Ca Dao Tục Ngữ, Nền Văn Hóa Căn
Bản của Dân Tộc
-
Trích Đoạn từ 2 tác phẩm đă xuất bản
-
- Theo định nghĩa trong Tập "Tục Ngữ, Thành Ngữ Ca Dao và Dân Ca Việt Nam" của cụ
Trần Ngọc Ngải, Chicago, Illinois, USA 1997:
-
Ca Dao (petit chanson populaire) = Câu hát ngắn thành khúc điệu được phổ
thông trong dân gian
-
Cách Ngôn (Précepte, Maxime) = Lời nói làm khuôn phép (cách kiểu mẫu,
khuôn mẫu)
-
Châm Ngôn ((Précepte, conseil) Lời văn có vần điệu để khuyên đời
-
Dân Ca (Chanson populaire) Bài ca có tính cách dân tộc, dễ hiểu và hợp
với tâm t́nh đơn giản của nhân dân
-
Ngạn Ngữ (Proverbe, dicton populaire) Câu nói ngắn gọn của dân gian với
mục đích răn dạy
-
Phong Dao (Chanson populaire) = Lời ca câu hát của dân gian tại các địa
phương mà có thể hiểu được phong tục tập quán của một dân tộc trong lịch
sử
-
Phương Ngôn (Proverbe) = Lời nói thông dụng của từng địa phương có ư
nghĩa như câu tục ngữ
-
Tục Ngữ (Proverbe) = Câu nói có tính cách răn dạy hay châm biếm chuyện
đời
-
Thành Ngữ = Là những câu nói ngắn gọn dân gian thường dùng trong khi nói
hay viết cho có vẻ mầu mè. (Trang 3)
-
- Theo Ông Lê Gia
trong bộ sưu tập "Tâm Hồn Mẹ Việt Nam"
(NXB Văn Nghệ, 1994) đưa ra những nhận định khá khác biệt với
những Sưu tầm ca dao trước đây. (Trang 13 - 30 Quyển Một)
-
- a. Tục Ngữ: Câu nói dựa theo phong tục ăn sâu vào tư tưởng mọi người, được
mọi người chấp nhập và truyền tụng. (trang 13)
-
- Có người hiểu theo nghĩa thứ 2 (Tầm thường thấp kém, tục tằn (t.13) mà cho
rằng Tục ngữ là câu nói thô tục, quê mùa không văn vẻ (Bất thành văn) thuộc đám
b́nh dận. (t. 14)
-
- a1. Thành ngữ: là một phần câu, do một số tiếng góp nên, nhưng lại là phần quan
trọng. (t. 18)
-
- Thí dụ: Trong câu tục ngữ
- Nói phải như găi chỗ ngứa (Tục Ngữ)
-
- Cũng như trong câu phong giao:
- Một ngày hai bữa cơm đèn
- C̣n ǵ má phấn răng đen hỡi chàng
-
- Th́ "Găi chỗ ngứa" và "Má phấn răng đen" là hai thành ngữ.
Nhưng găi trúng chỗ ngứa lại là một câu tục ngữ v́ nó có ngụ ư (nghĩa bóng)
và thay cho một câu trọn nghĩa: Làm đúng việc, làm có lơi...
a2. Ngạn Ngữ: Câu nói có từ lâu đời, được lưu truyền trong một nước, một vùng.
Có nhiều người dùng "Ngạn ngữ" thay cho "Tục ngữ"
(t.22)
a3. Sấm Ngữ: Nghiệm đúng sự việc sẽ xảy ra
... như "Mặt rỗ, tổ ghen"
"Chớp Đông hay nháy, gà gáy th́ mưa" (Sấm Trạng)(t.22)
a4. Mê Ngữ (Câu đố): Mơ hồ, không rơ... Mê ngữ là các câu đố, có ẩn nghĩa như:
Đầu bằng con ruồi đuôi bằng cái đĩa (t.23)
a5. Phương ngôn: 1. Tiếng nói hoặc một câu văn hay của một
vùng nào đó như: "Trai Cầu Vồng yên Thế, gái Nội Duệ Cầu Lim" 2. Câu nói
hay, chỉ phương hướng cho ta theo là phương pháp cho ta dùng, như: Bầu ơi
thương lấy bí cùng , Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. (t.23)
a6. Cách Ngôn: Lề lối, phép tắc (t.24)
a7. Châm Ngôn: Có nghĩa là răn đời, lời nói dùng làm kim chỉ đường cho
cuộc sống (t.24)
a8. Ngụ ngôn: Lời nói có ư nghĩa bên trong (t.24)
a9. Túy ngôn: Theo Hán tự Túy là: Của cải, gia sản, tức cái hay cái
quư cái đẹp. (t.25)
Phân tách cho kỹ, ta thấy: Phương ngôn, cách ngôn, châm ngôn, túy ngôn... là
lọai tục ngữ nói về cách cư xử, c̣n sấm ngữ, mê ngữ nói về việc làm ăn chơi bời.
Tất cả đều gọi chung là Tục Ngữ(t.25)
b. Phong Dao:
- Hát ngắn, bài hát câu hát không thành chương khúc, ít giọng điệu,
chỉ dùng thanh nhạc, không có nhạc khi phụ họa, dùng hát hát ngâm chơi tùy hứng,
không tŕnh diễn với sân trường và bối cạnh
- Lời đồn đại, lời nói vô bằng cớ, không biết xuất xứ (Dao ngôn, Dao tục)
Vậy phong dao có nghĩa là những câu , những bài hát ngắn chưa thành chương
khúc, ít giọng điệu, dựa theo phong tục tập quán và được truyền tụng lâu đời,
không rơ tác giả và xuất xứ, đôi khi có tính cách đồ đại một sự việc ǵ. (t.26)
b1. Đồng dao: Những câu hát ngắn, không rơ xuất xứ, của trẻ con hát
chơi hay đồn đại một sự việc ǵ như:
"Ông tiển ông tiên
Ông có đồn tiền ...." (t.27)
b2. Lư ca hay Lư ngữ: ...là câu hát nơi đồng quê, được hát một cách
thản nhiên, một cách nhàn nhă như:
"Trời mưa lâm râm
Cây trâm có trái... (t.28)
Vè của ta vừa là Thi vừa là Dao....(t.29)
c. Dân Ca: Hát lên, tiếng hát,
bài hát có giọng điệu, tiết tấu, chương khúc (có bài bản) (t.29)
d. Ca Dao: Như trên ta đă thấy,
hai chữ "Ca" và "Dao" có hai nghĩa khác nhau cũng như hai chữ "Thi" và "Phú" vậy.
Sách "cổ dao ngạn" (Phong dao, ngạn ngữ) xưa có viết: Ca va Dao khác nhau ở
chỗ là Dao có thể dùng làm lời Của Ca.
Sách Mao Truyện (Truyện hay chọn lọc) nói: "Khúc hợp nhạc viết Ca, đồ ca viết
Dao" có nghĩa là khúc hát có đệm nhạc là Ca, hát trơn là
Dao.
Vậy một bài hát không thể vừa Ca vừ Dao nên cũng không thể có bài hát nào
được gọi là bài Ca Dao cả (t.30)
Truy nhiên, để dễ săp xếp chúng tôi vẫn dùng Ca Dao, Tục Ngữ và Dân Ca
đồng thời thêm phần Dân Ca đă được phổ nhạc để tiện dụng
|