Home Tìm Ca Dao Diễn Đàn Tìm Dân Ca Phổ Nhạc Tìm Câu Đố Tìm Chợ Quê Góp Ý Nghe Nhạc English

Thư Mục

 
Lời Phi Lộ
Lời Giới Thiệu
Cách Sử Dụng
Dẫn Giải
Diêu Dụng
 
Ẩm Thực
Cảm Nghĩ
Chợ Quê
Chữ Nôm
Cội Nguồn
Cổ Tích
Lễ Hội
Lịch Sử
Nhân Vật Nữ
Nhạc Cụ Việt Nam
Phong Tục Tập Quán
Quê Ta
Tiền Tệ Việt Nam
Tiểu Luận
Văn Minh Cổ
Vui Ca Dao
 
Trang Nhạc Dân Ca
 
Liên Mạng Thành Viên
Trang Chủ
Hồng Vũ Lan Nhi 1 & 2
Phong Thủy HKH
 

 
Giới thiệu vài nét về cuốn sách „ Ca Dao- Con Đường Văn Hóa Việt „

Tác giả: Nguyễn Văn Nhiệm
     
 
Sách dày 557 trang gồm phần dẫn nhập và 14 chương.
Phần dẫn nhập gồm hai tiểu đề mục: Minh triết và quan điểm.

Một tài liệu dày công nghiên cứu. E-Cadao trang trọng giới thiệu cùng độc giả (xem chi tiết tại:)     

 

 

bấm vào mẫu tự dưới đây
 để xem toàn trang mà câu đầu mang chữ đó:

A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y
 
Ngoài ra
Với phương tiện "Combo Box" quý vị khỏi phải đánh máy "Tên Chủ đề" muốn tìm mà chỉ chọn Chủ Đề rồi chấm vào chữ Xác Nhận thì quý vị có ngay kết quả.
 
Chấm vào Ô dưới đây để:
 
 

 

 
 

Tìm Ca Dao Khi chỉ nhớ vài chữ

Chỉ cần viết 2 chữ liền nhau mà quý vị nhớ trong câu
Ca Dao hay Tục Ngữ  muốn tìm vào ô trắng dưới đây:

 

Off VNI VIQR (Chọn kiểu bàn chữ tiếng Việt  )

 (* ) Ghi chú nếu có thì mới thấy nội dung xuất hiện Có mầu thì Chấm vào đó để xem chi tiết.


Đây là các câu ca dao mà quý vị muốn tìm:

Tưởng là anh tới anh chơi (5) Nào ngờ thăm hỏi gá đôi vợ chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 10114 )
Tưởng là cha mẹ đập một vài ba roi Ai ngờ đập đến chín chục, một trăm roi Em bò lăn bò lóc, em khóc đứng khóc ngồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc Trung Phần (câu số 32018 )
Tưởng là chùa rách Phật vàng Hay đâu chùa rách chứa đàn quỷ ma =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32019 )
Tưởng là con gái đương xuân Nào ngờ lại rặt một phường ăn sương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32020 )
Tưởng là khăn trắng em để tang, Dè đâu khăn trắng sửa sang lấy chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 10117 )
Tưởng là mai trước lại vầy, Hay đâu mai trước một ngày một xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 10118 )
Tưởng là trồng cúc ngay hàng, Ai hay cúc mọc một đàng một cây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 10119 )
Tưởng là yếm đỏ còn son, Ai hay yếm đỏ có con một bầy. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 10120 )
Tưởng ngờ nói chút mà thôi, Gan đâu dám đánh con voi một ngà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 32025 )
Tưởng phượng hoàng, tui lắp mũi tên me Xem đi xét lại ai dè kênh kênh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 32027 )
Tưởng rằng đường vắng hát chơi Ai ngờ đường vắng có người vãng lai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 10122 )
Tưởng rằng đá nát thì thôi Ai ngờ đá nát nung vôi lại nồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32033 )
Tưởng rằng đó địch cùng đây Hay đâu đó giắt ông thầy sau lưng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 32034 )
Tưởng rằng anh thử anh thương Thử rồi anh lại tìm đường anh dông! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32028 )
Tưởng rằng củi mục dễ đun Ngờ đâu củi mục khói um cả nhà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32032 )
Tưởng rằng cây cả bóng cao Em ghé mình vào trú nắng đỡ mưa Ai ngờ cây cả lá thưa Ngày nắng rát mặt, ngày mưa ẩm đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32029 )
Tưởng rằng cây cả bóng râm Ai ngờ cây cả lại không chỗ nhờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32030 )
Tưởng rằng cây dứa không gai Ai ngờ gai dứa lại dài hơn chông. Em nói dối anh, em chửa có chồng Con ai em bế em bồng trên tay? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32031 )
Tưởng rằng duyên đẹp như tiên, Ai ngờ như mực mài nghiên vẽ vành Tưởng rằng duyên đẹp như tranh Ai ngờ duyên lại như mành rách tan Tưởng rằng hương quế hương lan Ai ngờ phấn rửa hoa tàn thế ư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32035 )
Tưởng rằng kèo cột ở đời Ai ngờ kèo rã cột rời đôi phương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32036 )
Tưởng rằng khăn trắng có duyên Ai ngờ khăn trắng không tiền mua nâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32037 )
Tưởng rằng khăn trắng có tang Ai ngờ khăn trắng ra đàng ve trai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32038 )
Tưởng rằng khăn trắng có tang (2) Ai ngờ khăn trắng, điểm trang kén chồng Tưởng rằng khăn trắng thêm duyên Ai ngờ khăn trắng, không tiền nhuộm nâu! Chợ phiên bảy dãy hàng nâu Để cô khăn trắng ruột đau quằn quằn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32039 )
Tưởng rằng khăn trắng có tang, Ai ngờ khăn trắng ra đàng ve trai. Tưởng rằng khăn trắng có duyên, Ai ngờ khăn trắng không tiền mua nâu. Chợ mới phiên bảy rẫy hàng nâu, Để cô khăn trắng ruột đau quằn quằn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 32040 )
Tưởng rằng một dạ một lòng Ngờ đâu đem dạ bưởi bòng phụ nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 10124 )
Tưởng rằng má phấn môi son Ai ngờ má mỏng môi mòn hỡi em! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32041 )
Tưởng rằng nước chảy đá mòn Ai ngờ nước chảy đá còn trơ trơ Chờ cho nước xuống phơi bờ Xem con người ấy nương nhờ vào đâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32042 )
Tưởng rằng nước chảy đá mòn (2) Chẳng là (ngờ) nước chảy đá còn trơ trơ Rồi đây nước cạn phơi bờ Cái tôm cái tép nương nhờ vào đâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32043 )
Tưởng rằng tàu lặn, tàu bay Nên anh bỏ việc công cày mà đi Biết rằng cu lít, cu li Thà rằng cứ ở nhà quê với nàng Nhà quê có họ có hàng Có làng, có xóm, lỡ làng có nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 10125 )
Tưởng rằng trọn thủy trọn chung Không hay như pháo nổ đùng ngang lưng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32044 )
Tưởng rằng trong (là) đạo mẹ cha Con trai con gái cũng là một thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32045 )
Tưởng sự tình bạc này hai sấp Chẳng ai ngờ nói lại sấp ba Bây giờ quan tướng thua ra Áo quần cố hết trở ra về trần Về giữa sân vạch quần bắt rận Vợ ở nhà giận chẳng nấu cơm Bây giờ tướng chũi ổ rơm Chẳng dám hạch nước, hạch cơm, hạch trầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32046 )
Tưởng thầy mẹ đánh thiếp hai ba roi, Không ngờ thầy mẹ đánh thiếp một trăm roi Thiếp phải giơ lưng thiếp chịu, e không trọn đời với anh? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên (câu số 32048 )
Tượng chết vì ngà chim (tước) chết vì lông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32005 )
Tượng linh dẫu rách cũng thờ Lỡ thì chịu lỡ cũng chờ mối anh (tin em) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32022 )
Tượng linh dẫu rách cũng thờ (2) Lòng thương quân tử bao giờ cho quên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32023 )
Tượng rằng là đạo mẹ cha, Con trai con gái cũng là một thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 10123 )
Tưng bưng chén kiểu, ngũ liễu con dơi, Thấy em còn nhỏ nhiều nơi anh buồn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 10107 )
Tưng bừng tở mở =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31981 )
Tạ thần hưu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28301 )
Tạc dạ ghi lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28312 )
Tạc tỉnh nhi ẩm canh điền nhi mục =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28320 )
Tại anh tại ả tại cả đôi bên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28323 )
Tại anh, tại ả, tại cả hai bên =>Ghi Chú: * Để dẫn đến một cuộc xô xát tranh chấp lí do là từ cả hai phía chứ không riêng một bên nào. Đứa mô cũng có cái sai cả mới ra nông nội ri, tai anh tại ả tại cả đôi bên. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28324 )
Tại cha mẹ dứt tình tơ nguyệt Khuyên em đừng trực tiết uổng công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28334 )
Tại em nghe anh đau đầu chưa khá, Em xuống mượn một chiếc đò đi bẻ lá về xông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8750 )
Tại gia tùng phụ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28345 )
Tại gia xuất gia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28346 )
Tại mẹ cha dứt tình tơ nguyệt, Khuyên em đừng trực tiết uổng công, Nơi thương cha mẹ biểu vong, Nơi chẳng đành lòng cha mẹ biểu ưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8751 )
Tại mẹ với cha nên đôi ta lơ láo Như ngó vô bàn cờ: xe pháo xa nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 8752 )
Tại ngoại hậu cứu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28379 )
Tại ngoại hậu tra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28380 )
Tại quan ngôn quan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28383 )
Tạm vợ, vợ già Tạm nhà nhà nát =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26828 )
Tạm vợ, vợ già, tạm nhà nhà nát =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26829 )
Tạnh trời mưa kéo về non Hẹn cùng cây cỏ chớ còn trông mưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27831 )
Tả cầu hữu cáo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28281 )
Tả phù hữu bật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28294 )
Tả tư hữu tường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28304 )
Tả thủ đắc lai hữu thủ khử =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28302 )
Tả xung hữu đột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28309 )
Tản Viên núi ấy kiêu thay Tầng trên tầng dưới thắt ngay cỏ bồng Họa núi tôi lại họa sông Vì chàng em phải long đong thế này Họa nhà quan sở lầu tây Em sang Hà Nội họa ngay Cột Cờ Họa nhà máy Nước, máy Tơ Xin chàng hãy cứ đợi chờ chàng ơi Vườn Bách thú em đã họa rồi Em xuống dưới biển, họa đôi cá vàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 27826 )
Tảo tần một nắng hai sương Nuôi con khôn lớn, trăm đường khó khăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8770 )
Tấc đất cắm dùi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28313 )
Tấc đất tấc vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28314 )
Tấc đất tấc vàng, Một góc giang san, Một dòng máu đỏ. Quyết tâm không bỏ Một mảnh đất hoang, Trồng bắp, trồng lang, Tăng nguồn lương thực =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28315 )
Tấm gương sáng tỏ ngàn thu, Đảm đương nợ nước đền bù cho xong. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8759 )
Tấm gương vằng vặc chẳng mòn Bao nhiêu tinh đẩu là con cái nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26788 )
Tấm giấy vàng đề hàng chữ thọ, Rước em về hai họ chứng minh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8758 )
Tấm lòng vàng trong manh áo rách =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26794 )
Tấm manh vành sắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26795 )
Tấm thân em như cây khô chết đứng Tấm thân anh đây tựa lá rụng trên cành Thôi hai đứa mình tuổi hãy còn xanh Cứ an tâm trở về nuôi thầy với mẹ Để trả nợ dưỡng dục sinh thành ngày xưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên (câu số 26816 )
Tấm thân em như con cá gáy dưới sông, Nhảy lên tam cấp, hoá con rồng cho anh coi! - Anh đây vốn học trò Tôn Ngộ Không, Tay cầm cái vợt, giá vũ đằng vân, Em có hoá thành một trăm con cá gáy, Đã thoát thân con nào! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 26817 )
Tấm trấn Vĩnh Long đứt tòng, còn tụi Anh cưới vợ khác tổng, xa làng sở hụi bao nhiêu? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8761 )
Tấn thối lưỡng nan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27823 )
Tấn thối lưỡng nan cực khổ trăm bề Ở đây khó ở, ra về khó ra! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27824 )
Tấp tửng như trẻ được bánh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28579 )
Tất cả hoa quí trên đời Không bằng hai tiếng mỉm cười mẹ cha =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28580 )
Tất dưỡng tao bối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28582 )
Tất nhiên quan hệ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28586 )
Tất tưởi như nợ đuổi đến lưng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28589 )
Tất tả như bà đả ông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28587 )
Tất tả như người đi ăn giỗ hậu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28588 )
Tầm chương tích cú =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26772 )
Tầm gửi lấn ngành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26787 )
Tầm phơ tầm phất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26808 )
Tầm vông vạt nhọn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26830 )
Tần lai thân giả sơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27815 )
Tần tấn nhứt gia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27821 )
Tầu cười, Tây bước, Nhật lo Việt Nam độc lập chết co đầy đường. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 28591 )
Tẩm ngẩm mà đánh chết voi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26800 )
Tẩm ngẩm tầm ngầm, đấm thầm chết voi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26801 )
Tẩm ngẩm, tầm ngầm mà đấm ngầm chết voi Loi choi, loi choi như tớ mà đấm voi không chết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26802 )
Tẩn mẩn tỉ mỉ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27818 )
Tẩn mẩn tê mê vì cô bán rượu Liệt chiếu liệt giường vì cô bán nem =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27817 )
Tẩu vi thượng sách =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28598 )
Tận cùng bằng số =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28573 )
Tận mục sở thị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27819 )
Tận tâm kiệt (tận) lực =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27820 )
Tận thiện tận mỹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27822 )
Tận trung báo quốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27825 )
Tập đi, tập nói trầm trồ dễ nghe =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27836 )
Tập dữ tính thành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27837 )
Tai nghe súng nổ cái đùng, Ai vô trong Bộ nhắn cùng cậu thơ Ai vô trong Bộ nhắn cùng cậu thơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8757 )
Tai nghe tiếng hố vọng đồng Ai có con cũng bỏ, ai có chồng cũng vong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28373 )
Tai nghe trống đánh trên lầu, Tay cầm tràng hạt ngâm câu thiên đàng. Phen ni bỏ họ, bỏ hàng, Theo cha với cố nhẹ nhàng tấm thân ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28375 )
Tai nghe trống điểm trên lầu, Nửa thương phần vợ, nửa sầu phần con. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28376 )
Tai nghe trống chiến trống chầu Xếp ba miếng kẹo lộn đầu lộn đuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28374 )
Tai nghe trống xổ bỉ bàng, Một ngày xa bạn, ăn vàng không ngon. =>Ghi Chú: * Bỉ bàng: Bẽ bàng, xấu hổ Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28377 )
Tái ông thất (đắc) mã =>Ghi Chú: * Tái ông mất (được) ngựa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28381 )
Tai quặp về trước bủm tròn Không cháu tể tướng cũng con anh tài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 28384 )
Tai qua nạn khỏi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28382 )
Tài sơ đức bạc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28385 )
Tài sơ trí thiển =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28386 )
Tài tụ tắc dân tán =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26760 )
Tái tam tái tứ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28387 )
Tài tán dân tụ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28388 )
Tài tán tắc dân tụ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28389 )
Tái thế tương phùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28390 )
Tài thô trí thiển =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28391 )
Tai to mặt lớn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28392 )
Tài trượng phân minh thị trượng phu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26759 )
Tài trai chí phải cho bền Chớ lo muộn vợ, chớ phiền muộn con Dù cho biển cạn non mòn Công danh phải đạt cho tròn mới thôi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26757 )
Tài trai lấy năm lấy bảy Gái chính chuyên chỉ lấy một chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26758 )
Tai vách mạch rừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26761 )
Tam đại đồng đường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26778 )
Tam đại phát minh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26779 )
Tâm đầu ý hiệp (hợp) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26780 )
Tâm động quỉ thần tri =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26784 )
Tam bất hủ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26765 )
Tam bất khứ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26766 )
Tam ban triều điển =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26763 )
Tam Bành lục tặc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26764 )
Tam cương lĩnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26776 )
Tam cương ngũ thường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26777 )
Tam cố thảo lư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26775 )
Tam cang lãnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 26767 )
Tam cang ngũ thường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 26768 )
Tám chân đi đất không mòn Mà mang trống lệnh, trèo hòn núi cao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26770 )
Tam giác luyến ái =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26785 )
Tam giam kỳ khẩu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26786 )
Tâm hiếu là tâm Phật, hạnh hiếu là hạnh Phật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26789 )
Tam Hoàng Ngũ Đế chi thư Có anh mất vợ ngồi thừ mặt ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26791 )
Tam hoàng ngũ đế =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26790 )
Tâm là lòng ý cũng là lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26793 )
Tám mươi ngã gậy ra ngồi Hỏi rằng xuân có tái hồi nữa thôi Xuân rằng: xuân chẳng tái hồi Bốn dài hai ngắn mà lôi xuân vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26799 )
Tâm như dao cắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26805 )
Tam nhân đồng hành tất hữu ngã sư =>Ghi Chú: * Trong ba người cùng đồng hành, thì trong đó có một người đáng bậc thầy mình Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26803 )
Tam nhân thành chúng =>Ghi Chú: * Ba người hợp lại thành nhóm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26804 )
Tam niên học vấn bất khuy viên Cớ sao quân tử lưu liên dạ hành - Văn chương vạn quyển thiếu chi Đầu hôm đến sáng Kinh thi chẳng rời =>Ghi Chú: * Ý nói: Ba năm đọc sách nắt không nhìn ra ngoài vườn, cớ sao quân tử hay đi đêm. Tích Đổng Trọng Thư, người đời Hám rất chăm học. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 26806 )
Tam Nông oanh liệt vô cùng, Gái đảm sản xuất, trai hùng tòng quân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8760 )
Tam Quan đất tốt trồng dừa Nam thanh nữ tú cho vừa ý anh =>Ghi Chú: * Tam Quan, Bình Định nơi có nhiều cây dừa Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 26809 )
Tam Quan ngọt nước dừa xiêm Cha từ mẹ bỏ vẫn tìm theo anh =>Ghi Chú: * Tam Quan, Bình Định nơi có nhiều vườn dừa Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 26810 )
Tam qui ngũ giới =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26811 )
Tâm sầu bạch phát =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26814 )
Tam sao thất bản =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26813 )
Tam tổ thánh hiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26825 )
Tam Tự Kinh là rình cơm nguội =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26827 )
Tâm tâm niệm niệm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26815 )
Tam thập lục kế dĩ đào vi thượng sách =>Ghi Chú: * Trong ba mươi sáu mưu chước, thì chạy trốn là kế hay nhất Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26821 )
Tám thằng dân vần cục đá tảng Hai ông xã xách nạng chạy theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26818 )
Tam thủ, nhất vĩ , Lục nhĩ, lục nhãn, Tứ túc chỉ thiên, Tứ túc chỉ địa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26822 )
Tam thành đốt một đống rơm (*) Khói lên nghi ngút chẳng thơm chút nào Khói lên đến tận Thiên Tào Ngọc Hoàng phán hỏi: Người nào đốt rơm? =>Ghi Chú: * Có bản: Ngồi buồn đốt một đống rơm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26819 )
Tâm thành dược linh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26820 )
Tam tinh khoáy sọ thì chừa Đốm đuôi nát chủ thì đưa vào nồi =>Ghi Chú: * Trâu có khoáy sọ và đuôi có đốm là trâu độc dễ gây tai họa nên giết thịt Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26823 )
Tam tòng sách hãy còn ghi Bé nương cha mẹ lớn thì theo anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26826 )
Tam tùng sách hãy còn ghi, Bé nương cha mẹ , lớn thì theo anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8762 )
Tâm xà khẩu Phật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26832 )
Tám xóm nhóm lại hai phe Chẻ nửa cây tre bắc cầu một cột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26833 )
Tàn cao càng gió càng day, Càng cao danh vọng càng dày gian nan. Tưởng răng nước chảy đá mòn, Không hay nước chảy đá còn trơ trơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28572 )
Tân Châu dệt lụa quanh năm, Có cô thiếu nữ người Chăm miệt mài. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8764 )
Tân Châu nô nức người lên, Em đừng qua đó mà quên đường về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8765 )
Tân hưng đại ty =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27814 )
Tân hẩng như chó bị mất dái =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27812 )
Tân Hòa, Tân Mỹ, Tân Phong, Đánh tan tàu giặc trên sông Bình Thành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8766 )
Tân hôn hai gối một mền Vái ông Tơ bà Nguyệt xe bền đôi ta =>Ghi Chú: * Ông Tơ hay Nguyệt Lão xem chi tiết: Nguyệt Lao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27813 )
Tân Huề, Tân Quới, Tân Long, Ba thôn hiệp lại như rồng lên mây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8767 )
Thương em (anh) anh (em) để trong lòng Việc quan anh cứ phép công anh làm Thương em không dám vô nhà Đi qua đi lại hỏi có gà bán không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29479 )
Thương em ai chí quyết thương hoài, Bảng treo mặc bảng thơ bài mặc thơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9378 )
Thương em anh để kín trong lòng Em chưa có chồng, anh đây có vợ Ai biểu ông Tơ hồng mãi vấn vương? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9383 )
Thương em anh để trong lòng Việc quan anh cứ phép công anh làm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9384 )
Thương em anh biết để đâu, Đề vào tay áo, lâu lâu lại dòm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9379 )
Thương em anh cũng muốn thương Nước thì uốn chảy, nhưng mương chẳng đào Em về lo liệu thế nào Để cho nước chảy lọt vào trong mương =>Ghi Chú: * Có bản khác: Thấy em anh cũng muốn thương Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29480 )
Thương em anh cũng muốn vô Sợ truông nhà Hồ, sợ phá Tam Giang. Phá Tam Giang ngày rày đã cạn Truông nhà Hồ, nội tán cấm nghiêm. (phá tan.) =>Ghi Chú: * Truồng Nhà Hồ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29481 )
Thương em anh chẳng đoái hoài, Chờ cơn nước lớn đứng ngoài kêu van. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9380 )
Thương em anh chờ hết sức chờ Chờ cho rau muống vượt lên bờ trổ bông - Thương anh, em chặt dạ bền lòng Dù mấy lần rau muống vượt, em đóng cửa loan phòng ở vậy chờ anh! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9382 )
Thương em anh cho bạc cho tiền Đừng cho lời ăn tiếng nói xóm giềng đều hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9381 )
Thương em anh không dám ghé nhà Anh đi qua lại giả đò đi chơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9385 )
Thương em anh phải đi đêm (2) Té xuống bờ ruộng đất mềm không đau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 29482 )
Thương em anh phải đi đêm, Phần do bắt được đánh mềm như dưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9387 )
Thương em anh phải đi đêm, (5) Quân canh nó đánh đã mềm như dưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9386 )
Thương em anh trèo lên ngọn ớt, Ớt gảy, anh rớt xuống ngọn hành Hành đâm anh lủng ruột, sao em đành làm ngơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, (câu số 9388 )
Thương em bơi mấy ngày đường Đến đây cho tạn mặt, sao em lại vô buồng không hỏi anh? - Anh ơi áo mặc sao qua khỏi đầu? Cha với mẹ đồng ý, em bắc cầu đón anh! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9390 )
Thương em Bảy núi cũng trèo Ghét em núi Két vượt đèo cũng không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9389 )
Thương em cũng muốn thương đời Sợ cha sợ mẹ chẳng rời em ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29816 )
Thương em cau tới trầu đưa Trăm năm còn nỡ bông đùa mãi sao? =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29483 )
Thương em chẳng (nỏ) biết mần răng Mười đêm ra đứng trông trăng cả mười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29812 )
Thương em chẳng biết để đâu Để quán quán đổ, để cầu cầu xiêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Kiên Giang (câu số 9392 )
Thương em chẳng biết để đâu (2) Để vào tay áo lâu lâu lại dòm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 29813 )
Thương em chẳng biết để đâu (3) Để trong quyển sách để đầu quyển thơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29814 )
Thương em chẳng biết để đâu (5) Để vào tay áo lâu lâu lại dòm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9391 )
Thương em chẳng dám vô nhà, Đi ngang qua ngõ hỏi gà bán không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9393 )
Thương em chẳng quản xa gần Cầu không tay vịn cũng lần mà sang (tới nơi) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29815 )
Thương em chí quyết thương hoài Bảng treo mặc bảng thơ đề mặc thơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9394 )
Thương em cho một đôi bông Bây giờ em ở bạc, mắc công anh đi đòi Thương anh ăn nói hẳn hoi Đôi bông còn đó, anh có đòi em trả cho =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9395 )
Thương em gối tựa bên kề Nếu anh thương em dầu nước phèn kinh cạn, Cái nghĩa phu thê vẫn nồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9396 )
Thương em hết đừng lại nằm Thiên lôi búa bổ, trời gầm vẫn thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9397 )
Thương em hồi áo mới may Bây giờ áo rách thay tay vá quàng Trăm năm duyên nghĩa vẹn toàn Dầu thương áo rách vá quàng cũng thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29819 )
Thương em không biết để đâu Để trong túi áo lâu lâu anh nhìn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9398 )
Thương em không biết để đâu, Để trong cuốn rún lâu lâu xức cù là. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9399 )
Thương em không dám ghé nhà Đi qua, đi lại hỏi gà bán không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, An Giang (câu số 9400 )
Thương em không dám ghé nhà, Đi qua đi lại hỏi gà bán không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9402 )
Tăn hăn tó hó như nhà khó được của =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28574 )
Tăng thôi nguyệt hạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27830 )
Tơ chìm dưới nước, đá nổi trên non Ai muốn có con trèo lên tụt xuống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30408 )
Tơ lụa gấm nhiễu không màng Thương cô áo chẹt vá quàng nửa vai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30147 )
Tơ tằm đã vấn thì vương, Đã trót dan díu, thì thương nhau cùng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9561 )
Tơ vương đến thác =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30413 )
Tư bề thành luỹ rất cao Giặc đánh ào ào vẫn ngủ trong cung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31561 )
Tư mã phượng (phụng) cầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31871 )
Tư niên mãn mùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31895 )
Tư tưởng mà không thông Vác bình không cũng nặng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31923 )
Tư tưởng trên bắp gân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31924 )
Tư tái tư tam =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31908 )
Tươi như hoa nở =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32000 )
Tương cà già bản =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32003 )
Tương chua muối mặn sãi trường trai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32006 )
Tương kế tựu kế =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32014 )
Tương kính như tân =>Ghi Chú: * Vợ chồng già vẫn trọng tình nghĩa như lúc mới cưới Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32015 )
Tương tư đầu óc rối nùi Đặt lược xuống nước mắt chùi không khô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32051 )
Tương tư đầu tóc rối bù, Đặt lược lên, lấy lược xuống, nước mắt chùi không khô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long An (câu số 10126 )
Tương tư chẳng ốm cũng sầu Con ruồi đậu mép chẳng đau cũng buồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32050 )
Tương thức chi giao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32049 )
Tương thân tương ái =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32047 )
Tướng đi cà niệng liểng xiểng suốt đời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 32009 )
Tướng đi chân bước hai hàng Nàng thì rộng lượng, còn chàng tiểu tâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 32010 )
Tướng chuộng nhiều quan Dân chuộng nhiều người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32007 )
Tướng diện bất như tướng tâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32011 )
Tướng lưỡi lợi hại phân rành Dài mà mỏng, bẹp: dối quanh muôn lời Bằng mà vừa lớn vừa dài Thuộc hàng quý phái, lộc tài cao môn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 32024 )
Tướng người trán ngắn đầu to Quanh năm chỉ biết chăn bò chăn trâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32026 )
Tường cao cổng rộng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32004 )
Tưởng đâu hay chữ em nhờ Ai hay anh xách vịt ngồi bờ câu lươn. - Sách vở anh để trong rương Anh đi xách vịt câu lươn thanh nhàn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 32008 )
Tưởng anh sâu sắc giếng làng, Ai dè cạn sợt như làn nước mương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 32002 )
Tưởng giếng cạn anh nối sợi dây cụt Nào hay giếng sâu nên hụt sợi dây Nếu anh đây không lấy được cô này Anh chèo ghe ra giữa biển, đợi nước đầy chèo vô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 10110 )
Tưởng giếng sâu anh nối sợi dây dài Không ngờ giếng cạn, anh tiếc hoài sợi dây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 10111 )
Tưởng giếng sâu nối sợi dây dài Hay đâu giếng cạn tiếc hoài sợi dây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32013 )
Tưởng giếng sâu nên nối sợi dây dài Ai ngờ giếng cạn tiếc hoài sợi dây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32012 )
Tưởng giếng sâu tôi nối sợi dây dài Hay đâu giếng cạn tiếc hoài sợi dây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 10112 )
Tưởng khi đông liễu tây đào, Khi ra vườn hạnh khi vào phòng loan. Bây giờ đôi ngả sâm thương, Chiếu chăn chích mác, thiếp chàng xa nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 10113 )
Tưởng lấy anh cho lành manh áo Lấy anh rồi đôn đáo nuôi anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32021 )
Tưởng lấy anh cho lành tấm áo Hay đâu lấy anh rồi bán áo nuôi anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 10121 )
Tưởng là đàng vắng hát chơi, Hay đâu đàng vắng có người vãng lai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 10116 )
Tưởng là anh đến anh chơi Ai dè anh đến kết đôi vợ chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32016 )
Tưởng là anh tới anh chơi Ai dè anh tới kết đôi vợ chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 10115 )
Tưởng là anh tới anh chơi (2) Ai dè anh tới kết đôi vợ chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 32017 )
Tập tầm vông Chị lấy chồng, em ở góa Chị ăn cá, em mút xương Chị nằm giường, em nằm đất Chị hút mật, em liếm ve Chị ăn chè, em liếm bát Chị coi hát, em vỗ tay Chị ăn mày, em xách bị Chị xe chỉ, em xỏ tiền Chị đi thuyền, em đi bộ Chị kéo gỗ, em lợp nhà Chị trồng cà, em trồng bí Chị tuổi tí, em tuổi thân Chị tuổi dần, em tuổi mẹo Chị ăn kẹo, em mút cây…(kem) =>Ghi Chú: * Xem thêm: Tro Chơi Dân Gian; Bản khác: Tập vồng vông Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27838 )
Tập tầm vông (2) Chị lấy chồng, em ở giá Chị ăn cá, em mút xương Chị nằm giường, em nằm đất Chị ăn mật, em liếm ve Chị ăn chè, em liếm bát Chị coi hát, em xỉa tiền Chị đi thuyền, em đi bộ Chị đào lỗ em nấu canh Chị đâm hành, em làm mắm Chị đi tắm, em gội đầu Chi đi câu em xách vịt, Chị đi xịt…. em đi hửi!!! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27839 )
Tập tầm vông, con công nó múa Nó múa làm sao? Nó rụt cổ vào Nó xòe cánh ra Nó đậu cành đa Nó kêu cây cải Nó đậu nồi bẩy Nó nói nồi bung Nó đậu cành sung Nó kêu tố hộ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 27840 )
Tập tàng đem nấu với suông Lấy chàng, thiếp quyết đổi buồn làm vui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28575 )
Tập thể thảo luận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28576 )
Tập trung lực lượng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28577 )
Tập trung ý chí =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28578 )
Tật mày hay nói lâm râm, Lại đây tao hẳn nói thầm mày nghe… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28585 )
Tậu ruộng giữa đồng lấy chồng giữa làng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28594 )
Tậu trâu lấy vợ làm nhà Trong ba việc ấy lọ là khó thay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28597 )
Tậu voi chung với Đức Ông Vừa phải đánh cồng, vừa phải hốt phân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28599 )
Tắm cho con láng giềng =>Ghi Chú: * Con láng giềng, không phải con mình nên không săn sóc hết lòng. Hàm ý chỉ người làm việc gì đó qua loa, sơ sài lấy lệ, không chu đáo cẩn thận. Mi mần chi mà như tăm cho con láng giềng rứa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 26771 )
Tắm khi nào vuốt mặt khi ấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26792 )
Tắm mưa gội gió =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26797 )
Tắm mưa trải gió =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26798 )
Tắm mát giếng Đoài, hỏi ngài (người) Trường Lưu =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Tắm mát giếng Đoài, hỏi ngài (người) Trường Lưu; Giếng Đoài ở xã Thanh Nga, lrường Lưu, nay là xã Trường Lộc, huyện Can Lộc, một vùng đất văn vật của Hà Tmh. Gái Trường Lưu nổi tiếng xinh đẹp giỏi giang, thông minh, tình tứ. Đại thi hào dân tộc Nguyễn Du thời trẻ đã nhiều lần giao lưu hát xướng với các cô gái Trường Lưu và để lại hai tác phẩm khá nổi tiếng là bài vè "Thác lời trai phường nón" (Giả nhập vai người con trai phường nón Tiên Điền gửi người yêu là cô gái phường vải Trường Lưu) và bài văn tế nhan đề "Sinh tế Trường Lưu nhị nữ văn". Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 26796 )
Tắt đèn nhà ngói cũng như nhà tranh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28581 )
Tắt lửa tối đèn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28584 )
Tằm ăn dâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26762 )
Tằm đỏ cổ thì đổ dâu vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26781 )
Tằm đói một bữa bằng người đói nửa năm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26783 )
Tằm đói một bữa bằng người đói nữa năm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26782 )
Tằm ơi say đắm nơi đâu Mà tằm bỏ nghĩa cành dâu không nhìn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26807 )
Tằm chăn ba lứa thuận hòa Tiền dư thóc tích giữa nhà cao sang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26769 )
Tằm có lứa ruộng có mùa Chăm làm trời cũng đền bù có khi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26773 )
Tằm có lúc ruộng có kỳ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26774 )
Tằm sao tằm chẳng ăn dâu Tằm đòi ăn ruộng, ăn trâu, ăn nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26812 )
Tằm tơ Làng Hồng Làng Vạc trồng bông, buôn bông… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26824 )
Tằm vương (giăng) tơ nhện cũng vương (giăng) tơ Mấy đời tơ nhện được như tơ tằm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 26831 )
Tằm vương tơ, nhện cũng vương tơ, Mấy đời tơ nhện được như tơ tằm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 8763 )
Tằng kinh thương hải năng vi thủy Trừ khước vu san bất thị vân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27829 )
Tặc xuất quan môn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28321 )
Tế ngựa đỗ thuyền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28491 )
Tế sớm béo ruồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28492 )
Tế sớm càng khỏi ruồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28493 )
Tế sớm khỏi ruồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28494 )
Tết đến sau lưng Ông vải thì mừng, con cháu thì lo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28504 )
Tề gia nội trợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28489 )
Tề gia trị quốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28490 )
Tề thiên hạ như thị nhục =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28497 )
Tỉ xương tỉ xí =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29956 )
Tỉnh Bắc giá thóc mười hai Tỉnh Đông mười tám, tỉnh Đoài hai mươi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30357 )
Tỉnh Bình Định có ba cửa thành Sông Trà Khúc nước chảy quanh một vòng Nước Sông Hương khi đục khi trong Núi Chùa Non Nước trong lòng có nhiều hang Chùa Bà Mụ ở Phố Hội An Linh thiêng có tiếng lan tràn khắp nơi Sơn Trà núi chu[á thảnh thơi Khách nào có đến cũng dạo chơi một lần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 30358 )
Tỉnh dài, huyện rộng, xã to Nẫu lo việc nẫu, mình lo việc mình. =>Ghi Chú: * Nẫu: Người ta, bọn họ Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 30375 )
Tỉnh giấc hoàn lương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30378 )
Tỉnh Khánh Hòa đậm đà mưa nắng, Non chồng nghĩa nặng, nước chứa tình thâm, Ngọn gió bay phảng phất hơi trầm, Mây xây tháp bút, trăng dầm bến ngân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30380 )
Tị nẹng mần chi, chú khi ni, mi khi khác =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Chú khi ni (này), mi (mày) khi khác; 1 - Không nên bận tâm đến việc của người khác vì ai rồi cũng có phần trách nhiệm và hưởng thụ như nhau. Tị nẹng (nạnh) mần chi (làm gì), Chú khi ni mi khi khác. 2 - Sự mắc mớ trong quan hệ trách nhiệm. Chưa thoát được mô (đâu) mà hí hửng, chú khi nỉ mi khi khác. 3- Sự thay bậc đổi ngôi một cách trớ trêu. Thời giừ (bây giờ) nó lộn quất (thoái hoá) rứa (như thế) đó chú khi ni mi khi khác. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29955 )
Tịch đàm vong tổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29961 )
Tịch bất họa noãn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29958 )
Tịch hoang canh tác =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29962 )
Tịch như pháo mất ngòi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29967 )
Tọa hưởng ky thành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30415 )
Tọa quan hổ đấu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30417 )
Tọa tĩnh quan thiên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30419 )
Tọa thực sơn băng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30418 )
Tỏ trăng chi bấy hỡi trời, Để cho bạn ngọc phân lời thỉ chung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9562 )
Tỏ trăng giả gạo ngoài trời Cám bay phảng phất sao em không nhớ lời anh phân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9563 )
Tỏ trăng mười bốn được tằm, Tỏ trăng hôm rằm thì được lúa chiêm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30161 )
Tố nào theo tố nấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30153 )
Tốc chiến tốc quyết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30433 )
Tốc chiến tốc thắng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30434 )
Tối độc phụ nhân tâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30493 )
Tối đâu là nhà ngả đâu là giường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30462 )
Tối đen như mực =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30491 )
Tối ba mươi anh không về lễ tết Sáng mùng một anh không lạy giường thờ Hiếu trung chi anh nữa mà khiến em đợi chờ uổng công Anh làm trai nam nhơn tri chí Em làm gái thục nữ chi trinh Em với anh nghĩa nghĩa tình tình Phụ mẫu nhà chưa định, hai đứa mình dám đâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30455 )
Tối lửa tắt đèn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30506 )
Tối lửa tắt đèn trắng cũng như đen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30507 )
Tối mắt tối mũi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30510 )
Tối mày tối mặt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30511 )
Tối như đêm ba mươi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30516 )
Tối như đêm dày như đất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30517 )
Tối như ba mươi tháng chạp Sáng nào bằng trăng hôm rằm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30515 )
Tối như hũ nút =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30518 )
Tối qua trăng sáng tờ mờ Em đi gánh nước tình cờ gặp anh. Vào vườn hái quả cau xanh Bổ ra làm sáu mời anh xơi trầu, Trầu này têm những vôi tàu, Ở giữa đệm quế, dưới đầu thơm cay. Chiềng anh xơi miếng trầu này Dù mặn dù nhạt dù cay dù nồng. Dù chẳng nên vợ nên chồng, Thì anh cũng biết tấm lòng cho em. =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30519 )
Tối rồi con chim nhạn về rừng, Khăn lau nước mắt, ngó chừng người thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9623 )
Tối rồi trời lại sáng ra Đi đâu mà vội, mà già mất thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30522 )
Tối tăm biết mít là gai Biết quen hay lạ, biết ai mà chào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30525 )
Tối tăm biết trẻ hay già, Tai nghe tiếng hát giọng đà có con. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9624 )
Tối tăm không biết trẻ già, Chỉ nghe tiếng hát mà biết là có con. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9625 )
Tối tăm không thấy gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30526 )
Tối tăm mặt mũi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30527 )
Tối thì đẹp tựa tiên sa Ngày nom rũ rượi như gà phải mưa Báu gì hương chạ hoa thừa Chẳng thà chẵn lẻ Hai Cua cho rồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 30530 )
Tối trăng còn hơn sáng sao Phơn phớt lòng đào hơn phớt mầu vang Tối trăng còn hơn sáng sao, Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30535 )
Tối trời đom đóm chớp giăng, Xa em một bữa mấy cái khăn ướt dầm. Mưa sa sấm chớp ầm ầm. Tuy chưa gặp cuộc ăn nằm cũng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9630 )
Tối trời bắt xẩm trông sao Xẩm thề có thấy ông nào xẩm đui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30537 )
Tối trời không biết ai ai Chào lên một tiếng để mai sẽ nhìn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30538 )
Tối trời ngó chẳng thấy sao, Em có nơi nào nói lại anh hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9631 )
Tối trời như mực như than, Thương anh bất quản đỗi đàng xa xôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9632 )
Tối trời trăng sáng hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30539 )
Tối trời trời lại sáng ra Đi đâu mà vội cho già mất thân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30540 )
Tốn nác rác nhà =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Tốn nác (nước) rác nhà; Phải tiếp đón, chăm sóc, nuôi nấng những kẻ không biết điều thì chỉ có mất công vô ích. Lần sau bọn nớ đến thì đừng có tiếp nữa, chỉ tổ tôn nác rác nhà. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30553 )
Tốn than lại tan lưỡi cày Nong kia rách hết, cối xay lại mòn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30555 )
Tống cựu nghênh tân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30558 )
Tốt đẹp chi mà anh mơ màng Như con cá lẹp thưa sàng lọt đuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30570 )
Tốt đẹp là chị hàng hoa Tuy rằng thơm ngát cửa nhà sạch không Ngày ngày đi hái hoa hồng Chiều chiều về ngõ Cầu Ðông ăn quà Bao giờ Chợ Lớn hết hoa Đồng Xuân hết chuối thì hoa hết tiền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30571 )
Tốt đẹp phô ra xấu xa đậy lại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30572 )
Tốt đẹp thì phô ra, xấu xa thì đậy lại =>Ghi Chú: * X. Tốt thì khoe, xấu thì che. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30573 )
Tốt cây thì mới tốt cành Gương trong mới rõ bóng hình trong gương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9647 )
Tốt dầu tốt mỡ, đỡ đứa vụng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30569 )
Tốt danh hơn giàu của =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30567 )
Tốt danh hơn lành áo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30568 )
Tốt duyên lấy được chồng chung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30574 )
Tốt duyên lấy được chồng hiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30575 )
Tốt duyên lấy được vợ già Vừa sạch cửa nhà vừa dẻo cơm canh Hoài hơi mà lấy trẻ ranh Ăn vụng xó bếp, ỉa quanh đầu nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30576 )
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết, còn hơn đẹp người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30578 )
Tốt giống, tốt má, tốt mạ, tốt lúa (*) =>Ghi Chú: * Má là tiếng đệm của giống - giống má Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30577 )
Tốt khen hèn chê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30579 )
Tốt khoe xấu che =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30580 )
Tốt lễ dễ van =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30581 )
Tốt lễ thì dễ xin keo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30582 )
Tốt mẽ khoe danh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30587 )
Tốt mốc ngon tương =>Ghi Chú: * Tương là một đặc sản của vùng Nghệ An và đây là kinh nghiệm khi làm tương phải chuẩn bị mốc cho tốt thì tương mới ngon. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30588 )
Tốt mã giẻ cùi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30583 )
Tốt mã rã đám =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30584 )
Tốt mã thì cả đóng tro Lắm xôi nhiều thịt thì no bụng làng =>Ghi Chú: * Hàng mã thì dù đẹp mấy cũng đốt thành tro cả đống Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30585 )
Tốt mái bại sống =>Ghi Chú: * Có bản khác: Tốt mái bại trống Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30586 )
Tốt như rú =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Tốt như rú (núi); Chỉ tóc để quá lâu không cắt, trông rất luộm thuộm, hoang dã. Tóc tai để tốt như rú ri à? Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30590 )
Tốt nhất thì là tốt nhì là thục =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30589 )
Tốt ông không khố (không tiền) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30591 )
Tốt phô ra xấu đậy lại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30592 )
Tốt quá hóa lép =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30593 )
Tốt số bằng bố giàu =>Ghi Chú: * Có bản khác: Tốt số bằng bố hay làm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30594 )
Tốt số hơn cố làm Giàu nghèo có số đừng cố làm gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30595 )
Tốt số hơn khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30596 )
Tốt số lấy được chồng chung Lương vua khỏi đóng, áo chồng khỏi may =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30597 )
Tốt tài sai lộc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30598 )
Tốt thì khoe, xấu thì che =>Ghi Chú: * Những cái tốt đẹp thì phô trương, cái xấu thì che đậy không để cho ai biết. Nên giải quyết những mâu thuẫn thuộc nội bộ (vợ chồng, gia đình, họ hàng, làng xóm . . . ) đừng nên làm ầm ĩ, để người ngoài biết. Các con phải biết giữ gìn danh dư cho gia đình, ai lại mần ầm ĩ rứa, tốt thì khoe, xấu thì che chớ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30599 )
Tốt thi trăng tre, xấu thì che đậy =>Ghi Chú: * X. Tốt thì khoe, xấu thì che. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30600 )
Tốt thì trăng tre, xấu thì dè dự =>Ghi Chú: * X. Tốt thì khoe, xấu thì che. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30601 )
Tốt tóc nặng đầu, tốt râu nặng cằm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 30602 )
Tốt tóc nhọc cột nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30603 )
Tốt trước mặt, xấu sau lưng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30604 )
Tốt tuổi nằm duỗi mà ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30605 )
Tốt vàng son ngon mật mỡ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30606 )
Tốt vay dày nợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30607 )
Tốt xấu rõ ràng, tiền nào của nấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30608 )
Tồng phồng rồng phông Trong lông, ngoài thịt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30561 )
Tổ tiên để lại em thờ Anh ra ngoài ải cầm cờ theo vua =>Ghi Chú: * (Thời vua Hàm Nghi xướng hịch cần vương) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30160 )
Tội báo oan gia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30456 )
Tội chi mà lấy chồng non Sớm chồng mà lại muộn con bạn cười. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30457 )
Tội dạ vạ lạy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30460 )
Tội gà vạ vịt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30495 )
Tội hữu sở quy =>Ghi Chú: * Nghĩa là: ai làm nấy chịu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30497 )
Tội lây vạ tràn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30505 )
Tội mà lội xuống sông, Đánh ba cấy địt Tồng phồng nổi lên =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đánh ba cấy địt (rắm), Tồng phồng (bong bóng) nổi lên; Thái độ phủ nhận quyết liệt trước những lời kết tội, vu oan của người khác. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30509 )
Tội tạ vạ lạy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30524 )
Tội tâm tình anh lắm đó người yêu Người yêu nghĩ lại đã mấy chiều anh không ăn Hồi nào em nỉ nỉ năn năn Anh bỏ công bỏ việc quên khăn vì nàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30528 )
Tội vịt chưa qua tội gà đã đến =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30541 )
Tột cùng Ác, không gì hơn bất hiếu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30565 )
Tột cùng Thiện, không gì hơn hiếu, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30566 )
Tới đâu hay tới đó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30461 )
Tới đây đường ngắn ngõ dài Đón ngăn nhau lại, hỏi ai bạc tình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30471 )
Tới đây đất khách quê nhà Cái thương cũng sợ, cái cười cũng ghê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30466 )
Tới đây đất nước lạ lùng Chim kêu phải sợ cá vùng phải kiêng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30467 )
Tới đây anh muốn ở lại đây Chừng nào gá nghĩa cội cây anh mới về - Còn ba cái lúa mọn tòn teng Hết ba lúa mọn em mới cuốn màn theo anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9585 )
Tới đây bất chấp chi chào Bước vô trong cối hát nhào đôi câu Lá vàng sánh với nguộc châu Đào Lan mở miệng chào mời bướm ong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30463 )
Tới đây bỡ ngỡ giữa đàng Muốn phân nhân ngãi ngỡ ngàng khó phân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30464 )
Tới đây bợ ngợ giữa đường, Muốn phân nhân ngãi ngỡ ngàng khó phân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9586 )
Tới đây cối gạo đã đầy Trước thì giã gạo, sau gầy lương duyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30465 )
Tới đây cụm liễu giao nhành, Hỏi em kết ngỡi (nghĩa) có thành hay không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9591 )
Tới đây chỉ biết hò thôi Hò cho đủ cặp, đủ đôi dắt về! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9588 )
Tới đây chào hỏi quí nương, Chào ông chủ ruộng người thương tôi người nào? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9587 )
Tới đây chiếu trải trầu mời, Can chi mà đứng giữa trời sương sa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9590 )
Tới đây chia rẽ hai đường Duyên anh anh xách tình nàng nàng bưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9589 )
Tới đây dầu đói giả no Dầu khôn giả dại đặng dò ý anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Bạc Liêu (câu số 9592 )
Tới đây dầu đói nói no, Dầu khôn giả dại, đặng dò ý em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang, Bến Tre (câu số 9593 )
Tới đây dầu đói, nói no, Dầu khôn, giả dại, đặng dò ý em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 30468 )
Tới đây dầu lạ sau quen Bóng trăng là nghĩa, ngọn đèn là duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30469 )
Tới đây dây vắn gàu thưa, Hỏi người cố cựu giếng xưa ai đào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 30470 )
Tới đây dây vắn, gàu thưa Hỏi người cố cựu giếng xưa ai đào? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9594 )
Tới đây duyên đã bén duyên, Trăng thanh gió mát còn tìm nọ kia. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9596 )
Tới đây duyên đã bén duyên, (5) Trăng thanh gió mát cắm thuyền chờ ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9595 )
Tới đây em muốn ở đây Chừng nào duyên nghĩa hết say mới về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9597 )
Tới đây gặp bậu sướng thay Cũng bằng lên núi gặp cây hương trầm =>Ghi Chú: * Bậu: Bạn, bạn thân, tiếng để chỉ người con trai, hay con gái, dùng làm đại từ nhân xưng ngôi hai Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30472 )
Tới đây giã gạo ăn chè (Cửu Điều Ngũ Trợt) Ai mà không giã, ngồi hè trật ăn =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 30473 )
Tới đây hò hát cho vui, Đâu phải đám giỗ, đợi tui đi mời? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 30474 )
Tới đây khác tổng khác làng, Thấy em, anh muốn kết duyên vàng với em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9598 )
Tới đây khác xã khác làng, Thói quen anh cũng lạ, xin nàng khá thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9599 )
Tới đây không hát thì hò Đâu phải con cò cắm cúi mà ăn - Con cò nó đậu cành tre Đậu đâu dưới đất mà nghe người hò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu, Kiên Giang (câu số 9600 )
Tới đây không hát thì hò (2) Há phải con cò ngóng cổ mà nghe - Ngóng cổ mà nghe vì e em bậu Đụng phải ông chồng máu xấu hay ghen - Ghen chẳng ghen, chồng em em biết Ai có gan anh hùng cứ việc vô đây - Sợ chi ghen, em còn thủ tiết Thuyền đã đến động đào Theo dòng biếc chèo vô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30475 )
Tới đây không hát thì hò (3) Không hò không hát chớ mò tới đây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30476 )
Tới đây không hát thì hò (4) Không phải con cò ngỏng mỏ nghe kinh - Con cò còn biết nghe kinh Huống chi em bậu làm thinh nghe hoài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30477 )
Tới đây không hát thì hò, Sao đứng bợ cột, giả đò làm thinh? =>Ghi Chú: * Bợ: Ôm Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 30478 )
Tới đây lạ bến đậu nhờ Vái trời bớt gió cho sóng trong bờ bớt chao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30479 )
Tới đây lạ tổng lạ xã, anh lạc đàng Anh thấy thuyền quyên trong sạch, anh thả dầm vàng bơi chơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9601 )
Tới đây lạ tổng lạ xã, anh lạc đàng, Anh thấy thuyền quyền trong sạch anh thả dầm vàng bơi chơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 30481 )
Tới đây lạ xứ quê người, Trăm bề nhẫn nhịn (nhẫn nhục) đừng cười tôi quê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9602 )
Tới đây lạt miệng thèm chanh, Ở nhà cũng có cam sành chín cây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9603 )
Tới đây lạt miệng, thèm chanh Ở nhà cũng có cam sành chín cây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9604 )
Tới đây mướp lại gặp dưa Bầu kia gặp bí sao chưa chung giàn ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30483 )
Tới đây mượn chén ăn cơm, Mượn ly uống rượu mượn đờn kéo chơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9605 )
Tới đây muốn kết nhân duyên Sợ e cây quế lâu niên thành trầm Bước vào cửa hạnh hỏi thầm Quế mà làm bạn với trầm đặng không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30482 )
Tới đây ngồi tạm lá dừa Chiếu trải mặc chiếu anh chưa dám ngồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30484 )
Tới đây phân rẽ đôi đường, Đó lui buồng (làng) hạnh, cố hương đây về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9607 )
Tới đây phân rẽ đôi đường, (5) Đó lui buồng hạnh, cố hương đây về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 30487 )
Tới đây phân rẽ đôi đàng Của anh anh gánh, của nàng nàng bưng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30486 )
Tới đây phân rẽ đôi đàng, Của anh anh gánh, của nàng nàng bưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9606 )
Tới đây sứ sở lạ lùng Chim kêu cũng sợ, cá vùng cũng ghê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9608 )
Tới đây ta hát hò chơi Hò cho đủ cặp đủ đôi dắt về (mới về) Hò chơi cho mệt cho mê Cho trai anh hùng bỏ vợ, gái hiền thê bỏ chồng =>Ghi Chú: * Bản Bến Tre: Tới đây xin phép hò mời Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30488 )
Tới đây tân không tân mà cựu không cựu Trách ai đem trái lựu mà đổi trái đào Em vào phòng loan với anh Một người thương, năm ba người ghét, anh tính lẽ nào cho em hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9609 )
Tới đây thủ phận đưa đò Trước đưa quan khách sau dò ý em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9611 )
Tới đây thủ phận đưa đò, Trước đưa quan khách sau dò ý nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9612 )
Tới đây thử bạn mà chơi Giỏ thưa gánh nước không vơi hạt nào Em đửng nói dại rồi lại nói khờ Giỏ thưa gánh nước để vò vô trong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30489 )
Tới đây thì ở lại đây Chừng nào bén rễ quen cây hãy về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9610 )
Tới đây trước lạ sau quen, Bóng trăng là ngỡi (nghĩa), ngọn đèn là duyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 9613 )
Tới đây trước miếu ông thần linh Cột đứng tre đòn tay sắt Đôi ta xung khắc Trục trặc cắt tóc thề nguyền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9614 )
Tới đây vai gánh miệng trao, Ai mua duyên ngọc, má đào, bán cho ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9615 )
Tới đây xứ sở của người, Tứ bề nhẫn nhục, em đừng cười anh nghe ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 9617 )
Tới đây xứ sở lạ lùng Con chim kêu phải sợ, con cá vùng phải kinh. Đi ra sợ đỉa cắn chưn Xuống sông sấu ních lên rùng cọp tha… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Nai (câu số 30490 )
Tới đây xin phép hò mời Hò cho đủ cặp đủ đôi mới về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9616 )
Tới đây, cụm liễu giao cành, Hỡi em, kết nghĩa liệu thành được không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9618 )
Tới (bi) giờ còn ngủ chì ì, Mặt trời đã mọc, chưa đi ra cày?… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 30453 )
Tới khuya bỡ ngỡ, Tui mắc cỡ quá chừng, Tưởng như bướm bám bìa rừng cheo leo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 30499 )
Tới khuya cho ké vài đồng Hoạ may chung chén vài sòng hốt chơi Chị em cứ tưởng mời lơi Đây tôi ngồi xuống hết chơi vài tiền Trời đà sở định nhân duyên Tay nọ lùa tiền rồi dở chén ra Quớ người làm bạn với ta Chừng nào dở chén biết mà ăn chung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30500 )
Tới lui hoài, nàng mang tiếng hổ, Ra vô hoài, ra chỗ dần lân, Đôi ta thủng thẳng thương lần, Tới lui thăm viếng có phần thì thôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 30508 )
Tới rằm thì trăng tròn =>Ghi Chú: * X. Túi trời ga vô truồng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30520 )
Tờ giấy hồng anh găm chữ thọ Gửi thư nầy cả họ bình yên Đầu rồng mà gối tay tiên Ước chi đầu ấy gối lên tay nầy Như chim loan phượng ấp cây ngô đồng Một mai nên vợ nên chồng Như cá gặp nước như rồng găp mây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30146 )
Tờ giấy hồng anh phong chữ thọ, Anh giữ thư này cả họ bình yên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9559 )
Tờ giấy trắng rõ ràng mực đỏ, Em đi đây tỏ nỗi hết lòng, Bốn vùng quanh quẩn nền rồng, Thật lòng dạ dạ lưng chừng cũng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9560 )
Tờ thơ đo đỏ Anh dán con cò đen Gởi về thăm bạn có tên em trong nầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30159 )
Tục thế oan gia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31959 )
Tục truyền mồng tám tháng tư Không xem hội Gióng cũng hư một đời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 31962 )
Tụng kinh dạ tưởng rì rầm Gái tơ, vãi trẻ mắt nhằm bôn ba =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31983 )
Tụng kinh niệm Phật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31984 )
Tụng kinh sám hối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31985 )
Tủi phận hờn duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31974 )
Tứ đại đồng đường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31571 )
Tứ đại kỳ thơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31572 )
Tứ cố vô thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31569 )
Tứ hải giai huynh đệ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31584 )
Tứ hải vi gia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31585 )
Tứ hung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31593 )
Tứ mã phân thây Voi dầy ngựa xé Đáng chẻ tét hai Đáng xay thành bột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31870 )
Tứ que vươn ở trên mặt nước, Tứ que vượt đâm tược tứ phương, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 31899 )
Tứ thế tam công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31913 )
Tứ thành tứ đột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31911 )
Tứ tung ngũ hoành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31921 )
Tứ vật chí linh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31926 )
Tức đà quá tức Giang tay đấm ngực Thở chẳng ra hơi Sống dương gian không gặp, để chờ nơi suối vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 31944 )
Tức chịu không nổi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31943 )
Tức lộn ruột lộn gan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31946 )
Tức máu hờn gan =>Ghi Chú: * Bực bội, căm tức đến cao độ. Chị đừng tức máu hờn gan ra chơi chồng chị hoa tàn mới thôi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 31947 )
Tức mình cũng cứ dửng dưng, Chớ đừng liếc xéo, cũng đừng cười khinh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 31948 )
Tức mình con nhền nhện lăng loàn Mấy trăm sợi chỉ mỗi đàng mỗi giăng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 10099 )
Tức nước vỡ bờ =>Ghi Chú: * Tức nước vỡ bờ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31955 )
Tức nước vỡ bờ, già néo đứt dây =>Ghi Chú: * Tức nước vỡ bờ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31956 )
Tức nổ rọt =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Tức nổ rọt (ruột); Bực bội, căm tức cao độ dồn nén chất chứa trong lòng tưởng muốn vỡ tung. Con cái nhủ một đàng mần một nẻo, thiệt tức nổ rọt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 31952 )
Tức nổ rọt nổ gan =>Ghi Chú: * X. Tức nổ rọt (ruột). Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 31953 )
Tức nổ ruột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31954 )
Tức như đấm bị bông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31951 )
Tức như bò đá =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31949 )
Tức như bò đá dái =>Ghi Chú: * Cảm giác khó chịu, ấm ức quá mức mà không phản ứng lại được khi nghe (thấy) điều sai trái, vô lí, tác động đến mình. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 31950 )
Tức ói máu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31957 )
Tức phát ách =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31958 )
Từ đời tám hoảnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31580 )
Từ đây đào lý chung vườn Gấm nhiễu cùng rương, phượng yêu thương trĩ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31578 )
Từ bi cũng một phẩm oản quả chuối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31562 )
Từ cốc rượu đến môi còn xa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31570 )
Từ chàng phụ thiếp tới nay, Tưởng chàng với thiếp một ngày một xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 10083 )
Từ gót chí đầu, đau đâu khốn đấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31583 )
Từ huấn lục =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31592 )
Từ khi anh cách bạn vàng Cơm ăn chẳng đặng như chim phượng hoàng bị tên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31595 )
Từ khi anh phải duyên mình Để lòng vò võ một mình sớm khuya. Hay là núi nọ non kia Hay là còn bé duyên kia chưa đành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31596 )
Từ khi bước cẳng xuống thoàn, Bao nhiêu sóng dợn thương chàng bấy nhiêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 10088 )
Từ khi chim phụng xa loan, Đêm nằm vòi või chẳng an giấc nồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 31597 )
Từ khi em về làm dâu Anh thì dặn trước bảo sau mọi lời Mẹ già dữ lắm em ơi Nhịn ăn, nhịn mặc, nhịn lời mẹ cha Nhịn cho nên cửa nên nhà Nên kèo nên cột nên xà tầm rông Nhịn cho nên vợ nên chồng Thời em coi sóc lấy trong cửa nhà Đi chợ thời chớ ăn quà Đi chợ thời chớ rề rà ở trưa Dù ai bảo đợi, bảo chờ Thì em nói dối: con thơ em về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31598 )
Từ khi gặp mặt giữa đàng Thiếp quyết thương chàng cha mẹ nào hay. Có hay thì nhất đánh nhì đay, hai lẽ mà thôi. thủy chung em giữ trọn mấy lời. Chết thời chịu chết, lìa đôi em không lìa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31863 )
Từ khi rẽ một phang trời, Dạ hằng khấn khấn nhớ lời minh sơn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 10089 )
Từ khi Tự Đức lên ngôi Vỡ đường Thiệu Trị vỡ đôi năm liền Mong cho thiên hạ lòng thuyền Trong làng lại có chiếc thuyền đi qua Vỡ từ cửa ô Yên Hoa Nhật Tân, Quảng Bá vỡ ra Tây Hồ Thụy Phương trôi mất mả mồ Kẻ Vòng, kẻ Cót xôi đồ làm ăn Kẻ Trôi, kẻ Gối, kẻ Đăm Nước vào đến vách biết nằm nơi nao Giời làm cả huyện lao đao Ăn đói nhịn khát những đau ruột rà Mong cho nước xuống nước ra Để mà buôn bán gần xa trong đồng. Để mà tính chuyện canh nông Mắt nhìn dòng nước mênh mông mong hoài Thòm thòm trống điểm canh hai Nửa đêm gà gáy mười hai tháng thừa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 31864 )
Từ năm bão lụt Giáp Thìn, Đến nay trôi nổi mới nhìn thấy em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 10090 )
Từ nay em bậu chớ trông, Thuyền anh ra cửa như rồng lên mây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 10091 )
Từ nay giã quán bánh canh, Giã trầu hai ngọn, giã anh hai lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 10092 )
Từ nay tôi cạch đến già Tôi chẳng dám, cấy ruộng bà nữa đâu Ruộng bà vừa xấu vừa sâu, Vừa ít hạt gạo, nhẹ xâu đồng tiền Tôi về cấy ruộng công điền Hạt gạo đã lớn, đồng tiền trao tay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31874 )
Từ ngày "Bảo hộ" đảo lai, Thuế thân đồng mốt (1) sưu sai bốn ngày. =>Ghi Chú: * Thuế thân: Thứ thuế đánh vào từng người dân (đàn ông) mỗi năm một trong một hào bạc Đông Dương lúc bấy giờ. Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 31875 )
Từ ngày ăn phải miếng giầu, Miệng ăn môi đỏ dạ sầu đăm chiêu Biết rằng thuốc dấu hay là bùa yêu Làm cho ăn phải nhiều điều xót xa Làm cho quên mẹ quên cha quên cửa quên nhà Làm cho quên cả đường ra lối vào Làm cho quên cá dưới ao Quên sông tắm mát quên sao trên trời Đất bụt mà ném chim trời Ông Tơ bà Nguyệt xe dây, xe nhợ nửa vời ra đâu =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31876 )
Từ ngày ăn phải miếng trầu Miệng ăn môi đỏ dạ sầu tương tư. Vì người tôi phải viết thư Nhờ con chim nhạn đưa thư cho người. Thư rằng: em chẳng có ai Trên nghiên dưới mực cửa cài chữ sen. =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31877 )
Từ ngày bão lụt Giáp Thìn Cửa nhà xiêu lạc Đến nay anh mới gặp, hai đứa mình nhớ thương? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 10093 )
Từ ngày chưa bén duyên chàng Như chuông khác tiếng, như vàng pha thau Từ ngày ta bén duyên nhau Như áo phải dầu, gột cũng chẳng phai Bây giờ chàng đã nghe ai Áo hoen mặc áo, dầu phai mặc dầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31878 )
Từ ngày có Phú Lãng Sa Văn minh thì ít, trăng hoa thì nhiều Văn minh khắp cả Tây, Tầu Ông sư cũng húi cái đầu năm xu Văn minh khắp cả gần xa Sư ông xe đạp, sư bà xe tay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 31879 )
Từ ngày em về làm dâu Anh đã dặn trước bảo sau mọi lời Mẹ già khó lắm em ơi Nhịn ăn nhịn mặc nhịn lời mẹ cha Nhịn cho nên cửa nên nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31880 )
Từ ngày em về nhà này Tưởng ngày một khá hóa ngày một hư. Đi chợ ăn những quà trừ Đi tắm mất váy khư khư chạy về. Nấu cơm trên sống dưới khê Đủ cả tứ bề như thể cháo hoa. Bữa ăn nồi bảy nồi ba Quanh năm ngày tháng chẳng ra đồng nào. Rửa bát ngủ gật cầu ao Ngủ trưa chồng gọi kêu sao nhức đầu. Ăn nói cảu nhảu càu nhàu Sai em rinh nước đổ vào tàu khoai. Việc ăn em chẳng kém ai Hễ mó đến gánh thì vai sứt hờ. Việc làm chểnh mảng thờ ơ Lại thêm một chút làm thơ với chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31881 )
Từ ngày gặp gỡ giữa đường Những lời bạn nói nhớ thương vô chừng. Tưởng là thành cơm thành cháo, tôi bỏ bụng mừng Hay đâu cá bể chim rừng vội bay! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31882 )
Từ ngày giấy rã, hồ trôi Anh ngồi anh khóc, em ngồi em than Nhạn xa chen bóng cây tàn Dưới khe nước chảy, trên ngàn ve kêu Ra đi là sự đã liều Mưa mai ai biết, nắng chiều ai hay Dám đâu trách mẹ trách thầy Trách trời sao nỡ đọa đày tấm thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 31883 )
Từ ngày mô đến nay, Em sầu riêng không nói. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 31884 )
Từ ngày qua với em xa cách đôi đàng Cơm ăn chẳng đặng, con bạn vàng biết chăng? =>Ghi Chú: * Qua: Tiếng xưng ngôi thứ nhất giữa người lớn tuổi với người ít tuổi hoặc giữa đôi trai gái, (Thường đi chung với "bậu". Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31885 )
Từ ngày Tự Đức lên ngôi, Cơm chẳng đầy nồi, trẻ khóc như ri. Bao giờ Tự Đức chết đi, Thiên hạ bình thì (2) mới dễ làm ăn. =>Ghi Chú: * Bình thì: thời bình; Thì là là húy của Vua Tự Đức (Nguyễn Phúc Thì) . Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 31890 )
Từ ngày Tây lại cửa Hàn Đào sông Câu Nhí, đắp đàng Bông Miêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31886 )
Từ ngày thất thủ kinh đô Tây qua giăng dây thép, họa địa đồ nước Nam Lên dinh tớ ở Toà Khâm Chén cơm âm phủ áo dầm mồ hôi =>Ghi Chú: * Ngày Âm Hồn ở Huế: Tục Tế Âm Hồn ở Hue Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31887 )
Từ ngày tôi ở cùng cha Cái nón chín rưỡi, thao ba mươi đồng Đến khi tôi về cùng chồng Cái nón sáu đồng mà buộc quai mo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31888 )
Từ ngày tôi ở với anh (em ở với anh) Mẹ cha đánh mắng anh tình phụ tôi Có thịt anh tình phụ xôi Có cam phụ quýt có người phụ ta. Có quán tình phụ cây đa Ba năm quán đổ cây đa vẫn còn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31889 )
Từ ngày vắng khách đào thơ Chiếu đắp nửa chiếu chăn chờ nửa chăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31891 )
Từ ngày xa bạn tới nay Cơm ăn chẳng đặng, nằm hoài tương tư. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 10094 )
Từ phen ra tới giang tân Sớm theo dặm tuyết đêm lần ngàn mưa Tiếc công anh chứa nước đan lờ Để cho con cá vượt bờ nó đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31897 )
Từ quan quy ẩn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31898 )
Từ rày anh dặn nàng hay, Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ đưa. - Sông sâu ai lội làm chi, Đò đầy ai chở mà đi đò đầy. (*) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 10095 )
Từ rày buộc chỉ cổ tay Chim đậu thì bắt, chim bay thì đừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31900 )
Từ rày buộc chỉ ngang lưng Hễ thấy người ấy thì đừng làm quen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31901 )
Từ rày giã bạn bạn ơi, Chiếu bạn bạn ngồi, trầu bạn bạn ăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 10096 )
Từ sáng đến trưa thấy đâu nữa là từ trưa đến tối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31903 )
Từ thuở cha sanh (cha sinh) mẹ đẻ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31916 )
Từ xa bạn ngọc đến nay, Nghĩa nhơn thăm thẳm một ngày một xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 10098 )
Từng li từng tí =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31986 )
Tử giả biệt luận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31581 )
Tử Gia Cát năng tẩu sanh Trọng Đạt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31582 )
Tử hữu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31594 )
Tử kiến chân tính =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31865 )
Tử sinh hữu mệnh phú quý tại thiên =>Ghi Chú: * Sống chết là do ở số mệnh, còn giàu nghèo là do Trời phú Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31904 )
Tử sinh hữu mệnh, phú quý do thiên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 31905 )
Tử vi xem số cho người Số thầy thì để cho ruồi nó bâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31927 )
Tử vô địa táng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31928 )
Tửu bất tuý nhơn nhơn tị chuột Uống rượu vô rồi không thuộc đường đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32052 )
Tửu nhập ngôn xuất =>Ghi Chú: * Rượu vào lời ra Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32053 )
Tửu nhập tâm như hổ nhập lâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32054 )
Tửu phùng tri kỷ thiên bôi thiểu Thoại bất đầu, bán cú đa Miễn cho anh ăn nói thật thà Dầu cho Hồ Việt một nhà lạ chi =>Ghi Chú: * Rượu mà gặp tri kỷ thì 1 nhìn chung cũng ít, nói chuyện không tâm đầu thì nửa lời cũng nhiều Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32055 )
Tửu sắc tài khí =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32056 )
Tự bạo tự khí =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31560 )
Tự cổ chí kim =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31568 )
Tự cao tự đại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31564 )
Tự chiêu kỳ họa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31565 )
Tự do ngôn luận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31579 )
Tự hàm luông chí hải khẩu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31586 )
Tự kỷ ám thị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31866 )
Tự lực cánh sinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31869 )
Tự mình giết mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31873 )
Tự nhiên đào thải =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31894 )
Tự nhiên cắt cố đem chôn Bữa sau sống lại, đẻ con từng bầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31893 )
Tự tư tự lợi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31919 )
Tự thủ kỳ họa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31914 )
Tự thực kỳ lực =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31915 )
Tự thánh tự thần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31912 )
Tự trợ giả thiên trợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31918 )
Tự túc tự cường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31920 )
Tự tung tự tác =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31922 )
Tự ty mặc cảm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31925 )
Tỷ thượng bất túc tỷ hạ hữu dư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 32079 )
Ta đương mê ngủ mơ màng Tai nghe cha mắng hò khoan sự gì? Giờ còn ngủ nướng li bì, Mặt trời đã mọc chưa đi ra cày. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28285 )
Tá đao sát nhân =>Ghi Chú: * Mượn dao giết người Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28282 )
Ta đi mua đồng về đúc bồ lao Bây giờ tình nghĩa làm sao Cho chuông chẳng bén bồ lao chẳng bền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28283 )
Ta đi tìm bạn ta đây Bạn thấy ta khó, bạn nay chẳng chào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28284 )
Tà bất cảm phạm chính =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28279 )
Tà bất thắng chánh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28280 )
Ta bà thế giới =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28278 )
Tá hỏa tam tinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28286 )
Ta không trách kẻ bạc tình Mà ta chỉ trách sao mình quá yêu!? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28287 )
Ta lai thực =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28288 )
Ta lên Hà Nội tìm mình Trầu cau tiếp đãi thân tình biết bao Chân đi miệng lại khấn cầu Lạy Giời phù hộ gặp nhau phen này. =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 28289 )
Ta nghe tiếng hát đâu đây Ta về rút chiếc thuyền mây đi tìm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28291 )
Ta nghe tiếng hát đâu đây, Ta về rút chiếc thuyền mây đi tìm. Ta nghe tiếng hát bên kia Ta về ta bảo mẹ cha sang mời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8745 )
Ta nghe tiếng hát bên kia Ta về ta bảo mẹ cha sang mời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28290 )
Ta nha thiết xỉ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28292 )
Tá phong sử thuyền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28293 )
Ta rằng ta chẳng có ghen Chồng ta ta giữ, ta nghiền ta chơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28295 )
Ta sang mình có chồng rồi Để cốm ta mốc, để hồng long tai. Ngỡ là long một long hai, Ai ngờ long cả trăm hai quả hồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28296 )
Tà tà bóng ngả trăng nghiêng Trăm vui về bạn, ngàn phiền về ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28297 )
Tà tà bóng ngả về tây, Ăn chi rứa bạn, cho đây ăn cùng . - Thuyền quyên đã biết anh-hùng, Ăn khoai cho đỡ đói, có ăn cùng thì ăn! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 28298 )
Tá tha đích quyền trang tha đích chủy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28299 )
Tá tha nhân chi thủ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28300 )
Ta trong cây khế ta ra Mình còn cạnh khế với ta hởi mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28303 )
Ta về Đồng Tháp quê ta, Để xem bông súng nở hoa trên đồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8746 )
Ta về cuốc bẫm cày sâu Công danh bánh vẽ sang giàu chiêm bao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28305 )
Ta về ta rủ bạn ta Ruộng ta ta cấy, vườn ta ta trồng Có làm thì hẳn có công Can chi chầu chực mà mong của người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28306 )
Ta về ta sắm cần câu, Câu con cá bống nấu rau tập tàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28307 )
Ta về ta tắm ao ta Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28308 )
Ta yêu mình lắm ta thắm mình phai Xin đừng ăn ở ra hai tấm lòng. Mặc người bẻ lá ngăn sông Đôi ta cứ giữ tấm lòng chớ phaị Xin nàng chớ có nghe ai Chả trong tháng chạp thì ngoài tháng giêng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28310 )
Ta yêu nhau xa cũng như gần Tham bên phú quý phụ bần khó coi Chúng ta yêu nhau duyên phận mà thôi Của thời như nước hồ vơi lại đầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28311 )
Tác kiển tự phược =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28316 )
Tác oai tác phước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28317 )
Tác oai tác quái =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28318 )
Tác phúc tác uy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28319 )
Tai anh nghe thầy mẹ bán gả em đi, Cũng bằng đưa dao vô cắt ruột anh, em ơi? - Ví dầu thầy mẹ nhận lễ một trăm mâm, Em cũng xin trả lại để kết nghĩa tri âm cùng chàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 28322 )
Tài bất khả ỷ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28325 )
Tài bất thắng đức =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28326 )
Tài bất thắng thời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28327 )
Tai bay họa gởi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28328 )
Tai bay vạ gởi (gió) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28330 )
Tai bay vạ gió =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28329 )
Tai biến bất kỳ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28331 )
Tài cán cóc khô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28332 )
Tài cao đức trọng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28333 )
Tài cho trái núi Thầy Tu Mưa chẳng gật gù, gió chẳng ngả nghiêng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28335 )
Tai dài như Phật, quả thật sống lâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 28336 )
Tai do nhân tạo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28337 )
Tai em nghe anh đau đầu chưa khá Băng đồng chi sá, em hái nắm lá cho anh xông, Miễn làm sao cho nên đạo vợ chồng, Đổ mồ hôi ra em chậm, ngọn gió lồng em lo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8747 )
Tai em nghe anh đau đầu chưa khá (2) Em xuống mượn một chiếc đò đi bẻ lá về xông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 28339 )
Tai em nghe anh đau đầu chưa khá (3) Băng đồng chi sá, em hái nắm lá cho anh xông, Miễn làm sao cho nên đạo vợ chồng, Đổ mồ hôi ra em chậm, ngọn gió lồng em lo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 28340 )
Tai em nghe anh đau đầu chưa khá (4) Em xuống mượn một chiếc đò đi bẻ lá về xông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8749 )
Tai em nghe anh đau đầu chưa khá (5) Em xuống mượn một chiếc đò đi bẻ lá về xông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 8748 )
Tai em nghe anh đau đầu chưa khá (6) Em băng đồng chi sá, đi bẻ nạm lá về xông Ở làm sao đây cho trọn nghĩa vợ chồng Đổ mồ hôi em chặm, ngọn gió lồng em che =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28338 )
Tài giả bồi chi khuynh giả phúc chi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28341 )
Tài giả nhân chi tâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28343 )
Tài giả thân chi tai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28344 )
Tài gia là cha ăn cướp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28342 )
Tài không hẹn tuổi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28347 )
Tài không nhằm chỗ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28348 )
Tai lá mít đít lồng bàn =>Ghi Chú: * Trâu có tai lớn và mông bự là trâu tốt Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28349 )
Tài mệnh tương đố =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28350 )
Tai ngơ mắt lấp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28378 )
Tai nghe bạn cũ có đôi Ghé vô thăm chút, không ngồi chi lâu! Tưởng là bỏ một miếng trầu Dứt đi thì tội ngồi lâu thì phiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28351 )
Tai nghe bạn cũ có đôi (2) Trong mình nóng nảy như vôi mới hầm Nắm tay người bạn khóc thầm Chầu rày quế đã xa trầm, trầm ơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 28352 )
Tai nghe bạn cũ có đôi, Trong lòng bối rối như vôi mới hầm, Cầm tay bạn cũ khóc thầm, Từ nay, gương phải xa trầm, trầm ơi ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 8753 )
Tai nghe câu ví chân vân Tiếng đàn tiếng nhị nghe gần nghe xa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 28353 )
Tai nghe câu ví hay hay Như em nỏ mệt nỏ say sao đành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 28354 )
Tai nghe câu ví não nà Anh em nỏ phải rứa mà em thương! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 28355 )
Tai nghe câu ví nhẹ nhàng Cũng con người lich, cũng làng văn nhân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 28356 )
Tai nghe chạo rạo xóm bầu, Nói anh hỏi vợ nhà giàu con ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28359 )
Tai nghe chàng đặng chỗ tri âm Sao chàng bặt tiếng, không thăm viếng nàng? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28358 )
Tai nghe chàng đã than ra Vin cành bẻ lá hái hoa trông chàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 28357 )
Tai nghe chuông mõ vang dầy, Ghé vô am tự nghe thầy giảng kinh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8754 )
Tai nghe có đám giỗ gần Trong bụng bần thần, chẳng muốn ăn cơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28360 )
Tai nghe có gái Quỳnh Nga Tuổi vừa đôi tám đi ra đoán chồng Nghĩ mình văn võ cũng không Ra thân sức chạy gắng công đua tài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 28361 )
Tai nghe con nhạn khơi chừng Chân gò nhịp lại, tay dừng thoi đưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 28362 )
Tai nghe em bậu chóng hồi, Cũng bằng anh uống một nồi nhơn sâm. - Nhơn sâm mắc lắm anh ôi, Tiền đâu mà uống một nồi nhơn sâm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8755 )
Tai nghe gà lạ gáy hay, Gáy lên năm ba tiếng để gà đây gáy cùng. - Gà tui đang nhốt trong lồng, Muốn gáy lên năm ba tiếng, Sợ con gà bên nớ sang thốt cái mồng gà bên ni =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 28363 )
Tai nghe họ đã viếng nhà, Chờ ngày đi hỏi, vậy mà có không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28364 )
Tai nghe không bằng mắt thấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28365 )
Tai nghe lệnh cấm hoa tai Em đeo hoa lý, hoa lài cũng xinh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28366 )
Tai nghe mắt thấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28367 )
Tai nghe mõ đánh Tân Kiều (1) Mất em, anh kiếm suốt chiều hôm qua. Mất em anh kiếm còn ra, Mất chút mẹ già, kiếm chẳng đặng đâu. =>Ghi Chú: * Tân Kiều thuộc huyện An Nhơn, Bình Định. Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 28368 )
Tai nghe mõ réo đi xâu. Lưng đưng hai vợ, gạo đâu vô nừng? =>Ghi Chú: * Nừng: Dụng cụ đan bằng nan tre có nắp đậy, trét bằng dầu rái, thường làm thành một cặp để gánh Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28369 )
Tai nghe nẫu đã sang nhà Chờ ngày đi hỏi vậy mà có không Kẻ đồn có, người lại nói không Có không nói thiệt, để anh trông mất lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 28370 )
Tai nghe phảng phất gió Tây Vợ anh còn, con anh có, còn thương gió nhớ mây cái nỗi gì? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8756 )
Tai nghe súng nổ đì đùng Tàu Tây đã lại Vũng Thùng (1) hôm qua. =>Ghi Chú: * Vũng Thùng: Tức vũng biển Đà Nẵng. Ngày 1-Đ-1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha gồm 3.000 người cùng 14 chiến thuyền do đô đốc R. Dễ Genouilly chỉ huy đã nổ súng tấn công Đà Nẵng. Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28372 )
Tai nghe súng nổ cửa Hàn, Giận Tây không giận, giận chàng Lưu Cơ. =>Ghi Chú: * Pháp đánh Đà nẵng Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28371 )
Tay tiên rót chén rượu đào Đổ đi thời tiếc, uống vào thời say =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28482 )
Tay tiên rót chén rượu đào, Đổ đi thì tiếc, uống vào thì say. Chẳng chè chẳng chén sao say? Chẳng thương, chẳng nhớ sao hay đi tìm. Tìm em như thể tìm chim. Chim ăn bể Bắc, đi tìm bể Đông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8847 )
Tay tôi cắt mấy cọng bàng Cực khổ tôi tôi chịu để cho chàng phong lưu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28483 )
Tay tôi chèo đò lên đến cầu Linh Thuyền xuôi sóng lượn chút tình gió đưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28484 )
Tay trắng làm nên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28485 )
Tay vo miệng lẻm. =>Ghi Chú: * Làm được bao nhiêu tiêu xài hết, không có phần để dành. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28486 )
Tay xỏ ra tay đấm xuống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28488 )
Tay xách nách mang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28487 )
Te tái như gà mái mắc đẻ (nhảy ổ) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28495 )
Te te lái lái không bằng cái dái học trò =>Ghi Chú: * Người có học hơn hẳn người lao động, trực tiếp làm ra sản vật, dù người lao động có cố gắng bao nhiêu (vừa te, vừa lái). Thành ngữ đề cao sự học, người học. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28496 )
Têm trầu bỏ đĩa kim nhung Đôi mình ước được chào chung mẹ thầy =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28498 )
Têm trầu mà dắt mái rui, Cúi đầu lạy mẹ làm sui cho gần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 28499 )
Têm trầu về giắt mái rui, Cúi đầu lạy mẹ làm sui cho gần. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28500 )
Tên đã dặt lên cung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28501 )
Tên kể đầu rau kể mớ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28502 )
Tép đồng ăn với rau mưng Chồng ăn vợ nhịn xin đừng bỏ nhau. =>Ghi Chú: * Rau mưng: Lá của cây mọc sát bờ rạch (hói) Xuất xứ: - Miền Trung, Thừ Thiên, Huế (câu số 28503 )
Tép bạc mà nấu với bầu Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, (câu số 8848 )
Th tử như sanh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28505 )
Thăm em chút xíu anh về Kẻo mà trăng lặn tứ bề khó trông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28691 )
Thăm thẳm mù mù =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28716 )
Thăm ván bán thuyền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28730 )
Thăng Long, Hà Nội đô thành Nước non ai vẽ nên tranh họa đồ Cố đô rồi lại tân đô Nghìn năm văn vật bây giờ vẫn đây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 28956 )
Thăng quan tiến chức =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28977 )
Thơm danh hơn lành áo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29664 )
Thơm gì mày hỡi hoa thiên lý Quý gì mày hỡi cá rô sông. Tuồng gì cua ốc ngoài đồng Đẹp gì người ấy mà lòng say mê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29665 )
Thơm như hoa mát như nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29666 )
Thơm tay may miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29667 )
Thơm thảo bà lảo ăn thừa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29668 )
Thơm tho ai biết ngát lừng ai hay Trăm khúc sông khúc lở khúc bồi Miệng chàng nói thế, chàng ngồi chàng trông. Gió bên đông xin chàng gỡ giúp Ngón tay tháp bút mà chấm chậu lan. Dù ai nói ngang chàng đừng ngao ngán. Trước thì là bạn sau nên vợ chồng. Em còn trong tròng xin chàng thong thả Em quyết trận này trả của lấy anh. Em hai mươi tuổi xuân xanh Thầy mẹ ép uổng dỗ dành vào cửa người tạ Cho nên duyên chẳng thuận hoà Vợ chồng xung khắc xót xa nhiều bề. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29669 )
Thơm tho chi mít mùa đông, Khôn ngoan chi gái lộn chồng mà khen =>Ghi Chú: * Mít thường chín vào mùa hè, mít mùa đông là mít trái mùa không ngon, không thơm như bình thường. Gái khôn thì không thể là gái lộn chồng. Theo quan niệm xưn trốn chúa lộn chồng là đồ bỏ đi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29670 )
Thơm Vạn Giã (1) ngọt đà quá ngọt, Mía Phú Ân cái đọt cũng ngon Hởi người chưa vợ chưa con Vào đây chung gánh nước non với mình. Quản bao lên thác xuống ghềnh, Mía ngon, thơm ngọt đượm tình quê hương. =>Ghi Chú: * Vạn Giã, Phú ân: Những địa danh thuộc Khánh Hòa. Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 29671 )
Thơn thớt đầu lưỡi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29675 )
Thư ai đem giắt mái rèm Giống thư hàng xóm, muốn dèm đôi ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29690 )
Thư bất tận ngôn ngôn bất tận ý =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29691 )
Thư dưới gửi lên Thư trên gửi xuống Em đang ăn, đang uống Em bỏ đũa xuống xem thư Xem rồi nước mắt ướt hết nửa tờ Ai phân chồng, rẽ vợ Kiếm đường su sơ dễ tìm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29697 )
Thư sinh trói gà không chặt =>Ghi Chú: * Người học hành không có sức lực đềm làm việc nặng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29547 )
Thư trên anh thảo mấy lời Nhạn ơi xin gởi tới người tri âm. Xa xôi anh có lời thăm Thăm em đôi chữ Châu Trần định chưả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29552 )
Thương em anh cũng muốn vô Sợ truông Nhà Hồ, sợ phá Tam Giang Phá Tam Giang ngày nay đã cạn Truông Nhà Hồ nội tán cấm nghiêm =>Ghi Chú: * Truồng Nhà Hồ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29757 )
Thương đây, đó nói một câu Mâm trầu chai rượu chứ đâu đòi vàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9375 )
Thương điền cách thủy hạ điền khan Ruộng trên có nước ruộng dưới khô rang Đó con quan đây cũng con làng Chỗ người quen em không có dụng, dụng người bán buôn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9376 )
Thương ai ai có giữ lờỉ Chiếu chăn để đó ngậm ngùi ngóng trông. - Chiếu kia nửa đắp nửa mong Chăn đơn nửa đắp nửa phòng đợi ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29758 )
Thương ai bằng nổi thương con Nhớ ai bằng nỗi gái son nhớ chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29759 )
Thương ai chăm bẳm đám bèo, Cắc ca cắc củm cho mèo nẫu ăn. =>Ghi Chú: * Nẫu: Người ta, bọn họ Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29760 )
Thương ai chẳng nói khi đầu Để cho thầy mẹ ăn trầu người ta =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29761 )
Thương ai chữ nghĩa hơn vàng Chữ nhân coi trọng, chữ sang bình thường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9349 )
Thương ai cho bằng thương chồng Bởi chồng cờ bạc nên lòng chẳng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29762 )
Thương ai cho bằng thương chồng (2) Bởi chồng ở bạc, nên lòng hết thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 29763 )
Thương ai cho bằng thương chồng (5) Bởi chồng ở bạc, nên lòng hết thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9348 )
Thương ai công khó nửa chừng Cây rung vì gió, lửa dừng vì mưa Sầu ai ai đã biết chưa Trăm năm giữ dạ chớ sai lời nguyền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29764 )
Thương ai em đứng em trông Nhớ ai mỏi mắt bên sông đợi chờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29765 )
Thương ai mặc áo nâu sòng Chít khăn mỏ quạ lạnh lùng nắng mưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29766 )
Thương ai rồi lại nhớ ai Mặt buồn rời rợi như khoai mới trồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29768 )
Thương ai ra đứng đầu non Nhớ ai ra đứng đầu hòn đá bia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29767 )
Thương ai tay trắng không nghề Ăn mun hun trú, lấy bạ chè quẹt khu. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Thương ai tay trắng không nghề,, Ăn mun hun trú, lấy bạ (bã) chè quẹt khu (chùi đít). Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29769 )
Thương ai thương cả đường đi Ghét ai ghét cả tông ty họ hàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29770 )
Thương ai ví bằng gái son thương chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29771 )
Thương ai ví bằng thương chồng Vì (Bởi ) chồng cờ bạc nên lòng chẳng thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29772 )
Thương ai ví bằng thương con Thương ai ví bằng gái son nhớ chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29773 )
Thương anh đáo để vô hồi Tướng đi, tướng đứng, tướng ngồi cũng thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29781 )
Thương anh đáo để vô hồi, Tướng đi tướng đứng, tướng ngồi cũng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long, Tiền Giang (câu số 9354 )
Thương anh đút bánh qua đào, Không thương lấy lại gai cào máu rơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9356 )
Thương anh đút bánh qua rào Không thương lấy lại, gai cào máu rơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9357 )
Thương anh (Thương nhau) mấy núi cũng trèo Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 29774 )
Thương anh bụng sát tận da Anh thì không biết tưởng rằng (là) đói cơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29775 )
Thương anh cắp nón xuống đò Sông sâu sào vắn khôn dò tới nơi Bây giờ kẻ ngậm người ngùi Kẻ buồn sông nước, người phai má hồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29776 )
Thương anh cốt rã xương mòn Thương anh đến thác cũng còn thương anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29779 )
Thương anh cởi áo trao tay, Về nhà dối mẹ, gió bay qua cầu. - Gió bay cầu thấp cầu cao, Gió bay cầu nào nói lại mẹ nghe? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 9353 )
Thương anh cán bộ nằm hầm, Thiếu ăn, thiếu ngủ, tấm thân gầy gò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9350 )
Thương anh chẳng biết để đâu, Đề vào khúc gỗ hai đầu sơn son. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9351 )
Thương anh chẳng biết mần răng Cứ lơ lơ lửng lửng như sao băng giữa trời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29777 )
Thương anh chẳng dám nói ra Chiều chiều đi dạo vườn hoa khóc ràn Đêm nằm khô héo lá gan Mong cho mau sáng ra đàng gặp anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29778 )
Thương anh chiến sĩ can trường, Tháng năm bồng súng biên cương xa vời, Tòng quân danh dự anh ơi Ở nhà ngày tối rong chơi ích gì. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9352 )
Thương anh dầu dãi nắng mưa, Hết khơi ruộng thấp, cày bừa ruộng cao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9355 )
Thương anh da diết diết da Áo em hai vạt trải ra anh nằm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29780 )
Thương anh em chẳng nói ra Trong ruột thì héo, ngoài da thì vàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9358 )
Thương anh hãy đứng cho xa Con mắt anh liếc bằng ba đứng gần. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29782 )
Thương anh hãy đứng xa xa Đừng có đứng cận người ta nghi ngờ Thương anh hãy đứng cho xa Con mắt anh liếc cũng bằng ba đứng gần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29783 )
Thương anh không biết để đâu Để quán quán đổ, để cầu cầu xiêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9359 )
Thương anh không lấy được anh Em về tạc tượng vẽ tranh em nhìn Thương anh không lấy được anh Em về tự vẫn trên cành khoai môn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29785 )
Thương anh không lấy được anh (2) Em về tự vẫn trên cành khoai môn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29786 )
Thương anh không quản chi xa Đá vàng cũng quyết, phong ba cũng liều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29787 )
Thương anh không tính bạc tiền Hôn nhau một cái chết liền cũng vui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9360 )
Thương anh lắm lắm anh ơi Anh không thương lại lưng vơi ít nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29788 )
Thương anh lắm lắm nhiều nhiều Còn anh thương lại bao nhiêu mặc lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29789 )
Thương anh nỏ biết mần răng, Đi mười cửa bể cắm đăng cả mười. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29790 )
Thương anh nỏ biết mần răng, (2) Mượn gió làm quạt, mượn trăng làm đèn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29791 )
Thương anh thì có thương anh Có bát cơm nguội trót chan canh mất rồi Nuốt đi thì nóng anh ơi! Nhả ra thì sợ tội trời ai mang - Tội trời đã có người mang Tội đâu đến thiếp đến chàng mà lọ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29792 )
Thương anh trong bụng đói kêu Cơm trưa đang đợi bóng nửa chiều mới ăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29793 )
Thương anh trong bụng thương ra Việc đồng cũng bỏ, việc nhà cũng quên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29794 )
Thương anh Vệ quốc kiên cường, Tầm vông súng lửa lên đường đánh Tây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9361 )
Thương anh vô giá quá chừng Trèo truông quên mệt ngậm gừng quên cay Nhác trông thấy bóng anh đây Ăn chín lạng ớt ngọt ngay như đường. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9362 )
Thương cấy xương no con =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Thương không có xương mà cạp. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29800 )
Thương cẩu bạch vân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29798 )
Tân lang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27816 )
Tang cha chế mẹ làm sao? Nói cho em biết âm hao em tường? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 27827 )
Tang cha tang mẹ đã đành Có phải tang tình thì vứt tang đi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27828 )
Tánh quen hoa nguyệt chừa chẳng được đâu Lệ làng, làng bắt mấy trâu mặc làng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8768 )
Tánh tui rị rị muốn làm chị hiền thê Không thèm làm tiểu thiếp, chúng chê bạn cười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 27832 )
Tao biểu mày quảy, mày không quảy, Mày để tao quảy về cái đất Phú Ơn. =>Ghi Chú: * Qảy: Gánh Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 27833 )
Tào khương chi thê bất khả hạ đường, Bần tiện chi giao mạc khả vong. Không xong đã biết không xong, Ở cho hết dạ hết lòng thì thôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8769 )
Tao nhân mặc khách =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 27834 )
Tao tưởng mày khổng sợ tao, (Tao) chặt đầu máu chảy lộn nhào mày ra… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 27835 )
Tát hơi phỏng cổ =>Ghi Chú: * X. Rát hơi bỏng cổ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28583 )
Tàu chìm còn nổi giàn mui Anh liệu thương đặng mình tui, tui chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28590 )
Tàu chìm còn nổi giàn mui, Anh liệu thương đặng mình tui, tui chờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 8771 )
Tàu lui khỏi vịnh em thọ bịnh đau liền, Chẳng tin anh hỏi hết xóm giềng mà coi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8772 )
Tàu lui, ốc thổi vang dầy, Anh xa em bởi quan thầy đổi đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28592 )
Tàu năm ngăn chạy ngang đường sắt Xuồng câu tôm đậu sát mé đìa Anh thấy em có chút mẹ già Muốn vô bảo dưỡng biết mà được không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 8773 )
Tàu Nam Vang chạy ngang cồn cát Xuồng câu tôm đậu sát mé nga Thấy em có một mẹ già Muốn vô hoạn dưỡng có mà được không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Tiền Giang (câu số 8774 )
Tàu Nam vang chạy ngang cồn cát, Xuống câu tôm hớt sát mé nga. Anh thấy em có một mẹ già. Muốn vô hoạn dưỡng biết mà đặng không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 28593 )
Tàu Nam Vang chạy ngang sông Hậu Tàu Vĩnh Thuận hay đậu Tam Bình Đôi ta nặng nghĩa nặng tình Biết cha với mẹ hay chuyện chúng mình ra sao? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8775 )
Tàu ra khơi sợ nỗi tàu chìm, Hai đứa mình sợ nỗi không trọn niềm phu thuê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 8777 )
Tàu ra khỏi bến sợ chìm, Đôi ta sợ nỗi mất niềm phu thê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8776 )
Tàu số một chạy lên Vàm Tấn, Tàu số hai chạy xuống Cần Thơ, Tuổi ba mươi em cũng ở vậy mà chờ, Lỡ duyên chịu lỡ, cũng chờ cho được anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 8780 )
Tàu Sài Gòn lòng xanh mũi đỏ, Còn chiếc tàu Gia Định nọ lòng đỏ mũi xanh. Em ơi! Em ở chi đất rẫy hôi phiền, Theo anh về Chợ Lớn mà coi đèn sáng trưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8778 )
Tàu Sài Gòn quăng neo cái rổn Tàu Nhật Bổn tới nước Ăng-Lê Hiền thê em ở lại lấy chồng Anh về chỗ cũ như rồng lên mây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 8779 )
Tàu seo nước giá như đồng Tay đưa liềm giấy mà lòng nhớ ai Nhớ người tuổi ngoại đôi mươi Da xanh mai mái miệng cười đưa duyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 28595 )
Tàu súp lê một Em ơi anh còn trông còn đợi Tàu súp lê hai Anh còn đợi còn chờ Tàu súp lê ba Tàu ra biển Bắc Tay anh vịn song sắt nước mắt nhỏ từng hồi Trời ơi nhân nghĩa của tôi xa rồi Bướm xa tại nhụy, anh với em xa rồi cũng bởi tại ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8781 )
Tàu súp lê một còn trông còn đợi Tàu súp lê hai còn đợi còn chờ Tàu súp lê ba, tàu ra biển Bắc.. Hai tay tôi vịn song sắt, nước mắt chảy ròng ròng Miệng kêu bớ chú tài công… Khoan khoan, chậm chậm Vợ chồng tôi thôi đành ngàn dặm cách phân… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28596 )
Tàu súp lê một em còn trông đợi Tàu súp lê hai em còn đợi còn chờ Tàu súp lê ba tàu ra biển Hai tay em vịn song sắt nước mắt nhỏ dòng Em kêu hỏi chú tài công Lấy khăn lông em chặm Đạo vợ chồng ngàn dặm em không quên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 8782 )
Tàu xúp lê một anh còn mong đợi Tàu xúp lê hai anh than vắn thở dài. Tàu xúp lê ba tàu ra biển bắc Vịn song sắt nước mắt nhỏ bên (ơ ớ) đông... Mở miệng kêu bớ chú tài công, Chớ chú ôi làm chi Cho phân vợ rẽ chồng (ơ) đêm năm canh… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8783 )
Tay đứt ruột xót =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28449 )
Tay đứt, ruột xót =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28451 )
Tay ống sậy chân ống đồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28472 )
Tay ai bưng chén rượu đào Bưng lên không uống, uống vào thời say =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28600 )
Tay ai tay bạc tay vàng Sao anh không chuộng, chuộng nàng tay không ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28601 )
Tay anh bưng chén kiểu, tơ liễu con rồng, Tuổi em còn nhỏ, chưa chồng, anh thương. - Tuổi em còn nhỏ, anh đừng đợi đừng chờ, Để cha với mẹ được nhờ đôi năm ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 8784 )
Tay anh bưng gáo nước sớt hai Bằng nay tưới Lựu, bằng mai tưới Đào Thấy lời nhân nghĩa muốn trao Nghĩa nhân còn tại thế, lựu đào ba đông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 28602 )
Tay anh cầm bút ngọc hoà châu Đề vô trong áo bậu, bốn câu ân tình Một câu phân với nữ trinh Ơn cha nghĩa mẹ cho trọn tình hiếu trung Hai câu ta phân với anh hùng Đào sâu cuốc chín ăn chung ở đời Ba câu anh nói, em phải nghe lời Đừng nghe lời thế sự (2) đổi lời duyên ta Bốn câu nuôi chút mẹ già Tình chồng nghĩa vợ, mẹ với cha đền bồi. =>Ghi Chú: * Hoà châu: hoà nước mắt; Thá sự: nói chệch từ thế sự, nghĩa là việc đời. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28603 )
Tay anh cầm chai rượu buồng cau Đi ngả đàng sau, thầy mẹ chê khó. Đi đàng cửa ngõ, chú bác chê nghèo Nhằm chừng duyên nợ cheo leọ Sóng to thuyền nặng không biết chống chèo có qua k =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên (câu số 28604 )
Tay anh cầm con dao Tay em cầm cái rổ Cắt cổ con dê Lấy huyết ra thề Rày chờ mai đợi Sống không làm được bạn Chết cũng chôn kề một bên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28605 )
Tay anh cầm cuốn truyện bìa vàng Bao nhiêu chữ truyện, anh thương nàng bấy nhiêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 8785 )
Tay anh cầm gói mứt, Tay anh xách bình tích trà, Em về thưa thầy với mẹ, Có chàng rể đàng xa đến mừng. - Thầy mẹ em không hay ăn mứt, Cũng không hay uống trà, Em xin kính lại cho mẹ già bên anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 28606 )
Tay anh cầm nạm nhang Có cây tắt cây đỏ Miệng anh ngậm nạm cỏ Có cây héo cây xanh. Con chim kêu trên thác dưới ghềnh Ta chưa bỏ bạn sao bạn đành bỏ tả Có xa nhau đi nữa cũng nằm đêm khóc thầm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28607 )
Tay anh cầm ngòi viết ngọc Đầu anh đội lá đơn vàng Rồi đây anh kiện tới Ngọc Hoàng cho coi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28608 )
Tay anh cầm ngòi viết ngọc (Thái Tử) Đầu tôi đội lá đơn vàng Ba năm anh nói chẳng được nàng Rồi đây anh kiện tới con ông Ngọc Hòang cho coi =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 28609 )
Tay anh cầm sợi chỉ Muốn xe lại đường dây Trăng u ám vì mây Đêm lạnh lùng vì cưởi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28610 )
Tay anh cầm trái cau Vừa đi vừa bổ Tay em cầm ngọn trầu Vừa rọc vừa têm. Đôi ta trong ấm ngoài êm =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28611 )
Tay anh chặt ráng thả đìa, Một mai cá nọ biệt dìa tay ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8786 )
Tay anh nắm con dao sắc Cắt chín lát gừng bỏ vô thang thuốc sắc lại bảy phân Tay mặt anh bưng chén thuốc, tay trái anh khoát màn Cúc Hoa (1) ơi, em uống chén thuốc này cho nạn khỏi tai qua Kẻo con mồ côi mẹ, lấy ai cá vẽ cơm và mà nuôi con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam (câu số 8787 )
Tay bưng đĩa muối chấm gừng Gừng cay muối mặn xin đừng bỏ nhau. Tay bưng đĩa muối sàng rau Muối ra có nghĩa, sang giàu đừng ham =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8796 )
Tay bưng đĩa muối chấm gừng (2) Gừng cay muối mặn xin đừng bỏ nhau. Tay bưng đĩa muối sàng rau Muối ra có nghĩa, sang giàu đừng ham =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 28395 )
Tay bưng đĩa muối tay bợ sàng rau Thủy chung như nhất, sang giàu mặc ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28396 )
Tay bưng đĩa muối tay bợ tràng rau, Thỉ chung như nhứt sang giầu mặc ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8799 )
Tay bưng đĩa nếp (quả nếp) vô chùa Thắp hương lạy Phật (lạy Bụt) xin bùa em đeo (cầu duyên) =>Ghi Chú: * Hoặc: Thắp hương lạy Phật (lạy Bụt) xin bùa dưỡng thai Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28400 )
Tay bưng chậu cúc ba bông, Thấy em có nghĩa muốn trồng xuống đây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8788 )
Tay bưng chậu cúc năm bông, Chờ anh chẳng đặng nên trồng xuống đây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8789 )
Tay bưng chén kiểu lá liễu năm bông Thấy em còn nhỏ gắng công đợi chờ Chờ chở đợi đợi làm chi Nơi nào xứng nút vừa khuy anh gài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 28662 )
Tay bưng chén kiểu ngũ liễu hoa rơi, Thấy em nhỏ tuổi nhiều nơi anh rầu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8790 )
Tay bưng chén kiểu, lá liễu năm bông Anh thấy em còn nhỏ, nên gắng công đợi chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28393 )
Tay bưng chén quế, tay chế nước đường Tử sanh cũng quyết, nghĩa cang thường đặng nên =>Ghi Chú: * Cây Quế Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28394 )
Tay bưng chén quế, tay chế nước đường, Vãng lai lai vãng tình thương cạn rồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8791 )
Tay bưng chén rượu hồng đào Đổ đi thì uổng, uống vào thì say =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8792 )
Tay bưng chén rượu hồng đào (5) Miệng mời quân tử uống vào cho vui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8793 )
Tay bưng dĩa (đĩa) muối, tay bợ sàng rau, Thủy chung như nhất, sang giàu mặc ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 8794 )
Tay bưng dĩa bánh đi chùa Đốt nhang lạy Phật xin bùa làm duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8795 )
Tay bưng dĩa muối chấm gừng (*) Gừng cay muối mặn xin đừng bỏ (quên) nhau (bỏ em) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long, Tiền Giang (câu số 8797 )
Tay bưng dĩa muối chấm gừng, Gừng cay muối mặn xin đừng đổi thay. Gừng cay sáu tháng còn cay. Đèn treo dưới gió, ngọn đèn lay, Đố anh có biết duyên này về đâu? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8798 )
Tay bưng dĩa muối, chén gừng, Gừng cay, muối mặn, xin đừng bỏ nhau. - Tay bưng dĩa muối, sàng rau, Phu thê ông trời định, bỏ nhau răng đành! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 28397 )
Tay bưng dĩa muối, chén tương Tương chua muối chát, nhớ thương nghĩa chàng Bạn có gặp nhà ngói nhà sàn Nhớ hồi áo rách lang thang chưa tề Bạn có gặp nơi hàng lụa phủ phê Nhớ hồi áo rách xưa tê không chàng Ăn tiêu nhớ tới mùi hành Bạn có ăn nem gà ch? Vịt Cũng nhớ rau canh thuở nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28398 )
Tay bưng dĩa muối, sàng rau Người ơi xin hãy thương nhau trọn đời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28399 )
Tay bưng dưa giá, cá chiên Chồng thanh, vợ lịch mãi nhìn quên ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 8800 )
Tay bưng hộp thiếc cau đầy Hỏi em mấy tuổi anh gầy nhân duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 8801 )
Tay bưng hộp thiếc cau đầy, Hỏi em mấy tuổi anh gầy nhân duyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8802 )
Tay bưng hộp thiếc, Lòng anh chí quyết Cha mẹ bảo đừng, Chờ anh cha mẹ bảo ưng Phải chi hồi đó ta đừng biết nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 8803 )
Tay bưng quả bột huỳnh tinh Phải duyên em bán, phải tình anh mua =>Ghi Chú: * Huỳnh Tinh : Mì Tinh Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28401 )
Tay bưng quả nếp cúng chùa Thắp nhang lạy Phật xin bùa em đeo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8804 )
Tay bưng quả nếp vô chùa Thắp nhang lạy phật xin bùa cầu duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Kiên Giang (câu số 8805 )
Tay bưng quả nếp vô chùa, Đốt nhang lạy Phật, thỉnh bùa em đeo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 8806 )
Tay bắt tay, chung lòng chung sức Quyết diệt thù cứu quốc bạn ơi Lòng em khôn tỏ hết lời Kìa gương phấn dũng rạng ngời nước non. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28660 )
Tay bị tay gậy =>Ghi Chú: * Cảnh đi ăn mày. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28661 )
Tây bang, đi lính mộ khó về, Ngày xưa em có nói, anh chẳng hề chịu nghe. =>Ghi Chú: * Đệ nhất Thế chiến Pháp mộ quân thguộc địa đi đánh giặc cho Pháp Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28659 )
Tay cầm bầu rượu chiếc nem, Mãi vui quên hết lời em dặn dò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 8807 )
Tay cầm bán nguyệt xênh xang Một thăm thức cỏ lai hàng tay ta. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 28402 )
Tay cầm bó mạ sớt hai, Em nửa, anh nửa kề vai phân trần. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 8808 )
Tay cầm búa lệ ứa hai hàng Thuở xuân xanh sao không giáp mặt Đến lúc hoa tàn ta mới gặp nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 8809 )
Tay cầm cần câu trúc, lưỡi câu thau Muốn câu con cá biển, chớ cá bàu thiếu chi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28407 )
Tay cầm cọng lạc bẻ cò Lòng thương da diết, giả đò làm lơ Thương sao thương dại thương khờ Trong nhà không dám khóc, ra bụi bờ khóc than =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28412 )
Tay cầm cái bánh ít ngọt Tay bưng chén rượu bọt Miệng kêu bớ ông mai ơi Đèn treo trước gió, bấc cháy sáng ngời Ưng không tự bụng, trời nào ép duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28403 )
Tay cầm cái dao, tay trao cái rổ Cát cổ con gà Tiếng tăm tôi chịu, thịt thà ai ăn Lời nguyền thủy kiệt sơn băng Lên non cao tạc đác, xuống đất bằng đề thơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28404 )
Tay cầm cái kéo cây kim, Vai mang hàng lụa đi tìm thợ may. Tìm anh bảy tám hôm nay. Mượn may cái áo, mượn may cái quần. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8810 )
Tay cầm cái kéo con dao Chỉ trời vạch đất lấy nhau phen này =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28405 )
Tay cầm cái kéo con dao, Chọc trời, vạch đất lấy nhau phen này. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8811 )
Tay cầm cái kéo, cây kim Vai mang xấp lụa đi tìm thợ may =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28406 )
Tay cầm cành bứa (nhánh bứa) lệ ứa hàng hàng thuở xuân xanh sao không gặp, Đến lúc hoa tàn mới gặp nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28408 )
Tay cầm cây kéo cây kim Vai mang gối lụa đi tìm người thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 8812 )
Tay cầm cây kéo, cây kim Vai mang đồ lụa đi tìm thợ may Thợ may anh đây không kiếm Nhất định rồi anh chỉ kiếm mình em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 8813 )
Tay cầm cây viết liếc xem, Thấy ai đi đó tưởng tình em vội mừng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8814 )
Tay cầm chiếc chiếu cổ trải chỗ Gành Bà Chàng ngồi một góc, thiếp ngồi một góc Chàng than thiếp khóc, đau dạ xót lòng Lời thề giữa chốn Gành Ông Chết đi thì mất, sống em không bỏ chàng =>Ghi Chú: * Gành Bà và Gành Ông: Thuộc huyện Tuy An, Phú Yên Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 28409 )
Tay cầm chiếc chiếu trải dài, Miệng chào ông Đội miền ngoài mới vô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8815 )
Tay cầm chiếc chiếu trải ngang, Miệng chào ông đội Nam Vang mới về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8816 )
Tay cầm con dao Làm sao cho sắc Để mà dễ cắt Để mà dễ chặt Chặt lấy củi hành Trèo lên rừng xanh Chạy quanh sườn núi Một mình thui thủi Chặt cây chặt củi Tìm chốn ta ngồi Gió mát thảnh thơi… Kìa một đàn chim Ở đâu bay lại Con đang cắn trái Con đang tha mồi Qua lối nó ăn… Mày đang ăn lộc Lộc vả lộc sung Mày không thấy tớ Tớ không đuổi mày Mày qua lối nọ làm chi ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28410 )
Tay cầm con dao làm sao cho sắc Để mà dễ cắt, để mà dễ chặt Chặt lấy củi cành, chặt lấy cành cây Chạy lên rừng xanh, chạy quanh sườn núi Một mình thui thủi, chặt cây, chặt củi! Tìm chốn ta ngồi, đỗi mát thảnh thơi Kìa một đàn chim ở đâu bay đến Ở đâu bay lại, con đang cắn trái Con đang tha mồi, nó ăn nó rỉa Cái con hươu kia mày đang ăn lộc Lộc vả, lộc sung, mầy trông thấy tớ Mày đừng có sợ, tớ không đuổi mầy Mày quay đi mất… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28411 )
Tay cầm cuốn sách bìa vàng Anh thi không đậu mảng thương nàng, nàng ơi ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28413 )
Tay cầm cuốn sách bìa vàng, Sách bao nhiêu chữ dạ anh thương nàng bấy nhiêu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8817 )
Tay cầm cuốn sách vừa đi vừa đọc Ông già ngoài ngõ đố nàng ông già ai - Tay cầm cuốn sách lãm nhung Ông già đi ngoài ngõ, ông già chung uớ chàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 28414 )
Tay cầm dao mác Tay vác nắm nan Lên chùa thanh vắng, tôi đan cái lờ Hỡi nười ăn mít bỏ xơ Ăn cá bỏ lờ có nhớ ta chăng? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28415 )
Tay cầm dao sắc cắt trái Thanh Trà Cắt chưa tới ruột, biết Thanh Trà còn non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên (câu số 28416 )
Tay cầm gàu nước chia hai Chiều nay tưới lựu chiều mai tưới đào Em có chồng rồi anh biết làm sao Tưới lê lê héo, tưới đào đào khô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 8818 )
Tay cầm khoán tay bẻ măng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28417 )
Tay cầm ly rượu Sơn Đông Hiểu em chưa chồng, anh muốn làm mai Bàn tay ngón ngắn, ngón dài Hơi đâu kén chọn, chờ hoài hỡi em? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8819 )
Tay cầm một nắm nhang tàn Liều mình nhảy xuống suối vàng tìm anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28418 )
Tay cầm nắm hương cây tắt cây đỏ Tay em nhổ nạm cỏ, cây héo, cây khô Em khổ đau, ôm nấm khóc mồ Âm dương cách biệt biết đường mô gặp chàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28419 )
Tay cầm nắm muối quả mơ Mơ chua muối mặn ta đừng bỏ nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 8820 )
Tay cầm nẳm lạt bẻ cò Anh thương em chi mấy cũng giả đò làm lơ Thương sao thương dại nhớ khờ Trong nhà không khóc ra bụi bờ khóc than =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 28420 )
Tay cầm nọc cấy chợt thấy bạn vàng Tử sinh chỉ nguyện mình chàng chàng ơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 8826 )
Tay cầm ngòi bút đ a son, Anh muốn vuông tròn xao lãng tại em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 28421 )
Tay cầm ngòi bút đĩa son, Anh muốn vuông tròn xao lãng tại em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8821 )
Tay cầm nhắm lạt bẻ cò, Thương em cho lắm cũng giả đò ngó lơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28422 )
Tay cầm nhành bưa, lệ ứa đôi hàng Thuở xuân xanh không gặp bạn, để hoa tàn mới gặp nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 8823 )
Tay cầm nhành bứa Lụy ứa hai hàng Thuở xuân xanh không gặp để huê tàn gặp chi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 8822 )
Tay cầm nhành bứa, lụy ứa hai hàng, Xuân xanh anh chẳng gặp, huê tàn gặp em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8824 )
Tay cầm nhánh dứa, lệ ứa hai hang, Hồi thuở xuân xanh sao anh không kết bạn Để hoa nở nhụy tàn mới làm bạn với em? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cà Mau (câu số 28423 )
Tay cầm nhành lúa, lệ ứa hai hàng Thuở xuân xanh sao không gặp Để lúc hoa tàn mới gặp nhau? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8825 )
Tay cầm nhành quế mà than Tuổi xuân xanh không gặp bạn, hội hoa tàn gặp nhau =>Ghi Chú: * Cây Quế Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28424 )
Tay cầm phải trái bưởi non Biết sao cho đặng vuông tròn hả anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28425 )
Tay cầm quạt giấy che trăng Thiếp thương chàng vô tận, biết làm răng đặng chừ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28426 )
Tay cầm quạt giấy che trăng, Thiếp thương chàng vô-tận, Chàng thương ra răng hởi chàng? - Anh thương nàng vô lượng, vô cân, Cầu không tay vịn, cũng lần mà qua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 28427 )
Tay cầm quyển sách bìa vàng (Nhứt Trò) Sách bao nhiêu chữ, thương nàng bấy nhiêu =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 28428 )
Tay cầm quyển sách bìa xanh Xem trong số mệnh, tuổi anh hợp nàng. Tay cầm quyển sách bìa vàng Xem trong số mệnh, tuổi nàng hợp anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28429 )
Tay cầm quyển sách làm chi Hỏi thăm chỗ lội đấy thì sâu nông ? Đây thì em gái chưa chồng Nào em có biết sâu nông thế nào ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28430 )
Tay cầm rựa lụt chém mụt măng vòi, Để anh coi phụ mẫu em đòi bao nhiêu? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28431 )
Tay cầm rựa quéo khều măng, Em xa anh chưa kịp nói năng đôi lời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28432 )
Tay cầm sợi lạt bắt cua, Hỏi em làm mướn một mùa bao nhiêu? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 8827 )
Tay cầm tấm mía tiện tư Nửa thì nấu mật, nửa dư nấu đường. Em thương, thầy mẹ chẳng thương Nào em có quản quê hương xa gần. Rượu ngon rót lấy chín tuần Lòng em đã quyết mười phân lấy chàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28433 )
Tay cầm trái bắp vô lùi, Chưn đi, mồm cạp, quăng cùi ra sân… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28434 )
Tay cắt tay sao nở, ruột cắt ruột sao đành Lời thề hai mái đầu xanh Bậu lỡ thời như chiếu trải qua Chiếu trải qua người ta còn cuốn Bậu lỡ thời như rượu uống say Rượu uống say người ta còn sặc Bậu lỡ thời như giặc Hà Tiên Giặc Hà Tiên người ta còn đánh Bậu lỡ thời như cánh chim bay Cánh chim bay người ta còn quạt Bậu lỡ thời như lạt gói nem Lạt gói nem ngưởi ta còn sợ Bậu lỡ thời như nợ kéo lôi Nợ kéo lôi người ta còn trả Bậu lỡ thời như trả nấu ăn Trả nấu ăn người ta con rửa Bậu lỡ thời như lửa cháy lan Lửa cháy lan người ta còn tưới Bậu lỡ thời như lưới dầm mưa Lưới dầm mưa người ta còn giặt Bậu lỡ thời như áo vá vai Áo vá vai người ta còn nhuộm (còn tiếp) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 8831 )
Tay cắt tay sao nở, ruột cắt ruột sao đành (2) Bậu lỡ thời như ruộng bỏ hoang Ruộng bỏ hoang người ta còn cấy Bậu lỡ thời như giấy trôi sông Giấy trôi sông người ta còn vớt Bậu lỡ thời như ớt chín cây Ớt chín cây người ta còn hái Bậu lỡ thời như nhái lột da Nhái lột da người ta còn xáo Bậu lỡ thời như như áo vá vai Áo vá vai ngươi ta còn mặc Bậu lỡ thời ai muốn làm chi =>Ghi Chú: * Tiếp theo câu: 37313 Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 8832 )
Tay cắt tay sao nỡ Ruột cắt ruột sao đành Một lời thề biển cạn non xanh Chim kêu dưới suối vượn hú trên nhành Qua không bỏ bậu bậu đành bỏ qua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 8828 )
Tay cắt tay sao nỡ, Ruột cắt ruột sao đành? Lời thề nước biếc non xanh, Theo anh cho trọn tử sanh câu thề. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 8829 )
Tay cắt tay sao nỡ, ruột cắt ruột sao đành Lời thề một mái tóc xanh Anh không bỏ bậu, sao bậu đành bỏ anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 8830 )
Tay cắt tay sao nỡ, ruột cắt ruột sao đành (3) Lời thề một mái tóc xanh Anh không bỏ bậu, sao bậu đành bỏ anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 28435 )
Tay chồm mồm cắm =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Tay chồm mồm cắm (cắn); Tư thế, động tác của hổ, mèo khi tấn công con mồi. Người dữ tợn, điêu ngoa, ghê gớm, hễ gây sự là không cho đối thủ kịp phản ứng Con mệ nớ hắn ghê gớm lắm, động tí là tay chồm, mồm cắm. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28443 )
Tay chân nhi nhí bắp cày Cái lưng thắt đáy cũng tày voi nan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28436 )
Tay chém tay sao nỡ Ruột cắt ruột sao đành Lời thề nước biết non xanh Ở sao cho trọn đạo sinh thành mới nên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28437 )
Tay chém tay, sao nỡ, Ruột cắt ruột, sao đành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28438 )
Tay chèo tay lái =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28439 )
Tay chiêu đập niêu không vỡ (*) =>Ghi Chú: * Tay trái yếu đặp niêu cũng không vỡ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28440 )
Tay chiêu đập niêu nỏ bể =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Tay chiêu (tay trái) đập niêu nỏ (không) bể (vỡ); Người yếu đuối, thấp kém về năng lực thì làm việc gì cũng không xong dù đó là việc đơn giản nhất. Đã biết tay chiêu đập niêu nỏ bể răng anh còn nhờ hắn mần việc nớ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28441 )
Tay chiêu, móc niêu chả rồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 28442 )
Tay chùi nước mắt ướt mem Tại anh chậm bước nên em lấy chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28444 )
Tay chùi nước mắt ướt nhem Tại anh chậm bước nên em lấy chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Vĩnh Long (câu số 28445 )
Tay chùi nước mắt ướt nhem, Tại anh chậm bước nên em lấy chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Vĩnh Long (câu số 8833 )
Tay có ngón dài ngón ngắn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28446 )
Tay con đã lỡ nhúng chàm Bụng làm dạ chịu, chớ than trách trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8834 )
Tay dứt tay sao nỡ Ruột cắt ruột sao đành. Mấy khi mà gặp bạn lành Trách trời vội sáng tan tành đôi ta. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28450 )
Tay dài, chân ngắn là vui Chân cao tay ngắn: ngậm ngùi buồn thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 28447 )
Tay dao tay thớt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28448 )
Tay em cầm lóng mía cái dao Thấy lời anh nói ngọt ngào em thương Chuồn chuồn đỗ ngọn kiến dương Đôi lứa ta còn nhỏ còn thương vô hồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 28452 )
Tay em cầm mớ mạ xanh Cái đầu ngúc ngắc như... anh đi đường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8835 )
Tay em tay bạc tay vàng, Sao anh không chuộng, chuộng nàng tay không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 8837 )
Tay em tay bạc tay vàng, (5) Miệng hò tay cấy mà lòng nhớ em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 8836 )
Tay em trắng lại tròn (Chín Gối) Không cho anh gối sao mòn một bên =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 28453 )
Tay giận dỗi không đánh nổi mặt tươi cười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28455 )
Tay giắc con bò, chân dò con giam (cua) =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Tay giắc con bò, chân dò con giam (cua); Siêng năng chăm chỉ, làm một lúc hai ba việc, tận đụng hết mọi cơ hội, thì giờ để làm việc. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28454 )
Tay khoác màn loan kêu bớ bạn chung tình Mẫu thân già yếu, hai đứa mình dưỡng nuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 8838 )
Tay không nói chẳng nên điều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28456 )
Tay lấm chân bùn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28457 )
Tay lọ thì mặt cũng lọ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28461 )
Tay làm hàm nhai, tay quai hàm (miệng) trễ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28458 )
Tay làng lựa, mồm làng buôn =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Tay làng lựa (chọn), mồm làng buôn; (Tay làng lựa; tay người làm nghề chọn hàng, rất nhanh và dẻo. Mồm làng buôn; miệng người làm nghề buôn bán giỏi mời chào, thuyết phục khách hàng) . Chỉ những người nhanh nhẹn, hoạt bát. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28459 )
Tay lao, chân đậm, mắt đưa Còn đâu nghĩ tới đường tơ hỡi mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 28460 )
Tay long tay hổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28462 )
Tay mang khăn gói sang sông Mẹ kêu lạy mẹ thương chồng phải theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 8839 )
Tay mang khăn gói sang sông, Mồ hôi ướt đẫm theo chồng phải theo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8840 )
Tay mang túi bạc kè kè Nói bậy nói bạ người nghe rầm rầm =>Ghi Chú: * Có bản khac:Noí quấy nói quá chúng nghe rầm rầm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28463 )
Tay năm tay mười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28465 )
Tay nắm tay cho chắc, Mặt giáp mặt cho tường Để chiều nay về trển, đôi đường cách xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cà Mau (câu số 28464 )
Tay nâng đĩa muối, sàng rau, Đặt lên quảy mẹ, ruột đau chín từng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28467 )
Tay nâng chén muối đĩa gừng Gừng cay muối mặn xin đừng bỏ nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28466 )
Tay nâng khăn gói sang sông Mồ hôi ướt đẫm, thương chồng phải theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28468 )
Tay nem tay chạo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28469 )
Tây Nguyên dốc đứng cao mù, Về nhà dốc thấp, chổng khu mà trèo… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28470 )
Tay ôm bó mạ xuống đồng Miệng hò tay cấy mà lòng nhớ em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu, Kiên Giang (câu số 8841 )
Tay ôm cái mền gấm (Cửu Điều Chín Gối) Tắm nắm cái gối vàng Bước vô phòng loan, riêng than với bậu Đành chẳng đành, đừng lậu tiếng ra =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 28471 )
Tay ôm cái mền gấm, Tay nắm cái gối vàng. Bước vô phòng loan, riêng than với bậu, Đành chẳng đành đứng lậu tiếng ra. Đừng tin cái bụng đàn bà, Chỉ treo gươm tuệ, nó sáng lòa tợ châu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8842 )
Tay ôm chiếc nón, tay nắm cổ quay chèo Thương con nhớ vợ, ngặt nghèo anh phải ra đi Ra đi chân thẳng gối dùn Lạy cùng cha mẹ, gửi cùng bạn hiền thê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 8843 )
Tay ôm mền gấm, tay cắp gối vàng, Bước vô phòng loan, ôm choàng cổ bậu, Hai đứa mình đừng lậu tiếng ra. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 8844 )
Tay ôm nón rách, tay xách quai chèo, Thương cha nhớ mẹ, phận nghèo phải đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8845 )
Tay phản tay bao nỡ, Ruột cắt ruột bao đành. Lời thề nước biếc non xanh, Anh ở sao cho trọn đạo quần thần, Thì em mới dám trao thân gởi mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8846 )
Tay que dẻ chân vòng kiềng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28473 )
Tay rờ lên gáy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28474 )
Tây Sơn khỏi nghĩa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28475 )
Tay sốt đổ tay nguội =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28476 )
Tay thần thước thợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28477 )
Tay thầy tay thợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28478 )
Tay tiêm thuốc cống , miệng mời lang quân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 28479 )
Tay tiên cầm chiếc thoi đưa Thương ôi trăm đợi nghìn chờ khổ thay! Bây giờ chàng đã nghe ai Lời nguyền giao ước thật hoài công lênh. Em nghe anh có kẻ nâng khăn Lời tin trả lại cho anh tiếc gì? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28480 )
Tay tiên chuốc chén rượu đào Đổ đi thì tiếc uống vào thì say Chẳng chè chẳng chén sao say Chẳng thương chẳng nhớ sao hay đi tìm. Tìm em như thể tìm chim Chim ăn bể Bắc đi tìm bể Đông! Tìm bể Đông thấy lông chim Nhạn Tìm bể cạn thấy đàn chim bay Sự tình biết nói sao đây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28481 )
Thương cái xương chẳng còn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29796 )
Thương chồng (Vì chồng) nên phải gắng công Nào ai xương sắt da đồng chi đây ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29319 )
Thương chồng mang gối trắng, Má kêu mặc má thương chồng em theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 29320 )
Thương chồng mang gói thẳng sông Má kêu mặc má thương chồng con theo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9367 )
Thương chồng nấu cháo độ đen Chồng ăn chồng đụ (tục) cho quen cái lồn (tục) =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Thương chồng nấu cháo độ (đỗ) đen, Chồng ăn chồng đụ (tục) cho quen cái lồn (tục); Đậu đen ăn mát và bổ. Chăm sóc, bồi bổ cho chồng bằng cháo đậu đen là cách thể hiện tình yêu thương của người vợ khôn ngoan. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29462 )
Thương chồng nấu cháo củ tre Nấu canh vỏ đỗ, nấu chè nhân ngôn Ghét chồng nấu cháo le le Nấu canh đậu đãi, nấu chè mật do =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29461 )
Thương chồng nấu cháo Cu cu; Chồng ăn chồng đụ như tru phá ràn. =>Ghi Chú: * Cu cu; chim gáy, gần giống bồ câu, con đực có vòng như hạt cườm quanh cổ, thường hay gáy cúc cu, thịt rất thơm, ngon và bổ. Bồi bổ cho chồng thì cháo cu cu là đắc sách, đây cũng là cách để làm cho tình cảm vợ chồng thắm thiết, gắn bó. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29321 )
Thương chồng nấu cháo le le Nấu canh thiên lý, nấu chè hạt sen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long, Tiền Giang (câu số 9368 )
Thương chồng nấu cháo le le (5) Nấu canh bông súng, nấu chè hột sen. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long, Tiền Giang (câu số 9369 )
Thương chồng nấu cháo le le, Nấu canh bông lý, nấu chè hạt sen. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam (câu số 9370 )
Thương chồng nên phải gắng công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29463 )
Thương chồng nên phải lầm than Xưa nay ai bắt việc quan đàn bà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29464 )
Thương chồng nên phải theo chồng, Đầu gánh, đầu gồng, đầu vợ, đầu con. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29465 )
Thượng thơ gởi giấy hội đồng, Biểu em đừng đĩ điếm, lấy chồng lập thân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29928 )
Thượng thọ bạt thê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29927 )
Thượng truông Rếp hạ truông Vên =>Ghi Chú: * Chỉ vị trí, địa thế của xã Quỳnh Tam, Quỳnh Lưu, Nghệ An. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29935 )
Thượng vàng hạ cám =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29936 )
Thượng vung hạ vĩ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29938 )
Thưa ao tốt cá =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29555 )
Thưa cây nây buồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29558 )
Thưa con lớn trứng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29562 )
Thưa lông, mọng da, mõm giỏ =>Ghi Chú: * Trâu lông thưa, miệng rộng mõm dài, miệng như cái giỏ mới tốt Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29571 )
Thưa răng nói hớt trớt môi nói thừa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29578 )
Thạch Sanh có Phật chứng minh (Thái Tử) Cứu con vua Thủy một mình dưới hang Thuyền ai thấp thoáng bên bờ Hay thuyền ông Lữ đợi chờ con vua =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 28567 )
Thạch Sùng còn thiếu mẻ kho Huống chi em bậu sắm cho đủ đồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28568 )
Thạch Sùng tiếc của =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28569 )
Thả đỉa ba ba Chớ bắt đàn bà Phải tội đàn ông Cơm trắng như bông Gạo tiền như nước Đổ mắm đổ muối Đổ chuối hạt tiêu Đổ niêu cứt gà Đổ và nhà nào Nhà ấy phải chịu =>Ghi Chú: * Xem thêm: Trò Chơi Dân Gian Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28522 )
Thả buồm ra ngân nga trời gió Biết dạ anh rồi, thương đó bỏ đây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 8850 )
Thả chà cá mới ở ao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28510 )
Thả chà, cá mới ở ao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28511 )
Thả con săn sắt bắt con cá giếc (rô) (sộp) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28517 )
Thả con sằn sặt bắt con ca rô =>Ghi Chú: * Bỏ ra con cá nhỏ làm mổi để câu được con cá lớn hơn. Hàm chỉ thủ đoạn bỏ ra ít để kiếm lợi nhiều. Nhà nớ giỏi câu khách lắm. Họ biết thả con sằn sặt bắt con cá rô. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28518 )
Thả con tép bắt con tôm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28519 )
Thả ga mà đòi =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Thả ga mà đòi (đuổi); Để tuột khỏi tầm kiểm soát của mình do vô ý. Ai lại thả ga mà đòi mới nhọc chớ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28524 )
Thả hổ về rừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28526 )
Thả hình bắt bóng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28525 )
Thả mận gieo đài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28535 )
Thả mồi bắt bóng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28537 )
Thả rạ hết tiền =>Ghi Chú: * Nghề kiếm củi kiếm sống qua ngày rất nghèo túng, khó khăn nghỉ làm là hết tiền, không có dư để dành dụm. Chúng em vất vả lắm mới kiếm đủ ăn, cái nghề ni thả rạ là hết tiền anh ạ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28540 )
Thả vỏ quít ăn mắm ngấu (rươi) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28562 )
Thảm thương ghe lườn mui ống, Phải chi ở gần đậu vốn buôn chung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8867 )
Thảm thiết thương đoạn trường xa cách, Dạ anh sầu ai mách em hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8865 )
Thảm thiết thương tiếc ghe lườn mui ống, Phải chi gần đậu vốn buôn chung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8866 )
Thảnh thơi tủi phận riêng mình, Vợ con xa vắng, gia đình vỡ tan, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 29021 )
Thảo nào mèo ăn than =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29032 )
Thảo nào mèo lại ăn tham, Vì chưng bát mỡ nó tràn xuống tro. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29033 )
Thấp đăng cá nhảy qua bờ Anh đừng xí gạt em chờ uổng công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29042 )
Thân em như hạt mưa sa (2) Hạt sa xuống biển, hạt sa lên rừng. Hạt sa gặp gió bay tung Sa đâu ấm đấy oán cùng trách aị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28834 )
Thân em như hạt mưa sa (3) Hạt vào đài các hạt ra ngoài đồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28835 )
Thân em như hoa gạo trên cây Chúng anh như đám cỏ mây giữa đường Lạy trời cho cả gió sương Cho hoa sụng xuống cỏ mây xỏ vào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9078 )
Thân em như hoa gạo trên cây, Chúng anh như đám cỏ may bên đường. Lạy trời cho cả gió sương, Cho hoa gạo (sung) rụng chui luồng cỏ may. Thân em như cái sạp vàng, Chúng anh như mảnh chiếu rách giữa đàng bỏ quên. Lạy trời cho gió thổi lên, Cho manh chiếu rách trải trên sạp vàng. Thân em như cách hoa sen, Chúng anh như bèo như bọt chẳng chen được vào. Lạy trời cho cả mưa rào, Cho sấm cho chớp, cho bão to gió lớn, Cho sen chìm xuống, cho bèo lên trên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9079 )
Thân em như lọn hương trầm Không cha không mẹ muôn phần cậy anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28836 )
Thân em như lọn nhân trần, Mẹ cha chẳng có muôn phần cậy anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9081 )
Thân em như lọn nhang trầm, Không cha, không mẹ, một phần cậy anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28837 )
Thân em như lá từ bi, Ngày thì dãi nắng, đêm thì dầm sương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9080 )
Thân em như miếng cau khô Kẻ thanh tham mỏng, người thô tham dày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28838 )
Thân em như quả mãng cầu Đơm lên quả tử hạc chầu lọng che =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 28840 )
Thân em như quả xoài trên cây Gió đông, gió nam, gió tây, gió bắc Nó đánh lúc la lúc lắc trên cành. Một mai rụng xuống biết nhằm tay ai Kìa cành trúc nọ cành mai Ông Tơ bà Nguyệt xe hoài chẳng thương. Một lần chờ hai lần đợi Anh thương em nhưng bác mẹ họ hàng chẳng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9082 )
Thân em như tấm lụa đào Dám đâu xé lẻ vuông nào cho ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9083 )
Thân em như tấm lụa đào (2) Dám đâu xé lẻ vuông nào cho ai (*) Em vịn cành trúc, em tựa cành mai Đông đào tây liễu, biết ai bạn cùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 28841 )
Thân em như tấm lụa đào (3) Đương đông buổi chợ (trước gió) biết vào tay ai? Cành đào sánh với cành mai Mình về chớ có nghe ai dỗ dành. Cây xuân đương độ nở đầy Nhuy đào chữ để cho bầy ong quạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28842 )
Thân em như tấm lụa đào (4) Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai Em ngồi cành trúc, em tựa cành mai Đông đào tây liễu lấy ai bạn cùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28843 )
Thân em như tấm lụa đào (5) Dám đâu xé lẻ vuông nào cho ai (*) Em vịn cành trúc, em tựa cành mai Đông đào tây liễu, biết ai bạn cùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9084 )
Thân em như tấm lụa đào, Còn nguyên hay xé vuông nào cho ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9085 )
Thân em như tấm lụa điều Đã đông nơi chuộng lại nhiều nơi thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9086 )
Thân em như thể đóa sen Anh như bèo bọt chẳng chen được vào Lạy trời cho đổ mưa rào Cho sen lắng xuống cho bèo lên trên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9090 )
Thân em như thể bèo trôi, Sóng dập gió dồi, biết ghé vào đâu? =>Ghi Chú: * Dị bản: Gió dập sóng dồi, biết tấp vào đâu Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 28844 )
Thân em như thể bèo trôi, (5) Sóng dập gió dồi, biết tấp vào đâu? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9087 )
Thân em như thể bình vôi Bỏ lăn bỏ lóc mồ côi một mình Chị em ai thấy đừng khinh Đỏ môi thắm miệng nhờ mình chớ ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28845 )
Thân em như thể bông hường, Anh xem cho có ý, kẻo mắc đường chông gai. - Thân anh như thể giọt sương, Đêm đêm tưới mát cho bông hường tốt tươi? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 28846 )
Thân em như thể cánh bèo Ngược xuôi xuôi ngược theo chiều nước trôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28847 )
Thân em như thể chuông đồng Để trên bàn Phật, đứng thành hàng hai Thân anh như thể cái chày Bỏ lăn long lóc đợi ngày dọng chuông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9088 )
Thân em như thể chuông vàng, Ở trong thành nọ, có ngàn quân canh. Thân anh như thể cái chày, Bỏ lăn bỏ lóc chờ ngày dộng chuông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9089 )
Thân em như thể hộp vàng Thân anh như manh chiếu rách bạn hàng bỏ quên - Trăm lạy ông trời cho gió thổi lên Cho manh chiếu rách phất lên hộp vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28850 )
Thân em như thể hàng sang Anh nào muốn chết thì quăng mình vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28848 )
Thân em như thể hoa hường Anh xem cho kỹ kẻo mắc đường chông gai Thân anh như thể giọt sương Đêm hè tưới mát cho hoa hường tốt tươi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28849 )
Thân em như thể hoa lài, Hỡi người quân tử thương ai mà gầy. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9091 )
Thân em như thể trăng rằm Mây đen có phủ khôn lầm giá trong. Duyên kia đứt mối chỉ hồng Để anh nối lại thỏa lòng ước mơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28851 )
Thân em như thể trái đào, Anh ơi anh muốn chưng quả tử bàn nào anh chưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9093 )
Thân em như thể trái chanh Lắt lẻo trên cành nhiều kẻ ước ao (mơ) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9092 )
Thân em như thể xuyến vàng, Thân anh như manh chiếu rách, bạn hàng bỏ quên. - Nhờ trời cho gió thổi lên, Cho manh chiếu rách nằm trên xuyến vàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9094 )
Thân em như trái đào non Không may số kiếp lấy con nhà giàu Hắn cợt như thể con hầu Nửa đêm còn phải thái rau, băm bèo Gần sáng mới được chồng yêu =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Hắn vật hắn lộn như diều bắt ga (gà). Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28854 )
Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi, biết tấp vào đâu? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9095 )
Thân em như trái bần trôi, Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9096 )
Thân em như trái bòng trôi , Gió dập sóng dồi chẳng biết về đâu =>Ghi Chú: * Có câu khác: Thân em như trái bòng trôi , Gió dập sóng dồi chẳng biết về đâu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28852 )
Thân em như trái chuối tiêu Ngọt bùi dành để thương yêu vì người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28853 )
Thân em như trái hạnh Rành rạnh trăng tròn Dẫu sương dầm nắng dãi cũng không mòn tiết xuân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28855 )
Thân em như trái khế trên chùa, Ông đi qua bà đi lại, thấy đồ chua cũng thèm. - Em có cho anh cũng không lấy, bán cũng không mua. Chỉ thằng em anh dại, thấy đồ chua hắn thèm! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 28856 )
Thân em như trái mãng cầu Đặt trên hương án, hạc chầu lọng đôi Thân anh như thể con dơi Bay qua bay lại giỡn chơi mãng cầu =>Ghi Chú: * Có bản khác: Ở trên bàn án, hạc chầu lọng che Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28857 )
Thân em như trái me chua Người chê cũng lắm, người ưa cũng nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9097 )
Thân em như trái mít trên cây Một trăm quân tử đến đây hưởng mùi Thân anh như con quạ trời sinh Đậu trên trái mít thỏa tình em chưa? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28858 )
Thân em như trái mít trên khơi, Một trăm quân tử tới hưởng hơi mà về. - Thân anh như con quạ trên trời, Đậu trên trái mít, thảo tâm tình bạn chưa? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 28859 )
Thân em như trái thơm chua Nằm trong xó bụi mãn mùa sóc moi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28860 )
Thân em như trái thơm chua (2) Kẻ thời ao ước, người mua không tiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28861 )
Thân em phỏng độ mười tám đôi mươi Nực thì dùng đến, rét thời bỏ đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28862 )
Thân em tội nghiệp về đâu, Ngày ngày em chổng phao câu lên trời. Bây giờ nông vụ chí kỳ, Em mà chẳng chổng lấy gì anh ăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9098 )
Thân em tựa cánh chuồn chuồn Khi vui nó đậu khi buồn nó bay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9099 )
Thân em thái thể đồng tiền Lớn thời ăn sáu nhỏ nguyền ăn ba Chữ đề thông bữu quốc gia Dân yêu quan chuộng nghĩ đà sướng chưa ? Thân anh thái thể chuổi trôn Ăn sáu anh cũng xỏ, ăn ba không từ Đi ra mua bán đời chừ Đồng sứt đồng mẻ anh không từ đồng mô Nói ra thì sợ mất lòng cô Chứ đường ngay tôi xỏ thẳng Lẽ mô cô giận hờn =>Ghi Chú: * Thuở xưa, dân chúng còn tiêu tiền kẽm, chưa có giấy bạc, đồng tiền hình tròn, lỗ vuông. Một cô gái kiêu sa cho mình như đồng tiền quí giá, hát rằng và sau đó chàng đáp lại: Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 28863 )
Thân em thái thể đồng tiền (2) Lớn thì "ăn sáu" nhỏ nguyền "ăn ba" Tiền thời Minh Mệnh đưa ra Ăn sáu cũng đặng ăn ba cũng vừ Mặc tình thiếp muốn chàng ưa Bỏ vô chén ngọc mới vừa lòng châu =>Ghi Chú: * 1 đồng ăn ba và đồng ăn sáu là hai loại tiền đúc dưới thời Minh Mạng Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28740 )
Thân em vất vả trăm bề Sớm đi ruộng lúa tối về ruộng dâu Có lược chẳng kịp chải đầu Có cau chẳng kịp têm trầu mà ăn =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28741 )
Thương chồng nghĩ đến mụ gia, Gẫm tôi với mụ có bà con chi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29466 )
Thương chồng phải khóc mụ gia Ta đây với mụ có bà con chi ? =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: ; Thương chồng phải khóc mụ gia (mẹ chồng); Tình cảm con dâu với mẹ chồng vốn ít đằm thắm, chẳng qua vì thương chồng mà phải bày tỏ tình cảm với mẹ chồng mà thôi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29467 )
Thương chồng phải lụy cùng chồng Đắng cay phải chịu, mặn nồng phải cam =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9371 )
Thương chồng phải lụy vì chồng Đắng cay phải chịu mặn nồng cũng cam. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9372 )
Thương chồng phải luỵ mụ gia Chỗ tui với mụ có bà con chi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 29468 )
Thương chồng phải luỵ mụ gia, Chớ tui với bã có bà con chi! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29469 )
Thương chồng phải tuy cùng chồng. Đắng cay phải chịu, mặn nồng phải theo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9373 )
Thương chồng, phải bồng con ghẻ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29470 )
Thương cha chớ chọc ăn mày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29801 )
Thương cha nhớ mẹ có hồi Thương anh lúc đúng lúc ngồi cũng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29802 )
Thương cha nhớ mẹ như kim châm vào dạ Nghĩ đến chừng nào, luy hạ tuôn rơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29803 )
Thương cha thương mẹ có hồi Thương anh như đọi nước sôi đổ đầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29804 )
Thương cha thương mẹ có hồi (2) Thương em lúc đứng lúc ngồi cũng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29805 )
Thương cha thương mẹ có khi, Thương em lúc đứng, lúc đi, lúc ngồi, Thương cha thương mẹ có hồi, Thương em lúc đứng lúc ngồi cũng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9363 )
Thương cha thương mẹ có phần, Thương em chín lượng mười phần có dư. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9364 )
Thương chàng lắm lắm chàng ơi Biết đâu thanh vắng mà ngồi thở than. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29806 )
Thương chàng lòng để trong tâm Ngày láo lư dạ ngọc, tối khóc thầm huệ lan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29807 )
Thương chàng một chút mẹ già Chiếu chăn ai trải, chén trà ai dâng? - Chén trà đã có người dâng Chiếu chăn em trải chàng đừng có lọ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29808 )
Thương chàng nên phải gắng công Nào ai xương sắt dạ đồng chi đây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29809 )
Thương chàng nhớ sớm nhớ chiều Như ai dán đạo bùa yêu trong lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29811 )
Thương chàng nhiều nỗi xót xa Một tay dắt díu mẹ già con thơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29810 )
Thương chàng quân tử tài ba Lo cày lo cấy, lo cà lo tương. Vá may kim chỉ việc thường Tề gia nội trợ nhà chàng làm saỏ Thương chàng em bước chân vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29311 )
Thương chàng từng lóng ngón tay, Chẳng qua duyên nợ, ông trời rày biểu thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29312 )
Thương chàng, trầu hết lá lương Cau hết nửa vườn, cha mẹ nào hay Dầu mà cha mẹ có hay Nhất đánh nhì đày hai lẽ mà thôi Gươm vàng để đó anh ơi Chết thời chịu chết lìa đôi không lìa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29313 )
Thương chi đồng nổi thương con Nhớ chi bằng nhớ nước non quê nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29316 )
Thương chi cho uổng chút tình Nó về xứ nó, bỏ mình bơ vơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9365 )
Thương chi cho uổng tấm tình Nẫu về xứ nẫu bỏ mình bơ vơ Thương chi cho đã tấm tình Nẫu về xứ nẫu dẫn mình đi theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29314 )
Thương chi cho uổng tấm tình, Nẫu về xứ nẫu bỏ mình bơ vơ. =>Ghi Chú: * Nẫu: Người ta, bọn họ Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29315 )
Thương chi thương cũng uổng công Chừng nào thiệt vợ thiệt chồng hãy thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29317 )
Thương chi thương uổng công mình Họ về xứ họ bỏ mình bơ vơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9366 )
Thương cho trót vót cho tròn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29318 )
Thương con đòi thì thương bằng cơm =>Ghi Chú: * Con đòi: Con ở Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29472 )
Thương con (Yêu con) cho roi cho vọt Ghét con cho ngọt cho bùi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29471 )
Thương con mẹ phải chiều lòng Sợ gả về giồng, gánh nước chai vai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9374 )
Thương con man mác đại dương Con thương cha mẹ có thường vậy không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29473 )
Thương con ngon của (ngon rể) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29474 )
Thương con thì thương bằng roi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29475 )
Thương con, ngon rau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29476 )
Thương em để nón về dầu Về nhà dối mẹ: qua cầu gió bay =>Ghi Chú: * Dị bản: Thương nhau cởi áo cho nhau, Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 29817 )
Thương em đút cặc qua rào Không thương rút lại gai quào rách dạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29818 )
Thương em không dám ghé nhà, (5) Đi ngang qua ngõ hỏi gà bán không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9401 )
Thương em không dám hỏi nhà Đi qua đi lại hỏi gà bán không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9403 )
Thương em không dám nói ra Sợ em đã có chữ thiên lú đầu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9404 )
Thương em không dám vô nhà (ghé nhà) Đi qua đi lại hỏi có gà bán không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29820 )
Thương em không lấy được em Anh về ở vậy chẳng thèm lấy ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29821 )
Thương em không nệ xa gần Cầu không cây dựa cũng lần tới nơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9405 )
Thương em lấy cẳng anh quèo, Phụ mẫu em thấy hỏi, nói hai bạn nghèo đọ chân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29822 )
Thương em lén chó chui rào Áo bông bị thắt, tre quào rách bông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9406 )
Thương em muốn tặng mắm còng, Nhớ em lại đến Phước Đông anh tìm. =>Ghi Chú: * thuộc Cần Giuộc, Long An Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 9407 )
Thương em nỏ biết để đâu Để trong tay áo lâu lâu lại nhìn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29825 )
Thương em nỏ biết mần răng Mười đêm ra đứng trông trăng cả mười. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29826 )
Thương em nên mới đi đêm Té xuống bờ ruộng đất mềm hổng đau May đất mềm nên mới hổng đau Phải mà đất cứng ắt xa nhau phen này =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9408 )
Thương em như lọn nhang trầm Có cha không mẹ muôn phần cậy anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29824 )
Thương em như lá đài bi, Ngày thì dãi nắng đêm thì dầm sương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9409 )
Thương em nhớ cá trích ve, Nhớ rau muống vượt, nhớ mè trộn măng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 29823 )
Thương em những thuở đánh bài, Em phi bát vạn anh nài cửu văn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9410 )
Thương em những thuở trong nôi, Anh tới anh ngồi em khóc anh đưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9411 )
Thương em quên đứng quên ngồi Ngứa đầu quên gãi, đứt ruột dồi quên đau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29827 )
Thương em răng được thì thương Đừng trao gánh nặng trữa (giữa) đường tội em Cầm vàng mà lội qua rào Vàng rơi không tiếc, tiếc bộ má đào của em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc Trung Phần (câu số 29828 )
Thương em ruột thắt gan bào Biết em thương lại chút nào hay không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9412 )
Thương em từ thuở trăng tròn, Bây giờ trăng khuyết dạ còn thương em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9418 )
Thương em tam tứ núi cũng theo, Thất bát giang anh cũng lội, Thập nhị đèo anh cũng sang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9413 )
Thương em thương đã quá chừng Trèo đèo quên mệt, ngậm gừng quên cay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29833 )
Thương em thương cái hang dài Súng anh chực sẵn tối nay lảy còi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29832 )
Thương em thì để trong lòng, Việc công xin cứ phép công mà làm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29829 )
Thương em thì nhờ thầy mẹ tính toan Không phải em vô sòng giã gạo hát hò khoan mà thành! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên (câu số 29830 )
Thương em thì thương cho trót, Có bỏ thì bỏ cho luôn, Anh đừng náo động lầu chuông, Nay còn mai mất thêm buồn dạ em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9414 )
Thương em thuở (hồi) áo mới may, Bây giờ áo rách thay tay vá quàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang, Miền Trung, Phú Yên (câu số 9415 )
Thương em thuở áo mới may Bây giờ áo đã thay tay vá quàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9416 )
Thương em thuở áo mới may, Bây giờ áo rách thay tay vá quàng. =>Ghi Chú: * Hoặc: Anh thương em hồi áo mới may; Bản Phú Yên: Bây giờ áo đã thay tay vá quàng Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang, Miền Trung, Phú Yên (câu số 29831 )
Thương em tình gởi trong mơ Nhớ em rạo rực như bờ sóng xô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9417 )
Thương em vô giá quá chừng Trèo cây quên mệt, ngậm gừng quên cay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9419 )
Thương em vô giá quá chừng, Trèo non quên mệt, ngậm gừng quên cay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9420 )
Thương em vô giá vô (quá) chừng Trèo non quên mệt, ngậm gừng quên cay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29834 )
Thương em, anh cũng muốn thương Nước thì muốn chảy nhưng mương chẳng đào Em về lo liệu thế nào Để cho nước chảy lọt vào trong mương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9421 )
Thương em, anh phải đi đêm, Anh té xuống ruộng, đất mềm không đau. - Đất mềm nên mới không đau, Cớ chi đất cứng xa nhau lâu rồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 29835 )
Thương em, thương cả cuộc đời, Đừng thương lỡ cỡ vậy thời tội em… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29836 )
Thương gặm xương chẳng được =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29837 )
Thương già, già để tuổi cho =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29838 )
Thương hải biến vi tang điền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29839 )
Thương hỡi thương chiếc ghe lườn đi ngược Biết chừng nào cho nước chảy xuôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9422 )
Thương hỡi thương nhện vương xuống chiếu Em ở chi một mình rồi đau yếu ai nuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9423 )
Thương hỡi thương, Gươm trường anh chẳng sợ, Nhọn như giáo ba ngù căn nợ phải theo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9424 )
Thương không có xương mà cạp =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Thương không có xương mà cạp (gặm); Giả vờ tỏ ra thương yêu, tử tế hoặc thương xót trước cảnh ngộ không may người khác nhưng kỳ thực trong lòng thì ngược lại không muốn tốt cho người. Hàm chỉ những kẻ giả nhân, giả nghĩa. Hắn mà thương mi a, thương không có xương mà cạp thì có. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29841 )
Thương không thương cũng nghĩ chút tình, Cũng người vợ cũ của mình thuở xưa, Gặp mình đây đứng bóng ban trưa, Trách trời mau tối, em phân chưa hết lời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 9425 )
Thương không thương tôi cũng không cần, Lựu với lê khó kiếm chứ ổi với bần khó chi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9426 )
Thương là thương kẻ trung, người chánh Ghét là ghét kẻ nịnh người tà Ăn rồi dụm miệng dèm pha Gièm pha trối kệ đôi ta không lìa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29842 )
Thương luân bại lý =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29844 )
Thương mẹ con cũng làm vui Đi thưa về dạ cho vui vợ chồng. - Thương con mẹ cũng dằn lòng Miễn con an phận bên chồng mà thôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9428 )
Thương mẹ nhớ cha như kim đâm vào dạ Nghĩ đến chừng nào lụy hạ tuôn rơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29848 )
Thương mà cái xương muốn cạp =>Ghi Chú: * X. Thương không có xương mà cạp. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29847 )
Thương miệng thương môi Thương gì mà thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29849 )
Thương mình đứt ruột Phụ mẫu bó buộc Không cho mình vãng lai Ngày chơi tam tứ bộ Tối về phòng ai nấy vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9429 )
Thương mình lắm lắm mình ơi Cá chết vì mồi khốn khổ thân anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29850 )
Thương mình lắm lắm nhiều nhiều Còn mình thương lại bao nhiêu mặc lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29851 )
Thương mình mình chẳng biết cho Cầm bằng gánh nặng mà dò đường trơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29852 )
Thương mình rọt tựa ống pheo Cơm ăn chẳng được khu beo tày giành. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Rọt (ruột) tựa ống pheo (tre); Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29853 )
Thương nàng đã đến tháng sinh Ăn ở một mình trông cậy vào ai? Rồi khi sinh gái sinh trai Sớm khuya mưa nắng lấy ai bạn cùng ? - Sinh gái thì em gả chồng Sinh trai lấy vợ mặc lòng thiếp lo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29855 )
Thương nàng nên phải ra đi Một ngày vắng bạn xem thì ra đông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 29856 )
Thương nàng qua ốm qua đau, Cơm ăn chẳng đặng, cháo ra thấy nào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9430 )
Thương người đày đọa chút thân, Chớ nên ngược đãi, lòng nhân mới là. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9431 )
Thương người bôn tẩu xứ xa Quê hương cũng bỏ, mẹ cha cũng lìa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29858 )
Thương người buôn bán trăm ngàn Chợ quê thu góp bạc tiền miên man. Tổng ta giàu thịnh đâu bằng Người nhiều của lắm vẻ vang miếu đình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29859 )
Thương người dãi nắng dầm mưa Cho em cây đó, em đưa miếng trầu Trầu này đệm với vôi tầu Ăn dăm ba miếng kẻo rầu lòng em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 29860 )
Thương người lại thương ta Ghét người người lại hóa ra ghét mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29861 )
Thương người người chẳng biết cho Diều bay cao diều lộn, sáo thổi vo vo một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29862 )
Thương người người chẳng thương ta, Nước kia đổ biển mặn mà có nơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9432 )
Thương người người mới thương ta Muối kia bỏ bể mặn đà có nơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29863 )
Thương người như thể thương thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29864 )
Thương người ta mà hổng dám nói, Xách cây dù đi xuống, đi lên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9433 )
Thương người, tới đứng ngõ người Đất mòn chín tấc, thiên hạ cười mười phân Em thương anh vô lượng vô ngần Cầu không tay vịn cũng lần mà qua Mười phần thương bạn hết ba Bảy phần thương mẹ nhớ cha vô hồi Em không phải người nay đổi mai dời Ôm lòng chờ bạn suốt mười con trăng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29865 )
Thương ngài hại mềng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Thương ngài hại mềng (mình); Giúp đỡ người khác như nhưng chính mình phải chịu thua thiệt vì có sự liến đới liên quan. Thấy hắn tù tội tui cũng muốn cứu nhưng chỉ e thương ngài hại mềng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29857 )
Thương nhau để nón về dầu Về cha mẹ hỏi qua cầu gió bay =>Ghi Chú: * Về dầu: Về đầu trần Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29883 )
Thương nhau đứng đợi ngồi trông Đêm khuya hiu quạnh loan phòng thì thôi Mình nay đã có vợ rồi Còn theo đón hỏi chi tôi thế này =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29885 )
Thương nhau đứt ruột để dành Mai này xa cách mình làm vật tin. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9442 )
Thấy em ôm ốm, cao cao Anh tưởng cào cào, anh bắt anh câu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9186 )
Thấy em sầu thảm anh cảm động tình Ngày thì thơ thẩn, tối lại sầu mình héo von Trẻ lên ba lá còn non Có chồng như bạn, gái son không bằng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9187 )
Thấy hiền đâm xiên lỗ mủi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29190 )
Thấy hoa anh muốn lại gần Thấy cá dưới nước muốn dừng chân xem Thấy anh em muốn hỏi xem Hỏi em đã định tơ duyên khi nàọ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29192 )
Thấy lồn lạ như quạ quạ thấy gà con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29199 )
Thấy lợi tối mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29198 )
Thấy lành bắt vành làm nồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29196 )
Thấy mặt đặt tên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29202 )
Thấy mềm thì đục =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29211 )
Thấy mùi quen mui làm mãi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29213 )
Thấy nàng anh cũng muốn thương Sợ e nhất mã lưỡng cương khó cầm Theo anh cho ấm tấm thân Khỏi qua non nọ khỏi lần núi kia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29214 )
Thấy nàng anh cũng muốn Thương (Bánh Ba) Sợ e "Nhất mã, lưỡng cương" khó cầm =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 29215 )
Thấy nàng anh cũng muốn thương, Sợ e nhứt mã lưỡng cương khó cầm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9188 )
Thấy nàng anh nhớ vợ anh, Vợ anh cũng bận áo xanh như nàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9189 )
Thấy nàng anh tưởng vợ anh, Vợ anh cũng mặc áo xanh như nàng, Song song hai ngọn gươm vàng, Trách anh anh chịu, buông nàng không buông. =>Ghi Chú: * Dị bản: Vợ anh cũng bận áo xanh như nàng. Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu, Tiền Giang (câu số 29216 )
Thấy nàng anh tưởng vợ anh, (5) Vợ anh cũng bận áo xanh như nàng, Song song hai ngọn gươm vàng, Trách anh anh chịu, buông nàng không buông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu, Tiền Giang (câu số 9190 )
Thấy người ăn thì gọi rằng hèn, Cáp lấy cái kèn liền búng má ra. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9191 )
Thấy người làm được ăn Mình xé chăn làm vó (làm rớ) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29219 )
Thấy người sang bắt quàng làm họ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29220 )
Thấy người ta ăn khoai vác mai chạy bậy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29221 )
Thấy như mèo thấy mỡ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29225 )
Thấy nhau nghiêng nón bước đi, Có mô lao khổ như ri, hỡi trời! - Gặp nhau đây bở ngỡ khó chào, Nghiêng mình lách nón, nước mắt trào như mưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 29224 )
Thấy rõ tim đen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29229 )
Thấy sang bắt quàng làm họ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29231 )
Thấy thóc mới cho vay gạo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29233 )
Thấy tiền tối mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29236 )
Thấy vàng chóa mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29238 )
Thấy xa mà không thấy gần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29239 )
Thần đồ uất luật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28642 )
Thần cũng vị tiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28637 )
Thương nhau đám cỏ cùng ngồi Đám tranh cùng lội, rừng chồi cũng băng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29882 )
Thương nhau ở dưới gốc đa Còn hơn ở cả ngôi nhà trăm gian. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29895 )
Thương nhau ai dỗ đừng nghe Củi săng mới đượm, củi tre mau tàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 29867 )
Thương nhau bất luận giàu nghèo Dù cho lên ải xuống đèo cũng cam. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29868 )
Thương nhau bốc bỏ dần tràng (dần sàng), Ghét nhau mâm bạc, mâm vàng cụng (cũng) xê =>Ghi Chú: * X. Thương nhau cơm giấu gấu cho, Ghét nhau một mảnh quạt mo cũng đòi. Giải Thích Phương Ngữ: Thương nhau bốc bỏ dần tràng (dần sàng), Ghét nhau mâm bạc, mâm vàng cụng (cũng) xê Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29869 )
Thương nhau bụi cỏ cũng ngồi Đám tranh cũng lội rừng chồi cũng băng Nguyện cùng dưới nước trên trăng Một trăm chốn cũ không bằng chỗ xưa Gan khô ruột héo như dưa Chàng đà bạc nghĩa, thiếp chưa dứt tình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29870 )
Thương nhau cơm giấu gấu cho, Ghét nhau một mảnh quạt mo cụng (cũng) đòi Thương nhau con chí cắn đôi Ghét nhau con chí bỏ nồi canh rau. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Thương nhau cơm giấu gấu cho, Ghét nhau một mảnh quạt mo cụng (cũng) đòi ; Hai thái cực yêu ghét có những biểu hiện ứng xử cực đoan ngay trong một con người. Khi thương yêu thì sẵn sang dành hết tất cả và ngược lại. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29879 )
Thương nhau cắt tóc mà thề Khó nghèo cũng chịu chớ hề bỏ nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29871 )
Thương nhau cởi áo cho nhau Về nhà mẹ hỏi qua cầu gió bay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29878 )
Thương nhau củ ấu cũng tròn Không thương quả bồ hòn cũng vuông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29881 )
Thương nhau cau bảy bổ ba Ghét nhau cau bảy bổ ra thành mười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29872 )
Thương nhau cau sáu bửa ba, Ghét nhau cau sáu bửa ra làm mười. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9434 )
Thương nhau chưa nói chưa chào, Dẫu chưa gặp mặt lần nào, cũng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9440 )
Thương nhau chẳng biết làm sao, Đổ nước vô dĩa (đĩa) làm ao trầm mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9435 )
Thương nhau chẳng luận sang hèn Nghĩa nhân mới trọng, bạc tiền đâu hơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9436 )
Thương nhau chẳng luận sang hèn, Nghĩa nhân mới trọng, bạc tiền đâu hơn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9437 )
Thương nhau chẳng quản chi thân, Phá Tam Giang cũng lội, đèo Hải Vân cũng trèo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam, Quảng Trị (câu số 29873 )
Thương nhau chẳng quản xa gần Cầu không tay vịnh, cũng lần mà sang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9438 )
Thương nhau chẳng trước thì sau, Năm chầy nào có đi đâu mà chầy. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9439 )
Thương nhau chỉ những khóc thầm Đôi dòng nước mắt đầm đầm như mưạ Anh về đón khách đò đưa Đây chưa có vợ, đấy chưa có chồng. Anh về nhắn nhủ tơ hồng Xe dây cho kịp kẻo lòng nhớ thương. Cầm lược lại nhớ đến gương Cầm khăn nhớ túi đi đường nhớ nhaụ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29874 )
Thương nhau chớ quá e dè, Hẹn nhau gặp lại bến Cầu Rô Be . Thiếp nói thì chàng phải nghe, Thức khuya, dậy sớm, làm che l ngày 12 xu, Mãn mùa chè, nệm cuốn sàn treo , Ta về, bỏ bạn, cheo leo một mình, Bạn ơi, bạn chớ phiền tình, Mùa ni không gặp, xin hẹn cùng mùa sau, Lạy trời, mưa xuống cho mau. Chè kia ra đọt, trước sau cũng gặp chàng . =>Ghi Chú: * Hội An ở gần bờ sông và có một hệ thống kè rất vững chắc xây dựng từ lâu và trên bờ kè này có một bến tàu để các ghe thuyền bốc hàng gọi là cầu Rô be,tức là bến tàu của một công ty chế biến chè của Pháp ở Hội An lúc trước. Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 29876 )
Thương nhau chớ vội ngồi kề Phụ mẫu hay được khó bề tới lui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29877 )
Thương nhau cho nhau ăn cháy Ghét nhau nói nhau cạy nồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29875 )
Thương nhau con chí cắn đôi, Ghét nhau con chí bỏ nồi canh rau =>Ghi Chú: * X. Thương nhau cơm giấu gấu cho, Ghét nhau một mảnh quạt mo cũng đòi. Giải Thích Phương Ngữ: Thương nhau con chí (chấy) cắn đôi, Ghét nhau con chí bỏ nồi canh rau Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29880 )
Thương nhau dựa vào nhau cũng ấm Chẳng thương nhau chăn êm nệm ấm cũng không thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 29884 )
Thương nhau dù đục cũng trong, Ghét nhau nước chảy giữa dòng cũng dơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9441 )
Thương nhau gặp khúc sông vơi Khó khăn gian hiểm chẳng rời thủy chung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29886 )
Thương nhau giọt lệ nhỏ dài Thương chùng nhớ lén, biết ai trao lời =>Ghi Chú: * Thương chùng: Thương vụng trộm Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29887 )
Thương nhau hẹn lại năm sau Cho trầu ra lộc cho cau trổ buồng =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29888 )
Thương nhau hát lý qua cầu Quê em Ninh Quới nặng câu ân tình. Thương ai cách một cánh đồng Dẫu xa cho mấy mà lòng vẫn thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9443 )
Thương nhau không được ngỏ lời Nước trôi thăm thẳm biết đời nào nên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 9444 )
Thương nhau lắm cắn nhau đau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29889 )
Thương nhau lắm, cắm nhau đau =>Ghi Chú: * X. Yêu nhau lắm, cắn nhau đau; Giải Thích Phương Ngữ: Thương nhau lắm, cắm (cắn) nhau đau Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29890 )
Thương nhau lao khổ quản chi Dù cho ai níu ai trì mặc ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29891 )
Thương nhau mấy núi cũng trèo Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua Huống gì bè bạn chúng ta Nhà thì sát vách chẳng là tới lui! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9445 )
Thương nhau nước đục cũng trong Ghét nhau nước chảy giữa dòng cũng dơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29894 )
Thương nhau nào ngại sang giàu Tối lửa tắt đèn nhà ngói như nhà tranh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29892 )
Thương nhau nên phải đi tìm, Nhớ nhau một lúc như chim lạc đàn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9446 )
Thương nhau nhớ nhớ sầu sầu Cơm ăn nỏ được, lấy trầu ngậm hơi =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29893 )
Thương nhau tạc một chữ tình Trăm năm thề quyết, bạn mình có nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29896 )
Thương nhau từ áo mới may Bây giờ áo đã thay tay vá quàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 29906 )
Thương nhau tam tứ núi cũng trèo Thất bát sông cũng lội, cửu thập đèo cũng qua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29897 )
Thương nhau thương cả dáng đi Ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29900 )
Thương nhau thương cả lối đi Ghét nhau ghét cả tông chi họ hàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9447 )
Thương nhau thì biết ý nhau Miếng trầu miếng thuốc, miếng cau bạn bè Thương nhau chớ vội ngồi kề Phụ mẫu hay được khó bề tới lui =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29898 )
Thương nhau thì cho ăn xôi. Ghét nhau rủ đến Kim Bôi, Hạ Bì =>Ghi Chú: * Ở Hòa Bình có vùng Kim Bôi, Hạ Bì khét tiếng về sốt rét Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29899 )
Thương nhau tình nghịa lâu dài, Đừng coi của trọng hơn ngài hỡi ai! =>Ghi Chú: * X. Tiền là gạch ngãi là vàng. Giải Thích Phương Ngữ: Thương nhau tình nghịa (nghĩa) lâu dài, Đừng coi của trọng hơn ngài hỡi ai! Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29901 )
Thương nhau tô vẹ méo nên tròn, Ghét nhau vày vò khôn hóa dại =>Ghi Chú: * X. Thương nhau cơm giấu gấu cho, Ghét nhau một mảnh quạt mo cũng đòi.; Giải Thích Phương Ngữ: Thương nhau tô vẹ (vẽ) méo nên tròn, Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29902 )
Thương nhau trường đoạn, đoạn trường Lụy lưu , lưu lụy, dạ dường kim châm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29905 )
Thương nhau trái ấu cũng tròn Ghét nhau trái bồ hòn cũng méo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29903 )
Thương nhau trù chũm ăn chơi Ghé Tĩnh au cau Thượng đầy cơi không màng =>Ghi Chú: * (Chợ Thượng, thuộc xã Châu Phong, Đức Thọ, Hà Tĩnh là nơi có cau ngon nổi tiếng). Khi đã không thương nhau, ghé Tĩnh au, thì mọi thứ của ngon vật lạ, vật chất sang trọng đều bị xem thường. Thương nhau trù chũm ăn chơi , Ghé Tĩnh au cau Thượng đầy cơi không màng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29904 )
Thương nhau vì nợ vì duyên Trâu đôi chi đó, thổ điền chi đây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29907 )
Thương rồi giả bộ ngó lơ Mai sau đừng trách ông Tơ bạc tình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9448 )
Thương sao thương quá bất nhơn Bữa nay gặp mặt, thương hơn bữa nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29908 )
Thương sao thương quá là thương, Bữa nay gặp mặt thương hơn bữa nào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 9451 )
Thương sao thấy mặt thương đành, Hay là tơ nguyệt đề dành cho anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9449 )
Thương sao thấy mặt thương liền Biết làm sao đặng kết nguyền phu thê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9450 )
Thương tằm cởi áo bọc dâu Về nhà mẹ hỏi qua cầu gió bay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29910 )
Thương tằm ngửa áo bọc dâu Tưởng tằm có nghĩa, hay đâu bạc tình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29911 )
Thương ta thì nói với ta Khi trăng đang tỏ, khi hoa đang thì, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29909 )
Thương thương nhớ nhớ sầu sầu Một ngày ba bận ra cầu đứng trông. Thấy người nam bắc tây đông Thấy người thiên hạ mà không thấy chàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29930 )
Thương thương nhớ nhớ thương thương Nước kia muốn chảy mà mương chẳng đào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29931 )
Thương thương nhớ nhớ thương thương, Nước kia muốn chảy mà mương không đào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9459 )
Thương thương thay! Sức mạnh chở lừa, Ngựa xe trâu ruộng đã thừa công phu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9461 )
Thương thời dựa vế, kề lưng "Việc ấy" xin đừng , để trọng về sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29929 )
Thương thân trách phận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29912 )
Thương thay cho gái (những kẻ) quạt mồ Ghét (Hại) thay cho gái (những kẻ) lấy vồ đập săng =>Ghi Chú: * bản Khánh Hòa: Thương thay những kẻ quạt mồ, Ghét thay những kẻ cầm vồ tháo săng Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 29913 )
Thương thay cho kiếp dã tràng Sông sâu biển rộng cho ngàn sóng xao Tháng ngày cực nhọc xiết bao Một mình quần quật lấp sao cho bằng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29914 )
Thương thay cho phận con rùa Ở đình đội hạc, ở chùa đội bia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29915 )
Thương thay con cuốc giữa trời Dẫu kêu ra máu có người nào nghe (nào hay) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29916 )
Thương thay con hến con sò Nắng mưa chịu vậy biết bò đi đâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29917 )
Thương thay con quốc giữa trời Dẫu kêu ra máu có người nào nghe. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9452 )
Thương thay con Vạc kêu sương Đói no cam chịu tìm đường bay xa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9453 )
Thương thay hạc lánh đường mây Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29918 )
Thương thay lũ kiến li ti Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29919 )
Thương thay thân phận con rùa Lên đền đội hạc, xuống chùa đội bia Thương em sớm tối đi về Một thân chiếc bóng trăm bề cô đơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9454 )
Thương thay thân phận con tằm Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ. Thương thay hạc lánh đường mây Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9455 )
Thương thay thân phận con tằm (5) Kiếm ăn được mấy mà đi tìm mồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9456 )
Thương thay thân phận trái dừa Non thì khoét mắt, già cưa lấy đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9457 )
Thương thì củ ấu cũng tròn Không thương thì trái bồ hòn cũng vuông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29920 )
Thương thì hót cổ choàng lưng Việc ấy xin đửng bởi có mẹ cha =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 29921 )
Thương thì kết tóc, giao tay Không thương, én lượn nhạn bay mặc lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9458 )
Thương thì mở nắp bưng cơi Không thương đặt xuống cho người khác bưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29922 )
Thương thì thương cho chắc Đã trục trặc trục trặc cho luôn Đừng như con thỏ đứng đầu truông Khi vui giỡn bóng, khi buồn chơi trăng. =>Ghi Chú: * Phải chung thủy trong tình yêu Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29924 )
Thương thì thương cho trót vót thì vót cho tròn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29925 )
Thương thì viết giấy liền đi Mai sau cách trở điều chi, có tờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29926 )
Thương tình nhớ nghĩa cố tri Tình thâm nghĩa nặng ra đi tìm nường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 29932 )
Thương trộm nhớ thầm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29934 )
Thương trái phải chăm sóc gốc, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 29933 )
Thương trò may áo cho trò Thiếu đinh, thiếu vạt, thiếu bò, thiếu bâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9462 )
Thương trò may áo cho trò, Thiếu đinh, thiếu vạt, thiếu hồ, thiếu bâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9463 )
Thương vay khóc mướn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29937 )
Thước kia sông bể dễ đo, Tấm lòng nhơn thế khó dò, Sợ anh có vợ hẹn hò uổng công. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9345 )
Thường thường phải đạo thì thôi Đừng căng mà đứt, đừng lơi mà chùng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9460 )
Thường thì nắp đậy, dây phong, Không thương thì em nói lại rõ lòng anh hay? - Em thương anh không biết làm sao,- Em thương anh không biết làm sao, Muốn múc nước vô dĩa làm ao trầm mình! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 29923 )
Thượng đội hạ đạp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29478 )
Thượng điền thủy, hạ điền khan Ruộng trên có nước, ruộng dưới khô rang Anh thương em nát lá gan vàng Ngậm châu phun huệ, huệ tàn không hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9377 )
Thượng điền tích thủy hạ điền khan Ruộng trên đầy nước, ruộng dưới khô khan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29477 )
Thượng anh hùng hạ cùng đinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29784 )
Thượng bất chính hạ tắc loạn =>Ghi Chú: * Trên không tốt thì dước cũng lọan Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29795 )
Thượng cầu Rầm, hạ Bến Thủy. =>Ghi Chú: * Không gian, địa thế thành phố Vinh, Nghệ An. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29799 )
Thượng cẳng chân hạ cẳng tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29797 )
Thượng hành hạ hiệu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29840 )
Thượng lộ đường vô phương đáo mã, Anh có dứt tình em nữa, thì khoan đã hỡi anh ! Duyên kia trách để trong thành, Lời của em với anh lần trước, sao dạ anh đành bỏ em? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 9427 )
Thượng lộ bình an =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29843 )
Thượng mục hạ hòa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29854 )
Thượng nguồn lắm cá, hạ bạn rẻ cau =>Ghi Chú: * (Thượng nguồn; chỉ miền núi, hạ bạn; chỉ miền biển). Cảnh trớ trêu, ngược đời; miền thượng đáng ra khan hiếm cá biển thì lại có nhiều, miền biển vốn không trồng cau thì lại nhiều và rẻ do chỗ cung vượt quá cầu (người đi buôn quá nhiều). Nỏ ai ngờ được thượng nguồn lắm cá hạ bạn rẻ cau. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29866 )
Thấp đăng cá nhảy qua bờ, Anh đừng xí gạt em chờ uổng công. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9122 )
Thấp đăng, cá nhảy qua lờ, Anh đừng xí gạt em chờ uổng công ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9123 )
Thấp cơ thua trí đàn bà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29041 )
Thấp cổ bé miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29040 )
Thấp cao mới biết tuổi vàng Gặp cơn lửa đỏ màu càng thêm tươi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29039 )
Thấp không trao, cao mà vói =>Ghi Chú: * Phải biết tìm nơi tương xứng với mình mà trao than gửi phận đừng viễn vông, theo đuổi cái mình không đủ sức. Người ta có tình cảm chân thành, quyết tâm theo đuổi thì không chịu lấy lại mơ tưởng đâu đâu, thấp không trao, cao mà vói. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29044 )
Thấp lè tè như vịt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29046 )
Thấp lùn thì dễ chun rào, Qua sông nước lớn, chưn cao lợi nhiều… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29048 )
Thấp tay với chẳng đến kèo =>Ghi Chú: * Hạn chế về năng lực, trí tuệ hoặc nhan sắc khó có thể đạt được mục đích mong muốn. Thấp tay với chẳng tới kèo Vì anh phận nghèo với chẳng tới nơi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29053 )
Thấp tay với chẳng tới kèo Cha mẹ anh nghèo, chẳng cưới được em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29054 )
Thấp thoáng bóng đêm cú cũng như tiên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29056 )
Thấp thoáng như đĩ chơi trăng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29057 )
Thấp trà thấp trệt =>Ghi Chú: * Rất thấp, gần sát mặt đất. Thấp trời phải đi còm. Thân phận, địa vị thấp kém thì phải luồn cúi, chịu sự sai khiến của người khác. Con phải chịu nín nhịn một tý để mà sông, thấp lrời thì phải đi còm thôi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29058 )
Thất điên bát đảo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28865 )
Thất bại là mẹ thành công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29062 )
Thất cơ lỡ vận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29068 )
Thất cầm thất túng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29063 )
Thất giả giả thật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28866 )
Thất hiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28867 )
Thất hùng tinh xuất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28868 )
Thất kinh hồn vía =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28869 )
Thất linh bát lạc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28870 )
Thất nhân thất đức =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28873 )
Thất phu chi dõng (dũng) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28874 )
Thất quốc tha bang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28875 )
Thất Sơn ai đắp mà cao Sông Tiền, sông Hậu ai đào mà sâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9135 )
Thất sơn bảy núi nằm kề, Khi đi thì trắng khi về thì đen. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9136 )
Thất thất lai tuần =>Ghi Chú: * Lễ giỗ bốn mươi chín ngày say khi chết Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28890 )
Thất thập cổ lai hy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28888 )
Thất thập nhị hiền =>Ghi Chú: * Bảy mươi hai người hiền (Trung Hoa) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28889 )
Thất thế kiến tha bò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28891 )
Thất thủ hạ bì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28892 )
Thất thủ kinh châu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28893 )
Thất tình chẳng biết làm sao Đổ nước vào dĩa làm ao trầm minh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28894 )
Thất xuất =>Ghi Chú: * Sơ ý Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28896 )
Thấy ăn khoai vác mai chạy quấy (đi đào) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28899 )
Thấy đăng cá nhảy qua lờ Anh đừng xí gạt em chờ mất công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9165 )
Thấy đăng con cá mới nhảy ra Ưng không ưng tại bậu, cha mẹ già biết chi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9166 )
Thấy đăng con cá mới nhảy ra, Ưng không ưng tại bậu, cha mẹ già biết chi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 29163 )
Thấy được đường quang bước quàng đường rậm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29177 )
Thấy đặng con cá mới nhảy ra Ưng không ưng tại bậu, cha mẹ già biết chi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 29162 )
Thấy đỏ nói ra, đâu em đã hiểu ý, Muốn cho đào lý hiệp với trúc mai. Quản chi biển rộng, sông dài Bớ anh ơi! Ôm duyên đợi khách chương đài bấy lâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9168 )
Thấy đâu âu đấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29164 )
Thấy đèn em hổ với trăng. Thấy anh em hổ đạo hằng thuở xưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9167 )
Thấy đó nói ra em đà hiểu ý Muốn cho đào lý hợp với trúc mai Quản chi biển rộng sông dài Ôm duyên đợi khách chương đài bấy lâu =>Ghi Chú: * Xem Trúc Mai Trúc Mai Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29171 )
Thấy đua thì cũng đua đòi Thấy tỉa lông nách, cũng xoi lông lồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29174 )
Thấy ai đói rét thì thương Rét thường cho mặc, đói thường cho ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28898 )
Thấy anh ăn học có thì Em đây xin hỏi con chi không đầu? - Sao em lại hỏi cơ cầu Thượng cầm hạ thú, không đầu là con cua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9137 )
Thấy anh ăn học lảu thông Em đây xin đố, khăn lông có mấy đường? Em về đếm hết cỏ vườn Lại đây anh nói mấy đường khăn lông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9138 )
Thấy anh ăn học Sài Gòn Tôi đây xin hỏi trăng tròn mấy đêm - Anh đứng giữa trời không dám nói thêm Trăng rằm mười sáu hai đêm trăng tròn =>Ghi Chú: * Xem bài đọc thêm: Sài Gòn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28900 )
Thấy anh ăn nói có tài Em đây xin đố cây xoài có mấy bông? Em về đếm cá dưới sông Lại đây anh nói mấy bông cây xoài. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9139 )
Thấy anh đèn sách văn chương Đố anh biết cỏ ven đường bao nhiêu! Em về đếm cát nồi hương Nồi hương bao nhiêu cát, cỏ ven đường bấy nhiêụ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29071 )
Thấy anh đi học bên Tây Em đây xin hỏi mặt trời xoay hướng nào? Thấy anh đi học bên Tàu Em đây xin hỏi ông Thiên Tào ở đâu? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9140 )
Thấy anh đi qua cửa Em vội sửa nết ngồi Anh có vô thì vô đại cho rồi Đứng chi lấp ló tiếng đời gièm pha. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9141 )
Thấy anh áo lượt xênh xang Đồng hồ quả quít, nhẫn vàng đeo tay Cái ô lục soạn cầm tay Cái khăn xếp nếp, cái dây lưng điều Các cô trông thấy mỹ miều Chạy theo thỏ thẻ những điều nhỏ to Thôi đừng chuyện nhỏ chuyện to Đến tháng lĩnh bạc anh cho vài đồng Mồ cha những đứa nói không Đến tháng lĩnh bạc một đồng chẳng cho. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 28901 )
Thấy anh chưa kịp ngỏ lời Ai ngờ anh đã vội dời gót loan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28902 )
Thấy anh có nết, muốn kết duyên chơi Nam Kỳ Lục Tỉnh thiếu gì nơi đông sàng =>Ghi Chú: * Xem bài: Nam Kỳ Lục Tinh Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29070 )
Thấy anh em cũng muốn chào Sợ anh chồng đứng bờ rào nó trông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9143 )
Thấy anh em cũng muốn chào (2) Sợ anh chồng đứng bờ rào nó trông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 29072 )
Thấy anh em cũng muốn chào (3) Sợ mẹ anh hỏi đứa nào quen con. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9144 )
Thấy anh em cũng muốn chào (5) Sợ rằng chị cả giắt dao trong mình. Đấy giắt dao đây gươm kề nách Thuận nhân tình cắt vách sang chơị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9142 )
Thấy anh em cũng muốn thương Sợ lòng bác mẹ soi gương chẳng tường. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9145 )
Thấy anh em cũng muốn theo Em sợ anh nghèo anh bán em đi (*) Lấy anh em biết ăn gì Lộc sắn thì chát, lộc si thì già Lấy anh không cửa không nhà Không cha không mẹ biết là cậy ai =>Ghi Chú: * có bản khác: Sợ mẹ anh nghèo bán váy em đi Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29073 )
Thấy anh em những mơ màng Tưởng rằng đây đấy phượng hoàng kết đôị Thấy anh như thấy mặt trời Chói chang khó ngó trao lời khó traọ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29074 )
Thấy anh già, anh không tiếc Thấy em trẻ hoài, anh thiệt mừng vui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9146 )
Thấy anh Hai tuồng chữ cũng thông Vô đây em hỏi anh, Bao Công mặt gì - Ông Bao Công mặt đỏ môi chì Anh giờ đối đặng em tính gì cho đây? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam (câu số 9147 )
Thấy anh hay chữ em đây hỏi thử đôi lời, Đường từ Châu Đốc, Hà Tiên, Kinh nào chạy thẳng nối liền hai nơi? Đất nào lắm dốc nhiều đồi, Đèn nào cao nhất tiếng đời đều nghe? Sông nào tấp nập thuyền bè, Hồ nào với biển cập kè bên nhau? Trai nào nổi tiếng anh hào Anh mà đáp đặng, má đào em trao. - Nghe em nói tức, anh đây nói phứt cho rồi, Đường từ Châu Đốc, Hà Tiên, Có kênh Vĩnh Tế nối liền hai nơi, Đất Nam Vang lắm dốc nhiều đồi, Đèn cao Châu Đốc mọi người đều nghe, Sông Cửu Long tấp nập thuyền bè, Biển Hồ hai chữ cập kè bên nhau, Trai Việt Nam nổi tiếng anh hào, Anh đà đáp đặng, vậy má đào em trao đây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9148 )
Thấy anh hay chữ em hỏi thử đôi hàng Vậy chớ Tiết Đinh San sao dám giương giàn bắn cha? - Tiết Nhơn Quí nằm ngủ mê man Hóa hình cọp bạch nên Tiết Đinh San bắn nhầm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9149 )
Thấy anh hay chữ hỏi thử đôi lời, Cây cỏ chi không lá, con cá gì không xương. - Thấy em hỏi tức anh nói phứt cho rồi, Cây cỏ năng không lá, con cá họa không xương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9150 )
Thấy anh hay chữ, em hỏi thử đôi lời Chị dâu đi cầu té giếng, nắm chỗ nào kéo lên? - Anh nói quanh về tắt Thấy anh hỏi gắt, em nói phứt cho rồi: Nam theo nam, nữ theo nữ Anh đứng làm người quân tử, đâu dám gần chị dâu Anh lấy thang lầu xuống bắc cầu cho chị lên! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, Vĩnh Long (câu số 9153 )
Thấy anh hay chữ, em hỏi thử đôi lời (10) Thằng Tây nó giăng dây thép giữa trời làm chi? - Tây giăng dây thép giữa trời, Chờ anh có việc trao lời em hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29080 )
Thấy anh hay chữ, em hỏi thử đôi lời (11) Tạo thiên lập địa, ông trời ai sanh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29078 )
Thấy anh hay chữ, em hỏi thử đôi lời (2) Một trăm thứ ong, ong chi không đánh? Một trăm thứ bánh, bánh chi không nhưn? Một trăm thứ gừng, gừng chi không lá? Một trăm thứ cá, cá chi không đầu, Một trăm thứ trầu, trầu chi không cuống? Một trăm thứ rau muống, rau muống chi không dây? Một trăm thứ cây, cây chi không trái? Một trăm thứ gái, gái chi không chồng? Trai nam nhân đối đặng, gái má hồng gá chữ lương duyên. - Nghe em hỏi tức, anh đáp phức cho rồi: Một trăm thứ ong, ong chúa không đánh, Một trăm thứ bánh, bánh tráng không nhưn, Một trăm thứ gừng, gừng lùi không lá, Một trăm thứ cá, cá khứa không đầu, Một trăm thứ trầu, trầu khô không cuống, Một trăm thứ rau muống, rau muống tàu không dây, Một trăm thứ cây, cây khô không trái, Một trăm thứ gái, gái Tố Nữ không chồng Trai nam nhân anh đà đối đặng, gái má hồng, em phải gá duyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 29075 )
Thấy anh hay chữ, em hỏi thử đôi lời (3) Nội Nam Kỳ lục tỉnh, có mấy cây cầu, anh biết không? - Thấy em hỏi tức, anh đáp phứt cho thông: Nội Nam Kì lục tỉnh, có bảy cây cầu: Cầu Phú, cầu Quới, cầu Tình, cầu Lợi, cầu Tiền, Cầu cho cha mẹ song tuyền, Cầu cho anh với bạn kết nguyền trăm năm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 29076 )
Thấy anh hay chữ, em hỏi thử đôi lời (4) Anh nhìn lên trời thấy sao mất cái? Trâu ngoài đồng đực, cái mấy con? Chuối non mấy bẹ, chuối mẹ mấy tàu? Đất Ba Xuyên một mẫu mấy sào, Trai anh đối đặng, em mở rào cho anh vô. - Anh nhìn trời cao thấy sao nhiều cái, Trâu ngoài đồng, đực, cái hai con, Chuối non sáu bẹ, chuối mẹ mười hai tàu, Đất Ba Xuyên một mẫu bảy mươi hai sào, Anh đà đối đặng, em mở rào cho anh vô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 29077 )
Thấy anh hay chữ, em hỏi thử đôi lời (5) Anh nhìn lên trời thấy sao mất cái? Trâu ngoài đồng đực, cái mấy con? Chuối non mấy bẹ, chuối mẹ mấy tàu? Đất Ba Xuyên một mẫu mấy sào, Trai anh đối đặng, em mở rào cho anh vô. - Anh nhìn trời cao thấy sao nhiều cái, Trâu ngoài đồng, đực, cái hai con, Chuối non sáu bẹ, chuối mẹ mười hai tàu, Đất Ba Xuyên một mẫu bảy mươi hai sào, Anh đà đối đặng, em mở rào cho anh vô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9152 )
Thấy anh hay chữ, em hỏi thử đôi lời (6) Nội Nam Kỳ lục tỉnh, có mấy cây cầu, anh biết không? - Thấy em hỏi tức, anh đáp phứt cho thông: Nội Nam Kì lục tỉnh, có bảy cây cầu: Cầu Phú, cầu Quới, cầu Tình, cầu Lợi, cầu Tiền, Cầu cho cha mẹ song tuyền, Cầu cho anh với bạn kết nguyền trăm năm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 9154 )
Thấy anh hay chữ, em hỏi thử đôi lời (7) Một trăm thứ ong, ong chi không đánh? Một trăm thứ bánh, bánh chi không nhưn? Một trăm thứ gừng, gừng chi không lá? Một trăm thứ cá, cá chi không đầu, Một trăm thứ trầu, trầu chi không cuống? Một trăm thứ rau muống, rau muống chi không dây? Một trăm thứ cây, cây chi không trái? Một trăm thứ gái, gái chi không chồng? Trai nam nhân đối đặng, gái má hồng gá chữ lương duyên. - Nghe em hỏi tức, anh đáp phức cho rồi: Một trăm thứ ong, ong chúa không đánh, Một trăm thứ bánh, bánh tráng không nhưn, Một trăm thứ gừng, gừng lùi không lá, Một trăm thứ cá, cá khứa không đầu, Một trăm thứ trầu, trầu khô không cuống, Một trăm thứ rau muống, rau muống tàu không dây, Một trăm thứ cây, cây khô không trái, Một trăm thứ gái, gái Tố Nữ không chồng Trai nam nhân anh đà đối đặng, gái má hồng, em phải gá duyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9151 )
Thấy anh hay chữ, em hỏi thử đôi lời (8) Ai đào sông cho cá lội Ai bẻ nạng chống trời cho chim bay ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, (câu số 29081 )
Thấy anh hay chữ, em hỏi thử đôi lời (9) Ngày xưa ông vua Thuấn cày trâu hay bò ? - Mảng coi ông vua Thuấn canh điền, Chim trời cắn cỏ, tượng liền nhổ cây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29079 )
Thấy anh lịch sự có duyên dịu dàng, Thấy anh em cũng mơ màng. Tưởng rằng đây đấy phượng hoàng kết đôi. Thấy anh chưa kịp ngỏ lời, Ai ngờ anh đã vội dời gót loan. Thiếp tôi mê mẩn canh tàn, Chiêm bao như thấy anh chàng ngồi bên. Tỉnh ra lẳng lặng yên nhiên, Tương tư, bệnh em nó phát liên miền cả ngày. Ngỡ ung duyên nợ đó đây, Xin chàng hãy lại chơi đây chút nào. Cho thiếp tỏ thiệt mới nao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9156 )
Thấy anh lên xuống xuống lên Theo anh, em biết xui hên thế nào? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9155 )
Thấy anh như thấy mặt trời Chói chang khó ngó trao lời khó trao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29082 )
Thấy anh như thấy mặt trời, Chói chan khó ngó, trao lời khó trao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9157 )
Thấy anh ra vẻ học trò Lại đây em hỏi con cò mấy lông? - Em về đếm cát bờ sông Đếm coi mấy hạt anh nói lông con cò! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9158 )
Thấy anh theo dõi bút nghiên Em đây xin hỏi, trời nghiêng bên nào? - Anh từng đọc sách bên Tàu Đất nghiêng thì có, trời nào đâu nghiêng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9159 )
Thấy anh tôi cũng muốn chào, Sợ anh chồng cũ giắt dao trong mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29083 )
Thấy anh tôi cũng muốn chào, (2) Sợ anh chồng cũ nó đứng bờ rào nó trông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29084 )
Thấy anh tôi cũng yêu đời, Biết rằng vợ cả có rời anh không? =>Ghi Chú: * Có bản khác: Biết rằng vợ cả không rời anh ra Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29085 )
Thấy anh, em cũng muốn thương anh Bát cơm đạ lợ chan canh vô rồi Nuốt vào khổ lắm anh ơi, Nhả ra thì sợ tội trời ai mang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29086 )
Thấy anh, em muốn gá duyên thầm Sợ e gáo một, múc lầm chĩnh đôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29087 )
Thấy bạn mà chẳng thấy chàng Bâng khuâng như mất lạng vàng trên tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29088 )
Thấy bở thì đào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29089 )
Thấy bóng khăn rằn, anh biết là em đó Màu khăn Đồng khởi của phụ nữ Bến Tre =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9160 )
Thấy bóng khăn rằn, anh biết rằng em tới, Màu khăn đồng khởi phụ nữ Bến Tre. Con sông Hàm Luông tàu Mỹ chạy xe, Cầu Ba Lai đó, giặc Mỹ lật xe chết hoài. Quê hương Đồ Chiểu rạng người, Tinh thần cách mạng đỏ trời vàng sao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9161 )
Thấy cầu thì nhớ Mương Kinh, Thấy trăng lại nhớ quê mình thiết tha. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9162 )
Thấy cậu tôi buồn Giả tuồng làm vui Phận tôi là cháu Ngồi buồn nói láo Cho cậu tôi nghe Có một chiếc ghe Chở ba trăm tượng (voi) Chờ khi gió chướng Chạy tuốt về te Có con cá he Nó xòe đuôi phượng Có con khỉ ở trong lùm Nó nhảy lừng tưng, lừng tưng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 29095 )
Thấy của tối mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29160 )
Thấy chồng đần xỏ chân lỗ mủi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29098 )
Thấy chồng người tốt giả quan mốt mà lấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29099 )
Thấy chàng đất khách quê người Lòng em muốn gửi một lời thủy chung. Biết rằng chàng có thương cùng Sợ mai mang tiếng thẹn cùng với duyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29096 )
Thấy cô là gái chả vừa Gái bán vải tấm, gái lừa vải con Gái nầy là gái chả non Gái lường Chợ Quán, gái buôn Chợ Cầu! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29103 )
Thấy cô nho nhỏ, tôi muốn bỏ cái nghề đờn, Theo cô làm tùng giả đánh quờn (quyền) cho cô coi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9163 )
Thấy cô yếm thẳng răng đen Nam Vô Di Phật lại quên mất chùa Ai mua tu cảnh thì mua Thanh la, não bạt thầy chùa bán cho Hộ Pháp thì một quan ba Long Thần chín rưỡi, Thích Ca ba tiền Còn hai mụ Thiện hai bên Ai mua bán nốt lấy tiền nộp cheo Lệ làng thiếu thốn bao nhiêu Đẵn cây tre cộc cắm nêu sân chùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29159 )
Thấy dừa thì nhớ Bến Tre Thấy bông lúa đẹp thương về Hậu Giang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9170 )
Thấy dừa thì nhớ Bến Tre (2) Thấy bông mía trắng nhớ quê Mỏ Cày. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 29175 )
Thấy dừa thì nhớ Bến Tre (3) Thấy bông lúa đẹp thương về Hậu Giang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 29176 )
Thấy dừa thì nhớ Bến Tre (5) Thấy bông sen, nhớ đồng quê Tháp Mười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9169 )
Thấy dừa thì nhớ Bến Tre (6) Thấy bông mía trắng nhớ quê Mỏ Cày. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9171 )
Thấy em đẹp nói đẹp cười, Đẹp người đẹp nết lại tươi răng vàng Vậy nên anh gởi thư sang. Tình cờ anh quyết lấy nàng mà thôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9177 )
Thấy em anh cũng muốn chào Sợ lòng bác mẹ cây cao lá dài Thấy em anh cũng muốn thương Sợ lòng bác mẹ soi gương chẳng tường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29179 )
Thấy em anh chọc kẻo buồn, Vợ anh trên nguồn trướng phủ màn che. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9172 )
Thấy em anh những mơ màng Tưởng rằng đây đó phượng hoàng kết đôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29180 )
Thấy em bận áo bà ba trắng, anh muốn gắn chữ tình Đi đâu lưu lạc, lại nhìn chéo khăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9173 )
Thấy em bậu nghi tình, Anh tức mình muốn chết, Chờ người ta ngủ hết anh lấy cái gối gòn, Đập đầu cho rảnh nợ, kẻo bậu còn nghi nan. - Anh tự vẫn như vầy đêm này uổng chết, Em mua một cân đường đặng uống chết luôn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9174 )
Thấy em chèo lái, anh khoái bóng hình Chờ khi mà trời xui khiến, để hai đứa mình gặp nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9175 )
Thấy em có chút hồng nhan Biết bao nhiêu kẻ chặn đường, đón truông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29181 )
Thấy em có nết anh muốn kết duyên chơi Nam kỳ lục tỉnh, hổng thiếu chi nơi hẹn hò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9176 )
Thấy em cuốc cuốc, cào cào, Dừng chân anh hỏi: Được bao nhiêu hầm ? Mồ hôi vai áo ướt đầm, Thương em sức yếu đào hầm, cắm chông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29182 )
Thấy em da trắng muốn kề, Hình dung cũng đẹp, sợ bề có đôi? - Anh đừng nói vậy, anh ơi, Hình dung yểu điệu, chưa có đôi bao giờ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 29183 )
Thấy em gò má hồng hồng Phải chi em đừng mắc cỡ anh bồng anh hôn Chuyện vợ chồng anh chớ bon chen Anh thương em xin dè dặt Chớ để thiên hạ đồn không hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29184 )
Thấy em hân hấn má đào, Thanh tân mày liễu, dạ nào anh chẳng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9178 )
Thấy em khôn lớn bằng chừng Me cha dục dặc nửa mừng nửa lo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29185 )
Thấy em mũm mĩm anh thương, Ba quân thiên hạ phố phường thiếu chi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9179 )
Thấy em như chói mặt trời, Chói chang khó chịu, trao lời khó trao. Thấy bạn mà chẳng thấy chàng, Bâng khuâng như mất lạng vàng trên tay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9184 )
Thấy em như thấy mặt trời Thấy thời thấy vậy, trao lời khó trao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 29186 )
Thấy em như thấy mặt trời, Thấy thì thấy vậy trao lời anh khó trao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9185 )
Thấy em nhỏ thỏ Lại có hường nhan: Chưn mày tằm, con mắt lộ Nội xứ nầy không ai ngộ bằng em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9180 )
Thấy em nhỏ thó lại có duyên ngầm, Anh phải lòng thầm hơn mấy năm nay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9181 )
Thấy em nhỏ thó lại có hồng nhan, chân mày loan con mắt lộ Anh đi giáp lục tỉnh này, không ai ngộ bắng em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9182 )
Thấy em nhỏ thó, lại có duyên ngầm Anh đây để bụng thương thầm ba bốn tháng nay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9183 )
Thần cây đa ma cây gạo cú cáo cây đề =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28629 )
Thần dư uất lũy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28643 )
Thần giao cách cảm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28745 )
Thần hưng dạ my =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28751 )
Thần hồn nhát thần tính =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28750 )
Thần hôn định tỉnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28749 )
Thần hôn cam chi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28748 )
Thần khẩu hại (buộc) xác phàm =>Ghi Chú: * Càng nói nhiều thì càng sơ suất lổi lầm nhiều Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28753 )
Thần khẩu hại xác phàm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28754 )
Thần kim phục vong, Kiết mẹ chằng tinh Cư hải động oai cường, Chức thông biến hóa. Đã nên tài thái cả, Phải một mặt oai linh. Bữa bà ăn ba động yêu tinh, Khát nước uống sơn khê suối cạn... a… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9103 )
Thần linh cũng kinh đứa ngô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28760 )
Thần tỉnh mộ khang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28788 )
Thần thế cóc khô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28782 )
Thần thánh bất khả xâm phạm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28781 )
Thần thiêng vì bộ hạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28783 )
Thần thông diệu pháp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28786 )
Thần tiên lúc túng cũng liều Huống chi thân cú quản điều hôi tanh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28787 )
Thần vong xỉ hàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28796 )
Thần xuất quỉ nhập =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28798 )
Thầy đổ bóng bóng đổ thầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29168 )
Thầy đổ cho bóng bóng đổ cho thầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29169 )
Thầy đi học đạo làm chi Tương chao có biết hơn gì hay không ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29167 )
Thầy ẻ vầy đống mun Ba bốn con chó lại hun mặt thầy. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Thầy ẻ (ỉa) vầy đống mun, Ba bốn con chó lại hun (hôn) mặt thầy; Nhân cách, năng lực thấp kém mà đòi làm thầy thiên hạ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29178 )
Thầy bói lại cãi chủ nhà Đàn ông lại cãi đàn bà nấu ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29090 )
Thầy bói nói dựa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29091 )
Thầy bói tháng giêng thầy Thiền tháng bảy =>Ghi Chú: * Tháng giêng người ta hay coi bói, tháng bảy "Xá tội vong nhân" , người ta hay cầu phước thầy chùa được nhờ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29092 )
Thầy bói, thầy cúng, thầy đồng Nghe ba thầy ấy, cái lông không còn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 29093 )
Thầy bùa thầy bèn cản lèn cạp khố =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29094 )
Thầy chẳng gặp gặp thợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29097 )
Thầy chùa đi lùa bánh cúng Vợ ở nhà xách thúng đi theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29101 )
Thầy chùa có của, sãi có công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29100 )
Thầy có của sãi có công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29102 )
Thầy cúng ngồi cạnh bàn thờ Mồm thì lẩm bẩm, tay sờ dĩa xôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9164 )
Thầy cúng ngồi cạnh giường thờ Mồm thì lẩm bẩm tay sờ đĩa xôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29161 )
Thầy dốt đọc canh khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29172 )
Thầy dốt mà đọc canh khôn Đến khi đọc dồn: ý ả ỳ a… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29173 )
Thầy dở cũng đỡ láng giềng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29170 )
Thầy giùi xui chó ghẻ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29187 )
Thầy hay khoe chữ thuộc lầu Chủ nhà đi vắng đâu AI hỏi văn chương thầy cũng không dám thở =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29188 )
Thầy hay thuốc giỏi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29189 )
Thầy khoe thầy cứu được người Đến khi thầy ốm chẳng ai cứu thầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29194 )
Thầy làng không sang cũng trọng Quan huyện thì không lọng cũng xe =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29195 )
Thầy mạnh thầy chữa người ta Đến khi thầy ốm thì ma chữa thầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29201 )
Thầy mẹ đánh em trăm roi vô một chỗ, máu mủ đổ ra Anh khuyên em đừng khóc đừng la Ra ngoài đồng quạnh quẽ, ta lại bóp với xoa lần hồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên (câu số 29203 )
Thầy mẹ em như ngọc như ngà Đẻ ra em như cái sao sa giữa trời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29204 )
Thầy mẹ em tham bạc tham tiền Tham con lợn béo cầm duyên em già Để đến nay anh cưới em một nửa con gà Dăm ba sợi bún, một và hạt xôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29205 )
Thầy mẹ không thương thì miệng bẩm chân quỳ Thầy mẹ thương em chừng nào thì thương anh chừng nấy Chứ can gì mà anh lo! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên (câu số 29207 )
Thầy mẹ sinh em phận gái giữ đạo cương thường Anh lui về học lấy văn chương Nghìn thu em vẫn đợi, không vấn vương nơi nào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên (câu số 29208 )
Thầy mẹ sinh em ra đựơc chút má đào. Biết lấy chi đền ơn đáp nghĩa mà khiến thiếp trao ân tình? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên (câu số 29209 )
Thầy mẹ sinh em ra mười hai bến nước Không biết bến trong bến đục Khác chi cây cúc mùa đông Em không ra lấy chồng mà đua bơi cho kịp bạn Để gánh nợ tang bồng nữ nhị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29210 )
Thầy me em tham ruộng đầu cầu Tham nhà con một, tham trâu đầy chuồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29206 )
Thầy mong cho trò khá =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29212 )
Thầy nào tớ nấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29217 )
Thầy nào trò nấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29218 )
Thầy nhà bà làng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29222 )
Thầy pháp ăn thầy chùa chịu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29226 )
Thầy sãi thầy sai Nồi hai cơm nếp Thầy ngồi đánh hết Đạo tràng ngồi trông Tín chủ ngồi đồng Xin thầy miếng cháy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29230 )
Thầy thiếp là thầy thiếp ơi Nay chuông mai trống cho tôi động lòng Bốn con tôi bỏ cho chồng Tôi theo thầy thiếp cực lòng tôi thay ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29232 )
Thầy thuốc: Rồng rắn đi đâu (câu 1) Rồng rắn: Rồng rắn đi lấy thuốc cho con Thầy thuốc: Con lên mấy Rồng rắn: Con lên một Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon Rồng rắn: Con lên hai Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon Rồng rắn: Con lên ba Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon Rồng rắn: Con lên bốn Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon Rồng rắn: Con lên năm Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon Rồng rắn: Con lên sáu Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon Rồng rắn: Con lên bảy Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon Rồng rắn: Con lên tám Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon Rồng rắn: Con lên chín Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon (Còn Tiếp) =>Ghi Chú: * Xem tiếp câu số 29235; Đứng hoặc ngồi, quây thành vòng tròn, số người không hạn chế. Một người làm cái ở giữa đọc đồng dao, cả tốp đọc cùng, mỗi từ ứng với một đầu người. Đến cuối bài, ai trúng từ chịu, phải rời chỗ, chạy một vòng trở về làm cái, thay cho người làm cái trước để người ấy ngồi vào chỗ của mình. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29234 )
Thầy thuốc: Rồng rắn đi đâu (câu 2) Rồng rắn: Con lên chín Thầy thuốc: thuốc chẳng ngon Rồng rắn: Con lên mười Thầy thuốc: thuốc ngon vậy, xin khúc đầu Rồng rắn: Những xương xẩu Thầy thuốc: Xin khúc giữa Rồng rắn: Những máu cùng me Thầy thuốc: Xin khúc đuôi Rồng rắn: Tha hồ mà đuổi (Thày cố kéo kỳ được em bé nhất cuối hàng) =>Ghi Chú: * Tiếp theo từ câu số 29234 (Khi ráp câu 1 với câu 2 thì câu 2 phải bỏ: "Thầy thuốc: Rồng rắn đi đâu (câu 2)" ) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29235 )
Thầy tu ăn nói cà riềng Em thưa quan lớn đóng xiềng thầy tu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29237 )
Thẩn thơ đứng gốc cây mai, Bóng mình lại ngỡ bóng ai mình lầm Một chờ, hai đợi, ba trông Bốn thương, năm nhớ, bảy tám, chín mong mười tìm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28784 )
Thẩn thơ đứng gốc cây mai, (2) Bóng tôi, tôi nghĩ, bóng ai, tôi lầm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9110 )
Thẩn thơ tựa gốc mai già Hỏi thăm bà Nguyệt có nhà hay không Thế gian chuộng của, chuộng công, Nào ai có chuộng người không bao giờ =>Ghi Chú: * Ông Tơ hay Nguyệt Lão xem chi tiết: Nguyệt Lao; Có bản khác: Thẩn thơ đứng gốc mai già, Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28785 )
Thậm lẩm mà có tấm đầu đày =>Ghi Chú: * (Đầu đày; phần cuối cùng của thanh gỗ bị cưa bỏ đi, thường xù xì, góc cạnh) Người bề ngoài có vẻ hiền lành ít nói nhưng lại làm những việc làm khiến người khác phải kinh ngạc. Không ai ngờ anh trông hiền lành rứa mà có con em (bồ), đúng là thậm lẩm mà có tấm đầu đày. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28699 )
Thậm thà thậm thụt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28715 )
Thận tắc bất hại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28779 )
Thập ác vô nhất niệm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29035 )
Thập ác vô nhất thiện =>Ghi Chú: * Làm mười điều ác mà không chịu làm một điều thiện Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29036 )
Thập loại chúng sanh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29047 )
Thập mục sở thị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29049 )
Thập mục sở thị thập thủ sở chỉ =>Ghi Chú: * Tất cả xúm vào Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29050 )
Thập niên đăng hỏa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29052 )
Thập tử nhất sinh =>Ghi Chú: * Nguy hiểm, chỉ một phần sống mười phần chết Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29061 )
Thực vô cầu bão cư vô cầu an =>Ghi Chú: * Ăn không cần no, ở không cần yên Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29608 )
Thà ăn bắp hột chà vôi Còn hơn giàu có bồ (mồ) côi một mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28506 )
Thà ăn nhắt đừng để tắt bựa =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Thà ăn nhắt đừng để tắt bựa (bữa); Phải biết tiết kiệm, dành dụm trong chi tiêu để tránh rơi vào túng quẫn. Còn hơn tháng nữa mới có lúa mới, phải dè xẻn để mà cầm cự tới khi nớ, thà ăn nhắt đừng để tắt bựa . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28507 )
Thà ăn rau má, rau lang Hơn theo Bá Cừ (l) thác oan uổng đời. =>Ghi Chú: * Năm 1925, Lê Bá Cừ từ Huế vào Quảng Nam mộ phu đưa vào Nam Bộ làm đồn điền đồn điên cao su. Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28508 )
Thà đau ngát chẳng thà giắt răng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28520 )
Thà đi Đồng Nai Không thà đi phá Cầu Hai tháng Mười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên (câu số 28521 )
Thà đui mà giữ đạo nhà Còn hơn có mắt ông cha không thờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28523 )
Thà anh thọ tử ông Lưu Huyền, Chẳng thà thụ nhục con Điêu Thuyền thất danh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8849 )
Thà bán lỗ chẳng thà xách rổ về không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28509 )
Thà chết vũng trâu hơn chết khu đĩa đèn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28513 )
Thà chết vinh hơn sống nhục =>Ghi Chú: * Thà chết trong còn hơn sống đục Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28512 )
Thà chịu đói no rau cháo Lấy chồng nghèo giã gạo nấu cơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28514 )
Thà cho nhau ăn vàng Chẳng thà đem đàng đi buôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28515 )
Thà cho vàng, không aI dẫn đàng đi buôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28516 )
Thà em lấy chồng khờ, chồng dại Lo kinh tế, thương mại, công nghệ, nông trang Em không ham nơi nhiều bạc lắm vàng Mai sau sinh chuyện điếm đàng cực em! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8851 )
Tha hương hạch cốt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28527 )
Tháng giêng là tiết mưa xuân Tháng hai mưa bụi dần dần mưa ra Đàn bà như hạt mưa sa Mưa đâu mát đấy biết là đâu hơn. Tháng năm, tháng sáu mưa trận mưa cơn Bước sang tháng bảy rập rờn mưa ngâụ Thương thay cho vợ chồng Ngâu Cả năm chỉ mới gặp nhau một lần. Nữa là ta ở dưới trần Cũng mong kết nghĩa Tấn Tần cùng nhau Nữa là mưa nắng dãi dầu Cũng mong cho vợ chồng Ngâu hợp hoà. Gặp nhau từ ngày mồng ba Đến ngày mồng bảy là ra bơ phờ. Đã đành kết tóc xe tơ Đã buồn cả ruột lại dơ cả đời Mưa thì em đã họa rồi Nắng đâu anh họa một bài cùng nghẹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28942 )
Tháng giêng lúa mới chia vè Tháng tư lúa đã đỏ hoe đầy đồng. Chị em đi sắp gánh gồng Đòn càn tay hái ta cùng ra đi Khó nghèo cấy mướn gặt thuê Lấy công đổi của chớ hề luy ai Tháng hai cho chí tháng mười Năm mười hai tháng em ngồi em suy Vụ chiêm em cấy lúa đi Vụ mùa lúa ré, sớm thì ba giăng. Thú quê rau cá đã từng Gạo thơm cơm trắng chi bằng tám xoan. Việc nhà em liệu lo toan Khuyên chàng học tập cho ngoan kẻo mà. Tháng sáu em cấy anh bừa Tháng mười em gặt anh đưa cơm chiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28943 )
Tháng giêng rét đài tháng hai rét lộc Tháng ba rét nàng Bân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28944 )
Tháng giêng rét dài, Tháng hai rét lộc, Tháng ba rét nàng Bân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28945 )
Tháng giêng rét dài, tháng hai rét lộc, tháng ba rét nàng Bân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28946 )
Tháng giêng tháng hai Tháng ba, tháng bốn, Tháng khốn, tháng nạn Đi vay đi tạm được một quan tiền Ra chợ Kẻ Diên mua con gà mái Về nuôi, hắn đẻ ra mười trứng Một trứng: ung, Hai trứng: ung, Ba trứng: ung Bốn trứng: ung, Năm trứng: ung, Sáu trứng: ung, Còn ba trứng nở ra ba con: Con diều tha, Con quạ bắt, Còn mặt cắt xơi, Chớ than phận khó ai ơi Còn da lông mọc, còn chồi nẩy cây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28947 )
Tháng giêng trồng từ, tháng tư trồng lạc =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Tháng giêng đúc từ, tháng tư đúc vạc; Tháng mười lất phất gió nam, tháng ba đông bắc có làm không ăn Thời tiết có những biểu hiện không thuận ảnh hưởng xấu đến mùa màng, thu hoạch kém. Đây cũng là kinh nghiệm của nghề ngư: Gió trái mùa, cá ăn sâu không đánh được. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28950 )
Tháng giêng trồng trúc tháng lục trồng tiêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28948 )
Tháng giêng trồng trúc, tháng lục trồng tiêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28949 )
Tháng Giêng, Tháng Hai Tháng Ba, tháng Bốn Tháng khốn tháng nạn Đi vay, đi tạm Được tám quan hai Chạy ra chợ Mai Tôi mua cái đó Trời mưa trời gió Vác đó đi đơm Chạy vô ăn cơm Chạy ra mất đó Này ai lấy đó, đó ơi Đó không phân qua Nói lại một lời cho đây hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28951 )
Tháng hai cho chí tháng mười Năm mười hai tháng em ngồi em suy Vụ chiêm em cấy lúa di Vụ mùa lúa dé, sớm thì ba trăng Thú quê rau cá đã từng Gạo thơm cơm trắng chi bằng tám xoan Việc nhà em liệu lo toan Khuyên chàng học tập cho ngoan kẻo mà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28952 )
Tháng hai tháng ba anh đi chở cá Không khá anh qua Rạch Giá chở khoai lang Tìm người bạn ngọc thở than đôi lời Biết làm sao lên đặng ông trời Hỏi thăm duyên nợ đổi dời về đâu? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9119 )
Tháng hè, đóng bè làm phúc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28953 )
Tháng mười chưa cười đã tối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28960 )
Tháng mười lất phất gió Nam, Tháng ba Đông bắc có làm không ăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28961 )
Tháng mười sấm rạp tháng chạp sấm ran =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28962 )
Tháng mười thì xem tua rua, Tháng năm đông chí nửa mùa mới yên =>Ghi Chú: * Kinh nghiệm xem thời tiết, xem lịch để dự đoán kết quả thu hoạch mùa vụ. Căn cứ vào việc xem sao, xem lịch để biết thời tiết có thuận lợi không.; Xem thêm: Sao Tua Rua xuất hiện từ tháng sáu cuối Hạ đến tháng chín cuối thu để vào đông lạnh cá tôm chết cóng; Xem thêm: Sao Tua Rua; Nghe Bài Ca Sao Bài Ca Sao - Phạm Duy Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28963 )
Thang mô cao bằng thang danh vọng Nghĩa mô trọng bằng nghĩa chồng con? Trăm năm nước chảy đá mòn Xa nhau ngàn dặm dạ còn nhớ thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28957 )
Tháng năm (Giêng) đau máu Tháng sáu đau chưn (lưng) Tháng tám ngồi dưng Ăn cơm giả bữa Cơm ăn cơm dỡ Mẹ ngỡ đi đâu Tắm táp gội đầu Đi xem voi ỉa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28964 )
Tháng năm đi trước tháng năm chẳng ngược về sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28969 )
Thập thò cửa sổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29055 )
Thập triết Khổng môn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29060 )
Thật cấy, thật hột =>Ghi Chú: * Không có hình thức màu mè nhưng chất lượng tốt, đáng tin cậy. Mua hàng của bọn em thật cấy thật hột, nỏ phải lo chi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29064 )
Thật thà ăn cháo, trếu tráo ăn cơm =>Ghi Chú: * Cuộc đời vẫn thường hay có sự bất công; người thật thà, chính đáng thì phải chịu thua thiệt còn kẻ gian dối thì hay được lợi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28876 )
Thật thà cũng thể lái trâu Yêu nhau cũng thể nàng dâu mẹ chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28877 )
Thật thà là cha ăn cướp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28878 )
Thật thà là cha dại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28879 )
Thật thà là cha quỉ quái (quỷ quái) Quỉ quái còn phải nhái thật thà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28880 )
Thật thà lái buôn (trâu) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28881 )
Thật thà ma vật cũng qua Thủ thỉ như qủy với ma Con người cũng tựa con ta Con người ghét bỏ con nhà khó nuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28882 )
Thật thà ma vật không chết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28883 )
Thật thà như điếm đếm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28885 )
Thật thà như chó cắn trộm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28884 )
Thật thà, cũng thể lái trâu, Yêu nhau, cũng thể nàng dâu mẹ chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28886 )
Thật thà, là cha quỷ quái, Thật thà, ma vật không chết. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28887 )
Thật vàng chẳng phải thau đâu Đừng đem thử lửa mà đau lòng vàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28895 )
Thắm lắm phai nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28700 )
Thắng không kiêu bại không nản =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28954 )
Thắng làm vua thua làm giặc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28955 )
Thắng nhân giả hữu lực =>Ghi Chú: * Tự thắng giả hữu cường Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28973 )
Thắp đuốc tìm giàu giàu chẳng thấy Cầm gươm chém khó, khó theo sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29043 )
Thắp nhang cho sáng bàn thờ Kẻo cha mẹ qưở không nhờ rể con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29051 )
Thắt đáy lưng ong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28864 )
Thắt cổ bằng bấc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29066 )
Thắt cổ chó =>Ghi Chú: * Buộc hai đầu dây một cách sơ sài (hàm chỉ sự không chắc chắn). Thắt cổ chó như rứa, răng cũng tụt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29067 )
Thắt cổ mèo treo cổ chó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29069 )
Thắt chặt quai túi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29065 )
Thắt lưng bó que =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28871 )
Thắt lưng buộc bụng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28872 )
Thằn lằn đứt đuôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28757 )
Thằn lằn cụt đuôi ai nuôi mày lớn Dạ thưa thầy con lớn mình ên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9106 )
Thằn lằn chắc lưỡi giao đuôi, Nghe em có chốn, nghĩ phận tui, tui buồn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Trà Vinh (câu số 9104 )
Thằn lằn chắc lưỡi mái rui, Từ tui xa bạn, lòng chẳng vui chút nào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 9105 )
Thằn lằn chắt lưỡi giao đuôi Nghe em có chốn, nghĩ phận tôi tôi buồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28756 )
Thằn lằn rắn ráo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28758 )
Thằn lằn tặc lưỡi mái tranh Đôi ta còn nhỏ để giành mai sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28759 )
Thằng Bờm có cái quạt mo Phú ông đòi (xin) đổi ba bò chín trâu Bờm rằng: Bờm chẳng lấy trâu Phú ông đòi đổi ao sâu cá mè Bờm rằng: Bờm chẳng lấy mè Phú ông đòi đổi một bè gỗ lim Bờm rằng: Bờm chẳng lấy lim Phú ông đòi đổi con chim đồi mồi Bờm rằng: Bờm chẳng lấy mồi Phú ông đòi đổi nắm xôi: Bờm cười =>Ghi Chú: * Xem: Thằng Bờm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28906 )
Thằng bụng trự không bằng thằng bụng cứt =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Thằng bụng trự (chữ) không bằng thằng bụng cứt; Hàm ý chê bai người có học vấn mà ứng xử không khôn khéo, thiếu văn hoá trong giao tiếp với quần chúng. Học hành nhiều, bằng ni bằng khác mà ứng xử không bằng đứa vô học đúng là thằng bụng trự không bằng thằng bụng cứt. 2- Tình trạng người có học nhưng cuộc sống khó khăn, còn người lao động trực tiếp sản xuất thì đủ ăn đủ mặc. Học hành chi cho lắm, thằng bụng trự không bằng thằng bụng cứt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28907 )
Thằng chết cãi thằng khiêng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28912 )
Thằng cha bòn thằng con bỏ =>Ghi Chú: * Cha mẹ lo tích cóp của cải nhưng gặp phải con cái hư hỏng nên phá phách hết. Thí dụ: Lạo (Lão) nớ (đó) có đứa con phá gia chi tử, bao nhiêu của cải nỏ còn chi đúng là thằng cha bòn thằng con bỏ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28908 )
Thằng cha con đĩ vô duyên, Đi chợ quên tiền, đi tắm quên khăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9112 )
Thằng cha răng, thằng con rứa =>Ghi Chú: * Thằng cha răng (sao), thằng con rứa (vậy); (Like father like son) Cha mẹ là tấm gương ảnh hưởng sâu sắc đến nhân cách con cái. Con cái học cha mẹ cả những tính xấu (câu trên hàm ý chê). Hắn cũng trơ tráo như cha hắn Đúng là thằng cha răng thằng con rứa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28909 )
Thằng con đừng nói ngặc ngờ, Mày nghe lời vợ, nói khờ nói điên. =>Ghi Chú: * Ngặc ngờ: khật khờ Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28922 )
Thằng còng làm cho thằng ngay ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28923 )
Thằng Cuội đứng giữa cung trăng Cầm rìu cầm rựa đốn săng kiền kiền =>Ghi Chú: * Xem: Thằng Cuội Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28925 )
Thằng Cuội ngồi gốc cây đa Bỏ trâu ăn lúa gọi cha ời ời, Cha còn cắt cỏ trên trời, Mẹ còn cỡi ngựa đi mời quan viên (*) Ông thời cầm bút cầm nghiên, Ông thời cầm tiền đi chuộc lá đa! =>Ghi Chú: * Xem: Thằng Cuội Có bản khác: Mẹ còn cưỡi ngựa đi chơi cầu vồng. Và bài đồng dao chấm dứt từ đây Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28926 )
Thằng Cuội ngồi gốc cây đa (2) Ăn cơm với cá, ăn cà với dưa =>Ghi Chú: * Xem: Thằng Cuội Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28927 )
Thằng Cuội ngồi gốc cây da, Bỏ chưn xuống giếng được ba đồng tiền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9114 )
Thằng Cuội ngồi gốc cây da, (2) Để trâu ăn lúa gọi cha ồi ồi, Cha còn cắt cỏ trên trời, Mẹ còn cỡi ngựa đi chơi cầu vồng! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9115 )
Thằng dại làm hại thằng khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28929 )
Thằng dẹp kẹp thằng tròn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28930 )
Thằng dốt hay đọc canh khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28932 )
Thằng Hóa Quảng về Quảng Hóa Bạn hiền ta ở lại Hà Tiên Làm sao rõ đặng căn nguyên Dầu sông dầu biển đi liền tới nơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9120 )
Thằng mõ có bỏ đám nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28958 )
Thằng nào dắt vợ tao đi Bỏ con tao lại lấy gì tao nuôi Ban ngày dụ ẵm đi chơi Ban đêm nó khóc hỡi ơi là trời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9121 )
Thằng sẩm vớ được miếng gan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28979 )
Thằng tướng dở đỡ thằng tướng hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28993 )
Thằng Tây ngồi nghĩ cũng tài Sinh ra đèn máy thắp hoài năm canh Thằng Tây ngồi nghĩ cũng sành Sinh ra tàu điện chạy quanh phố phường “La ga” thì ở Thụy Chương Dây đồng cột sắt tìm đường kéo lên Bồi bếp cho chí bồi bàn Chạy tiền ký cược đi làm sơ-vơ Xưa nay có thế bao giờ Có cái tàu điện đứng chờ ngã ba. Đàn ông cho chí đàn bà Hễ tàu vừa đến lấy đà nhảy lên Ba xu ghế gỗ rẻ tiền Toa sau thì để xếp riêng gánh gồng Năm xu ngồi ghế đệm bông Hỏi mình có sướng hay không hở mình? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 28990 )
Thẳng da lưng chùng da bụng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28928 )
Thẳng mực tàu đau lòng gỗ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28959 )
Thẳng như cây gỗ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28974 )
Thẳng như lằn chỉ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28975 )
Thẳng như ruột ngựa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28976 )
Thẳng tắp mực tài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28989 )
Thế giới đại đồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29266 )
Thế gia vọng tộc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29242 )
Thế gian được vợ hỏng chồng Có đâu lại được cả ông lẫn bà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29251 )
Thế gian được vợ mất chồng Đâu phải như rồng mà được cả đôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29252 )
Thế gian ai cũng chuộng tài Lòng tôi chuộng ngãi chẳng nài giàu sang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29243 )
Thế gian ba sự khôn chừa Rượu nồng, dê béo, gái vừa đương tơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29244 )
Thế gian chẳng ít thì nhiều Không dưng ai dễ đặt điều cho ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29245 )
Thế gian chuộng của chuộng công Nào ai có chuộng người không bao giờ =>Ghi Chú: * Xưa nay chuộng của chuộng công Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29246 )
Thế gian chuộng của chuộng tài Em đây chuộng nghĩa chẳng nài giàu sang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29247 )
Thế gian chuộng của, chuộng công Nào ai có chuộng người không bao giờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29248 )
Thế gian có dại, có khôn Sống mặc áo rách, chết chôn áo lành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9192 )
Thế gian còn dại chửa khôn Sống mặc áo rách, chết chôn áo lành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29249 )
Thế gian còn mặt mũi nào Đã nhổ lại liếm làm sao thành người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29250 )
Thế gian dại dại, khôn khôn Sống mặc áo rách, chết chôn áo lành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9193 )
Thế gian giàu bởi chữ cần, Có mà lười biếng thì thân chẳng còn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 29253 )
Thế gian giúp miệng lao xao Ai cho đồng nào mà đỡ khó khăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29254 )
Thế gian họ nói không lầm (nhầm) Lụa tuy vóc trắng, vụng cầm cũng đen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29255 )
Thế gian lắm chuyện khôi hài Hễ ăn được cá tính bài bỏ nơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29256 )
Thế gian lắm kẻ mơ màng Thấy hòn son thắm ngỡ vàng chắt chiu (nâng niu) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9194 )
Thế gian lắm kẻ thày lay. =>Ghi Chú: * Miệng thế gian vô cùng phức tạp, bàn ra tán vào. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29257 )
Thế gian lắm sự nực cười, Gởi đùm thì bớt, gởi lời thì thêm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29258 )
Thế gian một vợ một chồng Chẳng như vua bếp hai ông một bà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29260 )
Thế gian một vợ một chồng (2) Một niêu cơm tấm dầu lòng ăn chơị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29261 )
Thế gian miệng nói không lầm Kén kia mỏng vỏ vì tằm non dâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29259 )
Thế gian nhiều kẻ mơ màng, Trông thấy gạch thắm, tưởng vàng mừng reo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Ngãi (câu số 29262 )
Thế gian nói chi thì mặc nó Miễn là mình không có thì thôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29263 )
Thế gian nói vậy không lầm Lụa tuy vóc trắng vụng cầm cũng đen. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 9195 )
Thế gian thấy bán thì mua Biết rằng mặn, lạt, chát, chua dường nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29264 )
Thế gian vợ giống tính chồng Đời nào đầy tớ giống ông chủ nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29265 )
Thế khả bạt sơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29268 )
Thế phát quy y =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29275 )
Thế sự thăng trầm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29278 )
Thế thường gần mực thì đen Anh em bằng hữu phải nên chọn người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29286 )
Thế thần bịch thóc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29283 )
Thế thái hậu bạc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29280 )
Thế thái nhân tình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29281 )
Thế thái viêm lương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29282 )
Thế thiên hành đạo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29285 )
Thề cá trê chui cống (chui ống) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29241 )
Thề mắc thắt rối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29272 )
Thề mình ta đã nhớ lâu Thề ta, mình đã đưa trâu qua rào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9196 )
Thề nguyền sau trước nhất ngôn Sống nằm chung gối, thác chôn chung mồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29273 )
Thề nguyền sau trước nhất ngôn : Sống nằm chung gối, thác chôn chung mồ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29274 )
Thề rằng sẩm chẳng thấy gì Sẩm mà nói dối sẩm thì cũng đui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29276 )
Thề sống thề chết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29277 )
Thệ hải minh sơn =>Ghi Chú: * Thề non hẹn biển Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29267 )
Thệ tâm thiên địa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29279 )
Thỉ chung như nhứt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29347 )
Thị cường lăng nhược =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29349 )
Thị phụng cân tráp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29358 )
Thị phú khinh bần =>Ghi Chú: * Thấy giàu bỏ nghèo Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29356 )
Thị tử như quy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29362 )
Thị tài ngạo vật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29359 )
Thị trung hữu hổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29361 )
Thịt đầy sanh Không hành không ngon =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29120 )
Thịt đầy xanh thiếu hành không ngon =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29121 )
Thịt bò, thịt sấu, Tai gấu, gân nai, Bột khoai, bún nấm, Nước mắm, tiêu hành, Sâm banh, rượu chát, Cô nhắc, la ve, Cà phê bánh mì sữa, Đãi anh một bữa cho phỉ ân tình, Ngày sau anh có ở bạc biết tình con gái ngoan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 9238 )
Thịt cá là lương hoa tương cà là hoa bản =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29116 )
Thịt chó chấm nước chó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29117 )
Thịt chó thì phải có riềng Thịt lợn thì phải có riêng món hành Thịt gà cần phải lá chanh Tía tô cà chuối mới thành ba ba =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29118 )
Thịt chó tiểu đánh tì tì Bao nhiêu chỗ lội tiểu thì cắm chông Nam mô xứ Bắc, xứ Ðông Con gái chưa chồng thì lấy tiểu tôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29119 )
Thịt chuột nấu chua lá giang Chẳng có gì bằng cái thú đồng quê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9239 )
Thịt gà nhứt vị làng Sông Phao câu ba lá nó trồng tốt tươi Cái da vàng ưởi vàng ươi Cái thịt nó xé mềm tơi nhũn nhùn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29122 )
Thịt heo non sao không ngon không béo Tiếng bấc tiếng chì cho héo dạ em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29123 )
Thịt heo non sao không ngon không béo, Tiếng nặng tiếng nhẹ chi cho héo dạ em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9240 )
Thịt không hành canh không mắm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29124 )
Thịt lợn thì nấu hành hoa, thịt tru nấu tỏi, thịt ga (gà) nấu gừng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Thịt tru (trâu) nấu tỏi, thịt ga (gà) nấu gừng; Kinh nghiệm ẩm thực trong dân gian. Thiếu cha con khát cá, thiếu mẹ rách áo quần Vai trò vị trí của người cha, người mẹ trong gia đình khác nhau được biểu hiện rõ nhất khi thiếu vắng. Cha làm trụ cột, nguồn thu nhập chính của gia đình, mẹ chăm sóc con cái, đường kim mũi chỉ. Vì thế, thiết cha con khát cá, thiếu mẹ rách áo quần. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29125 )
Thịt nạt dao phay xương xẩu rìu búa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29126 )
Thịt nát xương tan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29127 )
Thịt thăn cơm ré =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29128 )
Thịt thơm vì hành Trăng thanh vì cuội =>Ghi Chú: * Xem: Thằng Cuội Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29129 )
Thọ nhơn giả thường úy nhơn Dữ nhơn giả thường kiêu nhơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29148 )
Thọ nhơn tài cứu nhơn tai =>Ghi Chú: * Nhận tiền của người thì phải cứu người Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29149 )
Thọ tài như thọ tiễn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29154 )
Thọc gậy bánh xe =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29299 )
Thỏ giởn trăng, sơn băng thủy kiệt Ai ở hai lòng nhựt nguyệt xét soi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9241 )
Thỏ giỡn trăng, anh cho rằng con thỏ dại Bướm giỡn đèn, anh lại nói con bướm khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29136 )
Thỏ giỡn trăng, trăng quỳ bỡn trợn Anh nói với em sai lời, anh bị mũi tên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9242 )
Thỏ thẻ như trẻ lên ba =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29654 )
Thố dinh tam quật sinh lộ nhất xuất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29134 )
Thố tử cẩu phanh =>Ghi Chú: * Chó dùng để săn thỏ, nhưng khi thỏ chết rồi cũng bị giết Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29658 )
Thố tử hổ bi (hồ bi) =>Ghi Chú: * Thỏ chết đi thì cọp (chồn) buồn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29659 )
Thối bảy góc nhà ba góc bếp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29305 )
Thối chí ngã lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29307 )
Thối nhứt bộ tự nhiên khoan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29513 )
Thốn thảo bất lưu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29674 )
Thốn ty bất quải =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29676 )
Thổ hào liệt thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29137 )
Thổi lả cháy mồm =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Thổi lả (lửa) cháy mồm; 1- Người đứng ra chịu trách nhiệm nguy hiểm thì thường phải chịu hi sinh, thiệt thòi 2- Hay gây sự thì thường mang lấy hậu quả xấu Cậu nói nhiều nỏ được chi mô mà có khi lại hại vào thân, thổi lả cháy mồm đó Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29507 )
Thổi lửa cháy lửa không ai thổi lửa cháy miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29511 )
Thổi lửa phùng mang mau dễ cháy Đòi nợ hung bạo mới nhạy tiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29512 )
Thổi nam, rồi lại thổi nồm, Bao nhiêu nợ bậu, anh gồm trả cho. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9261 )
Thổi quyển phải biết chuyền hơi, Khuyên người phải biết lựa lời khôn ngoan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29516 )
Thổi sáo phải biết truyền hơi Khuyên người phải biết lựa lời mà khuyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29519 )
Thới trên mòn thớt dưới cũng mòn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29542 )
Thớt có tanh tao ruồi mới đậu, Mâm không mật mỡ, kiến bò chi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29689 )
Thờ chồng nuôi con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29132 )
Thờ cha kính mẹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29130 )
Thờ cha kính mẹ hết lòng, Ấy là chữ hiếu dạy con luân thường. Chũ để nghĩa là chữ nhường, Nhường anh nhường chị lại nhường người trên. Ghi lòng tạc dạ chớ quên, Con em phải giữ lấy nền con em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 29131 )
Thờ người chết như thờ người sống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29147 )
Thờ thầy mới được làm thầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29653 )
Thờ thời dễ, giữ lễ thời khó =>Ghi Chú: * Ý: Thờ cúng thì ai cũng thờ cúng được nhưng mà giữ cho đúng nghi lễ mới là việc khó. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29657 )
Thờ thì dễ giữ lễ thì khó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29655 )
Thờ thì dễ, giữ lễ thì khó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29656 )
Thời đại nào kỷ cương ấy (nấy) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29308 )
Thời bất khả thất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29303 )
Thời bất tái lai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29304 )
Thời dưa dưa ăn, thời mít mít ăn =>Ghi Chú: * Ai nấy đều có phần của người đó, không nên cản trở người khác hưởng cái thuộc về quyền lợi chính đáng của họ. Mình qua cái tuổi đó rồi thì để cho con nó tự do, thời dưa dưa ăn, thời mít mít ăn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29310 )
Thời gian thấm thoát thoi đưa Nó đi đi mãi không chờ đợi ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29506 )
Thời gian vùn vụt qua nhanh Gắng công đèn sách đua tranh với người Đừng ham lêu lổng chơi bời Kẻo mà uổng phí một thời tuổi xuân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9260 )
Thời lai phong tống đằng vương các =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29508 )
Thời oanh liệt nay còn đâu ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29514 )
Thời quai vận kiẻn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29515 )
Thời suy quỉ lộng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29520 )
Thời thế tạo anh hùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29522 )
Thờn bơn chịu lép một bề =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29672 )
Thờn sơn một bè =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29673 )
Thở hơi cuối cùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29138 )
Thở hơn trâu hạ địa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29139 )
Thở ngắn than dài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29146 )
Thở như trâu bò mới vực =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29150 )
Thở ra khói nói ra lửa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29151 )
Thở than chi nữa bận lời Chàng buồm thiếp gió nửa vời lênh đênh Cảnh lẻ đôi em chắc bỏ mình Lên non tự ải thỏa tấm tình người thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29652 )
Thởi lởi, trời gởi của cho Cúm cúm, co co, trời gò của lại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 29510 )
Thợ cưa đi trưa về sớm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29133 )
Thợ dở chê dụng cụ xấu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29135 )
Thợ mộc Thái Yên lắm tài Thứ nhất cửu Ngãi thứ hai cố Hồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29145 )
Thợ may ăn giẻ thợ vẽ ăn hồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29142 )
Thợ may bớt giẻ, thợ vẽ bớt hồ Tay vo miệng lẻm có mô sang giàu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29144 )
Thợ may bớt giẻ, thợ ve bớt hồ Tay vo miệng lẻm có mô sang giàu. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: ; Thợ may bớt giẻ, thợ ve (vẽ) bớt hồ; Nghề nào cũng có những mánh khoé gian lận dựa vào đặc điểm công việc. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29143 )
Thợ rèn không có dao ăn trầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29152 )
Thợ sơn bôi bác thợ bạc lọc lừa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29153 )
Thụ dục tĩnh nhi phong bất tức =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29696 )
Thụ giới quy y =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29698 )
Thục già cha mại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29598 )
Thủ khẩu như bình phòng ý như thành =>Ghi Chú: * Kín miệng, giữ ý tứ như giữ thành Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29700 )
Thủ thỉ nhưng mà quỉ ma =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29550 )
Thủ thỉ nhưng mà quỷ ma =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29551 )
Thủ Thiêm, Thủ Đức, Bến Lúc, Thủ Đoàn, Anh phải lòng nàng tại Thủ Chiến Sai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9328 )
Thủng nồi trôi rế =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29617 )
Thủng thẳng mà thương nhau hoài, Đừng vồ vập lắm mà rời nhau ra =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Yêu nhau lắm cắm nhau đau. Quan hệ tình cảm có chừng mực thì bền vững; quá vồ vập săn đón đến khi có xung đột thì lại càng sâu sắc khó hàn gắn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29620 )
Thủng thỉnh mà lượm hoa rơi, Ở cho có chí hơn người trèo cao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9334 )
Thủng thỉnh Văn Lâm, lầm rầm Yên Mỹ =>Ghi Chú: * Tính cách nổi trội của người Văn Lâm, Yên Mỹ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29621 )
Thủy đại thuyền tự cao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29942 )
Thủy đề ngự thiên biên nhạn, Cao khả xạ hề đê khả điếu, Chỉ xích nhơn tâm bất khả phòng. E sau lòng lại đổi lòng, Nhiều tay tham bưởi, che bòng lắm anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9464 )
Thủy để lao châm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29943 )
Thủy cần chung đãi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29939 )
Thủy chung em giữ trọn lời Chết đi thì chịu, lìa đôi không lìa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29940 )
Thủy chung như nhất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29941 )
Thủy khả dĩ tại châu diệc khả dĩ phúc châu =>Ghi Chú: * Nước chở được thuyền thì nước cũng nhận chìm được thuyền Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29944 )
Thủy lưu tại hạ =>Ghi Chú: * Nước chỉ chảy xuôi Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29945 )
Thủy thành chung bại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29946 )
Thủy trung tróc nguyệt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29947 )
Thứ kỷ trách nhân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29701 )
Thứ nhất đẻ con trai thứ hai đổ ông nghè =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29710 )
Thứ nhất đau đẻ thứ nhì ngứa ghẻ đòn ghen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29708 )
Thứ nhất đau mắt thứ nhì nhức răng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29709 )
Thứ nhất bà chúa Thanh Hoa Thứ nhì bà Bội thứ ba Thạch Sùng Thứ tư Án Kiến Động Trung Thứ năm cô Đỗ giàu vùng Hưng Yên =>Ghi Chú: * Thạch Sùng và Vương Khải là hai tay địch phú của nước Tầu ngày xưa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29704 )
Thứ nhất Ba Giai Thứ hai Tú Xuất Tráo trưng lưng bát ngồi mát bát đầy Khéo miệng mà chả khéo tay Đẽo cày ra cuốc còn hay nỏ mồm =>Ghi Chú: * Hai người đứng đầu về châm biếm chuyên trêu chọc giới quan quyền và người đời Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29705 )
Thứ nhất bó rễ, thứ nhì trễ cành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29706 )
Thứ nhất cao nêu thứ nhì kêu pháo Không tiền không gạo mạnh bạo xó nhà Xe chi đã có bài ca Xe vô thì ít xe ra thì nhiều (*) =>Ghi Chú: * Xe đây là xe duyên Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29707 )
Thứ nhất gạo lúa can, thứ nhì gan cá bống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29711 )
Thứ nhất giặc phá thứ nhì cháy nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29712 )
Thứ nhất góc ao thừ nhì giao đình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29713 )
Thứ nhất hại gặp bầy bò, Thứ hai hại gặp học trò tan ca =>Ghi Chú: * Thứ nhất hại (sợ) gặp bầy bò, ; Ra đường mà gặp lúc học sinh tan ca thì phải cẩn thận nếu không sẽ gặp tai nạn vì đây là lúc học sinh được thoải mái tung tăng sau một buổi học căng thẳng. Câu tục ngữ mới này còn ngụ ý phê phán tình trạng không chấp hành luật lệ giao thông của học sinh một số nơi . . . (Ngày nay học sinh được giáo dục luật giao thông nên tình trạng trên đã ít thấy). Mấy đứa học trò đi học về đi nghênh ngang, rành hại bấp phải chúng thì khốn, thứ nhất hại gặp bầy bò, thứ hai hại gặp học trò tan ca. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29714 )
Thứ nhất Hội Gióng, Hội Dâu Thứ nhì Hội Bưởi, Hội Vó chẳng đâu vui bằng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 29716 )
Thứ nhất hay chữ thứ nhì dữ đòn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29715 )
Thứ nhất Kinh Kỳ Thứ nhì Phố Hiến =>Ghi Chú: * Xem bài Phố Hiến: Xem: Phộ Hien Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29717 )
Thứ nhất kinh ky thứ nhì phố hiến =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29718 )
Thứ nhất là bầu Chi Lăng Thứ hai Đèo Khế Đồng Đăng Kỳ Lừa Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh Ai lên Xứ Lạng cùng anh Tiếc công bác mẹ sinh thành ra em Tay cầm bầu rượu nắm nem Mảng vui quenhét^ lời em dặn dò Gánh vàng đi đổ sông Ngô Đêm nằm tơ tưởng đi mò sông Thương Vào chùa thắp một tuần hương Miệng khấn tay vái bốn phương chùa nầy Chùa nầy có Bụt có thầy Có hòn đá tảng có cây ngô đồng Cây ngô đồng không trồng mà mọc Rễ ngô đồng rễ dọc rễ ngang Trăm năm thiếp vẫn theo chàng =>Ghi Chú: * Xem bài Lạng Sơn tỉnh địa đầu: Xem: Động Đăng - Kỳ Lua Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29719 )
Thứ nhất là gạo lúa can, Thứ hai là gan cá bống. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29720 )
Thứ nhất là hổ mang hoa Thứ nhì hổ lửa thứ ba mai gầm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29721 )
Thứ nhất là hội Cổ Loa Thứ nhì hội Gióng, thứ ba hội Tràm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 29722 )
Thứ nhất là mồ côi cha Thứ nhì gánh vả thứ ba ngược đò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29723 )
Thứ nhất là tội đeo gông Thứ nhì đất Gưởi nằm không có màn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 29724 )
Thứ nhất là tội miệng mạ Khôn thì ngậm miệng, khoẻ thì cắp tay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Ngãi (câu số 29725 )
Thứ nhất là truyện Phương Hoa Thứ nhì Hoàng Tú thứ ba Phan Trần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29726 )
Thứ nhất là tu tại gia Thứ nhì tu chợ, thứ ba tu chùa Thứ tư xin một lá bùa Xếp vào đãi phái, đợi mùa mới tu! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9326 )
Thứ nhất là voi một ngà Thứ nhì đàn bà một mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29727 )
Thứ nhất nhện sa (Thứ nhứt đom đóm vô nhà) Thứ nhì chuột rúc, thứ ba hoa đèn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29728 )
Thứ nhất nhện sa thứ nhì chuột rúc thứ ba hoa đèn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29729 )
Thứ nhất quận công thứ nhì không khố =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29730 )
Thứ nhất sợ kẻ anh hùng Thứ nhì sợ kẻ cố cùng liều thân =>Ghi Chú: * Có bản khác: Thứ nhì sợ kẻ bần cùng thí thân Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29731 )
Thứ nhất sông nến chảy ra Thứ Hai ngòi mỡ, thứ ba ngòi dầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29732 )
Thứ nhất tối mò thứ nhì ngồi dai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29738 )
Thứ nhất tờ sai thứ hai nhà vợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29737 )
Thứ nhất thả cá thứ nhì gá bạc =>Ghi Chú: * 'Thả cá (Cá độ) và gá bạc (đánh bạc) là hai trò đỏ đen thuộc loại chóng sinh lợi nhất nhì. Chẳng có việc nào đúng và đáng khuyến khích cả Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29733 )
Thứ nhất thịt bò tái Thứ nhì gái đương tơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29736 )
Thứ nhất thì bầu chi lăng, Thứ nhì cây khế Đồng Đăng Kỳ Lừa. Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh. Ai lên xứ Lạng cùng anh, Tiếc công bác mẹ sinh thành ra em. Tay cầm bầu rượu nắm nem, Mảng vui quên hết lời em dặn dò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 29734 )
Thứ nhất thiên tai thứ hai hỏa hoạn Tìm nơi mà bán tìm bạn mà chơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29735 )
Thứ nhất vợ dại trong nhà Thứ nhì trâu chậm, thứ ba dao cùn Vợ khờ, củi mục dễ đun Trâu chậm nhiều thịt, dao cùn dễ băm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9327 )
Thứ nhất vợ dại trong nhà, Thứ hai tru (trâu) trậm (chậm), Thứ ba rạ cùn Vợ dại thì đẻ con khun (khôn) Tru trậm nát đất, rạ cùn chịu băm. =>Ghi Chú: * Thứ hai tru (trâu) trậm (chậm), Thứ ba rạ (rựa) cùn; Những nỗi khổ cực thường thấy nhất của cuộc sống người nông dân xưa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29739 )
Thứ nhất vợ dại trong nhà, (2) Thứ hai tru trậm (trâu chậm), Thứ ba rạ cùn, Thứ tư sớm vợ muộn con, Thứ năm nhà thốt (dột), Sáu buồn hết ăn, Bảy buồn vợ cắm (chửi) cằn nhằn, Tám buồn nhà cửa một căn hẹp hòi, Chín buồn nhà nợ đến đòi, Mười buồn khách đến ngồi dai không về. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Thứ hai tru trậm (trâu chậm), Thứ ba rạ (rựa) cùn, Thứ năm nhà thốt (dột), Bảy buồn vợ cắm (chửi) cằn nhằn, Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29740 )
Thứ nhứt là mồ côi cha Thứ hai gánh võ, thứ ba buôn thuyền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29741 )
Thứ nhứt là tu tại gia Thứ nhì ở chợ, thứ ba tại chùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29742 )
Thứ nhứt rượu đã ngà ngà Thứ nhì chàng ở phương xa mới về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29743 )
Thứ nhứt sợ kẻ anh hùng Thứ nhì sợ kẻ bần cùng khố dây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29744 )
Thứ nhứt Thế Đức gan gà Thứ hai Lưu Bội, thứ ba Mạnh Thần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29745 )
Thứ nhứt thì đỗ thủ khoa Thứ hai vợ đẹp, thứ ba ỉa đồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29746 )
Thứ nhứt thì giết mất cha Thứ nhì buôn vã, thứ ba ngược đò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29747 )
Thứ nhứt thì quản voi già Thứ nhì giàu miếng, thứ ba sãi đò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29748 )
Thứ nhứt thì tu tại gia Thứ nhì tu chợ, thứ ba tu chùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29543 )
Thứ nhứt vợ dại trong nhà Thứ hai nhà dột, thứ ba nợ đòi (rựa cùn) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29544 )
Thứ nhứt vợ dại trong nhà (3) Thứ nhì trâu chậm, thứ ba rựa cùn - Vợ dại thì đẻ con khôn Trâu chậm lắm thịt, rựa cùn chịu băm ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29545 )
Thức đêm mới biết đêm dài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29597 )
Thức đêm mới biết canh dài Đói nghèo mới biết lòng ai thương mình Gần nhau mới hiểu nhân tình Xa nhau mới rõ lòng mình có ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9331 )
Thức đêm mới biết canh dài, Đói nghèo mới biết lòng ai thương mình, Gần nhau mới hiểu nhân tình, Xa nhau mới rõ lòng mình có ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9332 )
Thức chờ tim lụn dầu hao (2) Ngày sáu khắc ra vào trông nhắc Bạn phỉnh ta ngặt đà quá ngặt Đêm thảm ngày sầu nước mắt nhỏ sa Bậu bảo tin ta tin, không có xấu Bấy nhiêu lời chị em có thấu Chàng ham giàu khó hết ngõ nhắc trông Con dế kêu vắng vẻ mùa đông Nghe tiếng dìu dịu trong lòng khoái khoai Chàng nghĩ đi sao không nghĩ lại Nỡ bụng nào dứt áo lìa châu Áo lìa bâu dứt tình ân ái về sau khó tìm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 29596 )
Thức cho tim lụn dầu hao Năm canh thơ thẩn ra vào những trong Ruộng đồng anh thả bướm trông Nhớ người thục nữ có công đợi chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9330 )
Thức khuya (lâu) mới biết đêm dài Ở lâu mới biết là người có nhân =>Ghi Chú: * Có bản khác: Ở lâu mới biết lòng người dở hay Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29602 )
Thức khuya dậy sớm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29603 )
Thừa bát gạo xuống mâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29556 )
Thừa chua quá úng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29559 )
Thừa con chẳng gả cho anh hàng tờ Đến ba mươi tết vẫn phất phơ ngoài đường. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 29560 )
Thừa còn hơn thiếu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29561 )
Thừa giấy vẽ voi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29563 )
Thừa gió bẻ măng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29564 )
Thừa hơi mà làm việc ấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29565 )
Thừa mạ thì bán chớ có lấy rậm ăn cơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29572 )
Thừa nước đục thả câu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29575 )
Thừa nội chí ngoại =>Ghi Chú: * Ngày xưa trọng con trai (bên nội), mọi quyền lợi phải chú trọng bên nội trước sau đó mới đến bên ngoại. Bên trong đầy đủ đã rồi mới nghĩ đến giúp đỡ bên ngoài. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29574 )
Thừa quan rồi mới đến dân Thừa nha môn, phần đến sãi đò đưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29576 )
Thừa sống thiếu chết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29579 )
Thừa tiền thì đem bà cho Đừng có xem bói thêm lo vào mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29581 )
Thừa tiền thì đem mà cho Đừng dại xem bói rước lo vào mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29582 )
Thử đem ngọc tốt ra bùn Ngọc kia vẫn trắng luôn luôn chẳng mờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29694 )
Thử chơi một chút ai hay, Chuyện này há dễ tỏ bày hản hiu… =>Ghi Chú: * Hản hiu: Đưa ra công khai rõ ràng Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29692 )
Thử chuông cho biết chuông ngân, Thử bạn đôi lời cho biết dại khôn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9325 )
Thử chuông cho biết tiếng đồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29693 )
Thử kêu đốt tịch =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29699 )
Thử xem thế sự thăng trầm Xưa ngơi gác tía, nay nằm chòi tranh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29554 )
Thực bất tri kỳ vị =>Ghi Chú: * Ăn mà chẳng biết vị ngon Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29595 )
Thực hành không lý thuyết là thực hành mù quáng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29599 )
Thực hóa bất chẩn vi thù tiền lỗ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29600 )
Thực khách tam thiên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29601 )
Thực ngọc xuy quế =>Ghi Chú: * Cây Quế Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29604 )
Thực nhân tài cứu nhân tai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29605 )
Thực tốc hành trì: quý nhân chi tướng =>Ghi Chú: * Ăn mau, đi chậm là quý tướng Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 29606 )
Thực túc binh cường (*) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29607 )
Tha hương ngộ cố tri =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28528 )
Thà lăn xuống giếng mà chết cả đôi Không thể loan xa phượng, anh thác để em ngồi chịu tang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28534 )
Thà làm đày tớ thằng khôn hơn làm thầy thằng dại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28530 )
Thà làm chim sẻ trên cành Còn hơn làm kiếp hoàng anh trong lồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28529 )
Thà làm hạt cát Tiên Sa (*) Còn hơn làm mảnh đá hoa trong chùa =>Ghi Chú: * (*) Bãi cát Tiên Sa Ở chân bán đảo Sơn Trà. Tương truyền nơi dãy xưa cảnh đẹp, các nàng tiên thường xuống tắm và chơi cờ. Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Ngãi (câu số 28531 )
Thà làm qủy phương Nam còn hơn làm vương phương Bắc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28532 )
Thà làm tôi thằng hủi hơn chịu tủi anh em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28533 )
Thà mất lòng trước mà được lòng sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28536 )
Thà nằm tàu chuối có đôi Còn hơn chiếu tốt lẻ loi một mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8852 )
Tha như mèo tha dưa =>Ghi Chú: * Di chuyển vật khác một cách vất vả, khó khăn. Em thì to chị thì yếu nên chỉ tha như mèo tha dưa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28538 )
Tha phương cầu thực =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28539 )
Thà rằng ăn đống phân tru, Hơn về vùng đất thịt làm du nhà người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28544 )
Thà rằng ăn bắp chà vui, Còn hơn giàu có mồ côi một mình. Tuổi em mười tám đang độ xuân xanh Lấy chồng vào đó khác nào ẩn mình ở chốn rú ri =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ăn bắp (ngô) chà vui (vôi) ; Chỉ cuộc sống sinh hoạt vật chất rất kham khổ, túng thiếu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28541 )
Thà rằng ăn bát cơm rau Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 8853 )
Thà rằng ăn cơm lận nu Còn hơn đi ở rèo tru lận bò =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Thà rằng ăn cơm lận (lẫn) nu, Còn hơn đi ở rèo tru lận (lẫn) bò; Trâu và bò khó chăn dắt chung. Chăn trâu lẫn bò vất vả bội phần. Đây cũng là thái độ phản ứng dứt khoát của người dân trước sự bóc lột sức lao động quá thậm tệ của địa chủ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28543 )
Thà rằng ăn cá giếc trôi Còn hơn lấy khách mọc đuôi trên đầu (*) Rồng nằm bể cạn phơi râu Mấy lời anh nói dấu đầu hở đuôi =>Ghi Chú: * Người Tầu để tóc đuôi sam Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28542 )
Thà rằng ăn nửa quả hồng Còn hơn ăn cả chùm sung chát lè =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 8854 )
Thà rằng được sẻ (được chia) trên tay Còn hơn được hứa trên mây (bạc vàng) hạc vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28553 )
Thà rằng được sẽ trên tay, Còn hơn được hứa trên mây hạc vàng =>Ghi Chú: * Nguyên từ Hán Việt: Đa hư bất như thiểu thực. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28554 )
Thà rằng biệt tích chi đồ Càng trông càng thấy cảnh chùa mà thương =>Ghi Chú: * Hoặc: Còn hơn thấy cảnh, thấy chùa càng thương Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28545 )
Thà rằng chẳng biết cho đừng Biết ra dang díu, nửa chừng lại thôi. Con sông bên lở bên bồi Một con cá lội mấy người buông câu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 8855 )
Thà rằng chẳng biết cho xong Biết ra kẻ Bắc, người Ðông thêm sầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28546 )
Thà rằng chẳng biết cho xong (2) Biết ra như xúc như đong lấy sầu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28547 )
Thà rằng chẳng biết cho xong (3) Biết ra thêm để tấm lòng sầu riêng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28548 )
Thà rằng chẳng biết thì đừng Biết ra dan díu nửa chừng bơ vơ Giặc kia đã tới Cần Giờ (*) Biểu đừng Thương nhớ đợi chờ uổng công =>Ghi Chú: * Thời Tây thuộc - Kháng chiến cần vương Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28549 )
Thà rằng chiếu lạnh nằm không Còn hơn lấy gái lẹm cằm, răng hô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28552 )
Thà rằng chiếu lác có đôi Chẳng hơn chăn gấm lẻ loi một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28550 )
Thà rằng chiếu lác có đôi, Còn hơn chăn gối lẻ loi một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28551 )
Thà rằng không giúp thì thôi, Ăn đừng đốt giấy lấy xôi mà phiền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28555 )
Thà rằng làm lẽ thứ mười Còn hơn chính thất những người đần ngu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28556 )
Thà rằng uống nước hố bom, Còn hơn theo giặc, lưng khom, chân quỳ (2). =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28557 )
Thà thiếu ngay hơn thừa lệch =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28558 )
Thà thiếu thuế vua hơn thua lệ làng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28559 )
Thà thua thầy một vạn Chẳng thà thua bạn một ly =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28560 )
Thà thua xuống láng xuống bưng Bỏ ra đầu giặc, lỗi chư quân thần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28561 )
Thà tôi bận rách bận rưới, Để cho cha mẹ tôi bận lành, Cám thương cha mẹ sanh thành tôi ra. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8856 )
Thà tôi chịu chết trên nhành, Chẳng thà bỏ bạn sao đành bạn ơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8857 )
Thà tôi mặc rách, để cha mẹ mặc lành Công cha mẹ sinh thành mới có con vợ của tôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8858 )
Thà tôi mặc vải bô, vải bố Không để cha vợ tôi mặc bố tời Ổng mang nó nặng, rệp cắn ổng kêu trời suốt đêm! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8859 )
Thà tui chịu đói chịu rét mà học theo sách bà Mạnh, bà Khương Không bắt chước chi con Võ Hậu đời Đường Chết đà mất kiếp thói thường cười chê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8860 )
Thà vô sự mà ăn cơm hẩm Còn hơn bổ bệnh mà uống sâm nhung =>Ghi Chú: * Ăn uống đạm bạc mà bình yên, vô sự, giữ được sức khỏe thì tốt hơn để lâm bệnh mà tẩm bổ sâm nhung, cao lương mỹ vị. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28563 )
Thà xa mỏi chân hơn gần mỏi miệng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28564 )
Thác ba năm thịt đã thành bùn Đầu thai con chim nhạn đậu nhánh tùng chờ em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8861 )
Thác trong hơn sống đục =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28565 )
Thách nhà giàu húp tương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28566 )
Thái Đô làm kẹo mạch nha Kẻ Vòng làm cốm để mà tiến vua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 28571 )
Thái Bình Dương đang cơn gió thổi Chiếc thuyền em trôi nổi, khác thể cánh bèo Ý làm sao anh không ra chống đỡ chèo Anh hùng sao lại nằm queo trong thuyền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28570 )
Thài lài mọc cạnh bờ sông Tuy rằng xanh tốt vẫn tông thài lài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28663 )
Thài lài mọc giữa đồng không Tuy không xanh tốt nhưng tông thài lài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28664 )
Thái quá bất cập =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28665 )
Tham ăn cổ uống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28667 )
Tham ăn giữ nết chết không ai thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28668 )
Tham ăn lấy răng đào huyệt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28669 )
Tham ăn như chó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28670 )
Tham ăn tục uống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28671 )
Tham đấu bỏ nong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28686 )
Tham đó bỏ đăng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28687 )
Thâm đông sáng bắc tối tây Chó đen ăn cỏ trời rày làm mưa Trồng cau trồng trúc trồng dừa Muốn nên cơ nghiệp phải chừa lang vân (*) =>Ghi Chú: * Ba loại cây cau, trúc và dừa có mắt (vòng tròn xung quanh cây), khi trồng phải chừa lại một mắt (*) Lang vân: trắc nết, lang chạ. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28688 )
Thâm đông thì mưa Thâm dưa thì khú thâm vú thì chửa (nghén) =>Ghi Chú: * Dân gian Việt Nam cũng có cách để biết xem phụ nữ có bầu hay không Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28689 )
Thâm đông, hồng tây, dựng mây Ai ơi ở lại ba ngày hãy đi =>Ghi Chú: * Thâm đông,hừng tây dựng mây Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28690 )
Thâm ác vô nhất thiện =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28666 )
Tham bữa cổ (giỗ) lỗ bửa cày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28675 )
Tham bát bỏ mâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28672 )
Tham bong bóng bỏ bọng trâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28673 )
Tham bù chẻ gắp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28674 )
Tham bùi đánh cả bộng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28676 )
Thâm căn cố đế (bản) =>Ghi Chú: * Gốc sâu , cuống chắc - thật vững chắc Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28677 )
Tham cơm nguội cá kho bỏ cơm vua áo chúa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28681 )
Tham của rừng rưng nác mắt =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Tham của rừng rưng nác (nước) mắt; Của rừng tức của thiên nhiên thì nhiều vô tận ai cũng muốn mang về nhiều nhưng đường đi vất vả gian khó chỉ mang vừa đủ nếu không sẽ không vượt qua nổi phải bỏ lại dọc đường thì vừa mất công, khó nhọc mà chẳng được gì. Phải biết lường sức, đừng quá cố, quá tham mà hỏng việc. Mần một gánh nhẹ nhẹ thôi kẻo không trụ nổi đường núi mô, tham của rừng rưng rưng nác mắt đó. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28684 )
Tham chi đồng bạc của Tây Mà đi lính mộ bỏ bầy con thơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28679 )
Tham chi cơn tốt một chồi, Đến khi cơn đổ biết đứng ngồi vô mô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28678 )
Tham có tham giàu đâm đầu vào lưới =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28680 )
Tham con giếc tiếc con rô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28682 )
Tham công tiếc việc =>Ghi Chú: * X. Tham việc tiếc công. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28683 )
Tham danh ham lợi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28685 )
Tham giầu em lấy thằng bé tí tì ti (hoặc) Làng trên xóm dưới thiếu gì trai tơ, Em phải đem thân cho nó giày vò, Đêm đông tháng giá nó nằm co trong lòng, Cũng mang danh là gái có chồng Mười đông ấp cạnh giường không cả mười, Em nói ra đây sợ chúng chị em cười, Má hồng bỏ quá thiệt đời xuân xanh! Em cũng liều cho thằng bé trẻ ranh, Sờ mó qua quýt năm canh cho đỡ buồn, Em buồn, em lại nhấc thằng bé lên hôn. Nó còn bé dại, chả nên cơm cháo gì! Nó ngủ nó ngáy khì khì Một giấc đến sáng, còn gì là xuân! Hỡi chị em ơi hoa nở mấy lần. =>Ghi Chú: * Có bản: Mẹ em tham giầu gả em cho thằng bé tí tì ti Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28694 )
Tham giàu đã thấy giàu chưa Vừa ăn vừa khóc như mưa tháng hè =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28692 )
Tham giàu em lấy thằng bé tỉ ti Làng trên trại dưới thiếu gì trai tơ Em đem thân cho thằng bé nó dày vò Mùa đông tháng giá nó nằm co trong lòng Cũng đa mang là gái có chồng Chín đêm trực tiết, nằm không cả mười Nói ra sợ chị em cười Má hồng bỏ quá thiệt đời xuân xanh Em cũng liều mình vì thằng bé trẻ ranh Đêm nằm rờ mó quẩn quanh cho đỡ buồn Buồn mình em lại bế thằng bé nó lên Nó còn bé mọn chẳng nên cơm cháo gì Nó ngủ nó ngáy tì tì Một giấc đến sáng còn gì là xuân Chi em ơi hoa nở được mấy lần =>Ghi Chú: * Xem thêm câu 5878 Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28693 )
Tham giàu lấy phải thằng Ngô Đêm nằm như thể cành khô đâm vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28695 )
Tham giàu mà lấy thủ kho Ba năm hiệu lượng vua cho đeo vòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28696 )
Tham giàu phụ khó ai khen Như con châu chấu thấy đèn nhảy vô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Bến Tre (câu số 28697 )
Tham giàu phụ khó ai khen, Như con châu chấu rạng đèn đáp vô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 8862 )
Tham giàu phụ nghĩa ai khen, Như con châu chấu thấy đèn nhảy vô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28698 )
Tham giàu, phụ khó ai khen Cũng như châu chấu sáng đèn nhảy vô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 8863 )
Tham giàu, phụ khó ai khen, Như con châu chấu thấy đèn nhảy vô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 8864 )
Tham lầm thâm mạt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28702 )
Tham lợi quên hại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28703 )
Tham làm thâm mạt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28701 )
Thâm mình cảy trán =>Ghi Chú: * Thâm mình cảy (sưng) trán; Biểu hiện cơ thể sau khi bị đánh hoặc xô xát. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28704 )
Tham nơi sây trái rậm cành Tham nơi nhiều chị lắm anh mà nhờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28706 )
Thám nang thủ vật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28705 )
Tham phú phụ bần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28707 )
Tham quan ô lại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28708 )
Tham quyền cố vị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28709 )
Thâm sơn cùng cốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28713 )
Tham sắc tham tài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28710 )
Tham sáu đồng lãi mất năm mươi tư đồng vốn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28711 )
Tham sinh úy tử =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28712 )
Tham tài hiếu sắc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28714 )
Tham thực cực thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28728 )
Tham thân trách phận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28717 )
Tham thanh chuộng lạ làm quen Chê đây quán nát, lều phên không ngồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 28718 )
Tham thanh chuông lạ tham thanh Chê đây quán nát lều tranh không ngồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28719 )
Tham thì thâm Phật đã bảo thầm rằng chớ có tham =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28720 )
Tham thì thâm đa dâm thì chết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28722 )
Tham thì thâm cổ nhân dạy thế =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28721 )
Tham thì thâm dầm thì đen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28723 )
Tham thì thâm lầm thì mạt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28725 )
Tham thì thâm lầm thì mắc Muốn cho chắc thì lo nhắc người Lọ là cầu khẩn Phật Trời Cứu được một người "Phúc đẳng hà sa" (*) =>Ghi Chú: * Cứu được một người phúc như cát ở dưới sông Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28724 )
Tham thì thâm nhầm thì thiệt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28726 )
Tham thì thâm, lừa thì lầm =>Ghi Chú: * Ở đời dừng nên tham lam, gian dối. Tham quá sẽ thất bại đau đớn, lừa lọc người thì sẽ bị người lừa lại mình. Một vừa hai phải để mà sống, tham thì thâm lừa thì lầm đó. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28727 )
Tham trăng quên đèn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28729 )
Tham vàng bỏ đống gạch dầy Vàng thì ăn hết, gạch xây nên thành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28731 )
Tham vàng bỏ ngãi (nghĩa) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28732 )
Tham vàng bỏ ngãi anh ơi Vàng thì ăn hết ngãi tôi vẫn còn Người sao một hẹn thì nên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28733 )
Tham vàng bỏ ngãi mặc ai Lòng đây không giải, non mài vẫn nguyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28734 )
Tham vàng phụ ngãi (nghĩa) ai ơi Vàng thời đã hết, nghĩa tôi vẫn còn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 28735 )
Tham vàng phụ ngãi ai ơi Vàng có lúc hết, ngãi tôi vẫn còn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 28736 )
Tham vì nết chẳng hết chi người =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28737 )
Tham việc tiếc công =>Ghi Chú: * Ham mê công việc của mình quá mà có khi lãng quên những chuyện khác, thậm chí cản trở người khác Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28738 )
Tham vui chịu lận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28739 )
Thân ốc ốc đeo Thân rêu, rêu bám =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28767 )
Thân ốc ốc leo thân rêu rêu bám Con voi voi dấu con chấu chấu yêu Chỉ tầu lựa gấm mà thêu Chuông vàng tốt tiếng phải treo giá vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28768 )
Thân ở hạ giới, trí muốn lên trời. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28766 )
Thân ai khổ như anh kia, Ngày đi cuốc bãi, tối dìa nằm suông? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28612 )
Thân ai khổ như thân rùa Xuống sông đội đá, lên chùa đội bia Thân ai khổ như thân nah kia Ngày đi cuốc bãi, tối về nằm suông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28613 )
Thân ai nấy giữ hồn ai nấy lo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28614 )
Thân anh ba mươi mốt tuổi đầu Vợ anh chưa có Đêm nằm vò võ Một xó giường không Có cực hay không ? Có thảm hay không ? Người năm bảy vợ, người không vợ nào ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28615 )
Thân anh chớ hỏi làm chi Lo bề gia thất lỗi nghì mẹ cha =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28616 )
Thân anh cùng đất cuối trời Nước ngược ta lên ngược, nước xuôi ta xuôi cùng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28617 )
Thân anh khó nhọc trăm phần Sáng đi ruộng lúa, tối nằm ruộng dưa Vội đi quên cả cơm trưa Vội về quên cả trời mưa ướt đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28618 )
Thân anh lỡ dại hai lần Nhỏ mân vú mẹ, lớn mằn vú em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28619 )
Thân anh như con cú Lén lén trên nhành Muốn kề trái hạnh chẳng đành bay xạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28620 )
Thân anh như hạc đậu trên chùa Muốn về Tây phương Phật, gỡ mu rùa không ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28621 )
Thân anh như lọ nhang tàn Vợ con không có muôn phần tại ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 8868 )
Thân anh như phụng lạc bầy Thấy em lẻ bạn anh muốn gầy duyên loan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28622 )
Thân anh như phụng lạc bầy, Thấy em lẻ bạn muốn gầy duyên loan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 8869 )
Thân anh như thể cái chày Bỏ lăn bỏ lóc chờ ngày dộng chuông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 8870 )
Thân anh như trống như bưng Vợ anh như khỉ trong rừng mới ra Thân anh như ngọc như ngà Vợ anh ở nhà như thể ma troi…+ Đừng về nó nát anh ơi! Vợ anh nửa người mà lại nửa mạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28623 )
Thân bại danh liệt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28624 )
Thân bằng cố hữu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28625 )
Thân bằng quyến thuộc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28626 )
Thân bằng tre, thường rúc rích cười Làm cho nhiều người tỉnh tỉnh, say say =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28627 )
Thân bò bò liệu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28628 )
Thân chạch chẳng quản lấn đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28630 )
Thân chấu thấy đỏ lửa thì vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28631 )
Thân chị như cánh hoa sen Chúng em như bèo bọt chẳng chen được vào Lạy trời cho cả mưa rào Cho sấm cho chớp cho bão to gió lớn Cho sen chìm xuống, bèo trèo lên trên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 8871 )
Thân chị như cánh hoa sen (2) Chúng em như bèo bọt chẳng chen được vào. Lạy trời cho cả mưa rào Cho sen chìm xuống, bèo trèo lên trên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28632 )
Thân chị như hoa gạo trên cây Chúng em như đám cỏ may bên đường Thân chị như cái sập vàng Chúng em như chiếu rách bà hàng bỏ quên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28633 )
Thân cò cũng như thân chim =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28634 )
Thân cô như hoa gạo trên cây Chúng anh như đám cỏ may bên đường Lạy trời cho cả gió sương Cho hoa gạo rụng, chun luồn cỏ may =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28635 )
Thân cô quả thế =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28636 )
Thân dài lưỡi cứng là ta Hữu thủ vô túc, đố là cái gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28638 )
Thân dài một tấc, bận áo châu sa Sống thì không la, chết la như quạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28639 )
Thân dài vai rộng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28640 )
Thân dài, lưới cứng là ta, Hữu thủ vô túc đố là cái chi ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28641 )
Thân em đi lấy chồng chung Khác nào như cái bung xung chui đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28646 )
Thân em ai nói không chồng Buồng hương ai để lạnh lùng bấy nay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 8872 )
Thân em buôn bán tảo tần, Lòng anh sao nỡ từ trần xuất gia. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8873 )
Thân em chẳng đáng mấy tiền Vì tình em nặng mấy nghìn cũng mua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28644 )
Thân em da trắng hồng hồng, Đến khi lấy chồng lại bỏ quê cha, Đến khi tuổi tác về già, Quê chồng lại bỏ, quê cha trở về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 28645 )
Thân em là gái chưa chồng, Tơ duyên có chắc như dòng nước không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8874 )
Thân em là gái xuân xanh Cớ sao anh lại đem phanh giữa trời Mội người một nước một nơi Em thì nằm dưới, anh thì ngồi trên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28647 )
Thân em làm (lấy) lẽ chẳng nề Có như chính thất mà lê giữa gường Tối tối chị giữ mất buồng Cho em manh chiếu nằm suông chuồng bò Mong chồng chồng chẳng xuống cho Đến khi chồng xuống gà o o gáy dồn Chém cha con gà kia, sao mày vội gáy dồn Mày làm cho ta mất vía kinh hồn về nỗi chồng con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28648 )
Thân em làm dâu như cọng giá làm dưa, Nắng bề nào em de theo bề nấy cho vừa lòng mẹ cha. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8875 )
Thân em làm lẽ chẳng nề Đâu như chánh thất mà lê lên giường Tối tối chị giữ mất buồng Cho một manh chiếu nằm suông chuồng bò Mong chồng chồng chẳng xuống cho Đến khi chồng xuống gà o o gáy dồn Cha mẹ con gà kia mày vội gáy dồn Làm tao khiếp vía vì nỗi chồng con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28649 )
Thân em làm lẽ vô duyên Mỗi ngày một trận đòn ghen tơi bời Ai ơi ở vậy cho rồi Còn hơn lấy lẽ, chồng người khổ ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28650 )
Thân em mũi nhọn lưng cong Xinh xinh như cái mặt trăng thượng tuần Vốn dòng cha mẹ nông dân Gả sang lấy bạn nông dân làm chồng Thương em anh bế anh bồng Ra đồng thu lượm những bông lúa vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28651 )
Thân em mười sáu tuổi đầu Cha mẹ ép gả làm dâu nhà người Nói ra sợ chị em cười Năm ba chuyện thảm, chín mười chuyện cay Tối về đã mấy năm nay Buồn riêng thì có, vui rày thì không. Ngày thời vất vả ngoài đồng Tối về thời lại nằm không một mình. Có đêm thức suốt năm canh Rau heo, cháo chó, loanh quanh đủ trò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28652 )
Thân em một nắng hai sương Quanh năm vất vả vì thương con cùng chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 8876 )
Thân em như đóa hoa rơi Phải chăng chàng thật là người yêu hoa? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 8889 )
Thân em như ớt chín cây Càng tươi ngoài vỏ, càng cay trong lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28839 )
Thân em như áo mới may Như cau bửa miếng bỏ trên khay trầu Trăm năm không bỏ ngãi chàng đâu Vì bà Nguyệt Lão đã bắc cầu lương duyên =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28653 )
Thân em như bông bưởi trắng ròng Mùi thơm nức mũi, mà lòng sạch trong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 8877 )
Thân em như bông cúc trên trang Thân anh như manh chiếu rách bạn hàng bỏ quên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28654 )
Thân em như cột đình trung Tay dơ cũng quẹt, tay phung cũng chùi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28826 )
Thân em như cục cứt trôi sông, Thân anh như con chó lác ngồi trông trên bờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28828 )
Thân em như củ ấu gai Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen. Ai ơi! nếm thử mà xem Nếm ra mới biết rằng em ngọt bùị =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28827 )
Thân em như cá ở trong lờ, Hết phương vùng vẫy, không biết nhờ nơi đâu? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8879 )
Thân em như cá lội tránh mồi Tìm nơi sông lớn, vịnh bồi ẩn thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28655 )
Thân em như cá lội tránh mồi, Tìm nơi sông lớn vịnh bồi ẩn thân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8878 )
Thân em như cá rô mề, Lao xao buổi chợ biết về tay ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 8880 )
Thân em như cá trong bồn Không ăn có chịu, tiếng đồn oan chưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28656 )
Thân em như cá trong lờ Hết phương vùng vẫy biết nhờ nơi đâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28657 )
Thân em như cái bàn cờ Hễ đánh lại xoá bao giờ cho xong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28658 )
Thân em như cái cọc rào Một thời anh đổi, chớ sao anh phiền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28817 )
Thân em như cái chuông vàng Để trong thành nội có ngàn quân canh -Thân anh như thể cái chày Bỏ lăn bỏ lóc chờ ngày dộng chuông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 8881 )
Thân em như cái nón cời Như cái áo rách vá chưa may Chẳng lo gì áo rách tay Trời kia ngó lại vá may lại thường Áo rách có cách anh thương Nón cời có nghĩa anh thương nón cời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28818 )
Thân em như cái quả xoài trên cây Gió đông, gió tây, gió nam, gió bắc Nó đánh lúc la lúc lắc trên cành Một mai vô tình rụng xuống, biết vào tay ai ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28819 )
Thân em như cái sạp vàng Anh như chiếu rách bên đàng bỏ quên Lạy trời cho gió nổi lên Cho manh chiếu rách bay lên sạp vàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 8882 )
Thân em như cái sập vàng Còn anh như mảnh chiếu rách giữa đàng bỏ quên Lạy trời cho cả gió lên Cho manh chiếu rách trải trên sập vàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 8883 )
Thân em như cánh buồm trước gió, Nay đây mai đó thiệt khó làm sao, Biết đâu nhơn nghĩa đặng vào gởi thân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 8884 )
Thân em như cánh hoa hồng Lấy phải thằng chồng như cứt bò khô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28820 )
Thân em như cây thầu đâu, Ngoài tươi trong héo, giữa sầu tương tư. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28821 )
Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng buổi mai Chớ chê em xấu em đen Em như nước đục đánh phèn lại trong. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28822 )
Thân em như chiếc giường ngà Thân anh như chiếu rách, người mà ngồi trên Trăm lạy ông trời cho gió nổi lên Cho manh chiếu rách nằm trê giường ngà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28823 )
Thân em như chiếc nón cời Bung vành đứt đoát, chịu đời nắng mưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28824 )
Thân em như chiếc thuyền be Chỉnh e gió ngược lại dè sóng xao! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28825 )
Thân em như chùm gởi đáp nhờ Em muốn gá vô nhánh bưởi nọ đặng nhờ hưởng hơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 8885 )
Thân em như con cò trắng Núp nắng giữa thềm bờ Làm dâu ba má ăn nhờ cơm dư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 8886 )
Thân em như con nhạn một mình Ngày ngai du ngoài ruộng, tối đậu mé đình kêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 8887 )
Thân em như cúc mọc bờ rào Kẻ qua ngắt nhụy, người vào bẻ bông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 8888 )
Thân em như gái không cha, Mình mẹ đứng giữa, con ra tứ bề. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28829 )
Thân em như gánh hàng hoa Sớm đi chợ sớm, chiều quay chợ chiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28830 )
Thân em như giấy nửa tờ Chớ nghi mà tội, chớ ngờ mà oan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28831 )
Thân em như giấy nửa tờ, Chớ nghi mà tội chớ ngờ mà oan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 8890 )
Thân em như giếng giữa đường Kẻ khôn rửa mặt, nguồi thường rửa chân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9077 )
Thân em như giếng giữa đàng Người khen rửa mặt, người phiền rửa chân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9075 )
Thân em như giếng giữa đàng (5) Người thanh rửa mặt, người phàm rửa chơn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9076 )
Thân em như giếng giữa đàng (giữa đường) Người khôn rửa mặt, người phàm (thường) rửa chân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28832 )
Thân em như hạt mưa rào Hạt rơi xuống giếng (giữa chợ) hạt vào vườn hoa Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày =>Ghi Chú: * Có bản khác: Thân em như hạt mưa sa, Hạt rơi bể cạn, hạt ra ao tù Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28833 )
Thân em vừa đẹp vừa giòn Bước chân đi làm mọn, vô cúi ra lòn khổ thay Thân gái bến nước mười hai Gặp nơi trong đục may ai nấy nhờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28742 )
Thân em vừa tám tuổi đầu Bác mẹ tham giàu đem gả chồng xa Còn duyên em ở trong nhà Hết duyên, hết phận em ra ngoài đồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28743 )
Thân em vừa trắng vừa tròn Viết bao nhiêu chữ em mòn bấy nhiêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28744 )
Thân em xét kỷ như đồng bạc đầu hình Người người ai cũng muốn ngắm muốn nhìn Lăng xăng buổi chợ biết gởi mình vào đâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9100 )
Thân gỗ lim ba chìm bảy nổi Người câm hay nói thầy bói hay nhìn Vàng sa xuống nước khôn tìm Người sa lời nói như chim sổ lồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28746 )
Thân hỡi thân thân sao lận đận Mình trách mình thời vận đảo điên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9101 )
Thân hán tâm hàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28747 )
Thân kề má cận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28752 )
Thân khô tưới nước cũng khô Phận nghèo đi tới xứ mô cũng nghèo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9102 )
Thân lươn bao quản lấm đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28762 )
Thân lươn chẳng quản lấm mắt Thân chạch chẳng quản lấn đầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28763 )
Thân lừa ưa nặng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28761 )
Thân làm tội đời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28755 )
Thân này đáng giá nghìn vàng Bắt đem dãi nắng, dầm sương bấy chầy Sao lòng nhiều nỗi đắng cay Bấy lâu thảm chất, sầu xây nên thành. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28764 )
Thân này ví xẻ làm đôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28765 )
Thân quá hóa lờn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28769 )
Thân quan tay tớ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28770 )
Than rằng đất hỡi trời ơi Thân tôi gác cửa đâm tôi làm gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28772 )
Than rằng chồng thấp vợ cao Qua sông nước lớn, cõng tao quớ mày. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28771 )
Than rằng chày nặng cối nghiêng, Không ai đùa trộn nghiêng triềng khó đâm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9107 )
Than rằng gối gấm không êm Gối lụa không mềm bằng gối tay em Có thương có nhớ không em Sao em chẳng lại để anh mong đêm nhớ ngày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28773 )
Than rằng khát đứng bờ ao, Đói ăn bánh vẽ, chiêm bao thấy vàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9108 )
Than rằng lạt vắn khó quai Em còn non điệu chưa xứng trai anh hùng Khoanh tay ngồi tựa gốc Tùng Chừng nào thục nữ thương cùng sẽ hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 28774 )
Thân rêu rêu bám =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28775 )
Thân sơ có khác =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28776 )
Thân sơ thất sở =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28777 )
Thân sống không bằng thân chết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28778 )
Thân tử danh bất tử =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28792 )
Thân tự lập thân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28793 )
Thân ta dầm mưa nắng mà áo ta tả tơi, Rét buốt mồ hôi mà thân ta cùng cực, Ta nhớ mãi trong lòng, anh em ơi! Công ta sớm tối trưa chiều, Bởi vì đâu anh em hỡi, Bởi địa chủ sớm chiều hại ta. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9109 )
Thân tàn ma dại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28780 )
Thân tôi đứng giữa đất trời, Lại mang tên gọi tật nguyền âm u =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 28789 )
Thân trọng thiên kim. (1) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28791 )
Thân trâu trâu lo thân bò bò liệu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28790 )
Thân tui thui thủi một mình Đêm đêm lạnh lẽo buồn tình lang thang Nếu ai nghĩ chuyện đá vàng Tôi xin được dạo cung đàn tình chung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28794 )
Than vắn thở dài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28795 )
Thân xanh xanh lá cũng xanh xanh, Bông trên cành, trái dưới nước , =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 28797 )
Thân yếu thế cô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28799 )
Tháng mắc tuổi đôi ta, Tháng 11, tháng chạp mắc tuổi mẹ với cha hết rồi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28800 )
Tháng đợi năm chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28931 )
Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28813 )
Tháng bảy kiến đàn, đại hàn hồng thủy =>Ghi Chú: * Tháng bảy kiến rủ nhau rời tổ thì báo cho biết trời lạnh và lụt lội Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28814 )
Tháng bảy mưa gảy cành trám tháng tám nắng rám trái bòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28816 )
Tháng bảy mưa gãy cành tràm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28815 )
Tháng bảy nước nhảy lên (vô) (khỏi) bờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên (câu số 28904 )
Tháng bảy ngâu ra, mồng ba ngâu vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28903 )
Tháng bảy ông thị đỏ da Ông mít chơm chởm, ông da rụng rời Ông mít đóng cọc đem phơi Ông da rụng rời đỏ cả chân tay =>Ghi Chú: * có nơi gọi cây đa là cây da Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28905 )
Tháng ba ăn hột bỏ vỏ Tháng bảy ăn vỏ bỏ hột =>Ghi Chú: * X. Tháng ba ăn rọt (ruột) bỏ vỏ, tháng bảy ăn vỏ bỏ rọt; Giải Thích Phương Ngữ: Tháng ba ăn hột (hạt) bỏ vỏ Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28801 )
Thiếp với chàng xưa kia tưởng đi chung một kiệt (*) Ai hay ông trời phân biệt mỗi đứa một đàng. Chậu ngả đường chậu, cây da vàng theo cây! - Tưởng theo nhau đến bách niên giai lão, Không hay mô duyên nợ chừng này đà phân áo rẻ ban. Duyên em hư đành phận, cũng vọng cầu cho anh nên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 29451 )
Thiếp xa chàng ăn vàng cũng đắng Thiếp gần chàng ăn hạt muối trắng cũng ngon Mấy lâu ni ruột thắt gan mòn Trông cho gặp mặt khỏi còn nhớ thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29452 )
Thiếp xa chàng hái dâu quên giỏ Chàng xa thiếp cắt cỏ quên liềm. Xuống sông múc nước, ghè lặn gióng trôi Cực lòng đây lắm đó ơi Kiếm nơi mô thanh vắng chàng ngồi cho thiếp phân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29453 )
Thiếp xa chàng hái dâu quên giỏ (2) Chàng xa thiếp cắt cỏ quên liềm Xuống sông gánh nước hũ chìm, gióng trôi Về nhà than đứng thở ngồi Đập bàn tay xuống chiếu: thôi rồi còn chi Bộ nút vàng tra áo cổ y Chàng mà xa thiếp tài chi không phiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29454 )
Thiếp xa chàng như rồng nọ xa mây Như con chèo bẻo xa cây măng vòi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9230 )
Thiếp xa chàng như than trông lửa Chàng xa thiếp như trời hạn trông mưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29455 )
Thiếp xa chàng quên ăn quên (mất) ngủ Chàng xa thiếp thức đủ năm canh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29456 )
Thiếp xa chàng vì đàng văn võ Chàng xa thiếp vì bởi gió mưa Anh ơi chớ đón đừng đưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29457 )
Thiết câu giả tru thiết quốc giả hầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29458 )
Thiết thạch tâm trường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29633 )
Thiết võng thủ ngư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29635 )
Thiếu đất trồng dừa thừa đất trồng cau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29107 )
Thiếu bạc trăm đâu thiếu bạc đồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29636 )
Thiếu cơm thiếu áo chẳng màng Thiếu tình đoàn kết, xóm làng không vui. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9236 )
Thiếu chi củi quế rừng ta Kiếm chi củi mục rừng xa đem về =>Ghi Chú: * Cây Quế Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29640 )
Thiếu chi cam rím hồng rim Bắt anh đi tìm khế rụng bờ ao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29637 )
Thiếu chi cam rim, hồng rim, Mà anh đi tìm khế rụng bờ ao? - Khế rụng bờ ao ngọt ngào anh chuộng Tốt như cam sành, rụng cuống anh chê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 29638 )
Thiếu chi con gái chốn này, Lại dê con Thể ăn mày Phú nhiêu?… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29639 )
Thiếu chi hoa lí hoa lài, Mà anh đi chọn hoa khoai trái mùa, Hoa khoai chịu nắng chịu mưa, Hoa lài hoa lí chưa trưa đã sầu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9231 )
Thiếu chi hoa lý hoa lài Mà anh đi chuộng hoa khoai cuối mùả Hoa khoai chịu nắng chịu mưa Hoa lài hoa lý chưa tra đã rầụ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29641 )
Thiếu chi nơi loan đón, phụng đưa Chi bằng tình cũ nghĩa xưa hỡi chàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29642 )
Thiếu chi quan khách đường xa, Gà ở một nhà bôi mặt đá nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9232 )
Thiếu chi rau anh biểu tui ăn rau é Thiếu chi người anh biểu tui làm bé cho anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29104 )
Thiếu chi rau bậu ăn rau é Thiếu chi chồng mà làm bé người ta. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9233 )
Thiếu chi rau, bậu ăn rau é Thiếu chi người (nơi), bậu làm bé người ta? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9234 )
Thiếu chi rau, em ăn rau é Thiếu chi người làm bé hổ danh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9235 )
Thiếu chi sông rộng, biển dài Lưới ta đang bủa, đem chài vãi vô =>Ghi Chú: * Lỡ duyên Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29105 )
Thiếu chó bắt mèo ăn cứt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29106 )
Thiếu phụ quạt mồ =>Ghi Chú: * Ý nói người đàn bà không thủ tiết 3 năm mà chỉ mong mồ chồng mau khô để tái giá Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29108 )
Thiếu sống thừa chết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29109 )
Thiếu tháng giêng mất khoai, Thiếu tháng hai mất độ (đậu), Thiếu tháng tư mất tằm, Thiếu tháng năm mất ló (lúa) =>Ghi Chú: * Kinh nghiệm xem lịch dự đoán kết quả thu hoạch mùa dựa vào những tháng thiếu (không đủ 30 ngày theo âm lịch) . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29110 )
Thiếu tháng hai mất cà (*) Thiếu tháng ba mất đỗ Thiếu tháng tám mất hoa ngư Thiếu tháng tư mất hoa cốc =>Ghi Chú: * Có bản khác cho là mất gà. Cà đúng hơn vì câu nói về rau đậu chứ không nói về gia cầm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29111 )
Thiếu tháng tám mất hoa ngư, Thiếu tháng tư mất hoa cốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29112 )
Thiếu thuế bắt vợ thiếu nợ bắt con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29113 )
Thiếu việc vua chứ ai thua việc làng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29114 )
Thiện đạo chí công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29375 )
Thiện ác đáo đầu chung hữu báo Cao phi, viễn tẩu giả nan tàng Anh thương em có chứng mặt trời vàng Chừng nào anh ở bạc cho tôm càng cắn anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long, Tiền Giang (câu số 9204 )
Thiện ác chi báo như ảnh thùy hình =>Ghi Chú: * Kết quả của thiện ác như hình với bóng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29365 )
Thiện bất vọng lai tai bất phát =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29368 )
Thiện báo ác báo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29366 )
Thiện du giả nịch =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29378 )
Thiện giả thiện báo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29381 )
Thiện nam tín nữ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29402 )
Thiện sanh (Thiện sinh) phước chung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29407 )
Thiệt chiến quần nho =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29459 )
Thiệt hại thay cho thằng bé lên ba Nó lăn nó khóc giữa nhà năm gian. Khóc than giữa chốn linh sàng Ba vuông nhiễu tím đôi hàng chữ vôi Chớ thiệt hại thay người thác thì đã yên rồi Để cho người sống ở đời chơ vơ. Ba bốn năm nhang khói thiếp tôi phụng thờ. Đầu đội chữ hiếu tay sơ chữ tình. Chữ hiếu trung thiếp tôi gánh vác một mình Chẳng hay chàng có thấu tình thiếp chăng. Đường đi khuất nẻo khói chùng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29460 )
Thiệt như chàng đúng mực danh nhu Sương sa mấy cõi, dặm cù mấy nơi =>Ghi Chú: * Danh Nhu: Danh nho Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29632 )
Thiệt vàng đâu sợ lửa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29634 )
Thích chí hơn phú quý =>Ghi Chú: * Được thỏa chí hơn được phú quý Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29363 )
Thích ngủ mê cờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29364 )
Thiên địa chi đạo tạo đoan hồ phu phụ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29376 )
Thiên địa vô khí vật =>Ghi Chú: * Trong trời đất người người bình đẳng, mọi vật đều quý Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29377 )
Thiên bất dung gian =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29367 )
Thiên biến vạn hóa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29369 )
Thiên binh vạn mã =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29370 )
Thiên cơ bất khả lậu =>Ghi Chú: * Cơ mật của trời không thê nói ra được Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29374 )
Thiên các nhứt phương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29371 )
Thiên cao địa hậu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29372 )
Thiên cao thính tý =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29373 )
Tiếc nồi cơm trắng mà khê, Tiếc con người lịch mà về tay ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30009 )
Tiếc quả hồng ngâm đưa cho chuột vọc Tiếc con người ngọc đưa cho ngâu vầy Tiếc của An Nam dành dụm để cho Tây vẫy vùng. =>Ghi Chú: * Những thứ quí giá lại rơi vào tay kẻ tầm thường, hạ đẳng. Sự không tương đẳng tương ứng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30011 )
Tiếc quả hồng ngâm để cho chuột vọc, Tiếc con người ngọc để cho ngâu vầy. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30010 )
Tiếc răng, tiếc rứa, tiếc ri, Liều mình bỏ xứ mà đi cho rồi Liều mình, giả như đứa đứt tao nôi, (a) Giả như cha với mẹ không sinh ra đôi đứa mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30012 )
Tiếc rỏ (Tiếc vãi) máu mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30013 )
Tiếc thịt trâu toi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30036 )
Tiếc thay đồng tiền trinh mua vội mua vàng Mua rau cuống héo, mua nàng ngẩn ngơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30028 )
Tiếc thay bụi quế non vời Những lời người nói biết đời nào quên. Bao giờ lở núi Tản Viên Cạn sông Tô Lịch chẳng quên nghĩa người. Nghĩa người em để trong cơi Nắp vàng đậy lại để nơi em nằm. Mỗi ngày sáu bảy lần thăm Chiêm bao thì thấy dậy sờ thì không. =>Ghi Chú: * Cây Quế Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30014 )
Tiếc thay bác mẹ nhà nàng Cầm cân không biết là vàng hay thau Thật vàng chẳng phải thau đâu Mà đem thử lửa cho đau lòng vàng!!! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9522 )
Tiếc thay cái đọi bịt vàng Đem ra đong cám lỡ làng duyên em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30015 )
Tiếc thay cái giếng nước trong Để cho bèo tấm bèo ong lọt vào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30016 )
Tiếc thay cái tấm lụa đào Áo rách chẳng vá, vá vào áo tơi Trời kia có thấu chăng trời Lụa đào mà vá áo tơi sao đành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30017 )
Tháng ba ăn rọt bỏ vỏ Tháng bảy ăn vỏ bỏ rọt =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Tháng ba ăn rọt (ruột) bỏ vỏ; Đây là cách ăn quả muồng, quả của một loại cây cùng họ với dừa mọc hoang ở các đồi núi, có nơi dùng làm nguyên liệu để dệt thảm chùi chân; Tháng ba quả muồng còn non hạt dẻo ăn được còn vỏ màu xanh vị chát, không ăn được. Tháng bảy, quả chín vỏ có màu đen ăn có vị ngọt, mùi thơm nhưng hạt thì đã già, cứng như đá. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28802 )
Tháng ba bà già đi biển =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28804 )
Tháng ba bà già chết rét =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28803 )
Tháng Ba cơm gói ra hòn Muốn ăn trứng nhạn phải lòn hang Mai Trăm tình ai dễ hơn ai Muốn ăn trứng nhạn, hang mai phải lòn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28805 )
Tháng ba củ sắn củ nần Cái bụng bào bọt, bần thần đôi chân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 28806 )
Tháng ba dâu trốn, tháng bốn dâu về, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28807 )
Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28808 )
Tháng Ba tháng Tám đi đâu Bỏ đê không đắp rồi sau kêu trời Chém cha lũ kiến vô loài Dám đem đê đó làm mồi kiến ăn Một mai nước vỡ đến chân Chẳng qua chỉ lũ nông dân thiệt thòi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28809 )
Tháng Ba trời hạn sen tàn Đêm nằm trải lá gan vàng đợi anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28810 )
Tháng ba trong nước ai ơi Nhịn cơm nhường mặc mà nuôi bạn cùng =>Ghi Chú: * Kinh nghiệm của dân đánh cá tháng ba, biển trong khó đánh cá phải nghỉ chài lưới Đây là lúc thợ bạn phải chịu cảnh túng thiếu. Chủ thuyền không giúp đỡ thì nay mai sẽ không có người đi nghề cho mình. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28811 )
Thang bao nhiêu bậc cho vừa Anh bao nhiêu vợ mà chưa bằng lòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28812 )
Thang cao nhiều nấc khó trèo, Đem nhau tới chốn hiểm nghèo bỏ nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9111 )
Tháng chạp là tháng trồng khoai Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà Tháng ba thì đậu đã già Ta đi ta hái về nhà phơi khô Tháng tư đi tậu trâu bò Để ta sắm sửa làm mùa tháng năm Sớm ngày đem lúa ra ngâm Bao giờ mọc mầm ta sẽ vớt ra Gánh đi ta ném ruộng ta Đến khi nên mạ thì ta nhổ về Sắp tiền mượn kẻ cấy thuê Cấy xong rồi mới trở về nghỉ ngơi Cỏ lúa đã dọn sạch rồi Nước ruộng vơi mười còn độ một hai Ruộng thấp đóng một gầu dai Ruộng cao thì phải đóng hai gầu sòng Chờ cho lúa có đòng đòng Bấy giờ ta sẽ trả công cho người Bao giờ cho đến tháng mười Ta đem liềm hái ra ngoài ruộng ta Gặt hái ta đem về nhà Phơi khô quạt sạch ấy là xong công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28910 )
Tháng chạp là tháng trồng khoai (2) Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà Tháng ba, cày vỡ ruộng ra Tháng tư làm mạ mưa sa đầy đồng Nhà nào (Ai ai) cũng vợ cùng chồng Chồng cày vợ cấy thỏa lòng ước trông Tháng mười gặt hái đã xong Nhờ trời một mẫu năm nong thóc đầy Năm nong đầy em xay em giã Trấu ủ phân, cám bã nuôi heo Sang năm lúa tốt, tiền nhiều Em đem đóng thuế, đóng sưu cho làng Đói no có thiếp có chàng Còn hơn chung đỉnh, giàu sang một mình! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28911 )
Tháng chín ăn rươi, tháng mười ăn ruốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28913 )
Tháng chín động rươi Tháng mười động gia Tháng ba động ruốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28914 )
Tháng chín mưa giông thuyền mong ghé bến, Từ nơi bãi biển qua đến buổi chợ chiều, Nuôi con chồng vợ hẩm hiu, Nhà tranh một mái tiêu điều nắng mưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9113 )
Tháng chín mưa rươi Tháng mười mưa mộng =>Ghi Chú: * Dị bản: Tháng mười mưa cữ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28915 )
Tháng chín mưa rươi (2) Tháng mười mưa mạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28916 )
Tháng chín mưa rươi (3) Tháng mười chịu bão =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28917 )
Tháng chín nhịn ăn rau muống =>Ghi Chú: * Rau muống chỉ phát triển tốt vào mùa hè sang thu, nhất là đến tháng chín không còn phát triển nữa, rau muống già và không ngon. Đây là thời điểm thôi trồng rau muống ăn mà chỉ gầy giống cho năm tới. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28918 )
Tháng chín thì nhịn đi buôn, Tháng mười thì sắm lòi buôn lấy tiền. =>Ghi Chú: * (Lòi; dây bằng giang dùng để xâu tiền). Tháng chín là tháng giáp hạt, đói kém, sức mua giảm, tháng mười có lúa mới việc mua bán chắc chắn sẽ tấp nập hơn. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28919 )
Tháng chín thì quít đỏ trôn Tháng mười ngái mọc, cái con tìm về =>Ghi Chú: * Khi trái quít bắt đầu đỏ trôn, khi cây ngái là một loại cây bứa dại ở trên rừng, mọc nhiều ở vùng mạn ngược bắt đầu mọc lại là lúc các người miền xuôi lên rừng, lên núi làm ăn lục đục kéo nhau trở về quê quán để nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng tránh bệnh sốt rét nên mới nói “cái con tìm về”. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28920 )
Tháng có tháng tiểu tháng đại Tay có ngón dài ngón ngắn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28921 )
Tháng cùng năm hết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28924 )
Tháng giêng ăn tết ở nhà Tháng hai cờ bạc, tháng ba hội hè. Tháng tư đong đậu nấu chè Ăn tết Đoan Ngọ trở về tháng năm. Tháng sáu buôn nhãn bán trăm Tháng bảy ngày rằm xá tội vong nhân. Tháng tám chơi đèn kéo quân Trở về tháng chín, chung chân buôn hồng. Tháng mười buôn thóc, bán bông Tháng một, tháng chạp nên công hoàn thành. =>Ghi Chú: * Xem: Các Ngày Lễ Tết Cổ Truyen Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28933 )
Tháng giêng ăn tết ở nhà (2) Tháng hai rỗi rãi quay ra nuôi tằm. Tháng ba đi bán vải thâm Tháng tư đi gặt, tháng năm trở về. Tháng sáu thiếp đi buôn bè Tháng bảy, tháng tám trở về trồng ngô. Chín mười cắt rạ đồng mùa Một chạp vớ được anh đồ dài lưng. Anh ăn rồi anh lại nằm Làm cho thiếp phải quanh năm lo phiền. =>Ghi Chú: * Lịch Canh tác quê hương Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28934 )
Tháng Giêng động dài Tháng Hai động tố Tháng Ba nồm rộ tTháng Tư nam non Tháng Sáu nam dòn Tháng Bảy mưa bãi Tháng Tám mưa giông Tháng Chín mưa ròng Tháng Mười lụt lớn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 28937 )
Tháng giêng đúc từ, tháng tư đúc vạc =>Ghi Chú: * Kinh nghiệm trồng trọt; trồng củ từ thì trồng vào tháng giêng, trồng khoai vạc thì trồng vào tháng tư là thích hợp nhất. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28938 )
Tháng giêng chân bước đi cày, Tháng hai vãi mạ ngày ngày siêng năng. Thuận mưa lúa tốt đằng đằng Tháng mười gặt lúa ta khuân về nhà. (*) =>Ghi Chú: * Lịch Canh tác quê hương. Có bản khác: Tháng mười gặt lúa ta ăn đầy nhà! Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28935 )
Tháng giêng chân bước đi cày, (2) Tháng Hai vãi lúa, ngày ngày siêng năng Thuận thời lúa tốt đằng đằng Tháng mười gặt lúa ta ăn đầy nhà =>Ghi Chú: * Lịch trình canh tác Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28936 )
Tháng Giêng giỗ Thánh Sóc Sơn Tháng ba giỗ tổ Hùng Vương nhớ về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 28939 )
Tháng giêng khô hạn, bàu cạn sen tàn, Đêm khuya trải lá gan vàng, Trông mau tới sáng ra đàng gặp em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long An (câu số 9116 )
Tháng Giêng là tháng ăn chơi Anh đi nằm bãi Hòn khơi một mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 9117 )
Tháng Giêng là tháng ăn chơi (2) Tháng hai trồng đậu, trồng khoai, trồng cà, Tháng ba thì đậu đã già, Ta đi, ta hái về nhà phơi khô, Tháng tư đi tậu trâu bò, Để cho ta lại làm mùa tháng năm Sớm ngày đem lúa ra ngâm, Bao giờ mọc mầm ta sẽ vớt ra Gánh đi ta ném ruộng ta Đến khi lên mạ, thì ta nhổ về Lấy tiền mượn kẻ cấy thuê Cấy xong rồi mới trở về nghỉ ngơi Cỏ lúa dọn đã sạch rồi Nước ruộng vơi mười, còn độ một hai Ruộng thấp đóng một gàu giai Ruộng cao thì phải đóng hai gàu sòng, Chờ cho lúa có đòng đòng Bấy giờ ta sẽ trả công cho người Bao giờ cho đến tháng mười Ta đem liềm hái ra ngoài ruộng ta, Gặt hái ta đem về nhà Phơi khô, quạt sạch ấy là xong công =>Ghi Chú: * Lịch Canh tác quê hương Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28940 )
Tháng giêng là tháng ăn chơi, Tháng hai đậu chín anh ơi đến nhà. Đến nhà mua lấy giùm em, Mua duyên mua nợ xin đừng lãng quên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9118 )
Tháng giêng là tiết gió bay Tháng hai gió mát trăng bay vào đèn. Tháng ba gió đưa nước lên Tháng tư gió đánh cho mềm ngọn cây Tháng năm là tiết gió tây Tháng sáu gió mát cấy cày tính saọ Tháng bảy gió lọt song đào Tháng tám là gió lọt vào hôm maị Tháng chín là gió rải ngoài Tháng mười là gió heo may rải đồng. Tháng một gió về mùa đông Tháng chạp gió lạnh gió lùng chàng ơi! Mười hai tháng gió tôi đã họa rồi Mưa đâu chàng họa một bài cùng nghe. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28941 )
Tháng năm chưa nằm đã sáng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28966 )
Tháng năm cho chí tháng mười Năm mười hai tháng em ngồi em suy: Vụ chiêm em cấy lúa đi Vụ mùa, lúa dé, sớm thì ba trăng, Thú quê, rau cá đã từng Gạo ngon, cơm trắng chi bằng tám xoan Việc nhà em liệu lo toan Khuyên chàng học tập cho ngoan kẻo mà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28965 )
Tháng năm coi mè té, Tháng mười coi dé muống =>Ghi Chú: * X. Tháng mười thì xem tua rua, Tháng năm đông chí nưa mùa mới yên. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28967 )
Tháng năm coi mè té, (2) Tháng mười coi dé muống Thấy dé muống đông đặc Biết đông vụ phong lưu Thấy mè tre trấy (trái) nhiều Biết tháng năm được lúa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28968 )
Tháng năm gặt hái đã xong Nhờ trời một mẫu năm nong thóc đầy Năm nong đầy, em xay em giã Trấu ủ phân cám bã nuôi heọ Sang năm lúa tốt tiền nhiều Em đem đóng thuế, đóng sưu cho chồng. Đói no có thiếp có chàng Còn hơn chung đỉnh giàu sang một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28970 )
Tháng năm mà cấy mạ non, Thà rằng không cấy ẵm con ở nhà, Tháng mười mà cấy mạ già, Thà rằng không cấy ở nhà ẵm con =>Ghi Chú: * Kinh nghiệm cấy lúa theo dân gian; tháng năm (vụ chiêm) cấy vào khoảng tháng chạp, tháng giêng trời rét, cấy mạ non sẽ kém Phát triển. Ngược 1ại vụ mùa cấy vào tháng sáu, tháng bảy trời ấm nắng, cấy mạ già không tốt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28971 )
Tháng Năm tháng Sáu, mặt trời đi chệch Tháng Bảy, tháng Tám mặt trời đi xiên Em là phận gái thuyền quyên Đừng cho sóng dợn, đò nghiêng nước vào Đò nghiêng sóng dợn ba đào Trong dễ thấy đục, nhưng đục nào thấy trong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28972 )
Tháng rộng năm dài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28978 )
Tháng Sáu mà cấy mạ già Thà rằng công cấy ở nhà ẵm con Tháng Chạp mà cấy mạ non Thà rằng công cấy ẵm con ở nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28980 )
Tháng tư mua nứa đan thuyền Tháng năm tháng sáu gặt miền ruộng chiêm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28992 )
Tháng tám đâm chèo vô bụi =>Ghi Chú: * Tháng tám là mùa mưa bão, không còn đi biển đánh cá nữa, gác chèo nghỉ ngơi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28982 )
Tháng tám đánh trâu ra tháng ba đánh trâu về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28983 )
Thôi thôi buông áo em ra (5) Đẻ em đi bán kẻo hoa em tàn - Hoa tàn mặc kệ hoa tàn Mấy thuở gặp nàng mà buông áo nàng ra Sóng xao mặc sóng dưới thoàn (thuyền) Thác đà dạ thác, buông nàng anh không buông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9264 )
Thôi thôi cắp sách mà về, Học hành chi nữa chúng chê bạn cười =>Ghi Chú: * Bị mọi người chê trách, dè bỉu. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29525 )
Thôi thôi chịu hắt đi nà, Trâu băng ruộng sạ dấu mà còn đây. =>Ghi Chú: * Chịu hắt đi nà: Chịu đi cho rồi; Dị bản: Thôi thôi đừng nói nữa nà Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29526 )
Thôi thôi dụi đuốc đi thầm Còn duyên chi nữa mua trầm bán hương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29529 )
Thôi thôi quần tía xuống màu, Dây lưng mua chịu khoe giàu với ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9267 )
Thôi thôi từ tạ bạn vàng Cá lui về sông Nguyệt Đức, chim ngược ngàn non Tây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 29536 )
Thôi thôi từ tạ biển vàng, Cá lui về sông Vịnh, Chim ngược ngàn kiếm đôi. Ở bên đây ngó qua Diệu đế, Nghe thầy kinh kệ cúng lễ giao thừa, Nam-mô chi Phật mai xưa, Tây phương Tịnh độ Phật đưa Tây về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29537 )
Thôi thôi tôi biết anh rồi Anh hút thuốc phiện cái môi thâm sì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29535 )
Thôi thôi vụt đuốc đi thầm Còn duyên đâu nữa mua trầm bán hương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9268 )
Thôi thôi, tôi van cậu rằng đừng Tôi lạy cậu rằng đừng Tuổi tôi còn bé chưa từng nguyệt hoa Tôi về gọi chị tôi ra Chị tôi đã lớn nguyệt hoa đã từng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29538 )
Thôi thôi, vụt đuốc đi thầm Còn duyên chi nữa, mua trầm bán hương? =>Ghi Chú: * Vụt : Quăng, ném. Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29539 )
Thôi tôi biết vợ anh rồi Vợ anh toét mắt bán xôi chợ chùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29541 )
Thông gia là bà con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29677 )
Tiếng anh người có học, Sao anh chẳng nghĩ suy. Tây bang, anh đi lính làm chi, Xa cha lìa mẹ, còn gì chữ ân ! Anh ơi ! Nghe lấy lời phân, Đừng đi lính mộ bỏ thân xứ người. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30269 )
Tiếng anh nho sĩ học trò Sao anh cạn dạ không dò ý em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30270 )
Tiếng anh nho sĩ học trò, Sao anh can dạ không dò ý em? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9533 )
Tiếng anh nho sĩ học trò, (5) Thấy sông thì (vội) lội không dò cạn sâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9534 )
Tiếng anh thường ăn học Thường đọc chữ quốc ngữ Lại đây em hỏi thử địa đồ Hỏi từ ngoài Huế hỏi vô Con sông nào lớn, cái cầu nào cao Sông Ba nước chảy ngã nào Núi Đá Bia Đại Lãnh đứng địa đầu làm chi? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30271 )
Tiếng bấc tiếng chì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30272 )
Tiếng cười bao tự =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30278 )
Tiếng cả nhà không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30273 )
Tiếng cả nhà thanh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30274 )
Tiếng chào, cao hơn mâm cỗ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30275 )
Tiếng chuông cảnh tỉnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30276 )
Tiếng chuông lay bóng Bồ đề, Con chim trắng cánh bay về Tây thiên. Mong sao dân tộc bình yên, Đạo lành che chở dân hiền thân yêu. Dù cho đất sập trời xiêu, Lòng tôi vẫn nhớ những điều giá gương. Khắp nơi đồng ruộng phố phường, Nhớ lời Phật dạy phải thường yêu nhau cùng. Đạo vàng điểm núi tô sông, Xây nền văn hóa Lạc Hồng thắm tươi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9535 )
Tiếng chuông tức tưởi nghẹn lời Như thương số phận cuộc đời nữ tu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9536 )
Tôi vái ông tơ năm ba chầu hát Tôi cầu nguyệt lão năm bảy đêm kinh Cho em cùng anh đây gá nghĩa chung tình Dù ăn cơm quán ngủ đình em cũng cam. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9633 )
Tôi vái ông tơ năm ba nải chuối Tôi vái bà Nguyệt năm bảy thẻ đường Cho hai đứa tôi gá nghĩa can thường Dầu ăn cơm quán, ngủ đường tôi cũng ưng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9634 )
Tôi xa anh một ngày không ốm cũng đau Mặt nhìn trăng trăng lặn, tay đếm sao sao tàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30543 )
Tôi xa mình không chết cũng đau Thuốc bạc trăm không mạnh, mặt nhìn nhau mạnh liền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9638 )
Tôi xa mình ông trời nắng tôi nói mưa Canh ba tôi nói sáng, giữa trưa tôi nói chiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9639 )
Tôi xa mình rồi nhất chết nhì đau, Thuốc đôi thang mà em không hết, gặp mặt nhau hết liền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9640 )
Tôi xa mình rồi nhất chết, nhì đau Thuốc đôi thang mà em không hết, gặp mặt nhau hết liền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9641 )
Tôi yêu anh vạn tôi mến anh nghìn Anh có ăn thuốc đưa tiền tôi mua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30544 )
Tôi yêu cô gái Tháp Mười, Tánh tình chân thật, giọng cười hữu duyên, Với ai cô cũng dịu hiền, Với quân cướp nước, cô nguyền chẳng đội trời chung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9642 )
Tôm càng lột vỏ bỏ đuôi Giã gạo cho trắng mà nuôi mẹ già =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9643 )
Tôm càng lột vỏ, bỏ đuôi Giã gạo cho trắng mà nuôi mẹ già. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre (câu số 9644 )
Tôm càng xanh nước quơ râu Rừng vàng biển bạc còn đâu phải tìm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9645 )
Tôm kể đầu rau kể mớ (kể bó) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30545 )
Tôm kia cứt lộn trên đầu Lại chê cá chốt hàm râu dính bùn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9646 )
Tóm như con hạc mồi =>Ghi Chú: * X. Tóm (Gầy) như dam. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30546 )
Tóm như dam =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Tóm (gầy) như dam (cua đồng); Quá gầy, hầu như chỉ thấy xương giơ ra thô cứng như cua đồng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30547 )
Tôm rằn (Tôm càng) lột vỏ bỏ đuôi Lúa gie An Cựu mà nuôi mẹ già Mẹ già là mẹ già anh Em về bảo dưỡng cá canh cho thường Mẹ già như chuối ba hương Như xôi nếp một như đường mía lau =>Ghi Chú: * Xem thêm câu: 6415 (Gạo An Cựu la gạo Vua dùng rất ngon Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30548 )
Tôm rằn bóc vỏ bỏ đuôi Gạo thơm nàng quốc anh nuôi mẹ già =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30549 )
Tôm rằn lột vỏ bỏ đuôi, Lúa nhe giã trắng dành nuôi mẹ già. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30550 )
Tôm tép nhảy ốc nhồi cũng nhảy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30551 )
Tôm tép thì nhảy lên bờ Cá kình nghê bãi bể rong chơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30552 )
Tôn sư trọng đạo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30554 )
Tôn ti trật tự =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30556 )
Tôn trở chiết xung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30557 )
Tòng đầu triệt vĩ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30559 )
Tòng nhất nhi chung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30560 )
Tòng thiện như đăng, tòng ác như băng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30562 )
Tòng tiểu chí đại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30563 )
Toóc rạ rơm khô =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Toóc rạ (rã) rơm khô; Mùa màng thu hoạch đã xong xuôi, không còn công việc bận rộn nữa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30564 )
Trăm đường nghìn lối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30939 )
Trăm đàng, ngàn ngõ, muôn dân (ngàn ngũ, muôn dân) Kẻ có áo ở lại Người ở trần ra đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30935 )
Trăm đom đóm không bằng một bó đuốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30938 )
Trăm ơn không bằng hơn tiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31001 )
Trăm bó đuốc cũng vớ được con ếch =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30923 )
Trăm cơn buồn cũng đã Trăm điều lo cũng mừng Gặp em chỗ hội đò đông Xuân hồi gió giục mà không kịp chào. Không chào bạn trách không chào Chào ra thì sợ sấm chớp Nam Tào tứ tung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30933 )
Trăm cái đấm không bằng một cái đạp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30925 )
Trăm cái cấu không bằng một cái véo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30924 )
Trăm cái hồ, hồ gì không nước Trăm cái cước, cước nào không dây Trăm thứ cây, cây chi không trái Trăm cô gái, gái chi không chồng Trai nam nhi đối đặng, gái má hồng theo không. - Trăm cái hồ, hồ giấy không nước Trăm cái cước, cước giấy không dây Trăm cái cây, cây viết không trái Trăm đứa con gái, gái Tố Như không chồng Trai nam nhi đối đặng, gái má hồng tính sao? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9728 )
Trăm cái khôn dồn một cái dại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30926 )
Trăm cái rui nhắm một cái nóc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30928 )
Trăm cái tên nhằm một cái đụn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30929 )
Trăm cánh hoa cười (2) Trăm nụ bông hoa nở mùa xuân sang. Đàn con yến trắng, dập dìu đàn ong, Con chim kia sao khéo não nùng Cuốc kêu gióng giả như nung dạ sầu Gió nam hây hẩy lúc ban chiều Một đàn bướm trắng dập dìu trên non. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30930 )
Trăm chắp nghìn nối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30931 )
Trăm công ngàn việc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30934 )
Trăm dâu đổ đầu tằm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30936 )
Trăm hột cơm tránh sao được một vài hột rơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30947 )
Trăm hay không bằng tay quen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30940 )
Trăm hay xoay vào lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30941 )
Trăm hoa đua nở mùa xuân, Cớ hoa sao cúc lại muộn tuần Thu sang - vì hoa tham lấy sắc vàng Cho nên hoa phải muộn màng tiết thu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30942 )
Trăm hoa đua nở mùa xuân, (2) Có một hoa cải nở lân tháng mười. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30943 )
Trăm hoa đua nở tháng Giêng, Có bông hoa cải nở riêng tháng mười Trăm cánh hoa cười, Trăm nụ hoa nở mùa xuân sang. Đàn con yến trắng, dập dìu đàn ong, (2) Con chim kia sao khéo não nùng! Cuốc kêu gióng giả như nung dạ sầu. Gió nam hây hẩy ban chiều Một đàn bướm trắng dập dìu trên non, Đêm đông trường, nghe vượn ru con Vượn hát ru con, cá khe lẩn bóng, chim buồn cõi câ Kìa quân tử trúc, dạ này bâng khuang…^ Em như hoa thơm mà mọc góc rừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30944 )
Trăm hoa đua nở tháng Giêng, (2) Có bông hoa cải nở riêng tháng mười, Trăm nụ hoa nở, đón cười xuân sang, Có con yến trắng, dập dịp đàn ong Con chim kia sao khéo não nùng! Quốc kêu gióng giả như nung dạ Kiều Gió nam hây hẩy lúc chiều Một đàn bướm trắng, dập dìu trên non Đêm trường nghe vượn ru con Cá khe lặn bóng, chim luồn cỏ cây! Ve kêu ỏng ảnh tiiéng chày Thấy quân tử trúc, dạ nầy bâng khuân, THơm tho ai biết, ngát lừng ai hay! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30945 )
Trăm hòn chì đúc chẳng nên chuông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30946 )
Trăm kẻ bán vạn người mua =>Ghi Chú: * Hoặc: Trăm tội đổ nhà oản Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30948 )
Trăm kim đổi lấy lạng vàng Mua gương Tư Mã, thiếp chàng soi chung. Chàng về sắm sửa loan phòng Thiếp xin điểm phấn tô hồng thiếp theo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30949 )
Trăm lạy ông trời chớ điếc, đừng đui Để hai con mắt coi người thế gian =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30951 )
Trăm lần khôn, một lần ngu cũng chết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 30950 )
Trăm lỗi đổ nhà oản =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30952 )
Trăm lời nói không bằng cấy khói hon đa =>Ghi Chú: * Thời kỳ sau giải phóng miền Nam, xe máy hon đa mới xuất hiện ở miền Bắc như là biểu tượng của sự giàu sang, niềm mơ ước của nhiều người. Câu tục ngữ hàm ý nói; của cải vật chất đặc biệt là những thứ mới lạ hiện đại có sức nặng quyết định đến việc giải quyết một vấn đề nào đó. Con không thể chọt được với thằng nớ mô, nhà ta thì nghèo còn nhà hắn thứ chi cũng có, trăm lời nói không bằng cái khói hon đa mà. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30953 )
Trăm năm đã chắc đâu nào Mà đem sào vắn cắm vào sông sâu? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30958 )
Trăm năm đá nát vàng phai Ngã thì lại dậy kém ai trên đời. Trăm năm đá nát vàng mười Ngã thì lại dậy ai cười mặc ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9732 )
Trăm năm đá nát vàng phai, Lời nguyền với bạn, nhớ hoài không quên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9733 )
Trăm năm đành (dầu) lỗi hẹn hò Cây đa bến cũ con đò khác đưa. Trăm năm hội ngộ tình cờ Đàn cầm anh gẩy câu thơ anh đề. Muốn cho thuận nẻo đi về Anh sang làm rể, em về làm dâu. Số giàu lấy khó cũng giàu Số nghèo chín đụn mười trâu cũng nghèo. Phải duyên phải kiếp thì theo, Khuyên em chớ nghĩ giàu nghèo làm chi. Em ơi! Chữ vi là vì Chữ dục là muốn, chữ tùy là theo. Ta yêu nhau tam tứ núi cũng trèo Thất bát giang cũng lội, tam thập lục đèo cũng qua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30959 )
Trăm năm ước hẹn chung tình Trên trời dưới đấy chỉ mình với ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30986 )
Trăm năm ước nguyện chung tình Trên trời, dưới đất, có mình có ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30987 )
Trăm năm ai chớ phụ ai Chỉ thêu nên gấm, sắt mài thành kim Trên trời biết mấy thứ chim Đã loan với phụng, đừng tìm chì vôi Trồng trúc xin chớ xén chồi Thương anh thì chớ đứng ngồi với ai =>Ghi Chú: * Hoặc: Trăm năm ai chớ bỏ ai Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30955 )
Trăm năm ai nỡ bỏ ai Chỉ thêu nên gấm sắt mài nên kim. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9729 )
Tháng tám đói qua tháng ba đói chết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28984 )
Tháng Tám có chiếu vua ra (*) Cấm quần không đáy người ta hãi hùng Không đi thì chợ không đông Đi thì phải mượn quần chồng sao đang Có quần ra quán bán hàng Không quần ra đứng đầu làng trông quan =>Ghi Chú: * Có bản khác: Chiếu vua Minh Mạng ban ra Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28981 )
Tháng Tám giỗ cha tháng Ba giỗ mẹ Ghé nhà giàu ai ghé nhà nghèo Miếng ngon ăn ít ngon nhiều Người khôn dẫu nói nửa điều cũng khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28985 )
Tháng tám mưa dư, tháng tư mưa bỏ =>Ghi Chú: * Kinh nghiệm xem thời tiết; Nếu tháng tám mưa nhiều thì tháng tư năm sau sẽ ít mưa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28986 )
Tháng tám nắng rám trái bưởi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28988 )
Tháng tám nắng rám trái bòng Bồ không hạt thóc, trông mong từng ngày… Vui sao tháng tám ngày nay: Thóc chiêm vừa vợi đã đầy Nam Ninh. Bén mầu luống cải lên xanh Ngô thơm mùi nắng để dành giêng hai. Mới ra mẻ gạch lò ngoài Nhà ai cuối xóm đã tươi mái hồng. Đầm trong sen hái vừa xong. Đầy sân hợp tác sen hong nắng vàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 28987 )
Tháng trọn ngày qua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28991 )
Thành đại sự bất căn tế hạnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29000 )
Thành ư quả quyết bại ư do dự =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29025 )
Thanh bạch nhãn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28994 )
Thanh bạch truyền gia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28995 )
Thánh cũng có khi lầm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28999 )
Thanh cậy thế nghệ cậy thần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28996 )
Thanh cậy thế, Nghệ cậy thán =>Ghi Chú: * Thanh Hoá được nhờ vào ân huệ của vua, đất Nghệ Tĩnh được thần phù hộ . Thanh Hoá là nơi sinh ra nhiều vị vua chúa. Thời Lê Sơ tồn tại 99 năm (1428-1527), mở đầu 1à Lê Thái Tổ (Lê Lợi) và có 11 vị vua. Thời Lê Trung Hưng (1533-1788), tồn tại 255 năm, trải 17 đời vua. Triều Nguyễn trải qua 9 đời chúa, 13 đời vua. Riêng vương triều Nguyễn trải 143 năm (1802- 1945), mở đầu là Nguyễn Thế Tổ, tức Gia Long (Phước ánh). Nghệ Tĩnh là vùng đất biên trấn của Đại Việt, được triều đình các đời coi trọng và cử các vị quan quan giỏi nhất đến cai quản vùng đất này như Lý Nhật Quang, Chiêu Trưng . . . Nghệ Tĩnh cũng sinh ra nhiều vị nhân tài cho đất nước như Hoàng Tá Thốn, Tống Tất Thắng. Những vị quan này khi sống được nhân dân tin yêu mến phục khi mất được nhân dân thờ phụng mãi mãi. Nghệ Tĩnh có 4 ngôi đền nổi tiếng linh thiêng nhất cả nước; "Đền Cờn đền Quả, Bạch Mã, Chiêu Trưng. Mỗi khi có giặc quấy phá biên giới hoặc xâm lấn đất đai, các vị vua và tướng lĩnh cầm quân đi đánh giặc đều đến cầu xin các thần phù hộ và đều đánh thắng giặc. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 28997 )
Thành chồng thành vợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28998 )
Thành dở đã có chúa xây Việc gì gái góa lo ngày lo đêm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29001 )
Thành Hà Nội năm cửa chàng ơi Sông Nhị nước chảy phân đôi một dòng Đôi ta chua ngọt đã từng Thành cao, sóng mạnh cũng xin đừng quên ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 29002 )
Thành hoàng bản thổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29003 )
Thành Hoàng xem tàn quạt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29004 )
Thanh khí lẽ hằng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29005 )
Thành môn thất hỏa họa cập trì ngư =>Ghi Chú: * Cổng thành mà bị cháy thì cá dưới hồ cũng phải chết luôn - họa lây Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29006 )
Thành Nam cảnh trí an bài Phố phường trên bộ, vạn chài dưới sông. Nhất thành là phố Cửa Đông Nhất lịch Hàng Ghế, Hàng Đồng, Hàng Thao Hàng Giầy đẹp khách yêu đào Muốn tìm quốc sĩ thì vào Văn Nhân Ba năm một hội phong văn Lại lều lại chõng về thăm Cửa Trường. Ngọt ngào lên đến Hàng Đường Say sưa Hàng Rượu, phô trương Hàng Cầm Hàng Tiện, Hàng Sũ, Hàng Mâm Gặp nhau Bến Gỗ, vui sân một nhà. Hàng Cót, Hàng Sắt bao xa Ai về Bến Ngự rẽ ra Khoái Đồng. Vải Màn nhỏ chỉ, nõn bông Hàng Cấp dệt lĩnh, Hàng Song buôn thừng. Hàng Dầu, Hàng Lạc, Hàng Vừng, Hàng Nâu tươi vỏ đỏ lòng vốn quen Hàng Vàng lắm bạc nhiều tiền Hàng Sơn gắn bó gần bên Hàng Quỳ. Trăm năm nghĩa bạc tình nghi Hàng Đàn, Hàng Ghế chung nghề thủ công. (Còn tiếp) =>Ghi Chú: * Xem tiếp câu 41480 Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 29007 )
Thành Nam cảnh trí an bài (Tiếp Theo) Cột Cờ lên đó mà trông, Đò Chè lơ lửng bến sông cắm sào. Phố khác buôn bán vui sao, Lợi quyền chểnh mảng nỡ trao tay người. Hàng Dầu, Hàng Mã, Hàng Nồi, Hàng Trống, Hàng Thiếc, lên chơi Hàng Thùng Hàng Cau, Hàng Nón, tưng bừng, Thành Nam văn vật lẫy lừng là đây! =>Ghi Chú: * Tiếp theo từ câu 41479 Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 29008 )
Thánh nhân đãi kẻ khù khờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29011 )
Thành nhân chi mỹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29009 )
Thánh nhân còn có khi lầm (có khi nhầm) =>Ghi Chú: * Người khi sinh ra thì bản tính thiện Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29010 )
Thanh nhàn dao cảnh tìm hoa Hoa kia chưa nở mới là đài gương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 29012 )
Thanh nhàn kể chuyện thuốc lào Kể từ gieo hạt biết nào công phu. Khi cất gánh, lúc lu bù, Phân tro cỏ giã, sắm lo mọi bề. Sau rồi hái cái đưa về, Kẻ rọc người cuộn tứ bề xôn xao Định ngày hẹn thợ lao đao, Chè trưa rượu sớm biết bao nhiêu tiền. Hoặc hồ rũ hoặc nguyên mền, Khi nào đóng bánh mới yên trong mình . =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29013 )
Thánh nhân vô khí nhân =>Ghi Chú: * Không có vật gì trong trời đất là vô dụng cũng như bậc thánh nhân cũng không chịu bỏ người nào Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29014 )
Thanh niên Tiền Phong tầm vông vạt nhọn Phụ nữ Tiền Phong bè bọn chuột mèo =>Ghi Chú: * Thời chống Pháp nhân dân dùng tre vót nhọn chốn với súng của Tây Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29015 )
Thành Phao, Phả Lại, Lục Đầu Em về em để mối sầu cho ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29016 )
Thành thị chỗ nào cũng xí xô xí xào khách trú Em ăn cơm bảy phủ, dạo đủ khắp nơi Bán buôn một vốn ba bốn tiền lời Chê anh dân ruộng, chơn mốc cời quanh năm =>Ghi Chú: * Khách trú: Người hoa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29018 )
Thánh tha thánh thót như giọt đồng hồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29017 )
Thanh thiên bạch nhật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29019 )
Thanh thiên bạch nhật mãn địa hồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29020 )
Thanh Trì buôn bán mọi nơi Đồng Nhân, Thuý Ái là nơi chăn tằm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29022 )
Thanh Trì buôn bán yên vui Đồng Nhân, Thúy Ái là nơi chăn tằm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29023 )
Thanh Trì có bánh cuốn ngon Có gò Ngũ Nhạc, có con sông Hồng Thanh Trì cảnh đẹp người đông Có cây sáo trúc bên đồng lúa xanh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29024 )
Thanh xuân bất tái, phận em là gái Sớm lo nhân ngãi cho rồi Sợ e quá lứa uổng đời hồng nhan - Dầu cho quá lứa Em đây cũng chẳng hứa càn Phải duyên em trao nghĩa gởi vàng Không duyên không nợ, Em đành để hoa tàn nhụy phai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29026 )
Tháo củi sổ lồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29027 )
Tháo dạ đổ vạ cho chè =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29028 )
Thao láo mắt ếch =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29029 )
Thao láo như cáo trông trăng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29030 )
Tháo mồ hôi hột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29031 )
Thao thao bất tuyệt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29034 )
Tháp Bánh ít đứng sít cầu Bà Di (*) Sông xanh, núi càng xanh rì, Vào Nam, ra Bắc ai cũng đi đường này. Nghìn thu gương cũ còn đây. =>Ghi Chú: * (*) Tháp Bánh ít : Tháp Chăm nằm Ở chân núi Thú Thiện, cạnh một nhánh của sông Côn. Trên sông có cầu tục gọi là câu Bà Di Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 29037 )
Tháp Bánh Ít đứng sít cầu Bà Gi Non xanh nước cũng xanh rì Từ Nam ra Bắc ai cũng đi đường này =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 29038 )
Tháp kia còn đứng đủ đôi (3) Cầu kia đủ cặp (4) huống chi tôi với mình. =>Ghi Chú: * Tháp Đôi và Câu Đôi Ở thành phố Qui Nhơn, Bình Định. Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 29045 )
Tháp Mười đất rộng mênh mông, Nhiều tôm, lắm cá, ruộng đồng bao la. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9127 )
Tháp Mười đẹp nhất lời ca, Quê tôi quý nhất người ra chiến trường. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9128 )
Tháp Mười đồng ruộng bao la, Tây mà vô đó làm ma không đầu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9130 )
Tháp Mười đi dễ khó về, Khi đi giỏ thịt, khi về giỏ cây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9129 )
Tháp Mười anh dũng tuyệt vời, Pháp vô mất xác, Mỹ về mất thây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9124 )
Tháp Mười cá lội đầy sông, Đồng sâu lúa chín góp công diệt thù. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9125 )
Tháp Mười chiến lũy đầm lầy, Chiến tranh du kích bao vây quân thù. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9126 )
Tháp Mười gạo trắng nước trong, Cá đầy sông rộng thong dong từng đàn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9131 )
Tháp Mười năng lác mênh mông, Tây vô tới đó quyết không đường về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9132 )
Tháp Mười nước mặn, đồng chua Nửa mùa nắng cháy nửa mùa nước dâng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9133 )
Tháp Mười sinh nghiệp phèn chua Hổ mây, cá sấu thi đua vẫy vùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9134 )
Tháp trải nắng sương, cau nương sắt đá, Dẫu người thiên hạ tiếng ngả lời nghiêng. Cao thâm đã chứng lòng nguyền, Còn cầu, còn tháp, còn duyên đôi đứa mình. Non sông nặng gánh chung tình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29059 )
Thau đồng chẳng khỏi tay thợ hàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 28897 )
Thay đen đổi trắng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29165 )
Thay đi đổi lại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29166 )
Thay hồn đổi xác =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29193 )
Thay hình đổi dạng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29191 )
Thày lay chày cán chó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29197 )
Thay lòng đổi dạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29200 )
Thay nhân tình như thay áo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29223 )
Thay quần đổi áo thì xinh, Thay chồng đổi vợ, kẻ khinh người cười. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29227 )
Thay quần thay áo thay hơi Thay dáng thay dấp nhưng người khôn thay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29228 )
Thê bằng tử phước Tội báo oan gia Tiền căn hậu báo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29240 )
The La Cả, vải Đồng Lầm Cá rô Đầm Sét, sâm cầm Hồ Tây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 29269 )
The La, lĩnh Bưởi, chổi Phùng Lục Vân Vạn Phúc, nhiễu vùng Mỗ bên Chợ Lão một tháng sáu phiên Nhiễu điều, lĩnh tía, the đen thiếu gì. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29270 )
The La, lụa Vạn, vải Canh Nhanh tay đi bán ai sành thì mua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 29271 )
Thê thằng tử phược =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29284 )
Thêm bạn bớt thù =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29287 )
Thèm chảy nước miếng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29288 )
Thèm lòng chẳng ai (chớ ai) thèm thịt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29322 )
Thêm mắm dặm muối =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29323 )
Thèm như gái dở thèm chua (thèm ngói) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29324 )
Thèm trầu mà chẳng dám xin Thương em mà chẳng dám nhìn mặt em =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29325 )
Thênh thang đất rộng trời cao, Trên cành chim hót, dưới ao cá cười, Đâu hơn được đất Tháp Mười. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9197 )
Thênh thênh chiếc bánh giữa dòng, Thương thân góa bụa phòng không lỡ thì. Gió đưa cây trúc ngã quì, Ba năm trực tiết còn gì là xuân. Giàu thì thịt cá cơm canh, Khó thì lưng rau đĩa muối cúng anh tôi đi lấy chồng. Hỡi anh chồng cũ tôi ơi! Anh có khôn thì xin anh trở dậy ăn xôi nghe kèn. Thôi anh đã về nghiệp ấy xin anh đừng ghen, Để cho người khác cầm quyền thê nhi. Miệng em khóc tay em bế ẳm ông thần vì, Tay em gạt nước mắt tay em thắp nén nhang, Bởi vì đâu mà nên nỗi xót xa muôn vàn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9198 )
Theo đòi cũng thể bút nghiêng Thua em kém chị cũng nên hổ mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29330 )
Theo đóm ăn tàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29331 )
Theo (Thờ) cha theo mẹ đã đành Theo đôi theo lứa mới thành thất gia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29326 )
Theo anh cho ấm tấm thân Khỏi qua non nọ, khỏi lần núi kia. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9199 )
Theo anh em cũng muốn theo Em sợ anh nghèo anh bán em đi - Nghèo thời bán cột bán nhà Nào ai có bán vợ theo bao giờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29327 )
Theo anh về xứ Bạc Liêu Ăn cá thay bánh, bàu nghêu thay quà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9200 )
Theo chồng về tận miệt giồng, Nhớ hồi đãi hến nước ròng chiều hôm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9201 )
Theo chân nối gót =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29328 )
Theo chi những thói gian tham Pha phôi thực giả tìm đường dối nhau Của phi nghĩa có giàu đâu Ở cho ngay thật giàu sau mới bền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29329 )
Theo em công thật là công Đường đi diệu vợi cách sông trở đò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29332 )
Theo gió phất cờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29333 )
Theo khôn lánh dại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29334 )
Theo không lấy dõi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29335 )
Theo ma mặc áo giấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29336 )
Theo nhau cho chọn đạo đời Dẫu mà không chiếu, trải tơi mà nằm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9202 )
Theo nhau cho trọn đạo trời Dẫu mà không chiếu trải tơi mà nằm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29337 )
Theo nhau cho trọn tử sinh cũng đành Trời cao bể rộng mông mênh Ở sao cho trọn tấm tình phu thê. Trót đà ngọc ước vàng thề Dẫu rằng cách trở sơn khê cũng liều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29338 )
Theo nheo ăn nhớt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29339 )
Theo ông theo bà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29340 )
Theo voi ăn bã mía (hít bã mía) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29341 )
Thét ra lửa mửa ra khói =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29342 )
Thêu phụng vẽ rồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29343 )
Thi ân bấc cầu báo =>Ghi Chú: * Làm ơn mà không cần được báo đáp đền ơn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29344 )
Thi ân bố đức =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29345 )
Thi bơi với giải thì thua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29346 )
Thì chờ nhau đặng thăm chào đôi câu, Kẻo mà thuyền lại xa nhau, Xuân này hờ hững, xuân sau buồn lòng. Hai bên, bên liễu, bên đào, Mặc tình ý bạn, thương bên nào thì thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9203 )
Thí cô hồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29348 )
Thi gan đọ sức =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29350 )
Thi gan với cóc tía =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29351 )
Thì giờ là vàng bạc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29352 )
Thì là mà nấu cá khoai Con gái chết mệt, con trai phải lòng Cá hổ là cá hổ rồng Cả vợ lẫn chồng ăn mãi khen ngon. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29353 )
Thì là thìa lảy Con gái bảy nghề Ngồi lê là một Dựa cột là hai Nói dai là ba Ăn quà là bốn Việc trốn là năm Hay nằm là sáu Láu táu là bay…? =>Ghi Chú: * Có bản khac:Ché la chè lấy; xem bài: Trò Chơi Dân Gian Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29354 )
Thí một chén nước phước bằng non (phước đức đầy non) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29355 )
Thi phúc thi phận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29357 )
Thí thực cô hồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29360 )
Thiếp đưa chàng lên đường thượng lộ, Trời hỡi trời, mới ngộ sao dong?… =>Ghi Chú: * Ngộ: - Gặp bất thình lình. - Tốt đẹp gây nhạc nhiên Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29427 )
Thiếp đứng gần chàng hơn vàng chín nén, Chàng đứng gần thiếp hơn chén thuốc tiên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 9214 )
Thiếp đà lựa chuối thiếp mua, Đèn nhang thiếp cũng lựa chùa thiếp tu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9212 )
Thiếp đây như cụm bông hường Đừng thấy xinh xinh mà rờ tới, e mắc đường chông gai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9213 )
Thiếp chờ chàng ba bốn năm ni Chờ không thấy bạn thiếp phải ra đi lấy chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29425 )
Thiếp chờ chàng xuân mãn huệ tan Bông lau nở hết vắng tin chàng chàng ơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9211 )
Thiếp dám hỏi chàng, Vậy chớ cao đàng sức khoẻ, Đường huệ mấy nhành cam huệ mấy bông. Duyên phải duyên kim cải, Nghĩa phải nghĩa giao hòa. Rồi đây con nhện có về nhà, Anh kính thăm cô bác ông bà bình an. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 29426 )
Thiếp gặp chàng bên đàng Chợ Phố Chàng gặp thiếp nơi chỗ Chùa Cầu Nhìn nhau nước mắt thấm bâu Bạn về xứ bạn, không biết giải sầu cùng ai =>Ghi Chú: * Chợ Phố: Hội An (Faifo); Chùa Cầu: Còn có tên là Lai Viễn Kiều nằm trong thị xã Hội An Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29428 )
Thiếp gặp chàng như Ngưu Lang gặp hội, Chàng gặp thiếp như hạc độ lưng quy. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Hạc độ (đỗ) lưng quy; (Hạc là loài chim có chân cao, cổ và mỏ dài, tượng trưng cho sự phiêu diêu tiêu sái của cảnh tiên, người tiên (hạc giá vân du; cưỡi hạc chơi mây); quy; rùa, tượng trưng cho sự sống lâu). Hình ảnh hạc đậu lưng rùa thường là biểu tượng của cuộc sống Hòa hợp, phúc lộc thọ dồi dào, hiển quý, sang trọng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29429 )
Thiếp gặp chàng vào hội không may Vô duyên giặt áo phải ngày trời mưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29430 )
Thiếp là dòng dõi con quan Thiếp chưa từng chịu cơ hàn nắng mưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29431 )
Thiếp là dòng dõi con quan, Thiếp chưa từng chịu cơ hàn nắng mưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9215 )
Thiếp như cá ở biển Đông, Chờ khi nước cạn hóa rồng lên mây, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9216 )
Thiếp như cá ở biển đông Chờ khi nước cạn hóa rồng lên mây - Phải chi anh có phép thần thông Ngăn mây cưỡi gió, bắt rồng cưỡi chơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29432 )
Thiếp như cam quít bưởi bòng Đắng the ngoài vỏ trong lòng ngọt thanh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29433 )
Thiếp như cam quít, bưởi, bòng Ngoài tuy cay đắng, trong lòng ngọt ngay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29434 )
Thiếp như cam, quýt, bưởi bòng, Đắng cay ngoài vỏ, trong lòng ngọt thanh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 9217 )
Thiếp như con én lạc đàn, Thấy cung mà sợ phải phàn mấy cung. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9218 )
Thiếp như hoa đã nở rồi Xin chàng che lấy mặt trời cho tươi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29435 )
Thiếp như hoa nở mùa xuân Chàng như con bướm suốt tuần vãng lai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 29436 )
Thiếp như một cụm hoa hường, Thấy xinh rờ đến, mắc đường chông gai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 9219 )
Thiếp như mía tiến vừa tơ Chàng như mía tiến dật dờ đợi ai? Núi cao sông hãy còn dài Thương nhau đã dễ hằng ngày gặp nhau Khoan hò khoan! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 29437 )
Thiếp như thiên biên nguyệt Quân như lãnh thượng vân Tuy gần mà chẳng phải gần Cũng như biển Sở, non Tần cách xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9220 )
Thiếp sắm cho chàng cái tiểu hoa chanh Đôi đầu chữ thọ xung quanh hoa hồi Lạy thằng tam tứ lạy chàng ôi Chàng đà thiệt phận, cho thiếp tôi đi lấy chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29438 )
Thiếp thương chàng đừng cho ai biết Chàng thương thiếp chờ lộ tiếng ai hay Kẻo cái miệng thế gian nhiều kẻ thày lay Nấu em đi một nửa, càng gầy một một phân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29440 )
Thiếp thương chàng đừng cho ai biết, Chàng thương thiếp chớ lộ tiếng ai hay, Kẻo cái miệng thế gian nhiều kẻ thày lay, Xấu em đi một nửa, chàng gầy một phân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9225 )
Thiếp thương chàng không biết mấy lần, Chàng đừng nghe lời hoà dụ rẽ phân tội nàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29441 )
Thiếp thương chàng, đừng cho ai biết, Chàng thương thiếp đừng để cho ai hay! Rồi ra miệng thế lắt lay Cực chàng chín rưỡi khổ thiếp đây mười phần. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29442 )
Thiếp thương chàng, đừng cho ai biết, (2) Chàng thương thiếp chớ nói thiệt ai hay Miệng thế gian lắm kẻ thày lay Cực chàng tám lạng, khổ thiếp rày nửa cân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29443 )
Thiếp thương hcàng đừng cho ai biết, Chàng thương thiếp chớ lộ tiếng ai hay, Kẻo cái miệng thế gian nhiều kẻ thày lay, Xấu em đi một nửa, chàng gầy một phân. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9226 )
Thiếp thương phận thiếp còn thơ Có chồng xa xứ bơ vơ một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9227 )
Thiếp thà đòn gánh đôi quang, Bán buôn nuôi mẹ, chàng sang mặc chàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9221 )
Thiếp than cha mẹ thiếp nghèo Thiếp than phận thiếp như bèo trôi sông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29439 )
Thiếp than phận thiếp còn thơ Lấy chồng xa xứ bơ vơ một mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Tiền Giang (câu số 9222 )
Thiếp than thân phận thiếp còn thơ, Lấy chồng xa xứ bơ vơ một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 9223 )
Thiếp than thân thiếp còn thơ, Lấy chồng xa xứ bơ vơ một mình. - Bây giờ năn nỉ ai binh, Lá lay vì bởi tại mình thuở xưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9224 )
Thiếp toan bồng bế con sang Thấy chàng bạc bẽo thiếp mang con về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29444 )
Thiếp trách chàng một nỗi, Vội vạch tá tìm sâu, Chưa nuôi tằm đã vội kể tiền dâu với tằm. Khi ra viếng vào thăm, Anh vội vàng công kể. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29445 )
Thiếp trao chàng câu ân, câu ái Chàng trao thiếp câu ngãi, câu nhân Cả bốn câu hợp lại Tấn với Tần nên duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29446 )
Thiếp trao lông nhím cho chàng, Chàng trao cho thợ bịt vàng đơm bông. Đơm bông rồi lại đơm hoa, Đơm con bướm bạc xinh đà quá xinh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9228 )
Thiếp trao trâm qua mà chàng không chí quyết Thiếp đây liền viết bốn câu thơ Câu thương, câu nhớ, câu đợi, câu chờ Dẫu không thành đường duyên nợ, cũng đưa bốn câu tình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29447 )
Thiếp trông chàng như hương trông lửa Chàng trông thiếp như hạn trông mưa Thiếu chi nơi phượng đón, loan đưa Không bằng tình cũ, nghĩa xưa mặn nồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29448 )
Thiếp về lựa chuối thiếp mua Lựa hương thiếp thắp lựa chùa thiếp tu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29449 )
Thiếp với chàng như vôi với gạch Chữ kim, chữ thạch, hai chữ đồng liêu Dầu có nơi mô xuân sắc mỹ miều Đem lòng dỗ thiếp, thiếp vẫn không xiêu Tâm tâm niệm niệm, dẫu đứng bóng xế chiều cũng đợi anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29450 )
Thiếp với chàng vô can, vô cớ, Mượn lấy chữ tơ tình đêm nhớ ngày thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9229 )
Thiên duyên kỳ ngộ gặp chàng Khác gì như thể phượng hoàng gặp nhau Tiện đây ăn một miếng trầu Hỏi thăm quê quán ở đâu chăng là Xin chàng quá bước vào nhà Trước là hỏi chuyện sau là nghĩ chân =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29379 )
Thiên duyên kỳ ngộ gặp chàng, Khác gì như thể phượng hoàng gặp nhau. Tiện đây ăn một miếng trầu, Hỏi thăm quê quán ở đâu chăng là. Xin chàng quá bước vào nhà, Trước là hỏi chuyện sau là nghỉ chân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 29380 )
Thiên hương quốc sắc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29389 )
Thiên hạ chi nhu trì sinh thiên hạ chi cương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29382 )
Thiên hạ có câu “Đói khó ở làng hơn giàu sang hàng xứ” Bát cơm dĩa muối cũng trung hiếu đạo đường Em đi lấy chồng xa xã, ngái hương Một mai em có làm con heo cúng giỗ Có đặng lẽ cương thường hay không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên (câu số 29383 )
Thiên hạ có câu: “Đói khó ở làng hơn giàu sang hàng xứ” Bát cơm dĩa muối cũng trung hiếu đạo đường Em đi lấy chồng xa xã, ngái hương Một mai em có làm con heo cúng giỗ có đặng lẽ cương thường hay không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên (câu số 29384 )
Thiên hạ vi công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29385 )
Thiên hạ vô song =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29386 )
Thiên hành dĩ quá =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29387 )
Thiên hình vạn trạng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29388 )
Thiên kim mãi cốt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29390 )
Thiên kinh vạn quyển =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29391 )
Thiên la địa võng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29392 )
Thiên lôi chỉ đâu đánh đấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29393 )
Thiên lý nhân duyên nhất duyên khiên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29394 )
Thiên lý tại nhân tâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29395 )
Thiên lý tống tẩu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29397 )
Thiên lý thu lai, vạn lý thu lai Đến đây có gái liễu mai sum vầy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 29396 )
Thiên lý tuần hoàn châu nhi phục thỉ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29398 )
Thiên ma bách chiết =>Ghi Chú: * Trăm ngàn sự gian nan lao khổ Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29399 )
Thiên minh minh, địa cũng minh minh Ai có con không gả cho mình Mai sau lửa cháy kêu mình, mình đốt thêm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29400 )
Thiên môn vạn hộ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29401 )
Thiên nan vạn nan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29403 )
Thiên nhiên Đồng Tháp hữu tình, Dưới sông cá quẫy, lục bình tím trôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9205 )
Thiên niên vạn đại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29404 )
Thiên phương bách kế =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29406 )
Thiên phú địa tái =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29405 )
Thiên sơn vạn thủy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29411 )
Thiên sanh nhơn hà nhơn vô lộc, Địa sanh thảo hà thảo vô căn, Không hơn cũng kiếm cho bằng, Có đâu thua sút bạn hàng cười chê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9206 )
Thiên sanh nhơn, hà nhơn vô lập, Địa sanh thảo, hà thảo vô căn, Hơn không hơn em cũng kiếm cho bằng, Có đâu thua bậu mà bậu hòng cười chê? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9207 )
Thiên sanh nhơn, hà nhơn vô lộc Địa sanh thảo hà thảo vô căn Một mình em ngồi giữa lòng thuyền Dưới nước trên trăng Biết ai trao duyên gửi phận cho bằng thế gian =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9208 )
Thiên sanh nhân, hà nhân vô lộc Địa sanh thảo, hà thảo vô căn Một mình em ngồi dựa lòng thuyền Ngẫm xem cái phận, cái duyên có vẹn toàn! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29408 )
Thiên sinh nhơn hà nhơn vô lộc, Địa sinh thảo hà thảo vô căn. Trời sinh người đều có lộc trời, Đất thì sinh cỏ rễ chồi nào không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9209 )
Thiên sinh nhơn, hà nhơn vô lộc (2) Địa sinh thảo hà thảo vô căn Bạn với ta duyên không xứng, nợ không bằng Nơi mô hơn bạn chọn, nơi mô bằng bạn chờ ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29409 )
Thiên sinh nhơn, hà nhơn vô lộc (3) Địa sinh thảo hà thảo vô căn Anh chê em duyên nợ không bằng Anh kiếm nơi mô đi nữa cũng không bằng nơi em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29410 )
Thiên tải kỳ phùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29412 )
Thiên tải nhất thì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29413 )
Thiên tân vạn khổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29414 )
Thiên táng mối đùn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29415 )
Thiên thư định phận =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29417 )
Thiên thời địa lợi nhân hòa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29416 )
Thiên thời nhơn sự lưỡng tương thôi, Sao em chẳng kiếm một nơi kẻo già. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9210 )
Thiên thủy tải đại châu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29419 )
Thiên thu vĩnh biệt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29418 )
Thiên trường địa cửu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29421 )
Thiên tru địa diệt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29420 )
Thiên vô nhị vật dân vô nhị duyên =>Ghi Chú: * Trời không có hai mặt trời người không hai lần duyên Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29422 )
Thiên võng khôi khôi sơ nhi bất lậu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29423 )
Thiên võng nan đào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29424 )
Thin thít như thịt nấu đông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29115 )
Thinh thinh đất rộng trời dài, Biết sao cho đặng duyên hài trăm năm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9237 )
Thò lò mũi xanh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29140 )
Thò lò sáu mặt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29141 )
Thò tay anh ngắt cọng ngò Thấy em còn nhỏ giữ bò, anh thương Thò tay ngắt cọng rau mương Bò em, em giữ anh thương nổi gì? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Bến Tre, Bạc Liêu (câu số 9243 )
Thò tay anh ngắt ngọn ngò Thương em đứt ruột giả đò làm ngơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9244 )
Thò tay bắt bướm trên cây Miệng kêu hỡi bướm, thiếp đây bớ chàng Đừng nghi cho bướm mà oan Bướm y như cựu, bướm hoàn như xưa Thiếp nói với chàng há dễ đãi đưa Dầu sớm cũng đợ, dầu trưa cũng chờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29155 )
Thò tay bẻ ngọn mía lau, Chờ ba má ngủ, lén vào thăm em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 9245 )
Thò tay bẻ nhánh mai tàn Bỗng nhìn thấy bạn hai hàng lệ sa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9246 )
Thò tay bẻ nhánh mai tàn, Bỗng mình thấy bạn hai hàng lệ sa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9247 )
Thò tay bứt ngọn rau ngò, Thương anh thấu chết giả đò ngó lơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29156 )
Thò tay cho trắng, ngắt ngọn rau đắng cho tươi Bạc ba mươi mua lấy tiếng cười Bạc ba mươi em không tiếc mà tiếc một người như anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9248 )
Thò tay hái trộm trái xoài Làng xóm bắt được đánh hai chục đòn Đắng cay như trái bồ hòn Bầm gan tím ruột dạ còn thương em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 29157 )
Thò tay mặt đặt tay trái =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29645 )
Thò tay mà bứt cọng ngò Thương anh đứt ruột giả đò ngó lơ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 9249 )
Thò tay mà ngắt ngọn (cọng) ngò Thương em đứt ruột giả đò ngó lơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29158 )
Thò tay mà ngắt ngọn ngò Thương em đứt ruột, giả đò ngó lơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9250 )
Thò tay mà ngắt ngọn ngò, Thương em đứt ruột giả đò ngó ngơ, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9251 )
Thò tay mà ngắt ngọn rau ngò Thấy em còn nhỏ đón bò anh thương - Thò tay ngắt ngọn rau mương Bò em em đón, anh thương nỗi gì =>Ghi Chú: * Xem thêm câu: 28564 Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29643 )
Thò tay mà ngắt ngọn xoan đào Muốn anh thị chín thì vào rừng xanh Thuyền ai ghé xuống Bến Ghềnh Phải thuyền chú lái cho em ngồi nhờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29644 )
Thò tay ngắt ngọn đỗ cò Thấy em má đỏ anh mà muốn hôn Trai thường dại, gái thường khôn Muốn hôn trầu rượu đến hôn ở nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 29646 )
Thò tay ngắt ngọn dưa leo, Để anh lo cưới, đững có theo nẫu cười. =>Ghi Chú: * Nẫu: Người ta, bọn họ Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29647 )
Thò tay ngắt ngọn rau ngò Thấy em nhỏ tuổi giữ bò, anh thương Thò tay ngắt ngọn rau mương Bò tui, tui giữ anh thương nỗi gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9252 )
Thò tay ngắt ngọn rau ngò (2) Thấy em nhỏ tuổi giữ bò, anh thương Thò tay ngắt ngọn rau mương Bò tui, tui giữ anh thương nỗi gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 29648 )
Thò tay ngắt ngọn rau ngò (5) Thấy anh còn nhỏ, giữ bò em thương. Thò tay ngắt ngọn rau mương Bò tui, tui giữ anh thương nỗi gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, Đồng Tháp (câu số 9253 )
Thò tay ngắt ngọn rau ngò, Thấy em còn nhỏ chận bò anh thương. - Thò tay ngắt ngọn mướp hương, Bò em em chận, anh thương (cái) nỗi gì? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29649 )
Thò tay ngắt ngọn trâm bầu Thương thì thương đại, đừng cầu ông mai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9254 )
Thò tay ngắt nhẹ cọng ngò Thương em đứt ruột, giả đò ngó lơ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9255 )
Thò tay tôi ngắt ngọn ngò Thương cô đứt ruột giả đò ngó lơ Thương rồi sao lại làm ngơ Mai sau đừng trách ông tơ bạc tình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9256 )
Thò tay vuốt ngực bạn tình Nước sôi còn nguội huống chi mình giận tôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9257 )
Thò tay vuốt ngực chung tình Nước sôi còn nguội huống chi mình với tôi =>Ghi Chú: * Hoặc: Nước sôi còn nguội huống chi mình giận tôi. Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 29650 )
Thò tay vuốt ngực chung tình (5) Nước sôi còn nguội huống chi mình giận tôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9258 )
Thò tay vuốt ngực chung tình, Nước sôi còn ngội, huống chi mình giận tôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9259 )
Thò tay vuốt nhánh tùng que Mình đây tôi đó, ai dè xa nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 29651 )
Thoạt tiên giải chiếu ra ngồi Trầu cau ăn đoạn hỏi người thủy chung (*) Em hỏi chàng có yêu cùng Tiếng tăm em chịu thẹn thùng em mang Ví dù chàng có lòng thương Thì em chẳng quản gì đường xa xôi Chàng về chàng cứ cho tươi Chàng đừng héo ủ người cười đến ta =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29289 )
Thoạt vào thì vén váy lên Cái dưới mấp máy, cái trên gật gù =>Ghi Chú: * dệt cửi Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29290 )
Thoả chí tang bồng =>Ghi Chú: * Thoả chí tang bồng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29660 )
Thoảng nghe hai tiếng à ơi Lòng con chạnh nhớ những lời ấu thơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29663 )
Thóa ngọc phi châu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29661 )
Thoái nhất bộ tự nhiên khoan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29662 )
Thóc đâu bồ câu đấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29294 )
Thóc đâu mà đãi gà rừng: =>Ghi Chú: * Chỉ hành vi lãng phí hoặc quá tiết kiệm. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29295 )
Thóc đâu mua đổ cho đầy ông tre =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29296 )
Thóc đâu no gà cơm đâu no chó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29297 )
Thóc đèn hương thơm hơn mọi thóc Điểm trên lầu trống giục định đông. Năm canh gió mát trăng trong Thần hồn định tỉnh một lòng chớ saị Ai ôi nghe lấy ai ai! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29298 )
Thóc bồ thương kẻ ăn đong Có chồng thương kẻ nằm không một mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29291 )
Thóc cao gạo kém =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29292 )
Thóc chắc đem nuôi gà rừng =>Ghi Chú: * Chê người hoang phí vào việc không đâu Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29293 )
Thóc giống lắm chuột trong bồ Một trăm lá mạ đổ vồ con trâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29300 )
Thóc lúa trong bồ, giống má nhà ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29301 )
Thoi đưa tay mỏi canh chày Tiếng ai xin lửa là thày cống Sen Thày rằng đang học tắt đèn Cậy tình lân lí dám phiền đêm hôm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 29502 )
Thói đời hay chuộng bề ngoài Nào ai, ai đã biết ai hơn nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29309 )
Thôi đừng lấy chú biện tuần Tuy rằng bóng bẩy nợ nần chan chan Thà rằng lấy chú xẩm xoan Công nợ chẳng có hát tràn cung mây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29503 )
Thôi đừng tiếc rẻ con gà quạ tha =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29504 )
Thôi anh, về ngủ kẻo khuya, Xấu chuôm cá nỏ vào đìa thì thôi! - Xấu chuôm anh bỏ thêm chuôm, Ban ngày anh tát, ban đêm anh mò. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 29302 )
Thôi chay thầy đi đất =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29306 )
Thôi em xanh mắt bồ câu Vàng tơ sợi nhỏ xin hầu kiếp sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29505 )
Thòi lòi ôm bập dừa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29509 )
Thôi rồi bình tích bể rồi Chén chung lỡ bộ, bậu ngồi chờ ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29517 )
Thôi rồi bình tích bể tan, Chén chung lỡ bộ, có ve vàng đợi đây. - Chờ chờ, đợi đợi mần chi, Vợ con anh lo kiếm, em ớ góa thì mặc em! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 29518 )
Thôi tưởng gió lại nhớ mây, Phụng hoàng bao thuở ấp cây ngô đồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9323 )
Thói thường gần mực thì đen Anh em bạn hữu phải nên chọn người Những người lêu lổng chơi bời Cùng là lười biếng ta thời tránh xa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29540 )
Thôi thà đừng biết cho xong Biết bao nhiêu lại đau lòng bấy nhiêu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29521 )
Thôi thôi đồ bỏ bụi, Đừng nói nữa mà rầy =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Đừng nói nữa mà rầy (xấu hổ) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29528 )
Thôi thôi đừng ơn đừng ngãi Thôi thôi đừng phải, đừng không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29533 )
Thôi thôi đừng ơn đừng ngãi, Đừng vợ đừng chồng, đừng gì hết thảy, Em có chồng rồi đừng ngoe nguẩy với ai! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9266 )
Thôi thôi đừng bỏ giọng cầm, Đừng buông tiếng ngọt mà cầm duyên em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9265 )
Thôi thôi đừng có ưu phiền Kiếp nầy không đặng để nguyền kiếp sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29530 )
Thôi thôi đừng nhỏ nước mắt hồng Đừng pha tiếng ngọc mà cầm duyên em Đừng vợ đừng chồng, đừng gì hết thảy Anh có nơi rồi rún rẩy duyên em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29531 )
Thôi thôi đừng nói nữa nà Được hay hổng được, chứng cớ mà còn đây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29532 )
Thôi thôi đừng vịt đừng gà Cà non chấm mắm cà già làm dưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29534 )
Thôi thôi đã lỡ nước cờ Có thương xin hãy đợi chờ kiếp sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29527 )
Thôi thôi bớt thảm giảm phiền Vì cha với mẹ chẳng quyền chi em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29523 )
Thôi thôi bình tích bể rồi, Chén chung lỡ bộ bạn ngồi với ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9262 )
Thôi thôi buông áo em ra Để em đi bán kẻo hoa em tàn - Hoa tàn vì bởi mẹ cha Khi búp không bán để tàn ai mua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9263 )
Thôi thôi buông áo em ra (2) Đẻ em đi bán kẻo hoa em tàn - Hoa tàn mặc kệ hoa tàn Mấy thuở gặp nàng mà buông áo nàng ra Sóng xao mặc sóng dưới thoàn (thuyền) Thác đà dạ thác, buông nàng anh không buông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 29524 )
Thông gia là bà con tiên Ăn ở không tiền là bà con chó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29678 )
Thông gia, hai nhà như một =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29679 )
Thông gia, là bà con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29680 )
Thông kim bác cổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29681 )
Thông minh đa ám muội =>Ghi Chú: * Người tài trí thường giữ đức khiêm nhượng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29682 )
Thông minh duệ trí (thánh trí) thủ chi dĩ ngu =>Ghi Chú: * Người tài thường giữ bề ngoài khờ khạo Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29683 )
Thông minh sáng láng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29684 )
Thông minh, học giỏi, anh tài Ngón (tay) nhỏ mà dài tựa đọt hành non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 29685 )
Thông ngôn ký lục bạc chục không màn Lấy chồng thợ bạc đeo vàng đỏ tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29686 )
Thông ngôn phú lục, bạc chục em không thèm Em chỉ muốn thằng chồng nhậu Để nó mửa hèm em nuôi heo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9324 )
Thông rồng bể cạn =>Ghi Chú: * Tỏ ra biết hết mọi chuyện trên trời dưới biển. Con nớ hắn nói chuyện thông rồng bể cạn . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29687 )
Thông thiên đạt địa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29688 )
Thu du ăn, để rể ăn, cất mất ăn =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Thu (dấu) du (dâu) ăn, để rể ăn, cất mất ăn; Có miếng ăn cũng như của cải thì nên đưa ra chia sẻ cho mọi ngườl cùng hưởng đừng bo bo cất giữ cho riêng mình để rồi cuối cùng mất hết. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29695 )
Thù này ắt hãy còn lâu Trồng tre uốn gậy gặp đâu đánh què =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29702 )
Thù người hại mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29703 )
Thú quê rau cá đã từng Gạo thơm cơm trắng chi bằng tám xoan Việc nhà em liệu lo toan Khuyên chàng học tập cho ngoan kẻo mà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29546 )
Thù tần oán hạng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29549 )
Thú tắc vi thê bôn tắc vi thiếp =>Ghi Chú: * Có cưới hỏi đàng hoàng thì mới gọi là vợ, bằng không thì gọi là hầu thiếp Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29548 )
Thù trong giặc ngoài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29553 )
Thuần húc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29588 )
Thuần phong mỹ tục =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29591 )
Thuần Trung, Bụt Đà, Bạch Hà, Long Thái, Thượng Thọ Vác mọ đi rao, vác sào đi đâm, =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: ; Vác mọ (mõ) đi rao, vác sào đi đâm, Vác mâm đi chấn, vác mấn (váy) đi trùm; Thuần Trung, Bụt Đà, Bạch Hà, Long Thái (thuộc Đô Lương), Thượng Thọ (thuộc xã Thanh Vân, Thanh Chương). Dân các vùng trên thường có những cử chỉ ngổ ngáo, khác người. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29592 )
Thuận buồm xuôi gió =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29586 )
Thuận buồm xuôi gió : chén chú chén anh Lên thác xuống ghềnh : mày tao chi tớ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29587 )
Thuận mắt ta cả nhà cũng thuận Chưa biết mèo nào cắn mĨu nào Sẩy chân đã có ngọn sào Sẩy miệng biết nói làm sao bây giờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29589 )
Thuận mua vừa bán =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29590 )
Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn Đông bè đông bạn tát cạn bể Đông Bên căng thì phải bên chùng Hai bên cùng cứng dễ dàng đứt dây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29594 )
Thuận vợ thuận chồng tát bể Ðông ( biển Ðông) cũng cạn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29593 )
Thuế đò, thuế chợ, thuế xia Bây giờ Tây bắt đóng thì thuế đinh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 29610 )
Thuế (Lệnh) làng nào làng ấy gánh (đánh) Thánh làng nào làng ấy thờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29609 )
Thuốc đắng đã (giã) tật Lời (nói) thật mất lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29631 )
Thuốc An Lương hương thơm, khói nhẹ, Chè Hòa Hội nước đậm, mùi thơm. Em về mua vải Chợ Gồm, Gò Găng mua nón, phiên Chàm (1) anh vô. =>Ghi Chú: * Phiên Chàm : Phiên chợ thị trấn Bình Định. Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 29628 )
Thuốc Bắc chén rưỡi có chừng, Nhẩn cay cũng uống, chàng đừng nhả ra… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29629 )
Thuốc chữa bệnh chẳng chữa được mệnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29630 )
Thuốc Gò Vấp ngon lắm anh ơi, Giấy quyền rộng khổ, anh bỏ tôi sao đành? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9344 )
Thuốc không hay bằng thang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29749 )
Thuốc nào ngon bằng thuốc lá Lỗ Quy (6) Nhơn cùng tắc biến phải đi lượm tàn. =>Ghi Chú: * Lỗ Quy : Thuộc huyện Sơn Hòa, Phú Yên. Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 29750 )
Thuốc ngon nửa điếu =>Ghi Chú: * Của ngon thì chỉ dùng vừa phải, dùng nhiều quá mất ngon. Cậu quá si mê rồi, vừa phải thôi, thuốc ngon nửa điếu mà . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29751 )
Thuốc phiện hết nhà thuốc trà hết phên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29753 )
Thuốc rê Cao Lãnh thơm nồng, Con gái Cao Lãnh má hồng có duyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9346 )
Thuốc rê chồng hút vợ say Thằng nhỏ mồi thuốc lăn quay chín vòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9347 )
Thuốc tra ma cúng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29756 )
Thuồng luồng ở cạn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29846 )
Thuồng luồng bao giờ ở cạn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29845 )
Thuộc như lòng bàn tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29752 )
Thuộc sách văn hay Mau tay tốt chữ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29754 )
Thuộc sách văn hay mau tay tốt chữ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29755 )
Thuở đêm thanh chạnh lòng nhớ bạn, Cám thương người hoạn nạn xiết bao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9342 )
Thuở bé em có hai sừng Đến tuổi nửa chừng, mặt đẹp như hoa Ngoài hai mươi tuổi đã già Quá ba mươi tuổi, mọc ra hai sừng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29626 )
Thuở hồi anh nhỏ thầy anh có bảo rằng, Cứ chuyên tập nghiệp hằng. Phải siêng năng đọc sách. Câu: Võ vô thiết tỏa năng lưu khách, Sắc bất ba đào dị nịch nhân. Xét xa rồi lại xét gần. Thấy em ai khiến mười phần nên thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9343 )
Thuở tạo thiên lập địa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29627 )
Thua canh này bày canh khác =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29557 )
Thua keo này bày keo khác =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29566 )
Thua keo trước được keo sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29567 )
Thua kiện được mười bốn quan năm Được kiện mười lăm quan chẵn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29568 )
Thua kiện thì dại, thua cại (cãi) thì khun =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Thua kiện thì dại, thua cại (cãi) thì khun; Thua kiện thì phải chịu thiệt hại, nhưng thua cãi thì giữ được Hòa khí, nghĩa là không có tranh chấp to tiếng, tránh được những cuộc xô xát không đáng có. Mình khuyên cậu nên im lặng, Đừng cại cọ nựa, Thua kiện thì dại thua cại thì khun đó. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29569 )
Thua là thua mẹ thua cha, Chị em một lứa ai mà thua ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29570 )
Thua me gỡ lú =>Ghi Chú: * Trò chơi đánh me và đánh lú Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29573 )
Thua quay đánh đáo gỡ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29577 )
Thua thầy một vạn Không bằng thua bạn một li =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29580 )
Thua thì thua mẹ thua cha, Cá sinh một lứa ai mà thua ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9329 )
Thua trăm quan không tiếc Điếm mắc điếm mới rầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29583 )
Thua trăm quan không tiếc điếm mắc điếm mới rầu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29584 )
Thua Trời một vạn không bằng thua bạn một ly =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29585 )
Thúi như cứt được nắng =>Ghi Chú: * X. Thúi như cứt phơi nắng.; Giải Thích Phương Ngữ: Thúi (thối) như cứt được nắng Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29612 )
Thúi như cứt phơi nắng =>Ghi Chú: * Mùi hôi thối nồng nặc có cảm giác nghẹt thở. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29613 )
Thúi như chin đinh =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Thúi (thết) như chin (chân) đinh; Rất hôi thoi, khó chịu như mùi hơi bốc lên từ phần thịt bị hoại tử. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29611 )
Thui trâu nửa mùa hết rơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29614 )
Thung bung chín đỏ hàng rào Anh dìa dưới đó chừng nào anh lên? =>Ghi Chú: * Thung bung: Loại cây dại trồng ở hàng rào, quả nhỏ, chín rất sai Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29615 )
Thung cỗi huyên già =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29616 )
Thúng lủng trôn khôn bưng khó bợ, Anh tới chốn này bợ ngợ có em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9333 )
Thùng rỗng kêu to =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29618 )
Thung thạch vi lương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29619 )
Thùng thùng cắc cắc, Chim đậu không bắt Để bắt chim bay Gặp em ở chốn lầu tây Hai hàng lụy nhỏ Có một mẹ già biết ngỏ cùng ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 9336 )
Thùng thùng cắc cắc, (2) Chim đậu không bắt Mà bắt chim bay Từ ngày xa bạn đến nay Cơm ăn chẳng đặng, áo gài hở bâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9335 )
Thùng thùng lửa cháy thanh than Vắng cơm năm bảy bữa anh không than Vắng em một bữa ruột gan rã rời Dậm chân dưới đất, miệng lại kêu trời Căn duyên thấy đó, trao lời khó trao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9337 )
Thùng thùng ngồ ngộ đố cậu mợ dám gả cô hai mầy Như đèn dầu kia ống quẹt nọ lửa cháy hoài sáng đêm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9338 )
Thùng thùng thùng (câu 1) Đánh ba tiếng trống Sắp quân cho chỉnh Phượng hoàng thống lĩnh Bạch hạc hiệp đồng Tả chi thì công Hữu chi thì sếu Giang cao ngất nghểu Đi trước tiên phong Cả mỏ bồ nông Đi sau tiếp hậu Sáo đen sáo sậu Dặn dục đôi bên Chú quạ thông tin Dóng dả ba quân Đội lương đi trước Một đàn vịt nước Chú két chú le Sắm sửa thuyền bè Cho anh trẩy thủy Chim chích chim gi Bé mọn biết gì (Còn tiếp) =>Ghi Chú: * Xem tiếp câu số 29623 Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29622 )
Thùng thùng thùng (câu 2) Ở nhà coi sóc Chú cốc chú cò Coi sóc các làng Chèo bẻo nỏ nang Bầu cho làm huyện Đêm hôm đi tuần Phó cho chú vạc Chó ngỗng nghếch ngác Như thể đàn bà Chú vịt chú gà Nhắc võng ông già Trèo lên núi Triều Chạy như cun cut…' =>Ghi Chú: * Tiếp theo từ câu số 29622 (Khi ráp câu 1 với câu 2 thì câu 2 phải bỏ: "Thùng thùng thùng (câu 2)" ) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29623 )
Thùng thùng trống đánh quân sang Chợ Già trước mặt, quán Nam bên đàng Qua Chiêng thì sẽ sang Giàng Qua quán Ðông Thổ vào làng Ðình Hương Anh đi theo chúa Tây Sơn Em về cày cuốc mà thương mẹ già =>Ghi Chú: * Chợ Già Xóm 2 Xã Hưng Tây Huyện Hưng Nguyên Nghệ An (?) Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 29624 )
Thùng thùng trống đánh, đò đưa, Ơi người bạn cũ, sớm trưa cũng chờ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Huế (câu số 29625 )
Thùng thùng, cắc cắc Nhành trắc ngã lê thê Cành nông cội mới ngã kề Tiếng oan em chịu mà em kề tai anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9339 )
Thùng thùng, cắc cắc lửa cháy thành than, Vắng nhau một bữa ruột gan rã rời, Dậm chân xuống đất kêu trời, Người thương còn đó, trao lời khó trao. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9340 )
Thùng thùng, cắc cắc, Chim đậu không bắt, lại bắt chim bay, Em thương anh vì bởi anh tài, Tài cày tài cuốc, tài trồng thuốc, tài kéo vồng khoai, Phải đâu em ham lên xe xuống ngựa, Đi guốc đi giày mà anh nỡ bỏ em? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, Sóc Trăng (câu số 9341 )
Thùy vị thiên vô mục =>Ghi Chú: * Ai dám cho rằng Trời cao không có mắt Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29948 )
Thuyết pháp trước Thích Ca =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30127 )
Thuyền đã đến bến, anh ơi, Sao anh chẳng bắc cầu noi lên bờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9473 )
Thuyền đây nhớ bến vô cùng Ngặt vì đồn bót ngại ngùng khó qua Thuyền đây ý cũng muốn qua, Thuế má đóng đủ, gẫy cha... cái cột buồm, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30078 )
Thuyền đây ý cũng muốn qua Thuế má đóng đủ, gãy cha cái cột buồm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30079 )
Thuyền đi để bến đợi chờ Tình đi nghĩa ở bao giờ quên nhau Chẳng nên tình trước nghĩa sau Bến này dãi bóng trăng thâu đợi thuyền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30080 )
Thuyền đua bè sậy cũng đua Thấy rau muống vượt, rau dừa vượt theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30086 )
Thuyền đua lái cũng đua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30087 )
Thuyền đua thì lái cũng đua Thuyền lên trên bờ thì lái chết toi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30088 )
Thuyền ơi có nhớ bến chăng? Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9482 )
Thuyền ai đậu bến Giang Lăng Trên đàn kìm kêu thánh thót, dưới cò ke than rằng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29949 )
Thuyền ai đứng chực bên sông, Có lòng đợi khách hay không hỡi thuyền? Để ta kết nghĩa làm quen. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9467 )
Thuyền ai đi trước bọt nước nổi phềnh Chờ tôi đi với tâm tình đôi câu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9466 )
Thuyền ai chèo trước bọt nước nổi lờ đờ, Phải thuyền người nghĩa đợi chờ em theo. Bớ chiếc thuyền sau chèo mau anh đợi, Để khuất bóng trăng rồi, bờ bụi tối tăm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 9465 )
Thuyền ai dù ngược dù xuôi Có về Nam Định cho tôi về nhờ. - Sao cô ăn nói ỡm ờ? Thuyền anh chật mớm, em nhờ làm sao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29950 )
Thuyền ai gác mái hững hờ Phải duyên thì ghé, đây chờ đã lâu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9468 )
Thuyền ai không nệ khó quanh, Năm canh núp bóng cây xanh em chờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9469 )
Thuyền ai lơ lửng bên bờ Tưởng thuyền buôn chuyến ai ngờ thuyền em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29952 )
Thuyền ai lơ lửng bên sông Có lòng đợi khách hay không hỡi thuyền ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29953 )
Thuyền ai lơ lửng bên sông (2) Hay thuyền chú lái chờ chồng tôi chăng? Ngày ngày ra đứng bờ sông Hỏi thăm chú lái nào chồng tôi đâu Chồng em còn ở sông Ngâu Buôn chè mạn hảo năm sau mới về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30057 )
Thuyền ai lơ lửng ngoài khơi Thuyền vào trong bến cho tôi sang nhờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30058 )
Thuyền ai lờ lững bên sông Có về Hà Nội, Hà Đông cùng về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 29954 )
Thuyền ai lên xuống bến sông Phải duyên, phải vợ, phải chồng thì vô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29951 )
Thuyền ai mà đậu bến ta Không lui về bến cũ cho thuyền nhà đậu chơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30059 )
Thuyền ai mà đậu bến ta (2) Phên mui rách nát sương sa lạnh lùng. Lạnh lùng anh đắp áo cho Em nghe lời ai dỗ, giày vò áo anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30060 )
Thuyền ai mà đậu giữa dòng Tuy ngoài ván tốt, trong lòng ván hư. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30061 )
Thuyền ai róc rách bên ngoài Hay thuyền anh lái bẻ sồi nhuộm thâm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30062 )
Thuyền ai thấp thoáng trong sương Cho tôi theo với tỏ tường khúc nhôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30063 )
Thuyền ai trôi nước Đợi bước tôi cùng Chiều về trời đất mông lung Phải duyên thì xích lại cho đỡ não nùng tuyết sương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30064 )
Thuyền ai trôi trước Cho tôi lướt tới cùng. Chiều đã về, trời đất mông lung Phải duyên thì xích lại cho đỡ dùng tiếng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30065 )
Thuyền ai trôi trước cho em đến cùng Chiều đã về trời đất mung lung Phải duyên thì xích lại cho đỡ não nùng tiếng sương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30066 )
Thuyền anh đà đến bến anh ơi Sao anh chẳng bắt cầu noi lên bờ Đặng cơn nước đục lờ đờ Cắm sào đợi nước biết bao giờ cho trong ? Con sông kia nước chảy đôi dòng Đèn khêu đôi ngọn em trông ngọn nào ? Trông thấp em lại trông cao Ngọn đèn sáng tỏ như sao trên trời Em ơi gần bến xa vời ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30067 )
Thuyền anh mắc cạn lên đây Mượn đôi dải yếm làm dây kéo thuyền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30068 )
Thuyền anh mỏng ván bóng láng nhẹ chèo Xin anh bớt ngọn thả lèo chờ em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30069 )
Thuyền anh ngược thác lên đây. Mượn đôi dải yếm làm dây kéo thuyền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30070 )
Thuyền anh qua chùa Quan Âm Thấy cô con gái khóc thầm bên sông! =>Ghi Chú: * Xã Bách Thuận huyện Vũ Thư có chùa Quan Ân, có lẽ là chùa nầy Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30071 )
Thuyền bồng trở lái về đông Con đi theo chồng để mẹ cho ai ? Mẹ già đã có con trai Con là phận gái dám sai chữ tòng Đã thề nước thẳm non xanh Theo nhau cho trọn tử sanh cũng đành Trời cao bể rộng mênh mông Ở sao cho trọn tấm tình phu thê Trót đà ngọc ước vàng thề Dẫu rằng cách trở sơn khê cũng liều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30072 )
Thuyền buồm gió đánh tả tơi Một con chèo quế xa chơi sông hồ. Trông lên hòn đá lô xô Mặt sông lai láng, bể hồ trong xanh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30073 )
Thuyền buôn lái chở đi đâu Có thương đến kẻ hái dâu một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30074 )
Thuyền của anh đi nước xuôi, Thuyền của em đi nước ngược, Làm sao em trao được đôi lời, Thuận buồm xuôi gió, nhờ trời kiếp sau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9472 )
Thuyền cứ mạng quán cứ vách =>Ghi Chú: * Thuyền thế mạng, quán thế vách Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30077 )
Thuyền chài thuyền lái thuyền câu Biết thuyền nhân ngãi nơi đâu mà tìm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30075 )
Thuyền chài, thuyền lái, thuyền câu Biết thuyền nhân nghĩa ở đâu mà tìm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9470 )
Thuyền chèo hò hụi dưới sông, Gánh gạo đưa chồng nước mắt như mưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9471 )
Thuyền còn lên ngược Em chẳng thương được anh đâu. Chờ cho xuôi nước đã kém màu xuân xanh Em ơi lắm thác nhiều ghềnh! Một là mẹ cha ngăn trở, hai nữa lênh đênh không vờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30076 )
Thuyền dọc anh trải chiếu ngang Anh thời nằm giữa, hai nàng đôi bên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30081 )
Thuyền dời bến cũ không dời Khăng khăng một lời quân tử nhất ngôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30082 )
Thuyền dời chớ bến không dời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30083 )
Thuyền dời nào bến có dời, Khăng khăng một lời, quân tử nhất ngôn, Nhất ngôn bất đúng thì vạn sự bất thành, Hồi nào anh nói rành rành, Ngày nay anh tháo cán, bỏ chành cho ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 9474 )
Thuyền dời nhưng bến không dời Như em nói chắc một lời mà thôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30084 )
Thuyền dời ra khỏi Pháo Đài, Lênh đênh Hòn Chảo, dạo ngoài Ba Trơn =>Ghi Chú: * thuộc Hà Tiên Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9475 )
Thuyền dời ra khỏi Pháo Đài, (thuộc Hà Tiên) Lênh đênh Hòn Chảo, dạo ngoài Ba Trơn =>Ghi Chú: * (thuộc vịnh Thái Lan) Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 30085 )
Thuyền dời, bến cũ không dời, Khăng khăng một lời quân tử nhất ngôn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9476 )
Thuyền em đã nhẹ, chèo lẹ khó theo, Khuyên em bớt mái hạ lèo chờ anh. - Đây đã chèo lơi, đặng chờ người tri kỷ Gặp mặt chuyện trò cho phỉ ước mơ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Kiên Giang (câu số 9478 )
Thuyền em bến dưới ngược lên Thuyền anh ở mạn sông trên mới về. Đôi bên cửa máng song kề Bên đấy có chật thì về bên đây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30090 )
Thuyền em bán mấy anh mua cho Đem về làm đò chở khách vãng lai - Thuyền em đúng giá ba ngàn Không tin anh đội về làng anh coi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30089 )
Thuyền em có chỗ có nơi, Thuyền anh không có dạo chơi lầu vàng, Cái duyên tình chẳng đẹp mà dạ càng tư hương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9477 )
Thuyền em có gãy một nan Không tin anh đội về làng mà xem Vườn anh có gốc tre dài Thuyên em có gãy, anh chẻ nan gài lại cho =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30091 )
Thuyền em có lủng một nan Không tin anh đội về làng anh coi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30092 )
Thuyền em nhỏ dáng bóng láng mái chèo Thả ra dòng nước nửa vời Xin em ở lại kết nghĩa ở đời với anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9479 )
Thuyền không bánh lái thuyền quay Con không cha mẹ ai bày con nên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30093 )
Thuyền không bánh lái thuyền quày Con không cha mẹ, ai bày con nên =>Ghi Chú: * Có bản khác: Em không cha mẹ, bảo bày sao nên Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30094 )
Thuyền không lái như gái không chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30095 )
Thuyền không trở lái về Đông? Con đi lấy chồng bỏ mẹ cho ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9480 )
Thuyền kia có nhớ bến chăng Bến nầy một dạ đăng đăng đợi thuyền Thuyền đây vẫn nhớ bến xưa Ngại e chính giữa cù lao khó qua cù lao này chẳng khó khăn gì Tiền nong đóng đủ thì thuyền cứ qua Thuyền đây vốn liếng chẳng nhiều E rằng đóng đủ thì xiêu cột buồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30096 )
Thuyền kia lơ lửng bên sông Thuyền xuôi lái ngược cho lòng ngổn ngang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30097 )
Thuyền mạnh về lái gái mạnh về chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30098 )
Thuyền nan chở đá thuyền lá chở sắc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30099 )
Thuyền neo một sợi chỉ mành Đôi ta không xứng sao đành ép duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9481 )
Thuyền ngược anh ước gió nồm Thuyền xuôi anh ước mưa nguồn gió trên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30102 )
Thuyền ngược anh bỏ sào xuôi Em đừng lo lắng cho người kém xinh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30100 )
Thuyền ngược anh bỏ sào xuôi (2) Khúc sông bỏ vắng cho người sầu riêng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30101 )
Thuyền ngược hay là thuyền xuôi, Thuyền về Nam Định cho tôi ghé nhờ. Con gái chỉ nói ỡm ờ! Thuyền anh chật chội còn chờ làm sao. Miệng nói tay anh bẻ lái vào. Rửa chân cho sạch bước vào trong khoan. Thuyền dọc anh trải chiếu ngang. Anh thời nằm giữa hai nàng đôi bên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30103 )
Thuyền ngược ta đón gió Nam Thuyền xuôi ta nhắn mưa nguồn gió may =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30104 )
Thuyền phải theo lái gái phải theo chồng Chồng đi hang rắn hang rồng vợ cũng phải theo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30105 )
Thuyền qua ghềnh Bạc, thác Sù Ai đi đến đó gửi thơ về nhà. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 30106 )
Thuyền quyên bán mấy cũng mua Đem để trên đò chở khách vãng lai. Vãng lai ai cũng như ai Khen ai khéo chọn con người thuyền quyên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30107 )
Thuyền quyên gặp kẻ anh hùng Tay mang Nguyệt Lão, tay bồng càn khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 30108 )
Thuyền rồng bất ngãi bỏ trôi Đò ngang có ngãi ta ngồi đò ngang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30111 )
Thuyền rồng bất nghĩa thả trôi Thuyền nan có nghĩa ta ngồi thuyền nan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9483 )
Thuyền rồng chở lá mù u (*) Người khôn ở với người ngu bực mình =>Ghi Chú: * Có bản khác: Rồng vàng tắm nước ao tù Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30112 )
Thuyền rời nhưng bến chẳng rời Bán buôn là nghĩa muôn đời với nhau. =>Ghi Chú: * Có bản khác: Thuyền dời chớ bến không dời Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30109 )
Thuyền rời nhưng dạ chẳng rời Khăng khăng một lời: Quân tử nhất ngôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30110 )
Thuyền sao chẳng đến bến bờ Đâu phải khách thương hồ lúc đến, lúc không? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9484 )
Thuyền sao chẳng bẻ lái cho Thuyền còn lơ lửng để chờ đợi ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30113 )
Thuyền sao không chọn bến bờ Như khách thương hồ khi đến, khi lui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9485 )
Thuyền than lại đậu bến than Gặp cô yếm thắm ôm quàng ngang lưng Thôi tôi van cậu rằng đừng Tuổi tôi còn bé chưa từng nguyệt hoa Tôi về gọi chị tôi ra Chị tôi đã lớn, nguyệt hoa đã từng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30114 )
Thuyền theo lái gái theo chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30115 )
Thuyền thinh hai chiếc thuyền thinh, Đầu rồng đuôi phụng đóng đinh hai hàng, Một chiếc thì sang năm chàng, Hai chiếc thì chở mười chàng, xinh quá là xinh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 30116 )
Thuyền thúng là thuyền thúng ơi Cắm sào cho chặt kẻo trôi mất thuyền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30117 )
Thuyền thúng là thuyền thúng ơi (2) Có về bên ấy cho tôi về cùng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30118 )
Thuyền tình đã ghé tới nơi Khách tình sao chẳng xuống chơi thuyền tình. Thuyền không đỗ bến Giang Đình. Ta nay chỉ quyết lấy mình mà thôi Cây khô kia dễ há mọc chồi Bác mẹ già chưa dễ ở đời với ta. Con dao vàng cắt miếng giò hoa… Thuyền ấy mà về tay ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30119 )
Thuyền tình vừa ghé tới nơi Khách tình sao chẳng xuống chơi thuyền tình? Thuyền kia mũi nó sơn đen, Trách con nhà hèn bẻ lái chẳng ra. Ta bẻ một cái, thuyền ra giữa dòng. Thương em phận gái nằm trong khoang thuyền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30120 )
Thuyền to sóng cả (sóng lớn) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30121 )
Thuyền tôi chở lưới chở câu Thuyền đâu mà chở hàm râu ông già =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30122 )
Thuyền tôm kia nói có Ghe cá nọ nói không Phải chi miễu ở gần sông Em chỉ tay thề lại kẻo lòng anh nghi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30123 )
Thuyền trôi trước, Cho tôi lướt đến cùng, Chiều đã về trời đất mung lung. Phải duyên thì xích lại, Cho đỡ não nùng tiếng sương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9486 )
Thuyền về Đại Lược Duyên ngược Kim Long, Đến nơi đây là ngả rẽ của dòng Biết nơi mô bến đục, bến trong cho em nhờ (*) =>Ghi Chú: * Có bản khác: Gặp nhau còn biết trên sông bến nào. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30124 )
Thuyền xuôi gió ngược =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30125 )
Thuyền xuôi mái mát, trai gái hiệp hòa, Anh về thưa lại mẹ cha cưới nàng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9487 )
Thuyền xuôi neo mộc cũng xuôi Nhớ em anh nhớ cả đôi má hồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9488 )
Thuyền xuôi, anh bỏ sang sào, Anh dìa ở trỏng chừng nào anh ra?… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 30126 )
Ti hí mắt lươn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30128 )
Tiếc bụi sen mọc chen bông súng Tiếc chim phượng hoàng đậu nhánh tùng khô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9493 )
Tiếc bông sen nở chen bông súng Tiếc con chim phụng hoàng đậu trúng cành khô ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Long An (câu số 9491 )
Tiếc bông sen nở chen bông súng (2) Tiếc con phụng hoàng đậu nhánh tùng khô. =>Ghi Chú: * Dị bản: Tiếc con chim phượng hoàng đậu trúng nhánh tùng khô Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 29975 )
Tiếc bông sen nở chen bông súng (5) Tiếc con phụng hoàng đậu nhánh tùng khô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9492 )
Tiếc cái vòng vàng đeo cho con vươn. hót Tiếc cái kính sáng đeo cho người mù. Tiếc công em trang điểm mấy thu Bưng trầu ra ngoài bãi bạn chối từ không ăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9494 )
Tiếc cây cội lớn không tàng, Tiếc hàng cúc rậm cả ngàn không bông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9495 )
Tiếc cây củi quế êm rìu, Rừng nhiều thú dữ nên tiều xa non. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9496 )
Tiếc cây hoa sứ nở bầm, Tiếc hường nhan bậu lấy lầm đứa ngu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9497 )
Tiếc cây lọng vàng che nải chuối xanh, Tiếc người lịch sự lấy anh khật khừ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29976 )
Tiếc cây mía ngọt mà sâu, Tiếc con gái tết trọc đầu khó coi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9498 )
Tiếc cây nứa tốt có sâu Tiếc người lịch sự trên đầu có tang. Tang chồng thì bỏ tang đi, Tang cha tang mẹ ta thì tang chung. - Tang cha tang mẹ trên đầu Lẽ nào em dám bán sầu mua vui. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29977 )
Tiếc cây phù dung mọc chung rừng rậm Cũng tỉ như bông lài cắm chỗ đất dơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29978 )
Tiếc cây vội lớn không tàn, Tiếc vườn cúc rậm, cả ngàn không bông ! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 9499 )
Tiếc con cá diếc đang bơi Nhảy vô giếng cạn để người cười chê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29979 )
Tiếc con gà quạ tha =>Ghi Chú: * Chê người tiếc cái không đáng tiếc. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29980 )
Tiếc con gái khôn lấy thằng chồng dại Tiếc bông hoa nhài cắm bãi cứt trâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 9500 )
Tiếc công đắp đập, be bờ Để cho người khác đem lờ tới đơm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9515 )
Tiếc công anh đắp đập be bờ Để ai quây đó mang lờ đến đơm. =>Ghi Chú: * Bản Miền Trung và Bản Bến Tre: Để người đem đó xách lờ tới đơm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29984 )
Tiếc công anh đắp đập, ngăn bờ Để ai quảy đó, đem lờ đến đơm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9504 )
Tiếc công anh đào ao thả cá Năm bảy tháng trời (trường) người lạ đến câu Tiếc công trang điểm bấy lâu Trai tơ không gặp, gặp râu ba chòm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9503 )
Tiếc công anh đi xuống đi lên Mòn đường chết cỏ chẳng nên chuyện gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29985 )
Tiếc công anh đóng giá chờ gàu Đó đã phụ khó tham giàu thì thôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9505 )
Tiếc công anh bắt tép nuôi cò Cò ăn cò lớn cò dò lên cây Biết rằng nông nổi thế nầy Thì ông đặp chết từ ngày cò con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29981 )
Tiếc công anh chẻ nứa đan lờ Để cho con cá nó vượt bờ nó đi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29982 )
Tiếc công anh chẻ trúc đan lờ Để cho con cá vượt bờ đi xa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9501 )
Tiếc công anh chuốc ná, lau tên Nhạn bay về đền, công uổn hư danh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9502 )
Tiếc công anh dậm đất trét nhà, Trèo non đốn củi, vợ anh đà về ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29983 )
Tiếc công anh làm rể đánh tranh Cha mẹ không đành phải tháo tranh ra Em đố anh dám tháo tranh ra Công ăn tiền trả hết ba mươi đồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 29986 )
Tiếc công anh lau chùi bình Cậy mai đến mối phụ mẫu nhìn bà con. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9506 )
Tiếc công anh lau dĩa, chùi bình, Cậy mai dong tới nói, phụ mẫu nhìn bà con Trời mưa nhà thiếc dội bon bon Phụ mẫu không thương nói vậy, chờ bà con đâu mà nhìn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9507 )
Tiếc công anh lên đảnh xuống đèo, Cầm sào thọc chuột cho mèo nẫu ăn! =>Ghi Chú: * Nẫu: Người ta, bọn họ Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, Khánh Hòa (câu số 29987 )
Tiếc công anh lên thác xuống ghềnh Tay chèo tay chống, một mình nhờ ai ? Bây giờ thở vắn than dài Ngỡ rằng hò hẹn hay ai hẹn hò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29988 )
Tiếc công anh ngồi ẩn bóng đèn Kết duyên không đặng cứ trời anh kêu Anh làm sao lên đặng ông trời Mượn cái roi điện hại người bạc ơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 29989 )
Tiếc công anh vạch lối chun (chui) rào, Vô không gặp bậu, gai quào trầy lưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 9509 )
Tiếc công anh vạch lỗ chun rào. Thăm không đặng bậu hàng rào nó cào trầy lưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9508 )
Tiếc công anh vun vén cây mè Mè chưa ra trái, con chim què đậu lên. =>Ghi Chú: * Vun vén : Chăm sóc Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29990 )
Tiếc công anh xe nhợ, uốn cần Xe xong sợi chỉ, con cá lần ra khơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9510 )
Tiếc công anh xe sợi nhợ uốn cây cần Xe rồi sợi nhợ con cá lần ra khơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29992 )
Tiếc công anh xe sợi nhợ uốn cây cần, Xe xong sợi nhợ con cá lần ra khơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9511 )
Tiếc công anh xe sợi nhợ, uốn cây cần, Xe rồi sợi nhợ, con cá lần ra khơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9512 )
Tiếc công bỏ mẳn cho cu, Cu ăn cu lớn cu gù cu đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh, Miền Trung, (câu số 9513 )
Tiếc công bỏ mẳn nuôi cu, Cu ăn cu lớn cu gù cu đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 29995 )
Tiếc công bỏ mẵn nuôi cu (Chín Cu) Cu ăn, cu lớn, cu gù cu bay Cu say mũ cả, áo dài Cu chê nhà khó, phụ hoài duyên anh =>Ghi Chú: * Bài Chòi Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 29994 )
Tiếc công Bình Định xây thành, Để cho Quảng Ngãi vô giành thủ khoa Thương cho Quảng Ngãi đường xa Để cho Bình Định thủ khoa ba lần =>Ghi Chú: * Năm 1851, nhà Nguyễn lập trường Thi Hương Ở Bình Định (cho các tỉnh từ Quảng Ngãi trở vào đến Bình Thuận. Đầu tiên, Quảng Ngãi giành thủ khoa. Nhưng sau đó, Bình Định lại vượt lên, ba trân chiếm thủ khoa. Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Ngãi, Bình Định (câu số 29993 )
Tiếc công chẻ nứa đươn (đan) lờ, Để cho con cá vượt bờ nó đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 9514 )
Tiếc công chẻ nứa đươn lờ, Để cho con cá vượt bờ nó đi. =>Ghi Chú: * Tiếc công chẻ nứa đan lờ Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 29996 )
Tiếc công giã gạo ba trăng Đũa mun chén bớt ngồi ăn một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29997 )
Tiếc công lao anh đào ao thả cá Năm bảy tháng trường họ lạ đến câu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29998 )
Tiếc công ngày tháng mong chờ Săm soi cho kỹ ai ngờ gốc bị sâu ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9516 )
Tiếc công rày xuống mai lên Mòn đàng chết cỏ không nên tự Trời Tưởng rằng kèo cột ở đời Ai ngờ kèo rã, cột rời đôi phương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29999 )
Tiếc công trồng đám dưa hồng Anh ăn mát dạ, mát lòng quên em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30001 )
Tiếc công trang điểm bấy lâu Trai tơ không gặp, gặp râu ba chòm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30000 )
Tiếc công vạch lỗ chun rào Vô không gặp bậu gai quào trầy lưng Tôi với mình thề trước miếu ông Sống nằm một chiếu, chết chôn một mồ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30002 )
Tiếc công vạch lỗ chun rào, Vô không gặp bậu, gai quào trầy lưng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9517 )
Tiếc công vãi tấm cho cu, Cu ăn cu lớn, cu gù nhau đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9518 )
Tiếc công vun bén cây tùng, Săm soi trên ngọn, gốc sùng không hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9519 )
Tiếc công vun bón cội tùng (cây tùng) Sum suê (Săm soi t) trên ngọn, gốc sùng không hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30003 )
Tiếc công vun bón cây tùng Săm soi trên ngọn, gốc sùng không hay! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9520 )
Tiếc công vun quén cây tùng, Săm soi trên ngọn, gốc sùng không hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9521 )
Tiếc công xe sợ chỉ mành Nối lần chẳng đặng bất thành tại em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30004 )
Tiếc công xúc tép nuôi cò Cò ăn, cò béo, cò dò lên cây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30005 )
Tiếc mô hết của trời =>Ghi Chú: * Tài sản trong tự nhiên là vô tận không thể tham lam thu nhận hết một lúc về mình được Đừng chộ nhiều mà ham, lấy vừa phải thôi không có rồi không kham nổi mô, tiếc mô hết của trời. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30006 )
Tiếc nồi cơm trắng để ôi Tiếc con người lịch mà soi gương mờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30007 )
Tiếc nồi cơm trắng hở hơi Tiếc duyên em giòn giã đụng nơi bơ thờ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30008 )
Tiếc thay cây gỗ lim chìm Đem làm cột giậu cho bìm nó leo. - bìm leo thì mặc bìm leo Ta đạp bìm xuống ta trèo lên trên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30018 )
Tiếc thay cây mía ngọt lại sâu Tiếc con gái tốt mà cái bím bầu không lông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30019 )
Tiếc thay cây quế giữa rừng Để cho thằng mán thằng mường nó leo =>Ghi Chú: * Cây Quế Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30020 )
Tiếc thay cây quế giữa rừng (2) Thơm tho ai biết ngát lừng ai hay, Canh một canh hai mê mẩn tỉnh say Mồ hôi má phấn đượm đầy áo thâm. =>Ghi Chú: * Có bản khác: Em như cây quế giữa rừng Cây Quế Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30021 )
Tiếc thay con chim phượng hoàng còn dại chưa khôn, Núi Vệ Linh chẳng đậu, lại đậu ngàn cỏ may. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 30023 )
Tiếc thay con chim phượng hoàng còn dại chửa có khôn, Núi Tam Sơn chẳng đậu, lại đi đậu cồn cỏ may ! Núi Tam Sơn chẳng đậu, lại đi đậu cồn cỏ may ! =>Ghi Chú: * Có bản khác: Núi Lam Sơn chẳng đậu, lại đi đậu cồn cỏ may ! Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Ngãi (câu số 30022 )
Tiếc thay con gái mười ba Liều thân mà lấy ông già sao đang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30024 )
Tiếc thay con người ấy thế ma đi ôm lưng cái lảo già Tiếc thay con ngựa bạch mà thắt cái dây cương thừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30026 )
Tiếc thay con ngựa bạch mà thắc cái dây cương thuò+ Tiếc thay con người thế ấy mà ôm lưng ông lão già =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30025 )
Tiếc thay con thỏ nằng nằng, Núp lùm chờ đợi bóng trăng bấy chầy. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9523 )
Tiếc thay da trắng tóc dài Cha (Bác) mẹ gả bán cho người đần ngu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30027 )
Tiếc thay hạt gạo tám xoan Thổi nồi đồng điếu lại chan nước cà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30029 )
Tiếc thay hạt gạo trắng ngần Đã vo nước đục lại vần than rơm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30030 )
Tiếc thay hột gạo trắng ngần Đã vo nước đục, lại vần than (lửa) rơm Tiếc thay hột gạo tám xoan Thổi nồi đồng điếu lại chan nước cà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30034 )
Tiếc thay hoa hỡi là hoa Mùa xuân chẳng nở nở ra mùa hè. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30031 )
Tiếc thay hoa nở bên rừng, Thơm cay ai biết, ngọt lừng ai hay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30032 )
Tiếc thay hoa nở làm chi? Hoa nở lỡ thì lại phải mùa đông. Chồng lớn vợ bé đã xong Chồng bé vợ lớn trong lòng đắng cay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30033 )
Tiếc thay nước đục mà đựng chậu thau Cái mâm chữ triện đựng rau thài lài Tiếc người da trắng tóc dài Đương xuân cha mẹ ép nài lấy lão sáu mươi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30035 )
Tiếc thay nước đánh phèn, Mà cho bùn lại nhuốm lên mấy lần. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9524 )
Tiếc tiền mua cá cá ươn, Mua rau rau héo, mua nường (nàng), nường hư. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9525 )
Tiếc vàng đem trộn (đổ lộn) với thau, Tiếc con chim phượng xuống bàu le le. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30037 )
Tiếc vàng mà lộn với thau, Tiếc con chim phụng lộn đoàn le le. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9526 )
Tiến thốn thối (thoái) xích =>Ghi Chú: * Tiến thì ít mà thoái thì nhiều Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30232 )
Tiến thân cầu sủng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30227 )
Tiến thoái lưỡng nan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30231 )
Tiếng để đời =>Ghi Chú: * Những việc làm xấu, trái với đạo lí thì người đời cứ nhắc mãi để làm gương mà tránh. Đừng có mần dại mà tiếng để đời đó con ạ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30279 )
Tiếng đồn Đại Nẫm nhiều xoài, Xuân Phong nhiều cốm, Phú Tài mạch nha (3 =>Ghi Chú: * Đại Nẫm, Xuân Phong, Phú Tài : Thuộc tỉnh Bình Thuận. Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Thuận, Quảng Nam, Quảng Ngãi (câu số 30140 )
Tiếng đồn Đại Nẫm nhiều xoài, (5) Xuân Phong nhiều cốm, Phú Tài mạch nha . =>Ghi Chú: * địa danh thuộc Bến Tre Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9543 )
Tiếng đồn Đông Phước nhiều tre, Tham Hội nhiều lúa, Châu Me nhiều tiên (4) =>Ghi Chú: * Các địa danh trên thuộc huyện Bình Sơn, Quảng Ngài. Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30141 )
Tiếng đồn An Thái, Bình Khê Nhiều tay võ sĩ có nghề "tranh heo" =>Ghi Chú: * An Thái : Làng võ nổi tiếng của Bình Định, thuộc huyện An Nhơn (Roi Thuận Truyền quyền An Thái).; Tranh Heo: Nơi đay hàng năm vào dịp rằm tháng bảy thường tổ chức hội đổ giàn tại Chùa Bà. Giàn là một đài cao bằng tre, trên để các lễ vật như dê, gà, heo quay. Cuối ngày thứ ba của hội, thường có hát bội và có tục "tranh heo". Người chủ bái từ trên giàn cao, sau khi xướng xong, tung con heo quay xuống đất. Các võ sĩ trong vùng đã chờ sẵn bên dưới, tung mình lên đón bắt con heo, rồi vượt đám đông chạy ra ngoài. Làng vô nào có người giành được heo xem như là một vinh dự lớn. Hội Đổ giàn mang ý nghĩa đê cao tinh thần thượng võ truyền thống của đất Tây Sơn. Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 30280 )
Tiếng đồn anh ăn học đã cao Chị dâu té giếng anh nắm chỗ nào kéo lên Anh đang ăn học trên truờng Chị dâu té giếng giựt mình liệng nghiên Chạy về ra thẳng mé hiên Bắc thang xuống giếng cứu liền chị dâu Nắm đầu thì sợ tội trời Hai tay nâng đỡ sợ lời thế gian Hai tay liền bắc cái thang Cứu chị dâu té giếng kẻo thác oan linh hồn Chị dâu té giếng cái ào Chị dâu té giếng cái ào Hồn bất phụ thể nắm chỗ nào cũng xong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30281 )
Tiếng đồn anh ăn học đã lâu Lại đây em hỏi một câu địa đồ Hỏi từ ngoài Huế hỏi vô Hỏi sông nào rộng hỏi hồ nào sâu Sông Ba nước chảy về đâu Hòn đá Phước Lãnh quay đầu nơi nao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30282 )
Tiếng đồn anh đi học đã thông, Con diều bay qua đó, có mấy cái lông anh hè? - Em làm răng gánh nước cho khô sông, Anh đây mới nói mấy lông con diều. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 30284 )
Tiếng đồn anh chăn vịt, nuôi gà, Em hỏi anh, con vịt lội giữa giang hà ăn chi. - Tội em phận gái nên mới ra ri, Chốn giang hà vịt lội, thiếu gì tép rong. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 30283 )
Tiếng đồn anh học có tài Lợi đây em hỏi, cây xoài mấy bông? - Em về đếm cá dưới sông Còn anh ở lại đếm bông cây xoài! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9537 )
Tiếng đồn anh học sách kinh thi, Con trâu đực đi theo con trâu cái, Hắn cười chi rứa anh? - Con trâu cái cầu lực, con trâu đực cầu tài, Hắn cũng muốn đường tử tôn miêu duệ sinh nhai, Bởi vì hắn trèo lên trật cẳng trước, Nên hắn hổ ngai, đứng cười! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 30290 )
Tiếng đồn anh hay chữ Cho em hỏi thử đôi câu Chiếc xe ba mươi sáu lá, lá mô đầu rứa anh ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30285 )
Tiếng đồn anh hay chữ (2) Lại đây em hỏi thử Đôi câu lịch sử Khánh Hòa : Từ ngày Tây cướp nước ta, Những ông nào dựng cờ khởi nghĩa Anh hãy nói ra cho em tường. - Nghe lời em hỏi mà thương, Thương người nghĩa liệt tơ vương vấn lòng. Vì thù non sông, Họ thề không đội trời chung với giặc ác Từ Nam chí Bắc, Thiếu chi gan sắt đá đồng. Ở Khánh Hòa thì có ba ông : Ông Trần Đường giữ đèo Dốc Thị, Ông Trịnh Phong trấn nơi Biển Cù (l) Ông Nguyễn Khanh lo việc quấn nhu, Ba ông một dạ, nghìn thu danh truyền, =>Ghi Chú: * Những địa danh trong câu ca dao thuộc tỉnh Khánh Hòa. Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30286 )
Tiếng đồn anh hay chữ (3) Thường đọc sách Kinh Thi Hỏi anh ông Văn Vương đi cưới bà Hậu Phi năm nào? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 30287 )
Tiếng đồn anh hay chữ, cho em hỏi thử đôi lời Răng anh ăn cơm bằng đũa, bắt cá đồng bằng tay? - Em ơi, em đố chi câu quá ngặt nghèo, Em về đếm thử con mèo mấy sói lông! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 30288 )
Tiếng đồn anh hay chữ, em hỏi thử vài lời: Dưới dương gian có họ, trên ông trời họ chi? - Em nghiêng tai xuống đất, kêu cho đất ơi, Rồi tới đây anh nói họ ông trời cho em nghe. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Thừa Thiên, Huế (câu số 30289 )
Tiếng đồn Bình Định tốt nhà Phú Yên tốt ruộng, Khánh Hòa tốt trâu. =>Ghi Chú: * Ở Bình Định có loại nhà "lá mái" tường gạch hay đất sét nện rất dày, mái nhà cũng có một lớp đất sét nện cách nhiệt, do đó mùa nắng ở rất mát, mùa đông ấm áp, lại tránh được hỏa hoạn. Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa (câu số 30291 )
Tiếng đồn cặp mắt em lanh Ai nẫu không ngó, chớ anh ngó hoài. =>Ghi Chú: * Nẫu: Người ta, bọn họ Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 30293 )
Tiếng đồn cặp mắt em lanh, Ai ai không ngó, cứ anh, em nhìn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9538 )
Tiếng đồn Cá Mát sông Găng Dẻo thơm ba lá, ngon Măng Chợ Cồn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Đà Nẵng (câu số 30292 )
Tiếng đồn chị hay chữ Gái Bình Ðịnh có tài Nếu ông anh rể chị bên trong bị con ong nó cắn mà xỉu Thì làm thế nào chị cởi cái quần dài anh rể chị ra? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 30130 )
Tiếng đồn Chị Sáu có duyên Anh Sáu đi cưới một thiên cá mòi Không tin giở trắp tra coi Rau răm ở dưới cá mòi ở trên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30131 )
Tiếng đồn chợ Xổm nhiều khoai Đất đỏ nhiều bắp, La Hai nhiều đường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 30132 )
Tiếng đồn chợ Xổm nhiều xôi Đất đỏ nhiều bắp, La Hai nhiều đường. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30133 )
Tiếng đồn cha mẹ anh giàu Sao anh ăn mặc như tàu chuối le =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9539 )
Tiếng đồn cha mẹ anh hiền Cắn cơm không bể, cắn tiền bể hai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre, Kiên Giang (câu số 9540 )
Tiếng đồn cha mẹ anh hiền, Cắn cơm không bể, cắn đồng tiền bể hai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 30294 )
Tiếng đồn chàng hay chữ Thi ngang ông Tú ông Cử Lại đây em hỏi thử đôi câu Ngọt ngay nước chảy chân cầu Mà gọi "Cầu Nước Mặn" bởi tại đâu hỡi chàng - Thật thà là thói hồng nhan Ăn xuôi nói ngược thế gian thiếu gì Mặn chằng nước Vũng Đề Gi Gọi "Đầm Nước Ngọt" lẽ gì hỡi em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30129 )
Tiếng đồn cô Bảy hò lanh, Ngày nay mới biết mặt xanh như chàm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9541 )
Tiếng đồn cô Bốn hát hay Hát hay ta thưởng một hai cái thùng - Cái thùng bạn thưởng cho ta Lấy chi đựng nước cho mẹ già uống ăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30134 )
Tiếng đồn con gái Bảo An Sáng mua vải sợi chiều đan mành mành. =>Ghi Chú: * Bảo An: Thuộc huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng. Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 30135 )
Tiếng đồn con gái Nghĩa Đô Quanh năm làm giấy cho vua được nhờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 30136 )
Tiếng đồn con gái Phú Trung Nấu cơm không chín mở vung xem hoài Tiếng đồn con gái Phú Tài Nấu cơm không chín đốt hoài cơm khê =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định (câu số 30137 )
Tiếng đồn con gái Phú Yên Con trai Bình Thuận đi cưới một thiên cá mòi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, Bình Thuận (câu số 30138 )
Tiếng đồn con gái Thủ Biên, Bạc Liêu đi cưới một thiên cá mòi, Tiếng đồn con gái Giồng Chanh, Nói năng chua chát khó thành nợ duyên, Tiếng đồn gái gảnh Bà Hiền, Ở ăn thuần hậu ấy duyên với mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9542 )
Tiếng đồn con gái Thủ Biên, (5) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 30139 )
Tiếng đồn gió độc có luồng Mưa giông có lúc dạ em buồn có nơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30142 )
Tiếng đồn Gò Đuốc gạo cao Bồng Sơn gạo sụt bán sao có lời Đường đi góc biển chân trời Biết đâu mà nói thực lời với anh =>Ghi Chú: * Các địa danh thuộc tỉnh Bình Đinh Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30295 )
Tiếng đồn lừng tẫy ba trang Ra khơi vào lộng đâu bằng Lộc Châu Lộc Châu nghề biển làm đầu Lại còn buôn bán làm giàu ăn chơi . =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30296 )
Tiếng đồn nữ tú nam thanh Đem đờn ra gảy, lạnh tanh như chùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30297 )
Tiếng đồn ông Tú Đỉnh Coi "Tân tỉnh" Sông Côn, Vì nghe vua Đồng Khánh, lên non mất đầu (3). =>Ghi Chú: * Trong phong trào Nghĩa hội chống Pháp (1885-1887) Nguyễn Duy Hiệu lập "Tân tỉnh" (chiến khu) Ở vùng Trung Lộc (Quế Sơn), còn Tú tài Trần Đỉnh thì lập chiến khu Ở phía Sông Con (mạn tây bắc Đại Lộc). Do nghe lời chiêu hồi của Đồng Khánh, Trần Đỉnh đã đến chiến khu Trung Lộc nhằm thuyết phục Nguyền Duy Hiệu cùng ra đầu hàng. ông Hiệu không những không nghe mà còn ra lệnh quân sĩ bắt chém Trần Đỉnh, đem đầu bêu Ở chợ Trung Lộc, còn thi thể thì bỏ vào quan tài đem gởi lại cho lực lượng Nghĩa hội bên phía Sông Con để cảnh cáo những ai có tư tưởng dao động muốn đầu hàng địch. Xuất xứ: - Miền Trung, Quảng Nam (câu số 30298 )
Tiếng đồn ông xã Hà Lờ (2) Hai vai quảy vịt (3) dạo lờ bắt cua =>Ghi Chú: * Thuộc Hiếu Xương, Phú Yên, Vịt: Một lọai giỏ tre đan theo hình con vịt, dùng để đựng tôm cua, cá Đồng bào địa phương gọi là cái vịt Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 30299 )
Tiếng đồn rằng bậu hò hay Ta xin đố bậu cối xay mấy niềng - Cối xay mười sáu cái niềng Xin hỏi lại bậu thuyền quyên mấy chèo - Thuyền quyên mười tám cái chèo Ta xin đố bậu con mèo mấy lông - Đố chi đố ngặt đố nghèo Đố chi lại đố con mèo mấy lông? Bậu về tát cạn biển đôngThi` ta sẽ đếm hết lông con mèo =>Ghi Chú: * Bậu: Bạn, bạn thân, tiếng để chỉ người con trai, hay con gái, dùng làm đại từ nhân xưng ngôi hai Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30300 )
Tiếng đồng reo tiếng chuông ứng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30301 )
Tiếng ai như tiếng chuông đồng Tiếng ai như tiếng vợ chồng đôi ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 30254 )
Tiếng ai như tiếng chuông mèn Tiếng ai như tiếng bạn quen rứa chàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 30255 )
Tiếng ai như tiếng chuông vàng Tiếng ai như tiếng họ hàng nhà ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30256 )
Tiếng ai tha thiết bên cầu Có phải nhân ngãi ăn trầu thì sang? =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30257 )
Tiếng ai tha thiết bên giang Có phải nhân ngãi mời sang ăn trầu Tiếng ai tha thiết bên cầu =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30258 )
Tiếng ai than khóc nỉ non Phải vợ chú lính trèo hòn Cù Mông ? Xa xa em đứng em trông, Thấy đàn linh mộ, hỏi chồng em đâu ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Bình Định, Phú Yên (câu số 30259 )
Tiếng ai văng vẳng nơi xa Hai là bạn cũ bắt ta đi tìm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30260 )
Tiếng ai văng vẳng như tiếng Điêu Thuyền Anh như Lữ Bố xin nguyền thủy chung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9530 )
Tiếng ai vòi vọi bên giang Có phải tiếng bạn mời sang ăn trầu =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 30261 )
Tiếng ai vòi vọi ngoài sân Nghe ra náo nức ái ân trong lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 30262 )
Tiếng anh ăn học cũng thông, Lại đây em hỏi làm bánh bò bông bột gì? - Làm bánh bò bông bằng bột tàn mì Trứng gà khuấy lộn nó quì bốn tai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9531 )
Tiếng anh ăn học cựu trào Chị dâu té giếng, anh nắm chỗ nào kéo lên - Nắm đầu thì sợ tội trời Nắm ngang khúc giữa sợ lời thế gian Giếng sâu anh phải thông thang Kéo chị dâu lên đặng kẻo chết oan linh hồn =>Ghi Chú: * Câu đố nầy dựa vào quan điểm "nam nữ thụ thụ bất tương thân" Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30264 )
Tiếng anh ăn học cựu trào (2) Chị dâu té giếng, anh nắm chỗ nào kéo lên - Nắm đầu thì khổ Nắm cổ lại không nên Nắm chân tay thì lỗi niềm huynh đệ Vậy anh cứ "bớ làng là hơn" =>Ghi Chú: * Câu đố nầy dựa vào quan điểm "nam nữ thụ thụ bất tương thân" Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30265 )
Tiếng anh ăn học cao cường Anh về đếm cỏ ngoài vườn mấy cây - Em về đổ đít lư hương Đếm tro bao nhiêu hạt (thì) cỏ ngoài vườn bấy cây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30263 )
Tiếng anh ăn học làu thông, Hỏi anh có biết khăn lông mấy đường? - Em về đếm hết cỏ vườn, Lại đây anh nói mấy đường khăn lông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30266 )
Tiếng anh ăn học nhiều thầy Lại đây em hỏi con bò cày mấy lông - Em ơi em về đếm cá dưới sông Em đếm người thiên hạ, anh sẽ đếm lông con bò cày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30267 )
Tiếng anh ăn học Sài Gòn Về đây em hỏi trăng tròn mấy niên - Em về giở sách học thêm Trăng rằm mười sáu hai đêm trăng tròn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30268 )
Tiếng anh chữ nghĩa đã già Em đố em phụ mẫu cất nhà Cây cột đực ở đâu? - Em hỏi anh đây phải trả lời Cây cột đực nằm trên cây cột cái Điệu hát hữu tình, ai hỏi trái như em? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9532 )
Tiếng con công "Tố hộ" trên rừng (*) Đã được con chị thì đừng con em Lòng yêu vô giá vô chừng Con công "Tố hộ" trên rừng mặc công =>Ghi Chú: * Tố hộ là tiếng Quảng có nghĩa la rất tốt Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30277 )
Tiếng em lanh lảnh ngoài thành Để anh đi tắt về quanh đợi chờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30302 )
Tiếng gà gáy giục năm canh Chàng ơi dạy học còn nằm làm chi Sang năm Chúa mở khoa thi Tàn vàng choi chói rỡ thì tên anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 30303 )
Tiếng kê minh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30304 )
Tiếng kêu trong sa mạc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30305 )
Tiếng lành đồn gần, tiếng dữ đồn xa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30306 )
Tiếng lành đồn xa tiếng dữ đồn ba ngày đường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30307 )
Tiếng lành đồn xa tiếng dữ đồn xa Tiếng lành, tiếng dữ đồn ba ngày đường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30308 )
Tiếng lành đồn xa, tiếng dự (dữ) đồn xa, =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Tiếng lành đồn xa, tiếng dự (dữ) đồn xa, Cái nghề thợ mộc nhất là Thái Yên; Thái Yên thuộc huyện Đức Thọ, Hà Tĩnh là nơi có làng nghề mộc nổi tiếng, có nhiều nghệ nhân tài hoa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30309 )
Tiếng một tiếng hai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30310 )
Tiếng nặng tiếng nhẹ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30311 )
Tiếng nhỏ mà lại không vang Thêm mắt lờ đờ, tuổi thọ khó lâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Miền Trung, Phú Yên (câu số 9544 )
Tiếng nói của cõi lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30312 )
Tiếng nói của con tim =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30313 )
Tiếng nói của lý trí =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30314 )
Tiếng nói nơi sa mạc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30315 )
Tiếng nói rít qua kẽ răng Là người nham hiểm sánh bằng hổ lang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 30316 )
Tiếng nói tận đáy lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30317 )
Tiếng phong hạc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30318 )
Tiếng thơm hơn tiền tài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30319 )
Tiếng trống nghìn quân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30320 )
Tiếng trống rống nghĩa quân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30321 )
Tiếng trống tiếng mái =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30322 )
Tiếng vang không ít thì nhiều Mấy ai mà dám đặt điều cho ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9545 )
Tiết Đinh San mắc nơi Vũ Lý Tiết Nhơn Quý bị mũi tên thần Gió Đông Nam thổi liệt ngọn bần Xin em quay thuyền trở lại đề anh phân trần em nghe =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9546 )
Tiết hạnh khả phong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30323 )
Tiết sạch giá trong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30324 )
Tiết thu viếng cảnh đào viên Mẫu đơn một đoá hoa sen mấy ngành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 30325 )
Tiết trong giá sạch =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30326 )
Tiền đến đâu, mau đến đó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29488 )
Tiền để (Tiền ở) trong nhà tiền chửa Tiền ra khỏi cửa tiền đẻ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29487 )
Tiền đổ mồ hôi xót con mắt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29490 )
Tiền đáo tiền tọa hậu đáo hậu tọa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30184 )
Tiền bạc đi trước mực thước đi sau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30038 )
Tiền bần hậu phú =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30041 )
Tiền bái phụ mẫu hậu bái mai nhân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30039 )
Tiền buộc giải yếm bo bo Đưa cho thầy bói thêm lo vào mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30042 )
Tiền buôn tiền bán thì để trong nhà Tiền cờ tiền bạc thì ra ngoài đường =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30043 )
Tiền căn báo hậu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30044 )
Tiền cột cổ chó =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30055 )
Tiền của là chúa trên đời Người ta là khách vãng lai một thì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30056 )
Tiền của như nước thủy triều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30181 )
Tiền cheo heo khoán (heo cướp) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30045 )
Tiền chì hai mặt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30046 )
Tiền chì mua được cá tươi Mua rau mới hái mua người nở nang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30047 )
Tiền chì mua được cá tươi, Mua rau mới hái mua người nỏ nang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, (câu số 30048 )
Tiền chi thập vạn khả dĩ thông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30049 )
Tiền có đồng cá có con =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30052 )
Tiền có ít thịt muốn nhiều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30053 )
Tiền có ló nhiều =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Tiền có ló (lúa) nhiều; Cuộc sống đầy đủ, sung túc. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30054 )
Tiền dư thóc mục =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29492 )
Tiền dâm hậu thú =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30183 )
Tiền dòng bạc chảy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29491 )
Tiền Giang cảnh trí mỹ miều, Ta thương ta nhớ ta liều ta đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9527 )
Tiền hậu bất nhất =>Ghi Chú: * Không vững lập trường Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29497 )
Tiền hết đã có vua đúc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29498 )
Tiền hết gạo không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29499 )
Tiền hàng xáo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29496 )
Tiền hô hậu ủng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29500 )
Tiền hoàn khế hủy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29501 )
Tiền hung hậu kiết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30186 )
Tiền khối bạc đồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30189 )
Tiền khiên túc trái =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30187 )
Tiền kho ló (lúa) đụn =>Ghi Chú: * X. Tiền có ló nhiều. Giải Thích Phương Ngữ: Tiền kho ló (lúa) đụn Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30188 )
Tiền không chân xa gần đi khắp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30190 )
Tiền không chân xa gần đi khắp. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 30191 )
Tiền không có lỗ xỏ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30192 )
Tiền không một đồng muốn ăn hồng một hột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30193 )
Tiền kiếp luân hồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30194 )
Tiền lĩnh quần chị, không bằng tiền chỉ quần em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30198 )
Tiền lưng gạo bị (túi) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30200 )
Tiền là gạch ngãi là vàng =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Tiền là gạch, ngại (ngãi) là vàng; Tình nghĩa quý hơn tiền bạc, phải biết trọng tình nghĩa, chớ tham vàng bỏ nghĩa. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30195 )
Tiền là tiên là Phật Là sức bật con người Là nụ cười tuổi trẻ Là sức khoẻ tuổi già! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30196 )
Tiền liền khúc ruột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30197 )
Tiền mất tật còn (mang) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30202 )
Tiền một đồng chớ cho người đợ, Vợ ba con ở chưa hết lòng =>Ghi Chú: * Phải có tiền của dư giật mới có thể giúp đỡ người khác. Phải cân nhắc kĩ khi cho mượn tiền để tránh khó khăn cho mình (vì tiền đã cho mượn thì mình không còn nắm được chủ động theo kế hoạch chi tiêu của mình nữa). Vả lại, bụng dạ con người khó biết được, đến như vợ ba con mà có khi còn ở chưa hết lòng nữa là người dưng. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30204 )
Tiền một đồng mà đòi ăn hồng một hột =>Ghi Chú: * Tiền ít mà đòi mua thứ tốt. Nghèo mà lại muốn chơi sang, yêu cầu, đòi hỏi những thứ không tương xứng với điều kiện, địa vị của mình. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30205 )
Tiền một đồng mà đòi hồng không hột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 30206 )
Tiền ma gạo quỷ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30201 )
Tiền môn khi xếp khi xoè Vừa ngăn mắt ngó vừa che gió lùa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30203 )
Tiền nằm lãi chạy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30207 )
Tiền nỏ có mà ăn Đói tiền mua khói mà ngưởi =>Ghi Chú: * Gia cảnh nghèo túng không biết tằn tiện, chi tiêu phung phí vào những thứ hình thức xa xỉ, không cần thiết . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30212 )
Tiền nào của nấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30208 )
Tiền nào xỏ không lọt chuỗi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30209 )
Tiền ngắn mặt dài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30210 )
Tiền oan nghiệp chướng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30213 )
Tiền pháo hậu xung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30214 )
Tiền phát gạo đong =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30216 )
Tiền phú hậu bần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30217 )
Tiền phú quí kim bằng cộng lạc Hậu lâm nguy bất kiến đệ huynh Hồi nào anh làm ruộng trong kinh Bởi vì ruộng đất, con bạn chung tình xa anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 9528 )
Tiền quần lĩnh chị bằng tiền chỉ quần em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30218 )
Tiền rừng bạc biển =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30219 )
Tiền sinh nghiệp chướng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30221 )
Tiền tài nay đổi mai dời Ngãi nhân gìn giữ trọn đời với nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30223 )
Tiền tài như phấn thổ Nghĩa trọng tợ thiên kim Con le le mấy thuở chết chìm Người tình (Người thân) bạc nghĩa kiếm tìm làm chi ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9529 )
Tiền tài nhân nghĩa tuyệt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30224 )
Tiền tài phá nhân nghĩa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30225 )
Tiền tam giang hậu thất lãnh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30226 )
Tiền thần hậu Phật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30228 )
Tiền thật mua của giả =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30230 )
Tiền trăm bạc chục =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30235 )
Tiền trả mạ nhổ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30233 )
Tiền trảm hậu tấu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30236 )
Tiền trao cháo múc Không tiền cháo trút lại mau Tin nhau buôn bán cùng nhau Thiệt hơn, hơn thiệt, trước sau như lời Hay gì lừa đảo kiếm lời Một nhà ăn uống, tội trời riêng mang Theo chi những thói gian tham Phôi pha thực giả tìm đường dối nhau Của phi nghĩa có giàu đâu Ở cho ngay thật giàu sau mới bền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30237 )
Tiền trao ra, gà bắt lấy =>Ghi Chú: * Sòng phẳng. Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30238 )
Tiền trao thì cháo múc không tiền thì trút cháo vô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30239 )
Tiền trinh đổ lẫn tiền vàng Để trong khăn gói đố nàng biết chi Tiền trinh đổ lẫn tiền chì Để trong khăn gói đố gì hởi anh =>Ghi Chú: * Tiền trinh đúc bằng thau Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30241 )
Tiền trinh mua vội mua vàng Mua phải rau héo mua nàng ngẩn ngơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30242 )
Tiền vải quần chị không bằng tiền chỉ quần tôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30244 )
Tiền vàng xâu lõi lụa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30245 )
Tiền vào như nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30247 )
Tiền vào nhà khó như gió vào nhà trống =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30246 )
Tiền vào quan như than vào lò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30248 )
Tiền vô như nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30250 )
Tiền vua là tiền nước lụt Tiền Bụt là tiền nước lũ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30251 )
Tiền xa ký phúc hậu xa bất giới (giới chi) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30252 )
Tiểu bất nhẫn tất loạn đại mưu =>Ghi Chú: * Không nhịn việc nhỏ thì loạn mưu to Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30327 )
Tiểu nhơn quen thói phô bày Những điều xấu của kẻ này người kia =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 30329 )
Tiểu thuyền bất kham trọng tải =>Ghi Chú: * Thuyền bé không chở được nhiều Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30330 )
Tiểu tôi tiểu kính tiểu hiền Bao nhiêu chùa chiền tiểu đốt, tiểu đi Thịt chó tiểu đánh tì tì Bao nhiêu chỗ lội tiểu thì, cắm chông Nam mô xứ Bắc, xứ Đông Con gái chưa chồng thì lấy tiểu tôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30332 )
Tiễn thảo trừ căn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30229 )
Tiện đây đưa một miếng trầu Chẳng ăn cầm lấy cho nhau bằng lòng =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29484 )
Tiện đây mận hỏi thăm đào Vườn hồng đã có kẻ vào hay chưả Mận hỏi thì đào xin thưa Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 29485 )
Tiện đây xơi một miếng trầu Gọi là nghĩa cũ về sau mà chào Trầu này trầu quế, trầu hồi Trầu loan, trầu phượng, trầu tôi, trầu mình Trầu này trầu tính, trầu tình Trầu nhân, trầu ngãi, trầu mình với ta Trầu này têm tối hôm qua Trầu cha, trầu mẹ đem ra cho chàng Trầu này không phải trầu hàng Không bùa, không thuốc sao chàng không ăn ? Hay chàng chê khó chê khăn Xin chàng đứng lại mà ăn miếng trầu =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29486 )
Tiá tôi không có súng trường, Tay quơ ngọn phảng xuống đường đấu tranh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9489 )
Tích ác phùng ác =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29957 )
Tích cốc phòng cơ dưỡng nhi đãi lão =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29959 )
Tích cốc phòng cơ tích y phòng hàn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29960 )
Tích kim mãn dinh bất như giáo tử nhứt kinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29963 )
Tích lục tham hồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29964 )
Tích mặc như kim =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29965 )
Tích ngọc liên hương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29966 )
Tích tài bất như tích phúc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29968 )
Tích thổ thành sơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29972 )
Tích thiểu thành đa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29971 )
Tích thiện phùng thiện, tích ác phùng ác =>Ghi Chú: * Làm lành sẽ gặp lành, làm ác sẽ gặp ác Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29969 )
Tích thiện, phùng thiện, Tích ác, phùng ác =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29970 )
Tích tiểu thành đại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29973 )
Tích vũ trầm châu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29974 )
Tích xưa dấu để sờ sờ, Giữ trâu đọc sách, cắm cờ chăn dê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9490 )
Tiêc công anh xe nhợ uốn cần Xe chưa kịp nhợ cá lần ra khơi . =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29991 )
Tiên Điền, Tiên Bào sinh anh hào thông thái; Đan Tràng, Đan Hải sinh khảng khái nhiều người =>Ghi Chú: * Các địa danh trên thuộc huyện Nghi Xuân tỉnh Hà rnh và Nghi Lộc tỉnh Nghệ An. Nhiều danh nhân, hào kiệt sinh trưởng tại các vùng này. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 29489 )
Tiên đà sa xuống vườn hoa Vừa lúc xáp (gặp) khách vui đà thậm vui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 30182 )
Tiên bái trụ trì, hậu bái Thích Ca =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30040 )
Tiên chủ hậu khách =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30051 )
Tiên chiếm giả đắc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30050 )
Tiên gặp lại tiên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29493 )
Tiên giáng thế, Phật tái sanh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29494 )
Tiên hạ thủ vi cường =>Ghi Chú: * Ra tay trước thì mạnh hơn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 29495 )
Tiên học lễ hậu học văn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30185 )
Tiên lôi hậu vũ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30199 )
Tiên ngôn vị nhập =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30211 )
Tiên phát chế nhơn =>Ghi Chú: * Ra tay trước thì chế phục được người Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30215 )
Tiên sự vi hậu thực =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30222 )
Tiên sa xuống đó mặc tiên Đôi ta đã hứa Lời nguyền thì thôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 30220 )
Tiên trách kỷ hậu trách nhân =>Ghi Chú: * Trước trách mình, sau trách người Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30234 )
Tiên tri tiên giác =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30240 )
Tiên trùm xã trưởng hậu cập huyện quan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30243 )
Tiên vi chủ hậu vi khách =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30249 )
Tiên xử kỷ nhi hậu xử bỉ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30253 )
Tiêu đầu lạn ngạch =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30328 )
Tiêu tiền như nước (như rác) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30331 )
Tìm anh như thể tìm chim Chim bay biển Bắc em tìm biển Đông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9547 )
Tìm bạn tìm kẻ nho gia Những người cờ bạc trăng hoa chớ gần. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30333 )
Tìm duyên mà chẳng thấy duyên Một niêu cơm tám chín tiền cá rô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30334 )
Tìm em chẳng thấy em đâu Lội sông chẳng tới, qua cầu lại xa. Bây giờ trông thấy em ra Lội sông cũng được, cầu xa lại gần. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30335 )
Tìm em cho đến La Thành (Câu 1) Hỏi thăm các phố để anh tìm dần Lên tàu từ ở Thanh Xuân Tìm hết Tư Sở lại gần Cầu Ô Tìm em cho đến Bờ Hồ Hàng Trống, Hàng Bồ anh cũng tìm qua Lại tìm cho đến nhà ga Đến đây mới biết rằng là Cửa Nam Vườn hoa có tượng mẹ đầm Thấy quân lính tập lấy làm vui thay Tìm em đã hết mười ngày Hỏi thăm không thấy em rày nơi nao Thuê xe vào phố Hàng Đào Hàng Ngang, Hàng Bạc lại vào Mã Mây Lên thuyền anh xuống Hồ Tây Ngẫm xem phong cảnh nước mây rườm tà Lên tàu lại xuống Gô-đa Thẳng đường anh xuống Hàng Gà, Bạch Mai Thuê xe vào phố Hàng Gai Hàng Bông, Hàng Bạc cũng chẳng ai biết mình Thực là đôi ngả Sâm Thương Ước ao thấy khách tỏ tường tới đây (Còn Tiếp 2 từ số: ) =>Ghi Chú: * Xem Tiếp 30337 Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 30336 )
Tìm em cho đến La Thành (Câu 2) Những là mong nhớ đêm ngày Xuân thu biết đã đổi thay mấy lần Mong cho hoa nở mùa xuân Để cho khóm trúc mọc gần trỗ lan. =>Ghi Chú: * Tiếp theo từ câu số 30336 (Khi ráp câu 1 với câu 2 thì câu 2 phải bỏ: "Tìm em cho đến La Thành (Câu 2)" ) Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 30337 )
Tìm em như thể tìm chim Chim bay biển Bắc, anh tìm biển Nam Cái gì là mận, là đào Cái gì là ngãi tương giao với nàng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30338 )
Tím gan thay khách má đào Mông mênh bể Sở dễ vào khó ra. Con hươu trót mắc phải chà Khi vào thì dễ, khi ra hiểm nghèo. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30339 )
Tím gan tím ruột =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30340 )
Tìm nơi, có đức gửi thân, Tìm nơi, có nhân gửi của. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30343 )
Tìm nàng mà chẳng thấy nàng Bâng khuâng như mất lạng vàng trong tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30341 )
Tìm người gởi của =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30342 )
Tìm nhà bà Nguyệ, gạn thiệt cho rành, Vì đâu hoa nọ bỏ cành Nợ duyên sao sớm dứt tình hở em? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9548 )
Tìm nhà bà Nguyệt hỏi thiệt cho rành Vì đâu hoa nọ bỏ cành Nợ duyên sao sớm dứt tình hở em? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9549 )
Tìm nhau như ná tìm chim, Kẻ đi ngả trước, người tìm ngả sau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9550 )
Tím ruột bầm gan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30344 )
Tìm vàng, tìm bạc dễ tìm Tìm câu nhân nghĩa khó tìm bạn ơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30345 )
Tin đâu sét đánh ngang tai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30348 )
Tin đi mối lại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30349 )
Tin bạn mất vợ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30346 )
Tin bợm thì mất bò Tin bạn mất vợ nằm co một mình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30347 )
Tín giả nhân nhập =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30350 )
Tin khả tin phòng khả phòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30351 )
Tin mai =>Ghi Chú: * Tin người mai mối Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30352 )
Tin nhạn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30353 )
Tin nhau buôn bán cùng nhau, Thiệt hơn, hơn thiệt trước sau như lời. Hay gì lừa đảo kiếm lời, Một nhà ăn uống tội trời riêng mang. Theo chi những thói gian tham, Pha phôi thực giả tìm đường dối nhau. Của phi nghĩa có giàu đâu, Ở cho ngay thật giàu sang mới bền. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 30354 )
Tin ong sứ điệp =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30355 )
Tin quá hóa ngu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30356 )
Tình đời đen bạc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30376 )
Tình anh như nước dâng cao Tình em như dải lụa đào tẩm hương Hỏi rằng duyên ấy tình này ra sao Tình cờ bắt gặp nàng đây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9551 )
Tình anh thấp thỏm đợi chờ Tình em muôn đợi chín chờ mười mong. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9552 )
Tình cờ đó lại gặp đây, Như cá gặp nước như mây gặp rồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 30365 )
Tình cờ anh gặp mình đây (em đây) (nàng đây) Như cá gặp nước, như mây gặp rồng. Mây gặp rồng bán vân bán vũ, (*) Cá gặp nước, con ngược con xuôi. Chồng Nam, vợ Bắc anh ơi! Sao anh chẳng lấy một người như em? Xuân lan thu cúc mặn mà cả đôi. =>Ghi Chú: * Có bản khác: Mây gặp rồng mây lồng cuồn cuộn Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30361 )
Tình cờ bắt gặp nàng đây, Hỏi rằng duyên ấy tình này ra sao Cái gì là mận, là đào Cái gì là ngãi tương giao với nàng ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30362 )
Tình cờ bắt gặp nàng đây, (2) Mượn cắt cái áo, mượn may cái quần May xong anh trả tiền công Bao giờ lấy chồng anh đỡ vốn cho Anh giúp một thúng xôi vò Một con lợn béo một vò rượu tăm Anh giúp đôi chiếu em nằm Đôi chăn em đáp đôi tằm em đeo Anh giúp quan tám tiền cheo Quan năm tiền cưới, lại đèo buồng cau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30363 )
Tình cờ bắt gặp nàng đây, (3) Mượn cắt cái áo, mượn may cái quần Để mà kết nghĩa tương thân Ngày mai chỉ Tấn tơ Tần xe duyên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30364 )
Tình cờ lại gặp tình cờ Hay đâu duyên đó lại chờ nghĩa đây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30366 )
Tình cờ mà gặp chóc mồng mà không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30367 )
Tình cờ mà gặp nhau đây, Mượn cắt cái áo mượn may cái quần. Lá sen gấu áo chân quần Tương tư đã nhẵn bảy phần còn ba. Ngọn đèn thấp thoáng bóng xa xa Xuân Lan Thu Cúc mặn mà cả đôi Vẳng nghe ai hát trên đồi Tiếng ai xa tận chân trời vang vang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30368 )
Tình cờ mà gặp nhau đây, (2) Một là duyên kỳ ngộ hai trời xoay đất vần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 30369 )
Tình cờ mà gặp tình cờ, Khi xưa gặp đó, bây giờ gặp đây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 30370 )
Tình cờ sao khéo tình cờ, Hoạ may thì gặp, đợi chờ thì không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30371 )
Tình cờ ta gặp lại ta, Vân Tiên mới gặp Nguyệt Nga một lần =>Ghi Chú: * Vân Tiên và Nguyệt Nga la hai nhân vật trong truyện "Lục Vân Tiên" của cụ Nguyễn Đình Chiểu Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ An (câu số 30372 )
Tinh cây đa ma cây gạo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30359 )
Tình chi rồi lại ý chi Em nói rồi em lại ngoảnh đi em cười. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30360 )
Tình còn đó nghĩa còn đây Vắng đêm đêm nhớ, vắng ngày ngày trông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30373 )
Tính cuộc vuông tròn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30374 )
Tính em ở thẳng như dây đờn Mặc lòng anh chọn, đâu hơn anh kiếm tìm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 9554 )
Tình em như mướp nở hoa Tình anh như bướm bay qua trên cành =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9553 )
Tính già ra non =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30377 )
Tính hay nổi cáu Đụng đến là giận là hờn Chưa nói đã đánh co Thâm mình cảy trán. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30379 )
Tính không có lại có tướng =>Ghi Chú: * Đẹp mặt nhưng xấu nết Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30381 )
Tính lần khân nước đến chân mới nhảy Một đời làm lại tam đại ăn mày Gà què ăn quẹn cối xay Ăn đi ăn lại cả ngày cũng no =>Ghi Chú: * Một đời giúp việc quannhá lại thì 3 đời con cháu sẽ khốn cùng Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30382 )
Tình làng nghĩa xóm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30383 )
Tính một đàng ra một ngã =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30384 )
Tình nặng ngại dày =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Tình nặng ngại (nghĩa) dày; Có tình nghĩa sâu nặng, gắn bó lâu dài. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30385 )
Tính nát nước =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30386 )
Tình ngay lý gian =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30387 )
Tình ngay mà lý lại gian Mèo không ăn vụng trèo giàn làm chi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30388 )
Tình như rượu chôn lâu đằm lịm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30391 )
Tình nhân ơi hỡi tình nhân! Lại đây ta kể mưa xuân nắng hè. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9555 )
Tình nhân bất luận khó giàu Vải to khéo nhuộm cau màu cũng xinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30390 )
Tình nhân bắt gặp tình cờ Trước nhờ phúc đức sau nhờ duyên nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30389 )
Tính quá hóa không =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30392 )
Tính quen chừa chẳng được đâu Vạ làng, làng bắt mấy trâu mặc làng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30393 )
Tính rằng đêm bảy ngày ba Mỗi đêm có sáu, gà đà sang canh Chém cha con gà trống nó đậu trên cành Giá biết như vậy bà đã làm gỏi, nấu canh ăn rồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30394 )
Tình sâu nghĩa nặng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30395 )
Tính tới tính lui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30403 )
Tình ta như quế với gừng Mai kia cách trở, xin đừng quên nhau =>Ghi Chú: * Cây Quế Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30396 )
Tình thương bất kể xa gần Cầu không tay vịn, em lần cũng qua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9557 )
Tình thương bất kể xa gần, Cầu không tay vịn, em lần cũng qua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 30399 )
Tình thương quán cũng như nhà Lều tranh có nghĩa hơn toà ngói xây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30400 )
Tình thương, gươm trường không sợ Sét đánh bên mình duyên nợ không buông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30401 )
Tình thâm kẻ đấy người đây Đã xe chỉ thắm đừng lay cánh sầu. Yêu nhau xin nhớ lời nhau Chơi hoa thì phải giữ màu cho hoa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30397 )
Tình thân bất luận khó giàu Vải thô khéo nhuộm, cao màu càng xinh Trăng thanh nguyệt vọng mái đình Chén son chưa cạn mà tình đã quên (*) =>Ghi Chú: * Chén son là chén rượu thề, hứa với nhau giữ lòng son sắt Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30398 )
Tính tháng rồi lại tính năm, Tính tháng tháng đoạn, tính năm năm rồi. Đôi ta biết thuở nào nguôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9556 )
Tính tình tang Bắt con kiến vàng, buộc chỉ ngang lưng Cho vào cái ống, một đầu thì bưng Đầu kia bôi mỡ, kiến mừng kiến sang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30402 )
Tình trường khí đoản =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30405 )
Tinh trung báo quốc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30404 )
Tình về Đại Lược, Duyên ngược Kim Long. Đến đây là chỗ rẽ lòng. Gặp nhau còn biết trên sông bến nào? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9558 )
Tinh vệ hàm thạch =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30406 )
Tiu nghỉu như mèo cụt tai =>Ghi Chú: * ý nói vì thất vọng nên buồn rầu lắm, không muốn nói năng, không muốn làm gì. (có bản khác: …mèo cắt tai) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30407 )
To đầu khó chui =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30409 )
To đầu mà dại =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30143 )
To đầu mà dại nhỏ dái mà khôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30144 )
To gan lớn mật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30145 )
Tô lục chuốt bồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30148 )
To mạ vả con =>Ghi Chú: * Mẹ lớn thì nhất định con to. Đây là kinh nghiệm chọn giống nuôi nái. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30149 )
To mắt hay nói ngang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30150 )
To mồm tốn nác chấm =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: To mồm tốn nác (nước) chấm; Nói năng nhiều chẳng được tích sự gì, đe dọa người khác mà chẳng ai sợ. Thôi ông im đi, to mồm tôn nác chấm mà thôi. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30151 )
To mông rộng háng đáng trự tiền =>Ghi Chú: * Những biểu hiện của phụ nữ mắn đẻ, dễ đẻ, một yếu tố quan trọng trong việc truyền nòi giống. Đây cũng là tiêu chuẩn chọn vật nuôi tốt nái. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30152 )
To như bồ sệ cạp =>Ghi Chú: * Người quá to béo, thiếu cân đối khó thiện cảm. ả nớ to như bồ sệ cạp. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30154 )
To như mả cha Cửu Thọa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30155 )
To như voi nan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30156 )
Tô son trát phấn (điểm phấn) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30157 )
To tày đình =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30158 )
To trôốc dại ngài =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: To trôốc (đầu) dại ngài (người); Chỉ người có lớn mà chẳng có khôn. Cấy (cái) thằng ni to trôốc mà dại ngài, để mấy thằng con nít hắn lừa cho. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30162 )
Tò vò đóng ổ sau đình, Em để chi dài bối rối dạ anh? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 9564 )
Tò vò đóng ở trên cao, Ắt là nác lụt đầy ao ngập bờ =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Ắt là nác (nước) lụt đầy ao ngập bờ; Kinh nghiệm dân gian; tò vò làm tổ trên cao thì lụt to. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30410 )
Tò vò làm tổ trên nhà, Ắt là nác lụt trổ nhà mà lên =>Ghi Chú: * X. Tò vò đóng ở trên cao; Giải Thích Phương Ngữ: Ắt là nác (nước) lụt trổ nhà mà lên Ắt là nác lụt đầy ao ngập bờ. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30411 )
Tò vò mày nuôi con nhện, Ngày sau nó lớn nó quện nhau đi. Tò vò ngồi khóc tỉ ti , Nhện ơi nhện hỡi mày đi đàng nào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9565 )
Tò vò nuôi nhện =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30412 )
Toại chí bình sanh =>Ghi Chú: * Mãn nguyện với điều mong ước trước đây Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30420 )
Tóa hỏa tam tinh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30414 )
Tòa ngang dãy dọc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30416 )
Toàn gia tru lục =>Ghi Chú: * Cả nhà bị giết Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30421 )
Toán pháp thầy dạy vài hàng, Để con ngược huyên kiếm trường cho khun (khôn) Nỏ hay dốt nát như bùn, v =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30422 )
Toàn thiện toàn mỹ =>Ghi Chú: * Mọi sự đêu tốt lành ưng ý Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30423 )
Toàn trí toàn năng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30424 )
Toát mồ hôi hột =>Ghi Chú: * Quá sợ hãi, hoặc quá mệt nhọc đến mức mồ hôi vã ra đọng thành hạt. Nghe hắn nói lại mà tau toát mồ hôi hột. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30425 )
Toát mồ hôi nhớt =>Ghi Chú: * X.Toát mồ hôi hột. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30426 )
Tóc đến lưng vừa chừng em bới Để chi dài bối rối dạ anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9569 )
Tóc đen, da trắng mỹ miều Má mà có ngấn, nuông chiều mẹ cha =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng, Miền Trung, Phú Yên (câu số 30437 )
Tóc đen, thưa, rộng mà dài Vuông tròn sắc mặt là trai anh hùng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 30438 )
Tóc đuôi gà mày lá liễu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30439 )
Tóc bạc da mồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30427 )
Tóc bạc răng long =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30428 )
Tóc bạc tại máu Răng rụng tại sâu Lưa từ lộ dún đến phao câu Cứ non chanh rứa mại Cứ dì dì rứa mại. =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Lưa từ lộ dún (lỗ rốn) đến phao câu Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30429 )
Tóc bạc tại máu, răng rụng tại sâu =>Ghi Chú: * Hình thức bên ngoài tuy già nhưng sức lực vẫn con tráng kiện, mạnh mẽ nhất là về khả năng tình dục. (Đây là câu nói đùa tếu cho vui). Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30430 )
Tóc bờm như ổ quạ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30431 )
Tóc chấm lưng vừa chừng em bới Để chi dài bối rối dạ anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30432 )
Tóc còn xanh nanh còn sắc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30435 )
Tóc dài những búi mà trưa Ham chi người đẹp mà thưa việc làm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Huế (câu số 30436 )
Tóc dài thì tốn tiền chanh, Nào ai bán tóc nuôi anh bao giờ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9567 )
Tóc dài thì tốn tiền dầu, Nào ai bán tóc để đầu trơ vơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9568 )
Tóc dài thì tóc rụng đi, Tham người có nghĩa tham chi tóc dài. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9566 )
Tóc em dài Em cài hoa lý Miệng em cười có ý anh thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9570 )
Tóc em dài em cài bông hoa lý Thấy miệng em cười anh cố ý anh thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9571 )
Tóc em dài em cài bông lý Miệng em cười anh để ý anh thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9572 )
Tóc em dài em cài hoa thiên lý Miệng em cười có ý anh thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 30440 )
Tóc em dài em kết làm quang Gánh nuớc sông Hán đổ sang sông Hồ Ai ngờ sông Hán cạn khô Để cho sông Hán sông Hồ xa nhau =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30441 )
Tóc em dài lại cài hoa lý, Thấy miệng em cười thắm ý anh thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9573 )
Tóc em dài sao em không bới, Để bao hoài bối rối dạ anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9574 )
Tóc em dài, em cài bông lý Miệng em cười hữu ý, anh thương =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9575 )
Tóc mai dài xuống mang tai Là người khó tánh ít ai vừa lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên (câu số 30442 )
Tóc mai ngắn lắm không dài Lời thề nặng lắm, nhớ hoài không quên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 30443 )
Tóc mai sợi ngắn sợi dài Lấy nhau không đặng, thương hoài ngàn năm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9576 )
Tóc mai sợi vắn sợi dài Lấy em không đặng, nhớ hoài không nguôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Bạc Liêu (câu số 9577 )
Tóc mai sợi vắn sợi dài (5) Thương em không được nhớ hoài ngàn năm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang, Bạc Liêu (câu số 9578 )
Tóc mây lại bới khăn sòng Quần thâm tha thướt cướp chồng người ta =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30444 )
Tóc mây mày nguyệt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30445 )
Tóc mây rủ đất bậu chê Nâng niu thằng Chệt tứ bề sọ không Trên đầu nó vận đuôi nhông Cái răng trắng nhẻ, miệng không nhai trầu Gẫm trông thằng Chệt mà rầu… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9579 )
Tóc ngắn thì tóc lại dài Ba tuồng mặt rỗ đá mài không trơn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30446 )
Tóc ngang vai vừa tay em bới Em để chi dài bối rối dạ anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30447 )
Tóc như rễ tre =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30448 )
Tóc quăn chải lược đồi mồi Chải đứng chải ngồi quăn vẫn hoàn quăn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa, Miền Nam, Kiên Giang (câu số 9580 )
Tóc thưa, dài, mướt, trắng da Ở hàng lầu các, dung hòa phu nhân =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Miền Trung, Phú Yên (câu số 30450 )
Tóc thì bỏ tríu Bảy tháng không quào Mặt như mèo ngoao Răng thì không xỉa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30449 )
Tóc trơn như mỡ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30451 )
Toe toét như ống nhổ thầy đề =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30452 )
Tôi ăn cơm mà lộn với cà Bà hai ơi, gả ai bà gả, bà để anh bảy già cho tôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9581 )
Tôi ăn trước tôi lại ăn thừa Ngày ngày giúp chúa, chầu vua nhọc nhằn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30454 )
Tôi Đà Phật, nàng A men, Hai ta tôn giáo cách hai miền xa xăm. Bỗng đâu gió bão mưa dầm, Để tôi buộc mối đồng tâm với nàng. Thế là đeo lấy dở dang, Bỏ nhau chẳng được, sang ngang không thuyền. Biết rằng duyên lỡ làng duyên, Trăm năm để lại một thiên hận tình. Bảo cho những kẻ đầu xanh, Đến nơi đến tháng cầu kinh thì cầu. Đừng mơ những việc đâu đâu, Mà vương phải kiếp cú sầu vạn niên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9584 )
Tôi đà biết tính chồng tôi Cơm no thì nước, nước thôi thì trầu =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30458 )
Tôi đà biết vợ anh rồi Quăn quăn tóc trước là người hay ghen =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30459 )
Tôi đây là người đi chơi Chơi chốn lịch sự, chơi nơi hữu tình Mới đi chơi ở Bắc Ninh Chạy tàu Hà Nội sự tình xem sao Đồn vui tôi bước chân vào Chơi hội kỳ thú chơi đôi ba ngày. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 30480 )
Tôi đây như thể áo tơi Khi mưa thì dụng, tạnh trời thì thôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30485 )
Tôi đi lên cũng gặp chị Tôi đi xuống cũng gặp chị Thiên hạ đồn mộng đồn mị Rằng tôi với chị là hai vợ chồng Xưa rày chị bắc tôi đông Hôm nay gặp chị, hỏi thật lòng chị tính sao? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30492 )
Tôi đi ngang nhà má Tay tôi xá chân tôi quỳ Bởi thương con má xá gì thân con? Tôi đi ngang nhà má Tôi vác cục đá Tôi chọi má lổ đầu Tía ra, tía hỏi Tôi nói: tôi đá cầu tôi chơi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Kiên Giang (câu số 9619 )
Tôi buồn quá, xách rựa xách quéo Tôi ra bờ quẹo, đốn một cây tre Chẻ manh, chẻ mún, chẻ vụn, chẻ vằn Tôi đươn một cái rổ, tôi tát một cái vũng Tôi bắt một con cá lóc, bỏ vô một cái giỏ Nó quậy nghe cái rỏng, nó lóc nghe cái rảnh Nó nói mình ơi, mình đã có đôi Còn tôi sao lại mồ côi một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9582 )
Tôi còn thương bậu bậu ơi! Nỡ nào người nghĩa (ngỡi) dứt đôi cho đành Chừng nào cho sóng (sóng nọ) bỏ gành Cù lao bỏ biển, anh đành bỏ em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long, Tiền Giang (câu số 9583 )
Tôi gặp mình đứng bóng đang trưa Phân điều hơn thiệt mình đưa tôi về =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30496 )
Tôi gá duyên với mình thập tử nhất sanh Nghiêng mình nằm xuống, tử sanh nhờ trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30494 )
Tôi không ăn thì đói, Tôi không nói thì buồn. Đi về bà đón gió ngọn cơn . Mụ dối lừa con nít, Mụ phỉnh phờ con nít. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 30498 )
Tôi lạy ông Cúm bà Co Ông ở xứ Nghệ ông bò tới đây Khôn thiêng có mâm cổ này Ông xơi cho sạch ông rày tôi ra. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30503 )
Tôi lạy ông Tịt bà Tịt Ăn cỗ cứt trâu Ăn trầu lá lốt Đừng đốt con tôi =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Miền Trung, Banar (câu số 30504 )
Tôi là con gái đồng trinh Tôi đi bán rượu qua dinh ông Nghè Ông Nghè sai lính ra ve (đe) Bẩm lạy ông Nghè tôi đã có con Có con thì mặc có con Thắt lưng cho tròn mà lấy chồng quan =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30501 )
Tôi là con gái xóm trong Chân đi yểu điệu hình dong ai tày Đôi cổ tay nhỏ nhi nhỏ nhí bằng cái bắp cày Chân đi sừng sững rõ tày voi nan Đôi má hồng cô bay trắng khốn, Trắng nạn trắng tựa hòn than Nằm đâu ngủ đấy lại toan kén chồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30502 )
Tòi mòi, chín đỏ chín đen Con gái Minh Phú hay ăn tòi mòi Nước sông đổ lẫn nước ngòi Con gái Minh Phú cầm roi dạy chồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 30512 )
Trường Nghĩa Thục đứng đầu dạy dỗ Khắp ba mươi sáu phố Hà Thành Gái trai nô nức học hành Giáo sư mấy lớp, học sinh mấy ngàn Buổi diễn thuyết người xem như hội Kỳ bình văn khách tới như mưa Nôm quốc ngữ, chữ hán thư Bài ca yêu nước, câu thơ hiệp đoàn Trong chín tháng, sóng tràn gió đập Tiếng Đông Kinh lừng khắp Đông Dương Khắp đâu đâu cũng học trường Cùng nhau đua bước lên đường văn minh… ... Trời đang buổi nắng mưa tầm tã Dấn thân mình đứng giữa cơn dông Cả gan cho biết anh hùng Hỏi xem mấy mặt trong vòng trần ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (câu số 31535 )
Trường sinh bất tử =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31537 )
Trường Tiền, Ba Láng, Vàng Xáng, Phong Điền Anh có thương em thì cho bạc cho tiền Chớ đừng cho lúa gạo xóm giềng họ hay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 10081 )
Trường túc bất tri lao Đa dâm âm đa mao =>Ghi Chú: * Có bản khác: Đa dâm mi đa mao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31538 )
Trưởng bại, hại ông vải =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31545 )
Trưởng giả học làm sang =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31549 )
Trưởng giả thiếu chả nấu canh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31550 )
Trưởng nam bại ông vải hư =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31531 )
Trưởng nam bại, ông vải vong, Con cháu mà dại, thời hại cha ông. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31532 )
Trưởng nam nào có gì đâu Một trăm đám giỗ đổ đầu trưởng nam =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31533 )
Trưởng nam thắng nhứt phần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31534 )
Trượng phu anh xử nghĩa vuông tròn, Ngàn năm lưu lạc, dạ còn thương anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 10080 )
Trượt vỏ dưa vỏ dừa phải tránh (phải trợt) Học khôn đi lính học tính đi buôn Chữ rằng: "Họa phúc vô mô" Tìm giầu thì dễ tìm khôn khó tìm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31631 )
Trưa không vội tối không mừng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31802 )
Trưa ngay, túi bựa =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Trưa ngay, túi (tối) bựa (bữa). Trưa ngay, túi bựa; Hết cả ngày. Chỉ công việc vất vả kéo dài không có thời gian nghỉ ngơi hoặc sự đam mê cái gì đó quên cả thời gian. Mần chi mà mần trưa ngay túi bựa lắm a? Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 31803 )
Trưa ngay, túi buổi =>Ghi Chú: * X. Trưa ngay, túi (tối) bựa (bữa). Giải Thích Phương Ngữ: Trưa ngay, túi (tối) buổi, Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 31804 )
Trưa thời cấy lúa đau lưng Ai vô cấy thế thì ưng tới chiều. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 10069 )
Trưa thời cấy lúa đau lưng (2) Ai vô cấy thế thì ưng tới chiều. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 31806 )
Trưa thời cấy lúa đau lưng (5) Ai vô cấy thế em ưng cho rồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 10070 )
Trưa trầy trưa trật =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31807 )
Trưa tru nát ràn =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Trưa tru (trâu) nát ràn (chuồng); Giam trâu lâu không cho đi ăn sẽ phá chuồng. Phải quan tâm, đối xử tử tế với kẻ ăn, người ở, nếu không họ sẽ có phản ứng tiêu cực. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 31808 )
Trạng chết chúa cũng thăng hà Dưa gang đỏ đít thì cà đỏ trôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31042 )
Trả ơn cái cối cái chày, Còn gì cục kịch đêm này đêm kia. Trả ơn cái trẹt cái nia, Còn gì sàng sảy đêm khuya một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 30625 )
Trả môi trả miếng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30619 )
Trả nợ đậy (nợ miệng) =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30622 )
Trả nợ quỉ thần =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30623 )
Trả ta đủ gạo đủ tiền Thì ta sẽ cấy cho liền hàng song Ví mà bớt gạo bớt công Thì ta cấy rộng hàng song ta về =>Ghi Chú: * Lúa cấy phải cấy cho dày hàng và đông con nhưng chủ trả rẻ thì thợ cấy sẽ cấy thưa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30627 )
Trải bao gió bể mưa ngàn Đã già già xọc lại gan gan lì. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30713 )
Trải bao sương tuyết không già Từng quen mặt với sơn hà xưa nay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30714 )
Trải chiếc chiếu ra, Em ngồi một góc, anh ngồi một góc, Anh than, em khóc, Mình thấy không mình? Hai vừng nhựt nguyệt rành rành, Sao bây giờ anh đứt đoạn chung tình bỏ em? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ, (câu số 9704 )
Trải chiếu ra Em ngồi một góc, anh ngồi một góc Anh than, em khóc, mình thấy không mình Hai vầng nhật nguyệt rành rành Sao bây giờ anh lại đứt đoạn chung tình bỏ em? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9705 )
Trải chiếu ra đôi ta ngồi xuống Chàng ngồi một góc thiếp ngồi một góc Chàng than thiếp khóc đau dạ xót lòng Tưởng đâu đây vợ đó chồng Ai dè chàng lập chốn loan phòng bỏ em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9706 )
Trải chiếu ra chàng ngồi một góc thiếp ngồi một góc Chàng than thiếp khóc, tình hỡi là tình Năm đêm nghĩ lại anh bạc tình hay em ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30730 )
Trải nắng dầm mưa =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30164 )
Trải qua dấu thỏ đàng dê, Chim kêu vượn hót tư bề nước non. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9722 )
Trải xem ca vịnh xưa sau, Tự nhiên cảm phát biết bao nhiêu tình. Lạ chi nữ tú nam thanh, Nhiều lời ong bướm dỗ dành trăng hoa. Trọng vì đạo chúa nghĩa cha, Những điều ta thán cũng là tự nhiên. Chữ rằng: Phong nguyệt vô biên. Vợ chồng tơ tóc nhơn duyên thâm trầm. Quốc phong xưa có mười lăm, Tục diêu mới góp mười trăm câu ngoài. Kinh thanh vĩ trược rẽ hai, Nối diêu vẽ rắn, mựa nài khen chê. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9727 )
Trảm đinh tiệt thiết =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30937 )
Trảm thảo trừ căn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31012 )
Trấu trong nhà để gà ai bới =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31224 )
Trầm ngư lạc nhạn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30995 )
Tôi muốn xem hoa rung reng đẹp Tôi muốn xem hoa còn ở trên cây Nhưng còn sợ trên cây có kiến Còn sợ con ong chưa bay đi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Banar (câu số 30513 )
Tôi người dạo kiểng lê viên Tới đây gặp gái thuyền quyên ra hò =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30514 )
Tôi ngủ mười đêm, đêm nào tôi cũng mớ Sầu tương tư nên dạ nhớ anh hoài Anh ơi, anh có duyên với em làm chi Niêu cơm ai nấy ăn, nhà ai nấy ở Tối lại hai đứa hai phòng, phải chịu cảnh đôi nơi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9621 )
Tôi ngó lên Châu Đốc thấy trái bần trôi Tôi ngó về Gia Định thấy vịnh Vũng Tàu Anh ơi thương em thì mở cửa em vào Không thương đóng lại nỡ nào em mở vô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9620 )
Tôi rất mong ông giời dịch xuống cõi trần, Hỏi xem duyên cớ nợ nần làm sao? Tìm gan phận đẹp má đào, Con vào thời dỗ, con ra hiểm nghèo. Thân em sao rẻ như bèo, Đến con nước lớn bèo trèo lên sen. Đấy vàng, đây cũng đồng đen, Đấy hoa sói trắng, đây sen Tây Hồ. Vào chùa xem tượng mới tô… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Bắc (câu số 30521 )
Tôi ra Ngã Bảy, Nước chảy vòng cung, Em thương anh thảm thiết vô cùng, Giấy trôi, cục mực ngọc mà em tạm dùng bài thơ. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9622 )
Tôi sao chín hẹn thì quên cả mười =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30523 )
Tôi tớ xét công vợ chồng xét nhân nghĩa =>Ghi Chú: * Tôi tớ xét công, vợ chồng xét nhân nghĩa Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30533 )
Tôi tới đây sở cậy có dì Dì đem lòng giận, tôi thì cậy ai? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 30534 )
Tôi thương đứt ruột, cha mẹ em bó buộc không cho vãng lai Hàng ngày dạo chơi Nam kỳ lộ, tối phòng ai nấy vào Tôi với em như chim quyên ẩn bóng cây đào Khi thăng, khi giáng biết chừng nào gặp em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9628 )
Tôi thương anh dữ quá Bởi ba má lỡ gả tôi lấy chồng Để tôi về mua gan công, mật cóc Thuốc chồng tôi theo anh - Em nói mà không sợ tử sanh Chồng em, em còn thuốc theo anh làm gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30531 )
Tôi thương anh, mần cho anh một khăn xoa trắng Anh về ngày sau cha mẹ có hỏi thì anh nói cho rành Công em đi phơi thuốc mướn giữa Sài Gòn, em mới mua cho =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9626 )
Tôi thương chàng thương thiệt chàng ôi Chàng đừng nói chuyện thả trôi theo dòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30532 )
Tôi thương chàng, thương thiệt, chàng ôi, Chàng đừng nói chuyện thả trôi qua dòng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9627 )
Tôi than với mình hủy hủy hoài hoài Biểu em đừng gá nghĩa với ai Để anh gá nghĩa lâu dài với em Cực chẳng đã cha mẹ gả em đã đành Chớ, ăn khoai lang chấm muối ngon lành gì đâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30529 )
Tôi trao miếng trầu thì mang câu bất hiếu Vậy tôi để trên hàng rào ai hiểu ý thì ăn =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30536 )
Tôi trao miếng trầu thì mang câu bất hiếu, Vậy tôi để hàng rào, ai hiểu ý thời ăn. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9629 )
Tôi với anh khác làng, khác tổng, Tại sao anh kêu bổng bằng mình Vợ con anh ở nhà có sẵn Sao anh còn biểu gá nghĩa chung tình với anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9635 )
Tôi với mình thề nguyện giữa trời, Giữa đồng sanh tử ghi lời chớ quên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9636 )
Tôi với mình thề trước miếu Ông, Sống nằm một chiếu, thác chung một hòm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9637 )
Tôi với mình thệ nguyện giữa trời Giữa đồng sanh tử ghi lời chớ quên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30542 )
Trăm năm bia đá thì mòn Ngàn năm bia miệng vẫn (hãy) còn trơ trơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30956 )
Trăm năm cơ hội tình cờ, Đàn cầm anh gãy, câu thơ anh đề. Muốn cho thuận nẻo đi về, Anh sang làm rể, em về làm dâu. Số giàu lấy khổ cũng giàu, Số nghèo chín đụn mười trâu cũng nghèo. Phải duyên phải kiếp thì theo, Khuyên em chớ nghĩ giàu nghèo làm chi. Em ơi! chữ vị là vì, Chữ dục là muốn, chữ tùy là theo, Ta đã yêu nhau tam tứ núi cũng trèo, Thất bát giang cũng lội, tam thập đèo cũng qua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9730 )
Trăm năm cốt rụi xương tàn, Anh có đầu thai kiếp khác, dạ anh còn nhớ em, Em cũng chẳng lo cốt rụi xương tàn, Tiền nhựt em xảnh, hậu đoàn rã thây. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9731 )
Trăm năm còn có gì đâu Miếng trầu liền với con trâu một vần =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30957 )
Trăm năm dầu nặng tình thương Nhưng còn lượng bể nghiêm đường ở trên =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30960 )
Trăm năm dầu nỗi hẹn hò Cây đa còn đó con đò vắng đưa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9734 )
Trăm năm dốc nguyện đá vàng Dè đâu gẫy gánh giữa đàng khó toan. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30961 )
Trăm năm dù (dầu) lỗi hẹn hò Cây đa bến cũ con đò khác đưa Con đò sớm thác năm xưa Cây đa bến cũ còn lưa đến chừ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30962 )
Trăm năm ghi tạc chữ đồng Dù ai thêu phụng vẽ rồng mặc ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9735 )
Trăm năm giữ vẹn chữ tòng Sống sao thác vậy một chồng mà thôi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30963 )
Trăm năm giữ vẹn chữ tùng, Sống sao thác vậy một chồng mà thôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9736 )
Trăm năm hạnh phúc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30964 )
Trăm năm kẻ mất người còn Gió mưa giữ vẹn lòng son ở đời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30965 )
Trăm năm không bỏ nghĩa chàng, Quạt Tàu rách nát ngọc vàng con xinh. Vải thưa nhuộm lấy mầu đen, Trăm năm lòng gắng dạ ghi. Dầu ai đem bạc đổi chì cũng không, Trăm năm chí quyết một chồng. Dầu ai thêu phụng vẽ rồng mặc ai. Dầu cho đá nát vàng phai, Trăm năm duyên nợ chẳng phai chút nào. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9737 )
Trăm năm là kiếp ở đời Hồng trần nầy dễ mấy người trăm năm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30966 )
Trăm năm lòng gắn dạ ghi Nào ai thay nút, đổi khuy cũng đừng Trăm năm tạc một chữ đồng Dầu ai thêu phụng vẽ rồng mặc ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30967 )
Trăm năm lòng gắn dạ ghi (2) Dầu (Nào) ai đem bạc đổi chì mặc ai. Trăm năm ai chớ bỏ ai Chỉ thêu nên gấm, sắt mài nên kim. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30968 )
Trăm năm lòng gắn dạ ghi, Dầu ai đem bạc đổi chì cũng không. Trăm năm chí quyết một chồng, Dầu ai thêu phụng vẽ rồng mặc ai. Dầu cho đá nát vàng phai, Trăm năm duyên nợ chẳng sai chút nào. Trăm năm không bỏ nghĩa chồng, Vải thưa nhuộm lấy màu đen, Vải thưa mặc vải mằu xinh khen màu. Trăm năm tạc một chữ đồng, Dầu ai thêu phụng vẽ rồng cũng không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9738 )
Trăm năm nhơn nghĩa vẹn tròn, Tử sinh tạc dạ đá vàng nào phai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9739 )
Trăm năm như cõi trời chung Trăm nghề cũng phải có công mới thành Cứ trong gia nghiệp nhà mình Ngày đêm xem sóc giữ gìn làm ăn Chữ rằng: "tiểu phú do cần" Còn như đại phú là phần do thiên Đừng trễ nải chớ ghét ghen Còn như lộc nước có phen dồi dào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30969 )
Trăm năm soi tấm gương mờ Không bằng một phút soi nhờ gương trong. Đôi ta cách một con sông Muốn sang anh ngã cành hồng cho sang. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30970 )
Trăm năm tượng rách còn thờ Lỡ duyên chịu lỡ, quyết chờ đợi anh =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30985 )
Trăm năm tượng rách còn thờ, Lỡ duyên chịu lỡ, cũng chờ đợi anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9744 )
Trăm năm tạc một chữ đồng Miệng thời gắn bó nhưng lòng thờ ơ. Đấy thờ ơ, thì đây chăm chắm Dốc một lòng em ngẫm không sai Ai dối ai thì trời cũng biết Ta nói dối mình ta quyết đinh ninh. Nên ra kẻo luống công trình Trước luống công mình, sau luống công ta. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30971 )
Trăm năm tạc một chữ đồng (2) Dù ai thêu phụng vẽ rồng mặc ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30972 )
Trăm năm thề những bạc đầu Chớ tham phú quý, đi cầu trăng hoa. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30973 )
Trăm năm thành lở, anh bồi thành, Giậu nghiêng anh sửa, giậu bôn hành tại em. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9740 )
Trăm năm tính chuyện đá vàng Sa cơ một mảy, thiếp chàng xa nha =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30974 )
Trăm năm tính cuộc vuông tròn Đá vàng trót hẹn, dạ càng đinh ninh. - Chốn hữu tình đâu hơn chỗ cũ? Gió thuận hòa văn vũ non sông Nhớ lời nguyện ước ba đông Đêm khuya chẳng ngủ, ngày không nói cười. Nói lời phải giữ lấy lời Tạc vàng bia đá để đời cho nhau. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30975 )
Trăm năm trăm nẳm trăm nằm Ai xâu tai chị ai đúc tằm chi đeo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30976 )
Trăm năm trăm nẳm trăm nằm (2) Không yêu nhau nữa trả đôi tằm lại đây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30977 )
Trăm năm trăm tuổi may rủi một chồng Dù ai thêu phụng vẽ rồng mặc ai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Bạc Liêu (câu số 9741 )
Trăm năm trăm tuổi may rủi một chồng (2) Dù ai thêu phụng vẽ rồng cũng không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 30978 )
Trăm năm trăm tuổi may rủi một chồng (5) Dù ai thêu phụng vẽ rồng cũng không. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bến Tre (câu số 9742 )
Trăm năm trăm tuổi may rủi một chồng, Dầu ai có thêu phụng, vẽ rồng mặc ai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9743 )
Trăm năm trăm tuổi trăm chồng Hễ ai có bạc thì bồng trên tay =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30979 )
Trăm năm trăm tuổi trăm chồng (2) Mà duyên chưa lợt má hồng chưa phai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30980 )
Trăm năm trăm tuổi trăm chồng (3) Lấy ai thì lấy, tơ hồng nào xe ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30981 )
Trăm năm trăm tuổi trăm chồng (4) Yêu ai thì bế thì bồng trên tay. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30982 )
Trăm năm trăm tuổi trăm chồng (5) Hễ ai có bạc trên tay thì bồng Trăm năm trăm tuổi trăm chồng Đẹp duyên thì lấy chẳng ông Tơ Hồng nào xe =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30983 )
Trăm năm trăm tuổi trăm chồng (6) Phải (Ðẹp) duyên thì lấy tơ hồng nào xe =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30984 )
Trăm năm vì lỗi hẹn hò Cây đa bến cộ con đò khác đưa Cây đa bến cộ còn lưa Con đò đã thác năm xưa tê rồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền trung, Thanh Nghệ (câu số 30988 )
Trăm năm xe sợi chỉ hồng Bắt (Buộc) người tài sắc buộc trong khuôn trời Bao giờ tài sắc (từ tạ) có lời Thì ta (Thời anh) lại cởi khuôn trời cho ra =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30989 )
Trăm năm ý thiếp một lòng Dù ai thêu phụng vẽ rồng mặc ai Dầu cho đá nát vàng phai Trăm năm duyên nợ chẳng phai chút nào =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30990 )
Trăm năm, giữ vẹn chứ tòng, Sống sao thác vậy một lòng mà thôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30991 )
Trăm năm, trăm tuổi may rủi cũng chỉ một chồng, Dầu ai thêu phụng, vẽ rồng mặc ai, =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30992 )
Trăm người bán vạn người mua =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30996 )
Trăm người cũng như một =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30997 )
Trăm nghề không bằng một nghề tay quen =>Ghi Chú: * Hoặc (Eng.) To know everything is to know nothing Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30993 )
Trăm nghe không bằng một thấy =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30994 )
Trăm nhơ nghìn nhơ lấy nước làm sạch =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30999 )
Trăm nhát cuốc hất cả (đều giật) vào lòng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30998 )
Trăm phương cũng cõi trời chung Trăm nghề cũng phải có công mới thành Chữ rằng: Tiểu phú do cần (*) Còn như đại phú là phần do thiên =>Ghi Chú: * Giầu nhỏ là do tính siêng năng cần mẫn mà được; giàu lớn là do trời giúp Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31002 )
Trăm phương nghìn kế =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31003 )
Trăm quan có mắt như mờ Để cho Huy Quận vào rờ chánh cung =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31004 )
Trăm quan tiền nợ không bằng vợ có con riêng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31005 )
Trăm rác lấy nác làm sạch (*) =>Ghi Chú: * Nác tiếng Thanh Hóa có nghĩa là nước Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31006 )
Trăm rác lấy nác mần sạch =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Trăm rác lấy nác (nước) mần sạch; Đề cao vai trò của nước trong vấn đề vệ sinh; mọi thứ dơ bẩn đều có thể dùng nước để làm sạch. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 31007 )
Trăm sự nhờ trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31011 )
Trăm sao chẳng bằng một trăng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31008 )
Trăm sóng đổ một ngọn nguồn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31009 )
Trăm sông đổ về biển =>Ghi Chú: * Hoặc: Trăm sông đổ vào bể Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31010 )
Trầu này têm tối hôm qua, Giấu cha, giấu mẹ đem ra cho chàng. Trầu này không phải trầu hàng, Không bùa, không thuốc, sao chàng không ăn? Hay là chê khó chê khăn. Xin chàng đứng lại mà ăn miếng trầu. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9803 )
Trầu này trầu nghĩa trầu tình Trầu nhơn trầu ngãi trầu mình với ta =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31199 )
Trầu này trầu quế trầu hồi Trầu loan, trầu phượng, trầu tôi, trầu mình Trầu này trầu tính trầu tình Trầu nhân trầu ngãi trầu mình lấy ta Trầu này têm tối hôm qua Giấu cha giấu mẹ, đem ra cho chàng Trầu này không phải trầu hàng Không bùa, không thuốc sao chàng không ăn ? Hay là chê khó chê khăn ? Xin chàng đứng lại mà ăn miếng trầu =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca DaoCây Quế Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31200 )
Trầu này trầu tính trầu tình (2) Trầu têm cánh phượng, trầu mình trầu ta. Trầu này trong tráp bỏ ra =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31201 )
Trầu này trầu tính, trầu tình, Trầu nhân, trầu nghĩa, trầu mình lấy ta. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9804 )
Trầu này, trầu quế, trầu hồi, Trầu loan. trầu phượng, trầu tôi lấy mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (câu số 9805 )
Trầu say vương vất vân mòng Nhìn môi em thắm đỏ khiến trong lòng anh say. =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31209 )
Trầu têm cánh phượng, cau vừa chạm xong Miếng trầu có bốn chữ tòng Xin chàng cầm lấy vào trong thăm nhà. Nào là chào mẹ chào cha Cậu, cô, chú, bác mời ra xơi trầu. =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31212 )
Trầu têm sáu miếng rõ ràng Bỏ ra cơi thiếc thiếp mời chàng ăn. =>Ghi Chú: * Tục ăn trầu có ở hầu hết các nước Đông Nam Á; Xem: Trầu Cau Trong Ca Dao Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31213 )
Trầu với cau là duyên là nợ Còn vôi với thuốc là vợ là chồng Vái ông tơ hồng ông xe sao mà xe cho chặt Ông đừng có xe nửa chừng mà lặt vặt tình thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9811 )
Trời sinh chi chuyện phản tai Em đây là vợ không biết ai là chồng? =>Ghi Chú: * Phản tai: huyện nghịch lý khó chấp nhận Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 30884 )
Trời sinh có biển có nguồn Có ta có bạn, còn buồn nỗi chi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 30885 )
Trời sinh con mắt là gương Người ghét ít ngó, người thương ngó hoài =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30886 )
Trời sinh hùm chẳng có vây Hùm mà có cánh hùm bay len trời =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30887 )
Trời sinh ra kiếp ăn chơi Sao trời lại khép vào nơi không tiền =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30888 )
Trời sinh ra kiếp làm người Hay ăn, hay nói, hay cười, hay chơi Khi ăn thì phải lựa mùi Khi nói, thì phải lựa lời chớ sai Cả vui chớ có vội cười Nơi không lễ phép chớ chơi làm gì =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30889 )
Trời sinh ra ông tướng tài (Câu 1) Cờ bạc xóc đĩa dông dài cả đêm Canh trước tướng hãy còn tiền Canh sau thua hết ngồi bên lọ hồ) Cái quay đi thò tay móc lọ Cái ngoảnh lại giả bộ chín say Còn tiền đánh cái cũng hay Hết tiền đi ngủ lại hay giật mình Tưởng sự tình bạc nầy hai sấp Chẳng ai ngờ nó lạ sấp ba Báy giờ quan tướng thua ra Áo quần cố hết trở ra mình trần Về đến sân vạch quần bắt rận Vợ trong nhà tức giận không cơm Tướng vào tướng ngự ổ rơm Thấy con kẹt cửa dọn cơm tướng mừng Khi tướng đi cơm gà cá gỏi Khi tướng về cơm thổi với khoai (*) Tướng ngồi chép miệng thở dài Bụng đói cật rét đánh hai bát liền Ăn xong vợ nó nghiền nó chửi Thừa cơm mà cho lão hủi nó ăn (Còn tiếp) =>Ghi Chú: * Xem tiếp câu số 30891 Lọ hồ là lọ đựng tiều xâu; (Thổi là nấu) Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30890 )
Trời sinh ra ông tướng tài (Câu 2) Thừa quần thừa áo thừa khăn Làm tao đi chuộc mấy lần mấy phen Chẳng thà tao có đồng tiền Tao vất xuống giếng tao liền thấy tăm - Bạc thời canh đỏ canh đen Nào ai có dại mang tiền vất đi Ngày mai bu mầy thử đi Xem bạc Tướng đánh vậy thì làm sao Mở canh xóc đĩa được bao tiền đầy Vợ tướng mới đội về ngay Miệng cười hớn hở như cây sanh tiền Về nhà đem ra đếm liền Gọi con lấy lõi xỏ tiền cho tao Thì thào mà cất tiền vào Để ai bán ruộng cho tao tậu dần …… Gà đâu con nhốt vào bu Bố có uống rượu thì mua mấy đồng …… Bấy giờ Tướng chúi ổ rơm Chẳng dám hạch nước hạch cơm hạch trầu (Còn tiếp 3) =>Ghi Chú: * Tiếp theo từ câu số 30890 (Câu 1) Xem tiếp câu số 1613 (Khi ráp câu 1 với câu 2 thì câu 2 phải bỏ: "Trời sinh ra ông tướng tài (Câu 2)") Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30891 )
Trời sinh ra ông tướng tài (Câu 3) Vợ thương chồng ra màu rét mướt Đem tiền đi mà chuộc áo về Từ rày tướng hẳn xin thề Còn đi đánh bạc chẳng về chi đây =>Ghi Chú: * Tiếp theo từ câu số 30891 (Khi ráp câu 2 với câu 3 thì câu 3 phải bỏ: "Trời sinh ra ông tướng tài (Câu 3)") Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30892 )
Trời sinh trời dưỡng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30894 )
Trời sinh trái mít có gai Con hư tại mẹ dẫn trai vào nhà =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 30893 )
Trời sinh voi trời sinh cỏ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30895 )
Trời sinh voi, trời sinh cỏ (2) Trời sinh rươi, trời sinh vỏ quít =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 30896 )
Trời thương cho miếng xương miếng thịt =>Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Trời thương cho xâu xương xâu thịt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 31493 )
Trời thương cho xâu xương xâu thịt =>Ghi Chú: * Sự sắp đặt của tạo hoá về hôn nhân thường rất công bằng theo luật bù trừ. Ví dụ người chồng nóng tính thì thường gặp phải người vợ hiền lành, một người ốm yếu thì người kia lại khỏe mạnh để gánh vác . . . Như thế là hợp duyên số, là "trời thương" còn nếu ngược lại thì khó tồn tại lâu, có nhiều nguy cơ tan vỡ. Hắn thật thà dại dột rứa nhưng có con vợ khun đáo để, đúng là trời thương cho xâu xương xâu thịt. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 31494 )
Trời thấp phải đi còm =>Ghi Chú: * X. Thấp trời phải đi còm. Giải Thích Phương Ngữ: Trời thấp phải đi còm (khom) Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 31492 )
Trời tru đất diệt =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31495 )
Trời vần vũ mây giăng tứ phía, Nước biển đông sóng bủa tứ bề, Làm sao gá nghĩa phu thê, Đây chồng đó vợ đi về có đôi. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Cần Thơ (câu số 9887 )
Trăm tội cũng một cái gông =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31017 )
Trăm thứ hoa đua nở trên cành Thung dung tam bảo, chúng sanh đôi đường Kìa (Chớ) hoa từ bi kia còn dãi nắng dầm sương Hoa lan, hoa huệ, anh thương hoa nào? Anh còn thương hoa mận, hoa đào, Hoa cam, hoa quít biết vào tay ai? Hoa đào kia chưa thấm đã phai Thoang thoảng hoa lài, nó lại thơm lâu! Ai ơi chó phụ hoa ngâu! Hoa bí hoa bầu cũng gọi là hoa Chơi hoa cho biết mùi hoa! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31014 )
Trăm thức hoa đua nở về tiết tháng giêng (2) Có bông hoa cải nở riêng tháng mười. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31015 )
Trăm thức hoa quí nhất thì lan Nhất danh nhất giá thì quan trong triều =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31016 )
Trăm trăm ai chớ bỏ ai, Chỉ thêu nên phụng, sắt mài nên kim. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9745 )
Trăm trâu cũng một công chăm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31018 )
Trăm trâu trăm bó cỏ Trâu đứng ăn năm Trâu nằm ăn ba Nghé hoa ba con ăn một (*) =>Ghi Chú: * Câu đố toán học - Có bản khác: Con ở đàng xa một bó ba con Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31019 )
Trăm tuổi già =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31022 )
Trăm voi không được bát nước xáo =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31023 )
Trăng đến rằm thì tròn sao đến tối thì mọc =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31046 )
Trăng đứng đầu ai cầu con trăng xế Em tìm về lập mưu, lập kế, lập thế bỏ chồng Đồ nữ trang em sắm đủ, bạc một đồng anh thối hai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, An Giang (câu số 9753 )
Trăng đang tỏ, hoa đang thì =>Ghi Chú: * Đang độ thanh xuân, tươi trẻ Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 31045 )
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non ? Trăng bao nhiêu tuổi trăng tròn Núi bao nhiêu tuổi núi còn trơ trơ =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31040 )
Trăng già độc địa làm sao, Cầm dây chẳng lựa buộc vào tự nhiên. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9754 )
Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn Sao trăng lại chui luồn đấm mây? Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng, Đèn ra trước gió, chịu được chăng hỡi đèn? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31048 )
Trăng khuyết rồi trăng lại tròn Mẹ già kén rể con còn góa lâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31049 )
Trăng kia chớ ỷ bóng cao Một khi mưa phủ cũng vào trong mây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 31050 )
Trăng kia làm bạn với mây, Đó mà làm bạn với đây thiệt gì. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9755 )
Trăng lên đến đó rồi tề Nói răng thì nói em về kẻo khuya Anh về đi ngủ kẻo khuya Xấu chuôm cá nỏ vô đìacho mô. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (câu số 31052 )
Trăng lên đỉnh núi mu rùa Cho anh đụ chịu đến mùa anh trả khoai =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 31053 )
Trăng lên đỉnh núi trăng mờ Mình yêu ta thật hay là ghẹo chơi? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31054 )
Trăng lên đỉnh núi trăng nghiêng, Nhớ em anh những sầu riêng một mình. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31055 )
Trăng lên đỉnh núi trăng nghiêng, (2) Ta muốn vui chung với bạn, sợ láng giềng mỉa mai. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31056 )
Trăng lên đỉnh núi trăng soi, Yêu thời yêu thật ghẹo chơi làm gì? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31057 )
Trăng lên đỉnh núi trăng tà, Mình yêu ta thực hay là yêu chơi ? Trăng lên đỉnh núi trăng ngời Yêu thời yêu thực, yêu chơi làm gì ? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31058 )
Trăng lên bóng ngã qua rào, Mong cho thấy mặt không chào cũng thương. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Sóc Trăng (câu số 9756 )
Trăng lên cao quá trăng mờ Mây bay xa quá ai chờ được mây =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9757 )
Trăng lên con nước rong đầy Anh đừng đến nửa má rầy khổ em =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31051 )
Trăng lên khỏi núi Con gà trống đứng bụi chuối nó gáy tiếng đôi Tôi với anh duyên nợ hết rồi Anh phủi tay đứng dậy, đừng ngồi chờ uổng công. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9758 )
Trăng lên khỏi núi khuất bụi chuối con trăng mờ Anh biết em bao nhiêu tuổi mà đợi chờ cho uổng côn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31059 )
Trăng lên khỏi núi khuất bụi chuối con trăng mờ Tiếng em ở chợ sao khờ hơn anh. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Bạc Liêu (câu số 9759 )
Trăng lên khỏi núi khuất bụi chuối trăng mờ Tiếng em (anh) ở chợ sao khờ bán buôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Vĩnh Long (câu số 9760 )
Trăng lên khỏi núi mặc trăng Tình ta với bạn khăng khăng một niềm. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31060 )
Trăng lên khỏi núi trăng quỳ, Bậu lo thân bậu lo gì thân qua. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9761 )
Trăng lên khỏi núi trăng tròn Em bao nhiêu tuổi mà giòn thế em? =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31061 )
Trăng lên khỏi núi, Trăng khuất bụi chuối con trăng mờ Phải duyên thì lấy, em đừng chờ uổng công =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31062 )
Trăng lên khỏi rú mắc mây Bạn về mặc bạn anh ở đây đừng về. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Huế (câu số 31063 )
Trăng lên khuất bóng cây dừa Làm thân con gái phải chừa đi đêm! =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 31064 )
Trăng lên nhu nhú đầu non Số em là số sớm con muộn chồng =>Ghi Chú: * Hoặc: Trăng lên lu lú đầu non Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31065 )
Trăng lên trăng sáng, Trăng mắc mụt mây áng trăng mờ… =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (câu số 31066 )
Trăng lên vừa tới mái hiên Thiếp thảm chàng phiền, có nhớ hay quên Làm người phụ bạc sao nên Trông xuống thẹn đất, trông lên thẹn trời Nói ra dạ giữ lấy lời Lênh đênh mặt biển chân trời quản bao =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung (câu số 31067 )
Trăng lên, khuất bụi chuối trăng mờ Tiếng em ở chợ, sao khờ bán buôn =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp (câu số 9762 )
Trăng lu vì bởi đám mây Anh xa em vì bởi cái dây tơ hồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Đồng Tháp, Bạc Liêu (câu số 9763 )
Trăng lu vì bởi đám mây, Đôi ta cách trở vì dây tơ hồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Lục Tỉnh (câu số 9764 )
Trăng lu vì bởi áng mây Đôi ta cách trở vì dây tơ hồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31068 )
Trăng lu vì bởi chòm mây Đôi ta cách trở vì giây tơ hồng =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (câu số 31069 )
Trăng lu vì bởi lùm mây, Đôi ta trắc trở tại dây tơ hồng. =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, Tiền Giang (câu số 9765 )
Trăng lu vì bởi mây che Dân ta khốn khổ vì bè cộng nô =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31070 )
Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31071 )
Trăng mờ tốt lúa mỏ, trăng tỏ tốt lúa sâu =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31072 )
Trăng mờ tốt lúa nỏ Trăng tỏ tốt lúa sâu =>Ghi Chú: * Lúa nỏ: lúa mùa; lúa sâu: lúa chiêm Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31073 )
Trăng mờ vì đám mây che Em đây vất vả về nghề canh nông Trăng mờ có lúc lại trong Em đây vất vả, đỉnh chung có ngày =>Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (câu số 31074 )
Trăng như bông có tông có tổ Ngồ ngộ như sen, sen ngó đào tươi Anh đứng thấy bóng trăng, anh phụ bóng đèn Bóng trăng một thuở, bóng đèn ngàn năm =>Ghi Chú: * Xuất xứ: -