đường xa xôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1426 )
Châu về hiệp phố (hợp phố) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13344 )
Châu viên ngọc nhuận =>Ghi Chú: * Châu tròn ngọc mượt Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13345 )
Cháy da phỏng tráng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13349 )
Chày dông cối ké sẵn sàng, Mo nan tạm đỡ, thiếp với chàng sống chung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 13353 )
Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13359 )
Cháy nhà lòi mặt chuột =>Ghi Chú: * Hoặc: Cháy nhà ra mặt chuột Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13360 )
Cháy rừng bởi chưng đóm lửa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7952 )
Cháy thành vạ lây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7953 )
Chê đắng chê hôi Đã chê xôi không dẻo Lại chê kẹo không ngọt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7968 )
Chê đây lấy đấy sao đành Em chê cam sành, lấy phải quít hôi Quít hôi bán một đồng mười Cam ba đồng một, quít ngồi trơ trơ Nào khi gánh nặng anh chờ Qua cầu anh đỡ bây giờ quên anh ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7969 )
Chê đây mà đi lấy đâu Lấy được chồng giàu ta cũng mừng cho Hay là lấy phải lái đò Lênh đênh mặt nước, ai lo cho mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7970 )
Chê ỷ chê ôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8000 )
Chê anh một chai phải anh hai lọ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7960 )
Chê của dì lấy gì làm bữa ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7966 )
Chê của nào Trời trao của ấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7967 )
Chê cam sành lại gặp quýt hôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7961 )
Chê chồng chẳng bõ chồng chê Chê chồng thì ít, chồng chê thì nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7963 )
Chê chồng rồi lại chồng chê Tôi ăn cho béo tôi về nhà tôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7964 )
Chê chồng trước đánh đau Gặp chồng sau mau đánh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7965 )
Chè chợ Lù, cá mu chợ Huyện =>Ghi Chú: * Chợ Lù thuộc xã Hồng Lộc (Can Lộc - Hà Tĩnh là nơi bán chè xanh nổi tiếng ngon. Cá mu; (cá nục nhỏ) ở chợ Huyện (Bình Lộc - Can Lộc - Hà Tĩnh gần biển nên tươi ngon. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7962 )
Chê dễ làm không dễ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7971 )
Chê ghe ở lại đi tàu Nằm đêm nghĩ lại ham giàu khổ thân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1427 )
Chè la, chè lẩy Con gái bẩy nghề Ngồi lê là một Dựa cột là hai Liếc trai là ba Ăn quà là bốn Trốn việc là năm Hay nằm là sáu Hay ăn dỗ cháu là bảy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7972 )
Chè la, chè lít Bà cho ăn quít Bà đánh đau (gãy) tay Chắp tay lạy bà Hì hà hì hụp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7973 )
Che mắt thế gian =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7974 )
Chê mẹ chồng trước đánh đau Gặp mẹ chồng sau mau đánh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7975 )
Che miệng thế gian =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7976 )
Chê ngô ăn khoai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7977 )
Chè ngon ấm bền =>Ghi Chú: * Sự tương xứng, đăng đối với nhau . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7978 )
Chè ngon nước chát xin mời Nước non, non nước nghĩa người khó quên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 7980 )
Chè ngon ngọt giọng thuốc ngon quyện đờm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7979 )
Chè ngon sánh với ấm bền Chè thì một tiền, ấm lại sáu mươi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7981 )
Chè non nước chát xin mời Nước non non nước, nghĩa người chớ quên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 7982 )
Chè ôi mất nhuỵ =>Ghi Chú: * (Chè xanh đã mất hết hương vị). Hàm chỉ vật gì đó đã mất hết hương sắc, không còn tinh túy; người đàn bà đã mất tiết trinh. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7983 )
Chè Quán Tiên Tiền Thanh Nghệ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7984 )
Chè rú Mả, cá đồng Sâu Đi mô xa ngái nhớ lâu lâu lại về. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chè rú (núi) Mả, cá đồng Sâu, Đi mô (đâu) xa ngái nhớ lâu lâu lại về; Núi Mả là một trong những quả đồi trồng chè ở Hồng Lộc (Can Lộc, Hà Tĩnh). Theo kinh nghiệm của nhân dân địa phương thì chè ở đây ngon nhất; đồng Sâu (Tân Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh là cánh đồng trũng rất nhiều cá. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7985 )
Chê sông mà uống nước bàu Chê đây lấy đó có giàu hơn ai ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1428 )
Chê thằng ỏng lưng lấy thằng lưng gù =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7989 )
Chê thằng bồ hóng Đóng thằng đen thui Chê thằng ghẻ ruồi Đụng thằng ghẻ phỏng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1429 )
Chê thằng bụng bự, thằng gù lại ưng Thằng sau nó đánh bằng tràng cối xay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7987 )
Chê thằng một chai, lấy thằng hai nậm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7988 )
Chê tôm ăn cá =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7990 )
Chê tôm ăn cá lù đù Chê thằng ỏng bụng, lấy thằng gù lưng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7991 )
Chê tôm lại phải ăn tôm Chê rau muống héo lại ôm dưa già =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1430 )
Chè trưa rượu sớm =>Ghi Chú: * 1- Cuộc sống phong lưu, thong dong chỉ ngồi ăn hưởng mà chẳng phải lo lắng điều gì. 2 - Phải cung đốn, đãi đằng thường xuyên cho kẻ khác: Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 7997 )
Chè vối Cầu Tiên, Bún Sen Tứ Kỳ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 7999 )
Chè Yên Thái Gái Tiên nữ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8001 )
Chém đàng sống chớ ai chém đàng lưỡi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8017 )
Chém cây sống trồng cây chết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8002 )
Chém cha đứa đốn cây bông Không cho bướm đậu, buộc lòng bướm bay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8010 )
Chém cha cái giặc chết hoang Làm cho thiếp phải gánh lương theo chồng Gánh từ xứ Bắc xứ Ðông Đã gánh theo chồng lại gánh theo con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8003 )
Chém cha cái kiếp lấy chồng chung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8004 )
Chém cha cái nước sông Bờ Ngỡ rằng báng nước ai ngờ báng con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8005 )
Chém cha cái số long đong Càng vương với chữ tình chung càng rầy! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8006 )
Chém cha chém mẹ con dơi! Tham vườn táo rụng, bỏ nơi vườn hồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8007 )
Chém cha con gái nhà giàu Mày thấy tao khó ra màu mỉa mai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8008 )
Chém cha con mắt đa đoan Càng lắm nhân ngãi càng mang tiếng thù =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8009 )
Chém cha lũ Nhật côn đồ! Bắt người cướp của, tha hồ thẳng tay Dân ta trăm đắng ngàn cay Thóc ăn chẳng có, trồng đay cho người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8011 )
Chém cha mấy đứa lộn sòng Bùa mê thuốc lú cho chồng ta theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8012 )
Chém cha những đứa sang giầu Cậy thần, cậy thế cúi đầu nịnh Tây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Huế (câu số 8013 )
Chém cha tổ mẹ con gà! Chưa cất tiếng gáy nó đà khoe thân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8014 )
Chém con đằng sóng không ai chém con đằng lưỡi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8016 )
Chém tre đan nón ba tầm Để cho chị đội qua rằm tháng giêng Tình nhân ghé nón đi qua Đôi hàng nước mắt nhỏ ra ròng ròng Thà rằng chẳng biết cho xong. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8019 )
Chém tre chẳng dè đầu mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8018 )
Chém tre mẻ rựa, chàng ơi! Thiếp phải lòng mặt, chớ cười thiếp chi Thế gian ai cũng một thì Chàng về lấy vợ thiếp thì cô đơn Vui xuân, vui cả đôi đường Sầu xuân riêng thiếp canh trường tương tư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8020 )
Chém tre ngả gỗ trên ngàn Thương thân lưu lạc, phàn nàn ngược xuôi Bao giờ hết giặc, hỡi Trời? Bấy giờ ta mới về nơi quê nhà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8021 )
Chén anh chén chú =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8022 )
Chén cơm đôi đũa gác ngang, Được thấy mặt chàng đói mấy cũng no. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1437 )
Chén cơm đôi đũa nằm ngang, Thiếp thấy mặt chàng, đói cũng như no =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8026 )
Chén cơm bát nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8025 )
Chén cơm manh áo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8027 )
Chen chân không lọt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8023 )
Chén chú chén anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8024 )
Chén ngà sánh giọng quỳnh tương Mời chàng nho sĩ văn chương bước vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8029 )
Chén rượu lưu li, chân quỳ tay rót, Cha mẹ uống rồi, dời gót theo anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1438 )
Chén son để cạnh mạn thuyền, Chén son chưa cạn lời nguyền đã phai. Em thương nhớ ai Nhớ ai ra đứng đầu cầu? Lược thưa biếng chải, gương tàu biếng soi Cái sập đá huê bỏ vắng không ai ngồi Buồng hương bỏ vắng, mướn người quay tơ Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ Đêm khuya thức ngủ, ngày thưa tiếng cười? Năm canh sáu khắc người ơi! Người cười nửa miệng, em vui nửa lòng Chim khôn ăn quả nhãn lồng Lấy chồng quan họ dốc lòng gần xa Muốn cho gần bến gần thuyền Gần sông tắm mát, gần nơi đi về Muốn cho một chốn đôi quê Khi vui quan họ khi về Thị thôn Muốn cho cái sự trên đời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Bắc Ninh (câu số 8030 )
Chén son nguyện với trăng già (2) Đôi nơi đưa lại một nhà vui chung Yêu nhau chớ quản sang giàu Bõ công ao ước, bõ ngày ước ao Tôi ước làm sao duyên đây hợp đấy Đôi chữ chung tình đã bấy lâu nay Tôi ước gì ông Nguyệt xe dây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8031 )
Chén son nguyện với trăng già, Chén son nguyện với trăng già Xa xôi xin chớ ngại ngùng Xa người xa tiếng nhưng lòng không xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8032 )
Chén tạc chén thù =>Ghi Chú: * Chén tạc chén thù Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8033 )
Chén tạc chén thù, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8034 )
Chén tình là chén say sưa, Nón tình em đội nắng mưa trên đầu Lược tình em chải trên đầu Gương tình soi mặt làu làu sáng trong. Ngồi buồn nghĩ đến hình dong Con dao lá trúc cắt lòng đôi tạ Duyên đôi ta thề nguyền từ trước Biết bao giờ ta được cùng nhaủ Tương tư mắc phải mối sầu Em đây vẫn giữ lấy màu đợi anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, An Giang (câu số 8035 )
Chen vai thích cánh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8036 )
Chén vàng anh khảm xà cừ Để lâu không uống cũng như chén sành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1439 )
Chèo đi ba mái kẻo trưa Kẻo tan buổi chợ, kẻo mưa trơn đường. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8040 )
Chèo đò bẻ bắp trên sông Bắp chưa có trái, bẻ bông chèo về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8041 )
Chèo đò mệt lắm chàng ơi Chàng trao khăn nhiễu lau đôi má hồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1441 )
Chèo đò qua phá Tam Giang Gặp cơn giông tố, thiếp với chàng bơ vơ Cách phá Tam Giang, Có chiếc đò ngang thường ngày Sực nhớ mối tình đạo ngãi tơ vương Ai ơi, mô chịu nổi đoạn trường Bất tri hà xứ khứ, Vắng mặt người thương cũng buồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8042 )
Chèo bẻo đánh qua ác là đánh lại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8037 )
Chèo Bẻo mà ghẹo hoàng oanh (vàng anh) Đến khi nó đánh "Lạy anh tôi chừa"! =>Ghi Chú: * Xem giải thích tại: CHIM CHÍCH GHẸO BỒ NÔNG; Chèo bẻo một loại chim nhỏ nhưng rất dữ Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8038 )
Chèo bẻo xẻ bí nấu canh Chìa vôi đi chợ mua hành mua tiêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8039 )
Chèo dài kinh hẹp khó lùa, Thấy em ở ruộng quê mùa anh thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1440 )
Chèo ghe đi bán cá dồ (vồ) Nước chảy ồ ồ chẳng thấy ai mua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1443 )
Chèo ghe đi bán cá dồ, Nước chảy ồ ồ chẳng thấy ai mua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 8043 )
Chèo ghe đi bán cá tra Nài bán mỗi nhà, chỉ có mấy con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1444 )
Chèo ghe đi bán cá vồ Nước chảy ồ ồ không thấy ai mua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1445 )
Chèo ghe đóng đáy năm gian Coi duyên trời định, duyên nàng về ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 8044 )
Chèo ghe bán cá lòng tong Nước chảy ròng ròng chẳng có ai mua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1442 )
Chèo ghe mái nổi mái chìm, Lòng thương em bậu anh tìm tới đây, Tới đây lạ xứ lạ làng, Ai ai cũng lạ chỉ mình nàng anh quen. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1446 )
Chèo ghe mái nổi, mái chìm Thương con thợ lưới mới tìm tới đây. Tới đây dây vắn gàu thưa Hỏi người cố hữu giếng xưa ai đào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1447 )
Chèo ghe mái nổi, mái chìm (2) Lòng anh thương bậu nên tìm tới đây, Tới đây lạ xứ, lạ làng, Ai ai cũng lạ, chỉ mình nàng anh quen. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cà Mau (câu số 8045 )
Chèo ghe ra biển lênh đênh, Sóng gió gập ghềnh toan liệu khó toan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8046 )
Chèo ghe ra vạn đong dầu, Hỏi thăm cô Bốn nhức đầu khá không ? Chưa khá, tôi hái lá xông, Đổ mồ hôi tôi quạt, ngọn gió lồng tôi che. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8047 )
Chèo ghe sợ sấu cắn (ăn) chưn, Xuống bưng sợ đỉa, lên rừng sợ ma. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1448 )
Chèo ghe sợ sấu cắn chưn, Xuống bưng sợ đỉa, lên rừng sợ ma. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 8048 )
Chèo ghe vượt sóng đan nia Có chồng con một khỏi chia gia tài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8049 )
Chèo ghe vượt sóng qua sông Đạo nghĩa vợ chồng nặng lắm ai ơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8050 )
Chèo ghe xuống biển bắt cua Bắt cua cua kẹp, bắt rùa rùa bơi. =>Ghi Chú: * Hoặc: Chèo ghe ra biển Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8051 )
Chèo ghe xuống biển bắt cua, Bắt cua cua kẹp, bắt rùa rùa bơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1449 )
Chèo lên Mang Thít, chèo xuống Phú Liêm Thấy em đẹp nết có duyên Anh đây ưng ý, Cha mẹ đôi bên thế nào? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1450 )
Cheo leo nước đỉnh non Bồng Kìa am Võ Khách, nọ vùng Mao Tiên Bởi thấy thuyền quên, khiến cho anh rầu rĩ A, thôi đi nà, bực lắm nà, da diết lắm nà Nuốt ức xong cái chung tình từ xưa cho đến nay Kìa kìa! ngọn đèn ai thắp hướng tây Một ngọn đèn chong Hai ngọn đèn chong Ba bốn ngọn đèn chong Ngó vào trong lặng phắt ngó ngoài này xơ rơ Tình bằng thì giữ trong cái ba ta Lo bề quân lính kẻo mà nát lưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8053 )
Cheo leo núi đá xây thành Đầu non mây trải, chen cành suối tuôn Biển khơi, nước chẳng quên nguồn Gành xa, sóng vỗ tiếng luồn trong hoa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8052 )
Chèo mau để thiếp gặp anh. Hai ta hiệp lại cho thành một đôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1452 )
Chèo mau để thiếp gặp chàng Hai ta hiệp lại cho thành một đôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 1453 )
Chèo mau cho thiếp gặp chàng, Hai ta hiệp lại đàng hoàng một đôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1451 )
Chèo thuyền ra biển mà trông Gió đưa sóng lượn, người không thấy người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8054 )
Chèo xuôi mát mái =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8055 )
Chép miệng thở dài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8056 )
Chí đức yếu đạo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13385 )
Chi bằng cần trúc áo tơi Danh cương lợi tỏa mặc đời đua tranh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13371 )
Chi cụng hay lưa tí hột cay cụng nghiện =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chi (cái gì) cụng (cũng) hay, lưa (còn) tí hột cay (ớt) cụng (cũng) nghiện; 1 - Nghiện đủ thứ.2 - Cái gì cũng thông thạo, sành sõi.Cha con ông thì chi cũng hay, lưa tí hột cay cũng nghiện. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 13379 )
Chi chi chành chành Cái đanh thổi lửa Con ngựa chết chương Ba vương ngũ đế Cấp kế đi tìm ú tim ù ập! (Xem Ghi Chú 1) - Đứa nào ti hí Chuột chí cắn mày! (Xem Ghi Chú 2) =>Ghi Chú: * (1) Dứt câu gập nhanh bàn tay lại, ai không rút kịp bị nắm lấy ngón, phải đứng úp mặt vào tường, nhắm mắt. Mọi người chạy tìm chỗ nấp, vừa chạy vừa đọc; (Ghi Chú 2) Khi không nghe tiếng ai nói nữa, mới được mở mắt ra đi tìm, không tìm được người nào là thua; Trong Nam thì người phải đi tìm đếm 5, `0, 15 cho đến 100 thì mở mắt đi tìm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13374 )
Chi chi chuột chuột Hú chuột răng mới về tao răng cũ về mày Răng tao sao răng mày vậy. =>Ghi Chú: * Trẻ con Việt nam khi thay răng sữa thường được cha mẹ dạy cho câu dao nầy Xem thêm: Đồng Dao và trò chơi trẻ con Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13375 )
Chí công thương kẻ mồ côi Như bèo cạn nước biết trôi ngả nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13377 )
Chí công vô tư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13378 )
Chí khổ cực lạc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8126 )
Chì khoe chì nặng hơn đồng Sao chì chẳng đúc nên cồng, nên chuông =>Ghi Chú: * Chì Và Đồng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8127 )
Chi lâm lan cốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8135 )
Chi ngon bằng gỏi cá nhồng Chi vui bằng được tin chồng vinh quy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8146 )
Chí nhân vô kỹ - thần nhân vô công - thánh nhân vô danh =>Ghi Chú: * Chí nhân không xá mình , thần nhân không kể đến công mình , thánh nhân không màng đến tiếng tăm , tên tuổi (Theo Trang Tử) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8149 )
Chí quyết lên non tầm con chim lạ, Chớ chốn thị thiềng chim chạ thiếu chi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1472 )
Chí tử bất biến =>Ghi Chú: * Tận trung, Đến chết cũng không thay đổi Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8176 )
Chi tử vu qui =>Ghi Chú: * Trích: ý Đào Yêu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8177 )
Chi tái chi tam =>Ghi Chú: * Đến hai lần ba lượt , phải đến nhiều lần Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8158 )
Chí tâm niệm Phật đêm ngày Cầu cho cha mẹ sống tày non cao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8159 )
Chí thành thông thần =>Ghi Chú: * Lòng thành chí tận , thì cảm động được đến thần linh Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8165 )
Chí thú làm ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8170 )
Chiếc áo thùng không làm nên thầy tu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8199 )
Chiếc buồm nho nhỏ Ngọn gió hiu hiu Nay nước thủy triều Mai lại nước rươi Sông sâu sóng cả em ơi ! Chờ cho sóng lặng, buồm xuôi, ta xuôi cùng Trót đa mang vào kiếp bềnh bồng Xuống ghềnh lên thác, một lòng ta thương nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8200 )
Chiếc cầu ao dài bao nhiêu nhịp Em đi cho kịp kẻo mẹ trông chờ Mẹ già nắng sớm chiều mưa Muốn con khôn lớn cậy nhờ mai sau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1484 )
Chiếc chiếu treo là ngãi, Chiếc chiếu trải là tình, Thiên minh minh, địa cũng minh minh, Họ xa kệ họ, hai đứa mình đừng xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1485 )
Chiếc ghe kia nói có Chiếc ghe nọ nói không Phải chi miếu ở gần sông Em thề một tiếng kẻo lòng anh nghi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8201 )
Chiếc ghe kia nói có, Chiếc ghe nọ nói không, Phải chi miễu ở gần sông, Em thề một tiếng kẻo lòng anh nghi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1486 )
Chiếc ghe sau chèo mau anh đợi Để khuất bóng đèn bờ bụi tối tăm Chiếc ghe anh máng ván nhẹ chèo Xin anh bớt mái mà thả lèo đợi em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1487 )
Chiếc khăn cô đội trên đầu Gió xuân đưa đẩy rơi vào tay tôi Bâng khuâng tôi chẳng muốn rời Trao cô thì tiếc, giữ thời không yên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8202 )
Chiếc tàu lặn chạy mau dường gió Cái xe hơi chạy lẹ như dông Việc ở đời vợ vợ chồng chồng Thương nhau cũng vội, dứt lòng cũng mau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8203 )
Chiếc tàu Nam Vang đầu đen mũi đỏ, Ống khói đỏ đề chữ: Châu Thành, Anh về đó ở sao đành, Như chim về cội bạn đành bơ vơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1489 )
Chiếc tàu Nam Vang chạy ngang Cồn cát, Xuồng câu tôm đậu sát cành đa Thấy em có chút mẹ già Muốn vô nuôi dưỡng biết là đặng không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8204 )
Chiếc tàu Nam Vang chạy ngang Cồn cát, (2) Chiếc xuồng câu tôm đậu sát đống chà, Anh thấy em có một mẹ già, Muốn vô phụng dưỡng biết là đặng không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1488 )
Chiếc tàu số một chạy ngang Vàm Cống, Chiếc tàu số hai chạy xuống Cần Thơ, Tuổi ba mươi ở vậy em chờ, Lỡ duyên chịu lỡ, đóng cửa phòng đợi anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1490 )
Chiếc tàu xanh đề chữ đỏ Chiếc tàu nhỏ đề chữ Châu Thành Gặp mặt anh đây mần lẻ không đành Sợi chỉ tơ thắt ruột, sợi chỉ mành thắt gan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1491 )
Chiếc thân đói khát trăm đường Nào ai có biết hổ lang lẽ gì Cha con cũng bỏ nhau đi Vợ chồng nào tưởng xướng tùy nữa đâu Há rằng tình chẳng thương nhau Nhất triêu bất thực có câu vô nghì. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam (câu số 1492 )
Chiếc thuyền ai be bé xinh xinh Không vô bờ mà đậu, cứ lung linh ngoài vời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8205 )
Chiếc thuyền chạy tới Nam Vang, Làm thơ nhắn lại em khoan lấy chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1493 )
Chiếc thuyền không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8206 )
Chiếc thuyền không đỗ bến Giang Đình Ta nay chỉ quyết lấy mình mà thôi Cây khô kia há dễ mọc chồi Bác mẹ già chưa dễ có ở đời với ta Con dao vàng cắt miếng giò hoa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8207 )
Chiếc thuyền kia nói có, Chiếc giã (ghe) nọ nói không, Phải chi miếu ở gần sông Em thề một tiếng kẻo lòng anh nghi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa, Miền Nam, Bến Tre, Tiền Giang (câu số 1494 )
Chiếc thuyền loan khoan khoan bớt mái, Để đây tỏ ít lời phải trái nghe chơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1495 )
Chiếc thuyền nho nhỏ, ngọn gió hây hây Nay nước thủy triều mai lại nước rươi Sông sâu sóng cả em ơi Chờ cho sóng lặng buồm xuôi, xuôi cùng Trót đem nhau vào kiếp bềnh bồng Xuống ghềnh lên thác ta quyết một lòng cho ngoan Giang hồ khoan lại hò khoan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8208 )
Chiếc xuồng giăng câu Đậu ngang cồn cát Đậu sát mé nhà Anh thấy em có một mẹ già Muốn vô phụng dưỡng biết là đặng không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1496 )
Chiếc xuyến vàng đưa người bạn ngọc Khăn vuông hồng xếp lại trao tay Số phận Kiều sống đọa thác đày Chốn Liêu Dương hỡi chàng Kim Trọng Có thấu nỗi này cho Kiều không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8209 )
Chiến sĩ trận vong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8218 )
Chiến sĩ vô danh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8219 )
Chiết quăng tri y =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8221 )
Chiếu bông (hoa) mà trải góc đền Muốn vô làm bé biết có bền hay không ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 1497 )
Chiếu bông chiếu trắng chiếu ngắn chiếu dài Tự em trải chiếu cho em ngồi Gá duyên không đặng bồi hồi lá gan =>Ghi Chú: * Hoặc: Chiếu hoa chiếu trắng chiếu ngắn chiếu dài Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8224 )
Chiếu bông mà trải góc đền Muốn vô làm bé biết có bền hay không ? =>Ghi Chú: * Hoặc: Chiếu hoa mà trải góc đền Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 8225 )
Chiếu Cà Mau nhuộm màu tươi thắm Công tôi cực lắm mưa nắng dãi dầu Chiếu này anh chẳng bán đâu Tìm em không gặp, anh gối đầu mỗi đêm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1499 )
Chiếu chiều vịt im cò bay, Ông voi bẻ mía chạy ngay vô rừng. Vô rừng bứt một sợi mây, Đem về thắt gióng cho mày đi buôn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1579 )
Chiếu hoa mà trải góc đền, Muốn vô làm bé, biết bền hay không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8348 )
Chiếu hoa mà trải sập vàng Điếu Ngô xe trúc sao chàng chẳng say? Những nơi chiếu cói võng đay Điếu sành xe sậy chàng say la đà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8349 )
Chiếu hoa nệm gấm không chồng cũng hư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8350 )
Chiếu hoa trải cội cây bần Anh xích duyên lại cho gần duyên em =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chiếu hoa trải cội (gốc) cây bần; Hàm chỉ việc làm hướng tới mục đích tốt đẹp. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8351 )
Chiếu manh lo phận chiếu manh Chiếu manh đâu dám xong xanh giương ngà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8354 )
Chiếu manh lo phận chiếu manh, Chiếu manh đâu dám xong xanh giường ngà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 8355 )
Chiếu này ta chẳng bán đâu Tìm em không gặp gối đầu mỗi đêm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1610 )
Chiếu xanh trải xuống mà ngồi Em ơi xích lại gần tôi kẻo buồn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8362 )
Chiền chiện làm tổ cây dâu Ai bắt được nó, nó tâu tận Trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8217 )
Chiều bữa say, anh sầu ai, xin anh hãy nói Chứ xin đừng để tội riêng anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1498 )
Chiều ba mươi anh không đi Tết Rạng ngày mồng một, anh không đi đến lạy bàn thờ Hiếu trung mô nữa mà bảo em chờ uổng công - Hôm ba mươi anh mắc lo việc họ Sáng mồng một anh bận việc làng Ông bà bên anh cũng bỏ, huống chi bên nàng, nàng ơi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8222 )
Chiều chồng lấy con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8346 )
Chiều chiếu nhớ xóm nhớ làng Nhớ gốc đa, nhớ chùa làng nhớ em Ai xui chinh chiến triền miên Cho anh xa xứ cho anh võ vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13432 )
Chiều chiều đổ lúa ra quây Hiu hiu gió mát, ông trời rày biểu tuông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 13406 )
Chiều chiều đứng bến Vân Lâu Trông về Vỹ Dạ, ruột đau chín chiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13408 )
Chiều chiều đứng ngõ mà trông Ngõ thì thấy ngõ, mà không thấy người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 13409 )
Chiều chiều đi dạo vườn cà, Cà xanh chấm mắm, cà già muối dưa, Muối dưa ba bữa cho chua, Chị kia xách dĩa lại mua ba đồng, Ba đồng mắc lắm chị ơi, Cho thêm ít nưa cho rồi bữa cơm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1510 )
Chiều chiều đi ngang cồn cát, Gió mát tận xương, Chiều chiều lo bảy lo ba, Lo cau trổ muộn, lo già hết duyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1511 )
Chiều chiều (Mười giờ) ông chánh về Tây Cô ba ở lại lấy thầy Thông Ngôn Thông ngôn, ký lục bạc chục không màng Lấy chồng thợ bạc đeo vàng đỏ tay =>Ghi Chú: * Bản Miền Trung: Mười giờ ông chánh về Tây, Cô ba ở lại lấy thầy Thông Ngôn Xuất xứ: - Miền Trung, Huế, Miền Nam (câu số 8226 )
Chiều chiều ai đứng hàng ba Quần đen áo trắng nết na dịu dàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8227 )
Chiều chiều bước xuống ghe buôn, Sóng bao nhiêu gợn, dạ em buồn bấy nhiêu. Cánh buồm gió thổi hiu hiu, Nước mắt ra chầm chậm, múi dây lưng điều không khô. Thảm với sầu này không biết đến chừng mô ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13402 )
Chiều chiều bắt bướm đang bay, Bâng khuâng nhớ bạn, bạn rày có nhớ ta ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8229 )
Chiều chiều bắt két nhổ lông Két kêu bớ Tự sao mầy bất nhơn Bất nhơn chi lắm hỡi mầy Ngủ mê không dậy, má rầy đánh tao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1500 )
Chiều chiều bắt nhái cầm câu Nhái kêu cái ẹo, thảm sầu nhái ơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8230 )
Chiều chiều bắt nhái móc câu Nhái kêu oẹo oẹo thảm sầu nhái ơi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1501 )
Chiều chiều bãi bể sóng xô Dã tràng xe cát cơ đồ phù vân Thương ai chân giả không phân Mà đem danh lợi cách ngăn đồng bào =>Ghi Chú: * Đất nước chia phân Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8228 )
Chiều chiều bóng ngả về tây Hỡi cô bán củi bên đầy bên vơi Cô còn hái nữa hay thôi Cho tôi hái đỡ làm đôi vợ chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13401 )
Chiều chiều buồn miệng nhai trầu Nhớ người quân tử bên cầu ngẩn ngơ =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13403 )
Chiều chiều cắt mướp nấu canh Bỏ tiêu cho ngọt bỏ hành cho thơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1502 )
Chiều chiều chim vịt kêu chiều Bâng khuâng nhớ mẹ (bạn) chín chiều ruột đau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang (câu số 1503 )
Chiều chiều có kẻ thất tình Dựa mai, mai rũ, dựa đình, đình xiêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1504 )
Chiều chiều con nước lên cao, Thuyền anh cặp bến, cắm sào thăm em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 1505 )
Chiều chiều con quạ lợp nhà Con cu chẻ lạt, con gà đưa tranh (dựng phên) Chèo bẽo nấu cơm nấu canh Chìa vôi đi chợ mua hành về nêm =>Ghi Chú: * Bản Khánh Hòa câu 3: Chèo bẻo xắt bí nấu canh Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 13404 )
Chiều chiều con quạ lợp nhà. Con cu chẻ lạt, con gà đưa tranh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1506 )
Chiều chiều dạo mát dưới trăng, Trông lên chỉ thấy chị Hằng ở trong. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1508 )
Chiều chiều dắt mẹ qua đèo Chim kêu bên nớ, vượn trèo bên tê (kia) (*) =>Ghi Chú: * Tê : Kia; nớ : đó (Tiếng nói vùng Thừa thiên, Quảng Trị) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13405 )
Chiều chiều dắt vợ vô rừng Bẻ roi đánh vợ biểu đừng theo trai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1509 )
Chiều chiều dóng dả đi chơi Uốn roi giục ngựa tới nơi vườn đào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 13407 )
Chiều chiều em đứng em trông Trông non non ngất, trông sông sông dài Trông mây mây kéo ngang trời Trông trăng, trăng khuyết, trông người xa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1512 )
Chiều chiều lại nhớ chiều chiều (6) Nhớ người nhi nữ nước triều dâng cao Vắt vai chạy dài xuống Thủ Vợ anh đâu còn, anh ngủ với ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Kiên Giang (câu số 1528 )
Chiều chiều lại nhớ chiều chiều (7) Trông về Núi Nhạn mà yêu Tuy Hòa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 13417 )
Chiều chiều lại nhớ chiều chiều (8) Nhớ người quân tử, khăn điều vắt vai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Tiền Giang (câu số 1531 )
Chiều chiều lại nhớ chiều chiều (9) Nhớ nồi cơm nguội, nhớ siêu nước chè Nhớ hồi thượng mã, lên xe, Nhớ bát nước chè, nhớ tộ đường non. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13416 )
Chiều chiều lấy cái xneng Lên đồng xúc cá hái sen một mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1532 )
Chiều chiều lửa cháy cơm sôi Heo la, con khóc, chồng ngồi nhậu say. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1536 )
Chiều chiều lo bảy lo ba Lo cha mẹ già đầu bạc tuổi cao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1535 )
Chiều chiều lo bảy lo ba (2) Lo cau trổ muộn lo già hết duyên Còn duyên anh cưới con heo Hết duyên anh cưới con mèo cụt đuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1533 )
Chiều chiều lo bảy lo ba (3) Lo cau trổ muộn lo già hết duyên Còn duyên kẻ đón người đưa Hết duyên đi sớm về trưa một mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long, Đồng Tháp (câu số 1534 )
Chiều chiều lo bảy lo ba (4) Lo cha mẹ già đầu bạc tuổi cao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 13418 )
Chiều chiều mượn ngựa đi đua Mượn ba chú lính đưa cô tôi về Đưa về tới chợ Tầm Vu Mua một cây dù che nắng che mưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu, Kiên Giang (câu số 1542 )
Chiều chiều mượn ngựa đi chơi Mượn ba chú lính đưa cô tôi về Đưa về tới chợ Tầm Vu Mua một cây dù che nắng che mưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu, Kiên Giang (câu số 1541 )
Chiều chiều mượn ngựa ông Đô Mượn ba chú lính đưa cô tôi về Đưa về tới chợ Tầm Vu Mua một cây dù che nắng che mưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu, Kiên Giang (câu số 1543 )
Chiều chiều mượn ngựa ông Đô (3) Mượn kiệu chú lính đưa cô tôi về Cô về chẳng lẽ về không Ngựa Ô đi trước ngựa hồng theo sau Ngựa ô đi tới Quán Cau Ngựa hồng đủng đỉnh đi sau Gò Điều =>Ghi Chú: * Ông Đô là ông đô thống, quan tước quân đội ngày xưa, Quán Cau Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 13428 )
Chiều chiều mặt trời lặn đỏ điều Vắng em một bữa cơm chiều anh không ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1538 )
Chiều chiều mẹ xem ó ngó diều Rủi ro nó bắt chít chiu con gà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 13426 )
Chiều chiều mang giỏ hái dâu Hái dâu không hái nhớ câu ân tình Dù cho cha đón ngỏ đình Mẹ ngăn ngỏ chợ Đã trót thương mình, em lại ra đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, An Giang (câu số 1537 )
Chiều chiều mây kéo về Dinh, Ếch kêu giếng lặng thắm tình đôi ta. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 13419 )
Chiều chiều mây kéo về kinh, Ếch kêu giếng bạn thảm tình đôi ta. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1539 )
Chiều chiều mây phủ Đá Bia Đá bia mây phủ chị kia mất chồng - Mất chồng như nẫu mất trâu Chạy lên chạy xuống, cái đầu chơm bơm (*) =>Ghi Chú: * Có bản khác: Sợ đó mất vợ nằm co một mình; Đá Bia: Tên chữ Thạch Bi Sơn cao 706m Nằm trong dãy núi Đèo Cả, chạy ra biển dài nhất Việt Nam, đối với những dãy núi đổ dài ra biển, Đá Bia: núi Đá Bia ở đèo Cả, giữa Phú Yên và Khánh Hòa. Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, Khánh Hòa (câu số 13420 )
Chiều chiều mây phủ đá bia (2) Đá kia mây phủ, cô kia mất chồng? - Mất chồng em chẳng có lo, Sợ đó mất vợ, nằm co một mình! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 13421 )
Chiều chiều mây phủ Ải Vân, Chim kêu Bàn Thạch muôn phần héo hon =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1540 )
Chiều chiều mây phủ Hải Vân Chim kêu ghềnh đá gẫm thân em buồn Buồn riêng rồi lại tủi thầm, Hai tay áo vải ướt đầm cả hai. =>Ghi Chú: * Hải Vân: Đèo cao hiểm trở, giữa ranh giới Thừa Thiên và Quảng Nam, Xưa kia đèo chỉ cho xe lên hay xuống 1 chiều. Xe chờ nhau ở trên đỉnh rồi mới được lên hay xuống Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Quảng Nam (câu số 13422 )
Chiều chiều mây phủ Sơn Trà Sóng xô cửa Đại trời đà chuyển mưa Công đâu, công uổng công thừa Công đi gánh nước tưới dừa Tam Quan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13423 )
Chiều chiều mây phủ Sơn Trà (2) Lòng ta thương bạn nước mắt và lộn cơm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13424 )
Chiều chiều mây phủ về kinh Ếch kêu giếng lạn cảm tình đôi ta Đôi ta như lửa mới nhen Như trăng mới mọc, như đèn mới khêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 13425 )
Chiều chiều mua lụa mười ba Cắt áo cổ giữa tra ba nút vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13427 )
Chiều chiều nay đi ngang xóm cát, Gió nồm thổi mát tận xương. Dây tơ hồng đâu khéo vấn vương, Gặp nhau một bữa mà thương đời đời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13429 )
Chiều chiều ngư phủ đi câu Sấm bắt ngư phủ biết đâu mà tìm Tìm vàng, tìm bạc dể tìm Tìm câu nhơn nghĩa khó tìm con ơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13430 )
Chiều chiều nghe yến líu lo Sầu ai nông nổi ốm o gầy mòn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1544 )
Chiều chiều ngó ngọn cây bần Thấy ba ông Địa ở trần nấu cơm Ông kia xách dĩa lại đơm Ông nọ ứ hự nồi cơm mới vần Mới vần mặc kệ mới vần Bây giờ đói bụng xúc lần ra ăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1545 )
Chiều chiều nhớ cá tư mư, Nhớ cây ớt chín, nhớ người xéo xanh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 13431 )
Chiều chiều nhớ xóm Cây Điều Nhớ qua Rạch Lá, nhớ về Lông Công Thương em Rạch Bứa chưa chồng Anh trai chưa vợ sao nặng lòng nhớ ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1546 )
Chiều chiều ông gấm ổng đứng ở đằng truông, Ai mà phản bạn, ổng cõng luôn vô rừng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 13433 )
Chiều chiều ông Lữ đi đăng Cá tôm nhảy hết nhăn răng cười trừ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1550 )
Chiều chiều ông Lữ đi đăng (2) Cá tôm không có nhăn răng cười hoài. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1551 )
Chiều chiều ông Lữ đi câu Bà Lữ đi xúc, con dâu đi mò Bà về bà lật bà kho Con dâu đứng đó bà cho cái càng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang, Tiền Giang (câu số 1547 )
Chiều chiều ông Lữ đi câu (2) Bỏ ve, bỏ chén, bò bầu ai mang. =>Ghi Chú: * “ông Lữ” người đi khai phá, từ Trung bộ khẩn hoang dần đến Nam Trung bộ rồi vào Nam bộ. Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13435 )
Chiều chiều ông Lữ đi câu (3) Bà Lữ tát nước con dâu đi mò Bà về bà nấu bà kho Con cháu đứng chực bà cho cái càng =>Ghi Chú: * “ông Lữ” người đi khai phá, từ Trung bộ khẩn hoang dần đến Nam Trung bộ rồi vào Nam bộ. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13436 )
Chiều chiều ông Lữ đi cày Trâu tha, gãy ách, khoanh tay ngồi bờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1548 )
Chiều chiều ông Lữ đi cày (2) Trâu lôi gãy ách, khoanh tay lên bờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1549 )
Chiều chiều ông Lữ thả câu, Sấu ăn ông Lữ chúi đầu xuống sông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1552 )
Chiều chiều ông Lã Đồng Tân Vai mang bầu rượu, tay cầm chiếc nem =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13434 )
Chiều chiều ông Ngữ đi câu Bà Lữ đi xúc, con dâu đi mò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1554 )
Chiều chiều ông Ngữ đi câu (2) Sấu ăn ông Ngữ biết đâu mà tìm Tìm vàng tìm bạc dễ tìm Tìm cha tìm mẹ khó tìm em ơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1553 )
Chiều chiều ông Ngữ thả câu Sấu lôi ông Ngữ cắm đầu xuống sông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1555 )
Chiều chiều ông Ngự ra câu Cái ve cái chén cái bầu sau lưng =>Ghi Chú: * Bản Khánh Hòa: Chiều chiều ông Lã đi câu; Vua Duy Tân giả đò đi câu để gặp hai ông Thái Phiên và Trần Cao Vân tìm cách chống Pháp Cơ mưu bị bại lộ vua phải đi đày. Người dân Huế thương tiếc vua cùng các nghĩa sĩ Trần Cao Vân và Thái Phiên đã hiến thân vì nước : Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế, Khánh Hòa (câu số 13437 )
Chiều chiều quạ nói với diều (2) Năm nay trẻ nít nuôi nhiều gà con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 13438 )
Chiều chiều quạ nói với diều, Cù lao Ông Chưởng có nhiều cá tôm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, (câu số 1556 )
Chiều chiều rọc lá gói nem Con chị gói khéo con em cột dùm Trồng trầu thì phải khai mương Làm trai hai vợ phải thương cho đồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1574 )
Chiều chiều rủ bạn đi câu, Cá khôn không đớp, rủ nhau hát hò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1575 )
Chiều chiều ra đứng đầu kinh Thương mình mà chẳng thấy mình nơi đâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1565 )
Chiều chiều ra đứng đầu thôn Ngó về quê mẹ bồn chồn nhớ thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1566 )
Chiều chiều ra đứng đầu truông Gió thổi từng luồng, đứt ruột em ơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13444 )
Chiều chiều ra đứng bờ kinh Gặp người góa bụa tui rinh vô nhà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1559 )
Chiều chiều ra đứng bờ kinh (2) Gặp ai ở góa anh rinh về nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1558 )
Chiều chiều ra đứng bờ mương Bên tình bên hiếu biết thương bên nào? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1560 )
Chiều chiều ra đứng bờ sông Hỏi thăm chú lái, nào chồng em đâu Chồng em lên ngọn sông Ngâu Buôn chè mạn thảo, năm sau mới về Công danh theo đuổi mà chi Sao bằng chăm chỉ giữ nghề canh nông Sớm khuya có vợ có chồng Cày sâu cuốc bẫm trông mong được mùa! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1561 )
Chiều chiều ra đứng bờ sông, (2) Muốn về quê mẹ mà không có đò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1562 )
Chiều chiều ra đứng bực sông Dặn con nước cả, đừng trông chim trời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 13442 )
Chiều chiều ra đứng cổng làng Nghe trống bãi (giã) tràng, em chạy đón anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13443 )
Chiều chiều ra đứng cửa sau, Ngó về Thị Đội ruột đau như dần. =>Ghi Chú: * đường kênh xáng từ Ô Môn và Rạch Giá Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1564 )
Chiều chiều ra đứng cửa sau, (2) Thấy em kho mắm luộc rau anh thèm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1563 )
Chiều chiều ra đứng gốc cây Trông chim bay lượn, trông mây lưng trời Trông xa, xa tít, xa vời Những non cùng nước, những đồi cùng cây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13446 )
Chiều chiều ra đứng gốc cây (2) Trông trời trời quạnh, trông mây mây buồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13447 )
Chiều chiều ra đứng ghềnh sông Hỏi thăm chú lái thuyền chồng tôi đâu Chồng em còn ở sông Dâu Buôn chè mạn hảo tháng sau mới về Kìa ba bốn chiếc thuyền kê Chiếc về Hà Nội chiếc về Vạn Vân Vạn Vân có bến Thổ Hà Xa nhau chỉ mất, cho già mất duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13445 )
Chiều chiều ra đứng Hải Vân Chim kêu ghềnh đá gẫm thân thêm buồn Buồn riêng rồi lại tủi thầm Hai tay áo vải ướt đầm cả hai =>Ghi Chú: * Hải Vân: Đèo cao hiểm trở, giữa ranh giới Thừa Thiên và Quảng Nam, Xưa kia đèo chỉ cho xe lên hay xuống 1 chiều. Xe chờ nhau ở trên đỉnh rồi mới được lên hay xuống Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Quảng Nam (câu số 13448 )
Chiều chiều ra đứng ngỏ sau Hai tay rũ xuống như tàu chuối cau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1568 )
Chiều chiều ra đứng ngã ba Trông về quê mẹ lệ sa đôi hàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1567 )
Chiều chiều ra đứng ngõ sau Thấy em kho mắm, luộc rau anh thèm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13449 )
Chiều chiều ra đứng ngõ sau (3) Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13450 )
Chiều chiều ra đứng ngõ sau (4) Hai tay rũ xuống như tàu chuối te Tiếc công vun bón cây me Me không có trái chim mè đậu lên Tiếc công rày xuống mai lên Mòn đàng đứt cỏ không nên tự trời Tưởng rằng kèo cột ở đời Ai ngờ kèo rã, cột rời tứ phương Ngày nào em nói em thương Như trầm mà ủ trong rương chắc rồi Bây giờ khóa đứt chìa rơi Rương long nắp vỡ bay hơi mùi trầm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13451 )
Chiều chiều ra đứng ngõ sau (5) Sông sâu nước chảy, ruột đau từng hồi. Tội tình thiếp lắm chàng ơi! Trầu ăn không đỏ vì vôi quệt già. Đêm nằm tủi phận, trách ta Trách vì căn số nên xa nghĩa chàng. Bấy lâu tương lấp suối vàng, Suối vàng không lấp, lấp đàng nghĩa nhân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 13452 )
Chiều chiều ra đứng ngõ sau (6) Ngó lên mả mẹ ruột đau hơn giần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 8330 )
Chiều chiều ra đứng ngõ sau (7) Hai tay xuôi xị như tàu chuối te. Tiếc công anh vun bón cây mè Mè chưa ra lá con chim què đậu lên Hồi nào chàng xuống thiếp lên Mòn đàng chết cỏ, không nên tại trời Tưởng là kèo cột ở đời Hay đâu cột rả, kèo rời hai phương Hồi nào thiếp nói thiếp thương Tưởng như trầm để trong rương chắc rồi Bây giờ thiếp nói thiếp thôi Rương kia mở nắp bay hơi mùi trầm Em nghe lời ai quăng lược ném trâm Ai bày cho bạn hoang dâm dứt tình =>Ghi Chú: * Bản Phú Yên chỉ có hai câu đầu Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, Khánh Hòa (câu số 8331 )
Chiều chiều ra đứng ngõ xuôi Ngó không thấy mẹ ngùi ngùi nhớ thương (*) =>Ghi Chú: * Có bản khác: Ngó về quê mẹ ngùi ngùi tâm tư Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8332 )
Chiều chiều ra đứng vạt ngò Nón che, tay ngoắt ới trò áo đen. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1569 )
Chiều chiều ra bãi mà trông Bãi thời thấy bãi, người không thấy người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế, Khánh Hòa (câu số 13439 )
Chiều chiều ra cửa ngó xuôi, Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi nhớ thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1557 )
Chiều chiều ra chợ Đông Ba Ngó về hàng Bột trông ra hàng Đường Nhìn mai, ngắm liễu, xem hường Nhìn mai, ngắm liễu, xem hường Cô nào đẹp nhất xin nhường cho tôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế, Khánh Hòa (câu số 13440 )
Chiều chiều ra chợ Đông Ba (2) Ngó về Gia Hội, trông ra Hàng Bè =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế, Khánh Hòa (câu số 13441 )
Chiều chiều ra ngắm sông sâu Thấy dòng nước chảy dạ đau từng hồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8333 )
Chiều chiều ra ngắm Tiền Giang Sông bao nhiêu nước, em thương chàng bấy nhiêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1570 )
Chiều chiều ra ngõ đứng trông Ngõ thì thấy ngõ, người không thấy người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8334 )
Chiều chiều ra ngõ hái rau Thương cha nhớ mẹ ruột đau như dần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1571 )
Chiều chiều ra ngõ mà trông Bạn không thấy bạn tình không thấy tình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8335 )
Chiều chiều ra ngó ngoài trời, Thấy chim về tổ, bời bời ruột đau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1572 )
Chiều chiều ra ngõ ngóng trông Ngõ thì thấy ngõ, người không thấy người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1573 )
Chiều chiều ra ngõ ngóng trông (2) Ngó hoài, ngó hủy cũng không thấy nàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8336 )
Chiều chiều rùa đua dưới nước, cá rượt ao sen, Tình cờ tôi gặp người quen tôi mừng, Trống tan canh vội đổ sáng lừng, Người thương đâu mất mà em trông chừng mỏi hơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1576 )
Chiều chiều thơ thẩn vào ra Chờ trăng, trăng lặn, chờ hoa, hoa tàn Canh một, đốt ngọn đèn vàng Chờ người thục nữ thở than đôi lời Canh hai, nguyệt lặn sao dời Tính sao nàng tính trọn đời thủy chung Canh ba, cờ phất, trống rung Dầu cho, ai thẳng ai dùn mặc ai Canh tư hạc đậu nhành mai Sương sa lác đác biết ai mà tìm Canh năm lựa chốn phòng loan Năm canh thắt thẻo anh mỏi mòn chờ em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1578 )
Chiều chiều thấy vịt rỉa lông Ngán cảnh thương chồng đi học đường xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1577 )
Chiều chiều trước bến Văn Lâu Ai ngồi, ai câu, ai sầu, ai thảm Ai thương ai cảm ai nhớ ai trông Thuyền ai thấp thoáng bên sông Đưa câu mái đẩy chạnh lòng nước non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8337 )
Chiều chiều tui buồn tui ra sông cái Tự ải cho rồi Sống làm chi mà chia ly thục nữ Thác cho rồi đặng chữ thủy chung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8338 )
Chiều chiều vịt lội ao sen, Tình cờ mới gặp người quen tôi chào. Chào cô trước mũi tiên phuông, Chào cô sau lái mặt vuông chữ điền Chào rồi tôi lại hỏi liền, Hỏi thăm phụ mẫu bình yên thế nào? Hiu hiu gió thổi vườn đào Cô nào có nghĩa tôi chào làm quen. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1581 )
Chiều chiều vịt lội ao sen, (2) Tình cờ tôi gặp người quen tôi chào. Chào cô trước mũi tiên phuông (phong), Chào cô sau lái mặt vuông chữ điền. Người nào là vợ anh Vân Tiên, Nói cho tôi biết, tôi chào liền chị dâu. Người nào là người nghĩa tôi đâu, Nói cho tôi biết, để gởi câu ân tình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1580 )
Chiều chiều vịt lội bờ ao Ngó về quê mẹ ruột đau chín chiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1583 )
Chiều chiều vịt lội bờ làng Thương người áo trắng vá quàng nửa vai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1584 )
Chiều chiều vịt lội bờ làng (bàng) Thương người áo trắng vá quàng nửa vai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1585 )
Chiều chiều vịt lội bờ sen (2) Tình cờ gặp lại người quen tôi chào Hỏi thăm phụ mẫu thế nào Thưa rắng: còn đủ song toàn vẹn hai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 8343 )
Chiều chiều vịt lội bờ sen (3) Tình cờ tôi gặp người quen tôi chào Chào cô trước mũi tiên phuông Chào cô trước mũi tiên phuông Chào cô sau lái mặt vuông chữ điền Chào rồi tôi lại hỏi liền Hỏi thăm phụ mẫu bình yên thế nào? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1586 )
Chiều chiều vịt lội bờ sen (4) Tình cờ gặp lại người quen tôi chào Hỏi thăm phụ mẫu thế nào Thưa rắng: còn đủ song toàn vẹn hai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1587 )
Chiều chiều vịt lội bờ sen (5) Tình cờ tôi mới gặp người quen tôi chào. Hiu hiu gió thổi vườn đào, Bốn cô đứng đó cô nào tôi thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1588 )
Chiều chiều vịt lội bờ sông Cầu trôi ván nổi ai bồng em qua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1589 )
Chiều chiều vịt lội bàu sen Để anh lên xuống làm quen với nàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 8342 )
Chiều chiều vịt lội cò bay Con voi bẻ mía chay ngay vô rừng Vào rừng bứt một sợi mây Đem về làm gióng, mẹ (cho) mày đi buôn Đi buôn sợ (chẳng) lỗ sợ (thì) lời, Cố công, bền chí, có thời phất to =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang, Tiền Giang (câu số 1591 )
Chiều chiều vịt lội cò bay (2) Con voi bẻ mía chay ngay vô rừng Vào rừng bứt một sợi mây Đem về làm gióng, mẹ (cho) mày đi buôn Đi buôn sợ (chẳng) lỗ sợ (thì) lời, Đi ra cho thấy mặt trời mặt trăng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang, Tiền Giang (câu số 1590 )
Chiều chiều vịt lội dưới bầu sen, Ngày hôm nay tôi gặp người quen tôi chào. Trước là tôi chào cả lũ cả lê, Sau là tôi chào các ông hương chức kẻ cũ người ti Sau là tôi chào mấy anh công tử với mấy chị nữ nhi Lâu lâu một năm mới có một khi vui như ngày này Rủi như tôi có lâm cơ sơ vấp Xin anh chị đừng cười chê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1592 )
Chiều chiều vịt lội mênh mông Cầu trôi ván nổi ai bồng em qua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1593 )
Chiều chiều vác cuốc đào lươn (Cửu Điều Ngũ Trợt) Bùn trơn lươn trợt, người thương đâu rồi =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 8339 )
Chiều chiều vác cuốc kiếm lươn Nước trôi lươn trượt người thương mất rồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8340 )
Chiều chiều vãng cảnh vườn đào Hỏi thăm hoa lý rơi vào tay ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8341 )
Chiều chiều vit lội bàu Sen, Để anh lên xuống làm quen ít ngày. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1582 )
Chiều chiều xách chén mua tương Thấy anh trong trướng cắn bút ngó ra Em về mua lụa mười ba Cắt áo cổ giữa và tra nút vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1594 )
Chiều chiều xách chén mua tương (2) Thấy anh trong trường cất viết ngó đâu Hỏi thăm anh học lớp nào Đặng em mua giấy gởi vào cho anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1595 )
Chiều chiều xách giỏ hái dâu Hái dâu không hái, nhớ câu ân tình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8344 )
Chiều chiều xách giỏ hái rau Ngó lên mả mẹ ruột đau như dần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1596 )
Chiều chiều xách nước tưới rau Tay đè cần vọt ruột đau như dần =>Ghi Chú: * Bản Phú Yên: Tay nưng (nâng) cần vọt ruột đau như dần Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 8345 )
Chiều chiều xuống bến ba lần, Trông em không thấy, thấy bần xơ rơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 1597 )
Chiều chiều xuống bến ngồi trông Gió xuôi nước lặng, sao không thấy người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1598 )
Chiều chiểu dẫn vợ ra rừng, Bẻ roi đánh vợ, biểu đừng có ghen. Ghen sao ghen lạ ghen lùng, Cá rộn trong thùng cục kịch cũng ghen. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long An, Bạc Liêu (câu số 1507 )
Chiều Hựu Thành mưa sầu mù mịt Tối Thới Hòa gió thổi hiu hiu Anh thương em ruột thắt chin chiều Ngày sáu khắc ra vào không thấy Anh thương em hổng biết mấy Vắng em, anh ướm mấy vần châu Anh với em như lá sao bầu Ngủ đêm nào anh cũng nhớ đến em! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1600 )
Chiều hôm mới trở về nhà Tiền xe dành để mua quà cho con. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8352 )
Chiều hôm nay kéo bối bừa Trời còn nắng ráo ta chưa vội gì =>Ghi Chú: * Kéo bối bừa: Cỏ giắt vào từng chân răng bừa gọi là bối bưa, Gỡ toàn bộ chân răng bừa gọo la nhả bừa Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 8353 )
Chiều hôm thổn thức mong chồng Thấy trăng lên núi mà lòng em đau Em đau vì bởi em nghèo Chồng em giỏi giắn, lại đeo chữ bần. Dân Ca =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1599 )
Chiều nay đi ra sông cái Em tự ải cho rồi Chớ sống làm chi biệt ly quân tử Thà thác cho rồi được chữ hiếu trung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1606 )
Chiều nay anh phải hồi hương, Xin bậu ở lại đừng thương nơi nào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Trà Vinh (câu số 1601 )
Chiều nay áo chắc xa bâu Sài Gòn anh ở,chợ Tổng Châu em về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1602 )
Chiều nay biết ở hay về, Lấy khăn lụa trắng em đề câu thơ Câu thơ, ba bốn câu thơ: Câu đợi, câu chờ, câu nhớ, câu thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1603 )
Chiều nay cắt cổ con gà vàng Kẻo khuya nó gáy, hai đàng biệt ly. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 1604 )
Chiều nay cắt cổ gà vàng Để chi nó gáy hai đàng biệt ly. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1605 )
Chiều nay có kẻ thất tình Tựa mai, mai ngã, tựa đình, đình xiêu =>Ghi Chú: * Bản Miền Nam: Dựa mai mai ngã, dựa đình đình xiêu. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8356 )
Chiều nay em ra sông cái tự ải cho rồi Sống làm chi biệt ly quân tử Thác cho rồi đặng chữ hiếu trung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1607 )
Chiều nay em xách cái lưỡi hái, Đi ra sông cái, em tự ải (tự vẫn) cho rồi, Sống làm chi mà biệt li quân tử, Thác cho rồi, đặng chữ thủy chung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1608 )
Chiều nay ra ngõ ba lần Thấy anh vá lưới mình trần đen da. Em về mua lụa đậu ba, Cắt áo sống giữa mà tra cổ kiềng. Tai nghe anh có vợ riêng Chặn đường, lột áo cổ kiêng của anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8357 )
Chiều nay ra núp bụi môn, Vái trời cho trăng lặn để anh vào đồn đánh Tây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1609 )
Chiều nay tôi lên ông tham biện, Tôi kiện căn, kiện nợ, kiện vợ, kiện chồng, Tôi kiện ông tơ hồng, tôi kiện bà nguyệt lão, Se dây rồi sao tháo lộn trở ra. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 1611 )
Chiều người lấy của chiều chồng lấy con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8358 )
Chiều người lấy việc, chiều chồng lấy con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8359 )
Chiều như chiều vong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8360 )
Chiều rồi kẻ Bắc người Đông Trách lòng người ngỡi (nghĩa) nói không thiệt lời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 1612 )
Chiều tà bóng ngả nương dâu, Vin cành bẻ lá em sầu duyên tơ. Tiếc công tháng đợi năm chờ, Tưởng chàng có nghĩa, ai ngờ theo Tây. Vùi thân trong đám bùn lầy, Nước nào rửa sạch nhục này chàng ơi ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8361 )
Chia cơm sẻ áo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8192 )
Chia cay sẻ đắng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8191 )
Chia loan rẽ thúy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8193 )
Chia ngọt sẻ bùi (sớt bùi) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8194 )
Chia rẽ thì chết đoàn kết thì sống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8195 )
Chia uyên rẽ thúy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8196 )
Chia vàng giữa sông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8197 )
Chích chòe nó đậu cành cao, Nó kêu anh hỡi mau vào chiến khu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1483 )
Chích khuyển phệ nghiêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8198 )
Chiêm bóc vỏ, mùa xỏ tay =>Ghi Chú: * Ý nói lúa chiêm trổ hoa khi người phải cởi trần vì nóng; còn lúa mua thgì trổ bông khi trời lạnh người ta phải dấu tay vào trong áo!Lúa chiêm là lúa chằm, lúa đầm ao hay lúa trồng ruộng có nhiều nước Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8210 )
Chiêm cứng gié mềm =>Ghi Chú: * Lúa chiêm là lúa chằm, lúa đầm ao hay lúa trồng ruộng có nhiều nước Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8211 )
Chiêm khô mùa úng =>Ghi Chú: * Lúa chiêm là lúa chằm, lúa đầm ao hay lúa trồng ruộng có nhiều nước Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8212 )
Chiêm khô ré lụt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8213 )
Chiêm tam tòng nhị =>Ghi Chú: * Nên theo ý kiến đại đa số Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8214 )
Chiêm xấp xới mùa đợi nhau =>Ghi Chú: * Lúa chiêm là lúa chằm, lúa đầm ao hay lúa trồng ruộng có nhiều nước Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8215 )
Chiêm xong lại đến vụ mùa Hết mùa rau muống đến mùa cải hoa Đừng khinh dưa muối, tương cà Tuy rằng ít bổ, nhưng mà có luôn. =>Ghi Chú: * Lúa chiêm là lúa chằm, lúa đầm ao hay lúa trồng ruộng có nhiều nước Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 8216 )
Chiêng làng dùi dứa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8220 )
Chiêu binh mãi mã =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8223 )
Chiêu hiền đãi sĩ =>Ghi Chú: * Chiêu nạp người hiền tài mà mưu việc quốc gia đại sự Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8347 )
Chim ăn thung nào quen thung ấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8363 )
Chim đại bàng bay ngang Chợ Đệm, Thức Lưu Bị rày bàn luận chiêm bao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1637 )
Chim đậu chẳng bắt đi bắt chim bay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8404 )
Chim đậu vườn thị nhỏ lụy vườn trâm Thương em tiếng nói trăm năm cũng còn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8405 )
Chim đồng nội, cá sông sâu Mạnh ai nấy bắt, cơ cầu mà chi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8406 )
Chim đa đa đậu nhánh đa Chồng gần không lấy để lấy chồng xa Một mai cha yếu mẹ già Chén cơm đôi đũa bộ kỷ trà ai dâng? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang, Vĩnh Long (câu số 1634 )
Chim đa đa đậu nhánh đa đa Chồng gần không lấy, lấy chồng xa Một mai cha yếu mẹ già Chén cơm, đôi đũa, tách trà ai dâng ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1635 )
Chim đa đa đậu nhánh đa đa (2) Chồng gần không lấy, lấy chồng xa Một mai cha yếu mẹ già Chén cơm ai xới, bộ kỷ trà ai dâng? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1636 )
Chim đa đa đậu nhánh đa đa (3) Chồng gần không lấy, lấy chồng xa Một mai cha yếu mẹ già Chén cơm, đôi đũa, tách trà ai dâng ? =>Ghi Chú: * Có bản khác: Chén cơm ai xới, bộ kỷ trà ai dâng; Xem Sự Tích Chim Đa Đa Sự Tích Chim Đa Đa Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 8403 )
Chim đa đa đậu nhánh đa (2) Chồng gần sao em không lấy lại lấy chồng xa Lỡ mai cha yếu mẹ già Chén cơm đôi đũa bộ kỷ trà ai dâng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1633 )
Chim đâu đâu chim bay về tổ, Nước đâu đâu nước đổ về nguồn, Em không thương lòng dạ anh buồn, Ông trời vần vũ, bốn cửa nguồn đều mưa. Gặp mặt anh đây con bóng đương trưa, Trách ông trời sao vội tối mà phân chưa hết lời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1638 )
Chim áo dà bay qua sạp chợ Miếu thờ thần phù trợ đâu ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8364 )
Chim áo dà bay qua sạp chợ, Miếu thờ thần phù trợ đâu ta? =>Ghi Chú: * Áo dà : Chim bìm bịp Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 8365 )
Chim bị đạn sợ cành cây cong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8382 )
Chim bay bể Bắc đi tìm bể Ðông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8366 )
Chim bay bờ suối ven cầu, Nón đây anh đội, về dầu sao nên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8367 )
Chim bay cao, sợ nối mắc vòng Em muốn vô tháo gỡ, sợ phòng anh có người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1613 )
Chim bay mỏi cánh chim ngơi Đố ai bắt được chim trời mới ngoan. =>Ghi Chú: * Bản Lục Tỉnh: Đố ai bắt đặng chim trời mới ngoan. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8368 )
Chim bay sát núi là sà Sóng dồi biển động trời đà chuyển mưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 8369 )
Chim bay thẳng cánh trên trời Tội gì bỏ quá một đời xuân xanh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8370 )
Chim bay về cội cá lội về đìa Lòng tôi thương bạn, khóa chìa giao cho =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8371 )
Chim bay về cội cá lội về rừng Muốn nên cơ nghiệp thì đừng bỏ em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8372 )
Chim bay về cội về rừng Muốn giàu muốn có thì đừng bỏ em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1614 )
Chim bay về cội, cá lội về đìa, Lòng tôi thương bạn, khóa chìa giao cho. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1615 )
Chim bay về mỏm Sơn Trà, Chàng đi lính mộ xa đà quá xa ! Sự này bởi tại Lang Sa Cho nên đũa ngọc mới xa mâm vàng.. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam, Đà Nẵng (câu số 8373 )
Chim bay về núi An Chi, Mến cây mến rễ mà đi sao đành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 1616 )
Chim bay về núi bơ vơ, Anh ơi chầm chậm mà chờ duyên em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8374 )
Chim bay về núi Biên Hòa Chồng đây vợ đó ai mà muốn xa Việc này cũng tại mẹ cha Cho nên đũa ngọc phải xa mâm vàng Chim chuyền nhành ớt líu lo Mảng sầu con bạn ốm o gầy mòn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1617 )
Chim bay về núi Chùa Bà Phân chồng rẽ vợ ai mà chẳng thương =>Ghi Chú: * Hoặc: Chim bay về núi Điện Bà. Điện Bà ở Núi Bà Đen Tây Ninh Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8375 )
Chim bay về Núi Một, Gà gáy ngõ Cống Đôi, Anh không thương nữa thì thôi Cứ đường cái cũ, cây Da Đôi em về! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8376 )
Chim bay về núi Sơn Trà Chồng Nam vợ Bắc ai mà muốn xa Sự này cũng tại mẹ cha Cho nên đũa ngọc mới xa mâm vàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8377 )
Chim bay về núi tối rồi Sao không lo liệu còn ngồi chi đây ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 1619 )
Chim bay về núi tối rồi (2) Để em toan liệu rửa nồi nấu cơm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1618 )
Chim bay về núi tối rồi (3) Bạn không toan liệu còn ngồi đó sao ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8378 )
Chim bay về núi tối rồi (5) Để em toan liệu rửa nồi nấu cơm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 8379 )
Chim bay về núi tối rồi (6) Không cây chim đậu không mồi chim ăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1620 )
Chim bay về núi về non Cá kia về vực anh còn đợi em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1621 )
Chim bay về núi về non (3) Cá kia về vực, ai còn trông ai! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8380 )
Chim bay về núi, túi rồi, Anh không đi ngủ, còn ngồi chi đây? Đêm nay ra đứng giữa trời, Em cầm tờ giấy bạch, nghe lời anh phân. - Muốn phân, ngồi lại mà phân, Ai xa cho biết, ai gần cho hay! =>Ghi Chú: * Túi: tối Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 8381 )
Chim bay về tổ có đôi, Nghĩ mình duyên phận lẻ loi mà buồn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1622 )
Chim buồn chim bay về núi Cá buồn cá chúi xuống sông Anh buồn thơ thẩn mé sông Chờ khi thấy em anh trong lòng mới vui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1623 )
Chim buồn chim bay về núi (2) Cá buồn cá chúi xuống sông Người buồn ra ngõ đứng trông Ngõ thì thấy ngõ, người không thấy người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8383 )
Chim buồn chim bay về núi (3) Cá buồn tình cá nhảy xuống sông Anh buồn tình dạo chốn mênh mông Dạo miền sơn thủy xuống Hội Đồng gặp em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 8384 )
Chim buồn tình chim bay về núi Cá buồn tình cá lủi xuống sông Anh buồn tình anh dạo chốn non bồng Dạo miền sơn cước, Xuống chốn ruộng đồng mới gặp em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8385 )
Chim chiều về núi bơ vơ Anh ơi chầm chậm mà chờ duyên em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8389 )
Chim chìa vôi bay ngang đám thuốc Con cá bã trầu lội tuốt vô bưng, Đêm nằm luống những chiêm bao, Em Nam, anh Bắc, biết thuở nào chung đôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1625 )
Chim chìa vôi bay ngang đám thuốc (2) Con cá bã trầu lội tuốt vô bưng, Đêm nằm luống những chiêm bao, Em Nam, anh Bắc, biết thuở nào chung đôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8386 )
Chim chìa vôi bay ngang đám thuốc (3) Cá bãi trầu lội tuốt nương cau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 1624 )
Chim chích được mấy hột lông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8387 )
Chim chích cắn cổ diều hâu , Gà con tha quạ biết đâu mà tìm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1626 )
Chim chích mà ghẹo bồ nông Đến khi nó mổ lạy ông tôi chừa =>Ghi Chú: * Xem giải thích tại: CHIM CHÍCH GHẸO BỒ NÔNG Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8388 )
Chim chim múi dẻ mần sao? Thò tay mà bẻ, nhánh nào cũng khô… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 8390 )
Chim chim múi dẻ, nhãn chày, Tui ăn tui ỉa một ngày hôm qua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 8391 )
Chim chuyền bụi ớt líu lo Líu lo bụi ớt, không cho con chim chuyền. Trách người thục nữ thuyền quyên Ngồi giữ bụi ớt, con chim chuyền được đâu. Ngó lên cây ớt chín từng, Càng cao càng lớn nữa mừng nửa lo. Trách người thục nữ sao quá so đo Ngồi giữ bụi ớt không cho con chim chuyền. =>Ghi Chú: * Bản Khánh Hòa chỉ có hai câu đầu Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 8392 )
Chim chuyền bụi ớt líu lo (2) Tình thương quân tử ốm o gầy mòn. Tưởng rằng hữu thủy, hữu chung, Ai hay như pháo nổ đùng xác tan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 8393 )
Chim chuyền bụi ớt, rớt xuống bụi cà, Hồi nào gắn bó với ta, Bây giờ bội nghĩa đi ra lấy chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 1627 )
Chim chuyền bụi sậy, con cá quậy bụi tùng! Anh thương em thảm thiết vô cùng, Dứt nghiên mài mực tạm cùng bức thư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1628 )
Chó gầy hổ mặt người nuôi (câu 1) Tôi gầy, hổ mặt chúa tôi chăng là Chúa tôi mang tiếng chúa nhà Mướn được thằng ở khéo là đắng cay Mở mắt chúa gọi đi cày Phát bờ cuốc góc nửa ngày chưa tha Bờ lớn thì phải cuốc ra Bờ bé đắp lại cho bà con chơi Việc làm khắp chốn cùng noi Giực đi cắt cỏ vai tôi đã mòn Đi thì lội suối trèo non Cắt được gánh cỏ đã mòn đôi vai Về nhà gặt đỗ cào khoai Xay thóc giã gạo canh hai chưa nằm Gà kia mày gáy chiêu đăm Để chúa tao năm tao nghỉ chút nao Bờ chuôm cho chí bờ ao Mướn được thằng ở lẽ nào để chơi Chúa ăn rồi chúa lại ngồi Bắt thằng con ở dọn nồi dọn niêu Ngày trước thì còn yêu yêu Về sau chửi mắng ra điều tốn cơm (còn tiếp câu: 1638) =>Ghi Chú: * Xem tiếp câu số 8603 Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8602 )
Chó gầy hổ mặt người nuôi (câu 2) Trước kia còn để cho đơm Sau thì giật lấy tao đơm cho mày Tôi đơm một đũa thì đầy Chúa đơm ba đũa chưa đầy chung quanh Vớt bèo bắt được con cá mè ranh Chúa ăn hết thịt để dành xương cho Chúa trai là chúa hay lo Đêm nằm cắt việc ra cho mà làm Chúa bà là chúa ăn tham Phần bưng cõ biếu để giam trong buồng Ăn rồi chết rục, chết chương Chẳng nhớ thằng ở, chẳng thương con đòi Ba năm được cái khố sồi Bề ngang chiếc đũa bề dài mấy phân Đi đâu chăng dám cởi trần Trông thấy chúng bạn hổ thân thay là Ai về nhắn với mẹ ta Mua ta chiếc khố ta ra ta về! =>Ghi Chú: * Tiếp theo câu 8602 (Khi ráp câu 1 với câu 2 thì câu 2 phải bỏ: Chó gầy hổ mặt người nuôi (câu 2) ) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8603 )
Chó gặm xương chó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8600 )
Chó ghẻ có mỡ đằng đuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8604 )
Chó giống cha gà giống mẹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8611 )
Chó giữ nhà gà gáysáng =>Ghi Chú: * Hoặc: Chó giữ nhà gà gáy trống canh; Hai con vật có ích cho con người: giữ nhà và đánh thức người dậy đi làm đồng; Ý nói: ý nói ai cũng có nghề nghiệp chuyên môn của mình, đừng tị nạnh nhau, và cũng đừng can thiệp vào việc của nhau. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8613 )
Chó giữ nhà mèo bắt chuột =>Ghi Chú: * ý nói ai cũng có nghề nghiệp chuyên môn của mình, đừng tị nạnh nhau, và cũng đừng can thiệp vào việc của nhau. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8614 )
Chó già ăn vụng cá khô Ông chủ không thấy đổ hô cho mèo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8605 )
Chó già giữ xương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8606 )
Chó già mắc dùi nặng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8607 )
Chó già, gà non =>Ghi Chú: * Thịt chó già không tanh, thịt gà non mới mềm, ăn mới ngon. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8608 )
Chó gio, mèo mù =>Ghi Chú: * Dùng để chê những người đần độn, ngu ngốc. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8610 )
Cho hay duyên nợ bởi trời, Vợ chồng một khắc chẳng rời nhau ra. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8617 )
Cho hay nhất quỷ nhì ma Bây giờ mới biết thứ ba thế nào Căm thù giặc nước từ bao Tấm lòng công phẫn ào ào như sôi Đứng đầu Khóa Ngọc, Tú Nhồi Kế bày tội ác rạch ròi tên Kim. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 8618 )
Cho hay tiên lại tìm tiên Phượng hoàng đâu dám sánh duyên đàn gà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8619 )
Cho khô, mèo mù =>Ghi Chú: * Chê hạng người không có tài năng. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8625 )
Chó khôn chẳng sủa chỗ không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8626 )
Chó khôn chớ cắn càn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8627 )
Chó khôn tứ túc hiền đề Tai thì hơi cúp, tai thì hơi cong Giống nào, mõm nhọn đít vồng Ăn càn ăn bậy ấy không ra gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8629 )
Chó khôn tha cứt về nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8628 )
Chó không sủa chó cắn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8630 )
Cho lăn lóc đá, cho rung rinh trời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 1701 )
Chó le lại, ngài vại vưng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chó le (thè) lại (lưỡi), Ngài (người) vại (vãi) vưng (vừng); Vào lúc cuối xuân sang hạ, nắng bắt đầu gay gắt (nắng đến mức chó thè lưỡi mà thở) cũng là lúc đúng thời vụ gieo vừng. Cha ôông (ông) nói rồi; chó le lại, ngài vại vưng,cứ rứa (thế) mà mần (làm), đừng lo muộn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 8632 )
Chó lê trôn, gà gáy gở =>Ghi Chú: * Điềm xấu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8633 )
Chó liền da, gà liền xương =>Ghi Chú: * Cho trầy da mau lành, gà gãy xương mau liền Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8634 )
Chó loanh quanh bảy vòng mới nằm, người đáo lưỡi bảy lần mới nói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8637 )
Chó mái chim mồi =>Ghi Chú: * Chó mái chim mồi Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8638 )
Còn ăn hết nhịn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11566 )
Con đĩ đánh bồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11868 )
Con đĩ nên bà, bõ già nên ông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11870 )
Con đẹn con sài, chớ hoài bỏ đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11865 )
Con đỉa đeo bà Con gà cục tác Mỏ nhác cầm chèo Con mèo cầm lái Con rái chạy buồm Con tôm tát nước…+ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11871 )
Con độc cháu đàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11873 )
Con đừng xáu láu xua lua Hàng tôm, hàng cá là đồ gái hư. =>Ghi Chú: * Xáu láu xua lua : Lanh chanh Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 11878 )
Con đa đa đậu nhánh đa đa Anh biểu em đừng lấy chồng xa Ở nhà cha yếu mẹ già Bát cơm ai đỡ, tách trà ai dâng? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13966 )
Con đã mọc răng nói năng gì nữa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13968 )
Con đàn cháu đống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13970 )
Con đàn cháu lũ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13971 )
Con đàn, như tre, ấm bụi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13973 )
Còn đang chọn đá thử vàng Ngọc lành ai quẩy ra đàng bán rao. Quan quan bốn tiếng thư cưu, Mong người quân tử hảo cầu kết duyên., Phấn son cho phỉ tấm nguyền Anh hùng sánh với thuyền quyên mới tình. Phạt kha thơ ấy rành rành Phỉ môi bất đắc xin anh liệu lường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 2068 )
Con đánh mẹ, mẹ khóc mẹ la, Làng xóm chạy ra, con chui vào bụng mẹ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 13977 )
Con đâu cha mẹ đấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 11859 )
Còn đâu nay thiếp mai chàng (Sáu Ghe) Ghe lui khỏi bến, dấu dầm nằm đây! =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 11862 )
Chim chuyền nhành ớt líu lo Mảng sầu cô bạn ốm o gấy mòn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 1631 )
Chim chuyền nhành ớt líu lo (2) Sầu ai nên nỗi ốm o gầy mòn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 8394 )
Chim chuyền nhành ớt líu lo (3) Mảng sầu cô bạn ốm o gấy mòn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 8395 )
Chim chuyền nhành ớt líu lo (4) Mảng sầu con bạn ốm o gầy mòn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Kiên Giang (câu số 1630 )
Chim chuyền nhành ớt líu lo (5) Sầu ai nên nỗi ốm o gầy mòn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Kiên Giang (câu số 1629 )
Chim chuyền nhành ớt nhành dâu Em có chồng xa xứ anh biết đâu mà tìm ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8396 )
Chim chuyền nhành ớt rớt xuống nhành mai Vợ chồng xa cách làm ai cũng buồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8397 )
Chim chuyền nó lựa nhánh mà chuyền Làm dâu (em đây) lựa chỗ cha mẹ hiền gửi thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8398 )
Chim chuyền trên ngọn cây bông Cám cảnh thương chồng đi học đường xa Đường xa ba tháng mới về Chàng ơi, giữ vững lời thề cùng em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 1632 )
Chim có đôi có bạn Kìa hãy xem cặp nhạn mà làm gương Đứng làm người trong đạo tào khương thủy chung như nhứt, giữ đường ngãi nhân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8400 )
Chim có cánh cá có vây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8399 )
Chim có tổ người có tông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8401 )
Chim còn mến cội mến cành (nhành) Anh đây cũng biết nghĩa sinh thành công lao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 8402 )
Chim gà, cá lệch, cảnh cau Mùa nào thức ấy giữ màu thú quê =>Ghi Chú: * Ba thứ ngon nhất; chim ngon nhất là gà, cá ngon nhất là lệch, cảnh đẹp nhất là