Home T́m Ca Dao Diễn Đàn T́m Dân Ca Phổ Nhạc T́m Câu Đố T́m Chợ Quê Góp Ư Nghe Nhạc English

Thư Mục

 
Lời Phi Lộ
Lời Giới Thiệu
Cách Sử Dụng
Dẫn Giải
Diêu Dụng
 
Ẩm Thực
Cảm Nghĩ
Chợ Quê
Cội Nguồn
Cổ Tích
Lễ Hội
Lịch Sử
Ngôn Ngữ
Nhân Vật Nữ
Nhạc Cụ Việt Nam
Phong Tục Tập Quán
Quê Ta
Tiền Tệ Việt Nam
Tiểu Luận
Văn Minh Cổ
Vui Ca Dao
 
Trang Nhạc Dân Ca
 
Liên Mạng Thành Viên
Trang Chủ
Hồng Vũ Lan Nhi 1 & 2
Phong Thủy HKH
 

 
 

 

 
 
CA DAO MIỀN NAM
歌 謠 沔 南
𡥵𢖵Con thương nhớ Mẹ muôn vàn
歌謠拯𣴓𢚸強請詒Ca Dao chẳng cạn ḷng càng thảnh thơi
LVD
 
I- PHONG DAO
 
MỞ ĐẦU
 
1) PHONG DAO: Phong là phong tục, Dao là bài hát; Phong Dao c̣n gọi là Ca Dao.
 
Tuy tựa đề CA DAO MIỀN NAM, nhưng nội dung có nhiều chỗ khó phân biệt HUẾ SAIGON HANOI. Hơn nữa CA DAO được lưu truyền từ Nam chí Bắc, từ Bắc vào Nam. Các đợt tập kết từ Nam ra Bắc, cuộc di cư ồ ạt tiến về Nam đă hoà đồng chỗ sai biệt trong ngôn ngữ nước ta. Ca Dao cũng thể hiện được điều nầy.
Miền Nam chạy dài từ Bến Hải đến Cà Mau:
Rừng U Minh có tiếng muỗi nhiều,
Sông Bến Hải tiêu điều nước non .
 
2) Các sách truyện thơ Nôm, đă biết tác giả hay chưa, được truyền tụng trong dân gian mấy trăm năm nay, nhiều câu rất dễ thương, đậm đà t́nh quê hương đất nước, khó ḷng phân biệt Nam Trung Bắc.
 
Có những câu đọc được trong Thông Loại Khoá Tŕnh (1888-89) của Trương Vĩnh Kư gặp lại trong Thanh Hoá Quan Phong (1903-04) của Vương Duy Trinh.
Chùa Thiên Mụ ở Huế và huyện Thọ Xương ở Hà Nội lại được kết hợp trong câu Ca Dao:
Gió đưa cành trúc la đà,
Tiếng chuông Thiên Mụ, canh gà Thọ Xương
Câu sau đây hợp cảnh hơn của cụ Dương Khuê nhưng ít khi được nhắc tới:
Phất phơ ngọn cỏ trăng tà,
Tiếng chuông Trấn Vơ, canh gà Thọ Xương
Câu lục-bát thường nghe Mẹ hát trên 70 năm trước, có mấy ai biết được xuất xứ:
Chim kêu vượn hú khắp ngàn, Tử quy vắng vẻ bên đàng dế ngâm.
nếu không được nghe câu trước:
Bạch Viên Tôn Các xa trông, Bồng con ôm gói thẳng xông lâm tàng.
[Tra một bản Nôm Bạch Viên Tôn Các, không t́m thấy các câu trên]
Những câu 6-8 sau dây nghe rất quen tai, nhưng sau khi đọc Thể Lục Bát của Phạm Văn Hải mới biết là phần đầu bài thơ Chiều của Xuân Diệu:
Hôm nay trời nhẹ lên cao, Tôi buồn không hiểu v́ sao tôi buồn... Lá hồng rơi lặng ngơ thuôn, Sương trinh rơi kín từ nguồn yêu thương.
Phần PHỤ LỤC chép lại các câu
Ca Dao Miền Nam sau ngày nước mất nhà tan.
Một số câu soạn từ miền Bắc nghe được từ Saigon, chúng tôi cũng ghi lại cho phải lẽ
001 Đồng bào cốt nhục nghĩa càng bền 同胞骨肉
Cành Bắc Cành Nam Một Cội Nên 梗南𢧚
 
3) Nhiều câu Ca Dao chỉ khác nhau ở địa danh, hoặc một vài chữ, hoặc diễn cùng một ư, như:
trang 1a trang 1b
 
 
002 Ba phen quạ nói với diều, Cù lao ông Chưởng có nhiều cá tôm 𪇍吶貝鷂、𡵺嶗翁掌固𩵜𩵽
002a Ba phen quạ nói với diều, Dưới cầu Bến Lức có nhiều cá tôm.
𪇍吶貝鷂、𠁑𣷷氻固𩵜𩵽
003 Mỹ Tho đi dễ khó về, Trai đi có vợ, gái về có con.
美萩𠫾𧁷𧗱𤳆𠫾𡞕𡛔𧗱𡥵
003a Nam Vang đi dễ khó về, Trai đi có vợ, gái về có con.
𠫾𧁷𧗱𤳆𠫾𡞕𡛔𧗱𡥵
004 Đàn ông đi biển có đôi, Đàn bà đi biển mồ côi một ḿnh.
僤翁𠫾𣷷固堆、僤婆𠫾𣷷蒲戊嵬𨉓
004a Vượt bể đông, có bè có bạn, Mẹ sinh ta, vượt cạn một ḿnh.
𣷭東固皮固伴媄生些越𣴓𨉓
005 Lâm dâm khẩn vái Phật trời, Xin cho cha mẹ sống đời với con.
林淫懇拜佛𡗶、嗔朱吒媄𤯨代貝𡥵
005a Lâm dâm khẩn vái Phật trời, Xin cho cha mẹ sống đời nuôi con.
林淫懇拜佛𡗶、嗔朱吒媄𤯨𠁀𡥵
006 Gió năm non thổi ḷn hang dế , Tiếng anh học tṛ mưu kế để đâu.
𠄼𡽫𠺙𨅽𥧎𧍝學徒謀計抵兜。
006a Gió nồm nam thổi ḷn hang dế, Tiếng anh học tṛ mưu kế để đâu.
喃南𠺙𨅽𥧎𧍝學徒謀計抵兜。
007 C̣n duyên kẻ đón người đưa, Hết duyên đi sớm về trưa một ḿnh.
群緣几遁𠊛迻、歇緣𠫾𣋽𧗱𣌂𨉓
007a C̣n duyên kẻ đón người đưa,
Hết duyên vắng ngắt như chùa bà Đanh
群緣几遁𠊛迻、歇緣永𡴯如厨釘。
Trong các câu hát ru em của Mẹ, chúng tôi có nghe lẫn lộn tiếng
Nam Trung Bắc như:
008 Lỡ tay rớt bể ô đồng, Của chồng công vợ, bể rồi th́ thôi
𢯏烏銅、𧵑𡞕𢯏耒時
009 Lọng che sương dầu sườn cũng lọng,
Cái ô bịt vàng dầu trọng cũng ô.
𢃈𩂏霜油樑拱 𢃈、丐杇𨧢鐄油重拱杇。
010 Đi đâu cũng nhớ quê ḿnh,
Nhớ cầu Bến Lức, nhớ ch́nh gạo thơm.
𠫾兜拱𢖵𡋣𨉓𢖵𣷷𢖵𥺊𦹳
011 Cây khô tưới nước cũng khô, Vận nghèo đi tới xứ mô cũng nghèo.
𣘃𢱓拱枯、運𠨪𠫾䖏塻𠨪
012 Mẹ già ở túp lều tranh, Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con.
𦓅𦭧𦼔𣋽𠶀𣋁咏貝𢝜𡥵
013 Bánh đúc đổ lộn ghè vôi, Cha mẹ ăn rồi con mắt lộn thinh.
𩛄𩟵𢭰𡒬、爺媄咹耒昆眜論請。
014 Chợ Dinh bán áo con trai, Chợ trong bán chỉ, chợ ngoài bán kim.
𢄂𧸝𡥵𤳆𢄂𧸝𢄂𧸝鈐。
015 Một vũng nước trong, Mấy ḍng nước đục,
没淎𠇍𣳔濁、
Mấy trăm người tục, Chưa được chục người thanh.
𠇍𤾓𠊛俗、𣗓𨔿𠊛青。
Biết đâu cao nấm ấm mồ, Ôm duyên chờ đợi, liễu tàn mai khô.
別兜塙埝𡓅墓、掩緣徐待、柳殘梅枯。
 
trang 2a trang 2b
 
 
CÁC THỂ CA DAO
 
 
1) CA DAO thường theo thể thơ LỤC BÁT (6-8), rất quen thuộc trong dân gian, không có niêm luật như thơ Tàu:
Chữ cuối câu sáu, hay câu trên, bắt vần chữ 6 [hoặc 4] câu dưới, tức câu tám; chữ cuối câu tám bắt vần chữ cuối câu sáu (nếu có) kế đó.
▪ Đi bộ th́ khiếp Hải Vân,
Đi thuyền th́ sợ sóng thần Hang Dơi.
▪ Ngang lưng th́ thắt bao vàng,
Đầu đội nón dấu, vai mang súng dài.
Một tay th́ cắp hỏa mai,
Một tay cắp giáo, quan sai xuống thuyền.
Thùng thùng trống đánh ngũ liên,
Bước chưn xuống thuyền, nước mắt như mưa.
Thể 6-8 không có hạn định về số câu, nhưng phải là số chẵn cho đủ đôi 6-8. Lề lối bắt vần cũng như số chữ trong câu không bị g̣ bó trong quy tắc. Sau đây là bảng Bằng Trắc, rút từ các câu thơ Lục Bát (6-8):
B B T T B B
B B T T B B T B
B B T T B B
B B T T B B T B
Các chữ 1, 3, 5, 7 vần Bằng hoặc Trắc, chữ 4 vần Trắc, chữ 6 và 8 vần Bằng. Chữ 7 thường vần Trắc, sau đây là thí dụ với chữ 7 vần Bằng:
▪ Đau đớn thay phận đàn bà, Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
▪ Phũ phàng chi mấy hóa công, Ngày xanh ṃn mỏi má hồng phôi pha.
▪ Thành Tây có cảnh Bích câu, Cỏ hoa góp lại một bầu xinh sao.
016 Gió đưa cành trúc la đà,
Tiếng chuông Thiên Mụ, canh gà Thọ Xương.
迻梗竹、㗂鐘天姥更𪃴壽昌
Hoa Tiên, Truyện Kiều, Vân Tiên, Phan Trần, Bích Câu đều được soạn theo thể LỤC BÁT (6-8):
017 Trăm năm một sợi chỉ hồng,
Buộc người tài sắc vào trong khuôn trời.
𤾓󰓅󰑭𥾘𥿗紅、𠊛才色󰖓𡗶[Hoa Tiên 1-2]
Nôm na đỡ chút canh trường, Kể rồi, dặn lại vài đường thế hay.
喃哪拖𡮍更長、計𠱤胤吏𠄽塘世咍。 (1849-50)
018 Trăm năm trong cơi người ta, Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
𤾓󰓅𡎝𠊛些、命窖𠑬[Kiều 1-2]
Đau đớn thay phận đàn bà, Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
Phũ phàng chi mấy hóa công, Ngày xanh ṃn mỏi má hồng phôi pha.
𤴬疸台分𠳒浪薄命拱𠳒終、
𢰺傍之化工、𣈗𦟐紅配坡。 (83-86)
Lời quê chắp nhặt dông dài, Mua vui cũng được một vài trống canh.
𠳒执抇、模𢝙拱特𠄽𪔠更。 (3253-54)
019 Trước đèn xem chuyện Tây Minh, Gẫm cười hai chữ nhơn t́nh éo le.
𡀯西銘、𡄎𠄩𡦂人情喓𠻗 [Vân Tiên 1-2]
Vân Tiên đầu đội kim khôi, Tay cầm siêu bạc, ḿnh ngồi ngựa ô.
云仙頭隊金魁、 𢬣鐐泊󰇕𡓮(1741-1742)
020 Cành lan hoa nở báo tin, Trần phu nhân mới hé then động đào.
梗蘭花𦬑報信、陳夫人買㩬扦𣑯 [Phan Trần 43-44]
 
trang 3a trang 3b
 
 
Trên đời c̣n có phượng loan,
Tào khang c̣n chuyện Trần Phan dơi truyền.
𨕭𠁀群固鳳 、糟糠群傳陳潘唯傳(927-928)
021 Mấy trăm năm một chữ t́nh, Dưới trời ai kẻ lọt vành hoá nhi.
𤾓𢆥𡦂情、𠁑𡗶埃几律𨪪化児
Cơ duyên ngẫm lại mà suy, Trời Nam nào có xa ǵ cơi Tây.
機縁𥋴吏麻推、𡗶固賖之𡎝西 [Bích Câu 1-4]
Thành Tây có cảnh Bích câu, Cỏ hoa góp lại một bầu xinh sao!
城西固景碧溝、𦹵花給吏生牢。 (9-10)
 
2) LỤC BÁT Biến Thể
 
Biến Thể có nhiều loại.
▪ Chữ 2 câu sáu vần Trắc:
022 Không đánh để bậu luông tuồng 空打抵倍龍從
Cầm roi đánh bậu th́ buồn dạ anh 檑打倍時𢞂腋英
▪ Câu sáu có 7 chữ; chữ 4 và 7 trong câu tám là vần bằng:
023 Gió năm non thổi ḷn hang dế 𠄼𡽫𠺙𨅽𥧎𧍝
Tiếng anh học tṛ, mưu kế để đâu 學徒謀計抵兜
Mưu kế anh để lại nhà 謀計英抵吏茹
Trước thăm cha mẹ, sau là thăm em 𠽄爺媄後羅𠽄
▪ Thể 6-8 theo vần Bằng, một số câu có vần Trắc, như
024 Muốn lấy chồng, chồng chẳng lấy 
Biết họ nhà chồng bán mấy mà mua 𣱆𧸝𠇍𦓡𧷸
▪ Gieo vần sai chỗ, câu sáu có 7 chữ:
025 Chàng về Hồ, thiếp cũng về Hồ 𧗱胡妾拱𧗱
Chàng về Hồ Hán, thiếp về Hồ Tây 𧗱胡漢妾𧗱胡西
 
3) ĐỒNG DAO, câu hát của trẻ nhỏ, 3 hoặc 4 chữ.
 
026 Bài Tập Tầm Giông ba chữ, có chỗ biến thể bốn chữ. Hai vần Bằng Trắc đối đăi nhau; hai vần Bằng kế tiếp chấm dứt bài Dao.
MỞ ĐẦU
tập làm giông, tay không tay có, 𩘪, 𢬣𢬣固,
tập làm gió, tay có tay không. ,𢬣𢬣空.
ĐOẠN CHÍNH
Tập tầm giông 習尋𩘪
chị lấy chồng, em ở giá ,𣄒嫁,
chị ăn cá, em mút xương 姉咹𩵜,𡃙𩩫,
chị nằm giường, em nằm đất 𦣰床, 𦣰坦,
chị húp mật, em liếm ve 姉吸密,𡄥𡐮,
chị ăn chè, em liếm bát 姉咹𥻹,𡄥缽,
chị coi hát, em vỗ tay 喝,𢷵𢬣,
chị ăn mày, em xách bị 姉咹眉,択被,
chị làm đĩ, em xỏ tiền 𡜤,𢯧錢,
chị đi thuyền, em đi bộ 𠫾船,𠫾步,
chị kéo gỗ, em lợp nhà 𢹣楛,拉茹,
chị trồng cà, em trồng bí 茄,㛪揰苾,
chị tuồi tí, em tuổi thân 𢆫子,𢆫申,
chị tuồi dần, em tuổi mẹo 𢆫寅,𢆫卯,
chị ăn kẹo, em ăn cốm 姉咹𥼱,𥽍,
ĐOẠN KẾT
chị ở ḷ gốm, em ở ḷ than 𣄒𡑲,𣄒爐炭,
chị ăn khoai lang, em ăn khoai ḿ 姉咹榔,麵.
 
trang 4a trang 4b
 
 
 
027 Tùm nụm tùm nịu
Tay tí tay tiên 拪子拪仙
Đồng tiền chiếc đũa 銅錢隻𥮊
Hột lúa ba bông 𥞨𥟌
Ăn trộm bẻ bầu 𠑈𢯏
Bù xoa bù xít 捕扠蜅𧋍
Con rắn con rít 𧋻昆蝎
Bù xoa tay nào 捕扠拪
Bù xoa tay nầy 捕扠拪尼
028 Bài Thằng Bờm, thể Lục Bát, khá phổ biến ở Sài G̣n, hồi c̣n nhỏ chúng tôi đọc được bài giới thiệu bằng chữ Pháp của Phạm Quỳnh:
Thằng Bờm có cái quạt mo 𠊟砭固丐橛模 Phú ông xin đổi ba ḅ, chín trâu 富翁嗔𢷮𤙭𠃩𤛠 Bờm rằng: Bờm chẳng lấy trâu 𠺘𤛠 Phú ông xin đổi ao sâu cá mè 富翁嗔𢷮𩵜 Bờm rằng: Bờm chẳng lấy mè 𠺘 Phú ông xin đổi một bè gỗ lim 富翁嗔𢷮𣙨𣜰 Bờm rằng: Bờm chẳng lấy lim 𠺘𣜰 Phú ông xin đổi con chim đồi mồi 富翁嗔𢷮𪀄玳瑁 Bờm rằng: Bờm chẳng lấy mồi 𠺘Phú ông xin đổi ḥn xôi, Bờm cười 富翁嗔𢷮𥸷
(Il accepte)
 
4) CÁC CÂU 7 8 CHỮ
 
029 Sông Sài-g̣n chảy dài Chợ Cũ 滝柴棍沚𨱽𢄂𡳶
Nước minh mông nước lũ phù sa 溟濛瀘浮沙
030 Phật tại tâm chớ ở đâu xa 佛在心渚於兜賖
Mà t́m kiếm trên non trên núi 𦓡尋劍𨕭𡽫𨕭𡶀
031 Cá rô ăn móng dợn sóng dưới đ́a 𩵜𩼁𤔻𠁑
Thương em từ thuở mẹ d́a với cha 𣇫貝爺
032 Cha mẹ nuôi con, biển hồ lai láng 爺媄餒𡥵𣷷湖淶浪
Con nuôi cha mẹ, tính tháng tính ngày 𡥵餒爺媄算𣎃𣈜
033 Tưởng giếng sâu, em nối sợi dây dài 想汫溇㛪𦀼𥿥𨱽
Dè đâu giếng cạn, tiếc hoài sợi dây 𠽮𣴓𢙇𥿥
 
5) THẤT NGÔN BÁT CÚ (7-7-6-8): Thể Truyện Nôm
 
[như Chinh Phụ, Cung Oán, Nhân Nguyệt…]
034 Thuở trời đất nổi cơn gió bụi 𣋾 𡗶 𡏧
Khách má hồng nhiều nỗi truân chiên 𦟐 𡗉
Xanh kia thăm thẳm tầng trên 撑 箕 瀋 瀋 層 𨕭
V́ ai gây dựng cho nên nỗi này 為 埃 𨢟 𥩯 𢧚 󰔧
[Chinh Phụ]
035 Buồn v́ nỗi ḷng đà khắc khoải 𢞂𢚸它克快
Ngán trăm chiều bước lại ngẩn ngơ 𤾓󰈁吏謹魚
Hoa này bướm nỡ thờ ơ 花尼𧊉怒蜍於
Để gầy bông thắm để xơ nhị vàng 𤷍𧺀底初蕋鐄 [Cung Oán 233-236]
036 Bảy với ba tính ra một chục 𨔿
Tam tứ lục tính lại cửu chương 三四六算吏九章
Liệu bề thương được th́ thương 撩皮傷特時傷
Đừng gầy rồi bỏ thế thường cười chê 𠏦耒捕世常
 
trang 5a trang 5b
 
 
037 Hỏi chị Nguyệt có t́nh chăng tá 𠳨姉月固󰒂庄佐
Chớ xuân thu phỏng đă dường bao 渚春秋倣
Nguyệt rằng chút phận thơ đào 月浪𡭧分姐桃
Càng lên càng tỏ càng cao càng tṛn 󰓁𤏣強高強𧷺 [Nhân Nguyệt]
KẾT CẤU CA DAO
Ca Dao phân biệt:
Thể PHÚ, mô tả; Thể TỶ, so sánh; Thể HỨNG, nói về cảm xúc;
và sự Phối Hợp của hai hoặc ba thể nói trên.
THỂ PHÚ, mô tả
038 Đêm thu gió lọt song đào 𣎀𢯰窓桃
Nửa vành trăng khuyết, ba sao giữa trời 姅𦝄𡧲𡗶
[Kiều 1637-38]
039 Ai lên Phú Nhuận Cầu Bông 󰓁富潤橋
Hỏi thăm cô Tú có chồng hay chưa 𠳨𠶀姑秀固
040 Nhựt tŕnh Vĩnh Kư đề ra 日程永記提
Soạn thành một bổn để mà coi chơi 撰成蔑本抵𦓡𥋳
[Thông Loại]
041 Bỗng nghe trên cội bích đào 𦖑𨕭碧桃
Tiếng con muông sủa bào hao dậy dàng 𡥵𠶂𠲞
[Trinh Thử]
042 Con cua tám cẳng hai càng 𡥵𧍆𠔭𨀿𠄩
Một mu hai mắt rơ ràng con cua 没蟆𠄩𤑟𤉜𡥵𧍆
043 Nhà Bè nước chảy chia đôi 𣙨𢺹
Ai về Gia Định Đồng Nai th́ về 𧗱嘉定垌坭時𧗱
044 Mảnh gương vằng vặc chẳng ṃn 𤗖𦎛󰒆域庄𤷱
Bao nhiêu tinh đẩu là con cái nhà 包饒星斗羅昆丐茹
Chồi hoa trước gió phất phơ 𣑳𠠩󰑸拂披
Gió hiu hiu thổi hương đưa ngạt ngào 󰑸囂囂退香迻𠯪
Tranh nhau v́ chút hơi đồng 爭饒爲𡭧唏銅
Giết nhau v́ miếng đỉnh chung của trời 折饒爲𠰘鼎鍾𧵑󰒑
[Nhân Nguyệt]
045 Năm non ở tại xứ Đà [Nẵng] 𠄼𡽫於在沱[]
Bảy Núi Châu Đốc gọi là Thất Sơn 𡶀𡓞七山
046 Xa nh́n sương bạc mờ mờ 霜泊𥊚𥊚
Tân An làng nọ dân nhờ bắp khoai 新安廊奴民𢘾𥟼𥝜
[Sấm Giảng]
047 Sầu riêng, măng cụt Cái Mơn 𣜷𣒣梮蓋蔓
Nghêu ṣ Cồn Lợi, thuốc ngon Mỏ Cày 𧎷𡎡𦓿
048 Xoài chua, cam ngọt Ba Lai 𣒱𤮿波淶
Bắp th́ Chợ Giữa, giồng khoai Mỹ Hoà 𣔟𢄂𡧲𡊸𧃷美和
049 Cam sành, vú sữa Trung Lương 𦜘𣷱忠良
Dừa xanh, dừa nước , quưt đường Ba Tri 梌渃橘糖巴知
050 Lái Thiêu có mội Thầy Thơ 梩卲固𣳗
Có chơm chơm tróc, ăn nhờ sầu riêng 𩬑𩬑捉咹𢘾𣜷
051 Nước ṛng chảy thấu Nam Vang 𣳔沚透南
Mù u chín rụng sao chàng bặt tin 樛幽𤇪牢払拔信
 
trang 6a trang 6b
 
 
052 Đất Phật mà liệng chim trời 坦佛𦓡𪀄𡗶 Chim trời bay mất, đất rơi vào chùa 𪀄𡗶𢒎𠅎𣑎𠓨𢊍
053 Phong lưu gái lịch trai thanh 風流𡛔𤳆
Đủ mùi ăn mặc phỉ t́nh vui chơi 覩味咹黙匪情𢝙𨔈
[Nam Cầm]
054 Ba năm trấn thủ lưu đồn 𠀧鎮守畱
Ngày th́ canh điếm tối c̣n việc quan 𣈗更店最存
Chém tre ngă gỗ trên ngàn 椥我椇𨕭𡶨
Uống ăn cam khổ phàn nàn cùng ai 咹甘苦樊共埃
055 Đường vô xứ Nghệ quanh quanh 塘無處乂名名
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ 𡽫青水碧如争畫圖
Ai vô xứ Nghệ th́ vô 埃無處乂辰無
[Nam Phong]
056 Ngọn đèn thấp thoáng bóng xa 𦰟畑湿洸
Xuân lan thu cúc mặn mà cả đôi 春蘭秋菊𪉽麻奇堆
[Thanh Hóa]
057 Thương em anh cũng muốn vô 英拱悶無
Sợ truông nhà Hồ sợ phá Tam Giang 𢜝茄胡𢜝破三江
Phá Tam Giang ngày rày đă cạn 破三江𣈜𣈙𣴓
Truông Nhà Hồ nội tán cấm nghiêm 茄湖贊禁嚴
[Bản Nôm viết chữ (hồ) với lời giải thích: 茄湖即胡舍也 (Phong Sử)]
058 Ba phen lên ngựa mà về 󰓁馭麻𧗱
Cầm cương ngựa lại xin đề câu thơ 韁馭吏嗔提勾詩
Câu thơ ba bốn câu thơ 勾詩𦊚勾詩
Câu đợi, câu chờ, câu nhớ, câu thương 勾待勾除勾𢘾勾傷
059 Con chim kia sao khéo năo nùng 𡥵𪀄
Cuốc kêu gióng giả như nung dạ sầu 者如燶胣
[Thanh Hóa]
THỂ TỶ, so sánh
060 Bói rẻ hơn ngồi không 𧴤𥜤𡎢
Lấy chồng hơn ở góa 欣於化
061 Có chi bằng cơm với cá 固之朋𩵜
Có ai bằng má với con? 固埃朋媽貝𡥵
062 Tôm tép vũng chưn trâu nhỏ nhỏ 淎真𡮈𡮈
Cá ḱnh nghê băi biển rong chơi 𡓁𣷷容制
063 Đèn nào cao bằng đèn Châu Đốc 高朋畑珠篤
Gió nào độc bằng gió G̣ Công 毒朋塸公
064 Đèn Sài G̣n ngọn xanh ngọt đỏ 畑柴棍𦰟𦰟𧹻
Đèn Mỹ Tho ngọn tỏ ngọn lu 畑美萩𦰟𤇚𦰟
065 Con tôm con tép c̣n có râu 群固𩭶
Huống chi em bậu câu mâu sự đời 况之婄勾牟事𠁀
066 Tṛng trành như nón không quai 虫呈如𥶄空乖
Như thuyền không lái như ai không chồng 如船空俚如埃空
[Nam Phong]
067 Tu đâu cho bằng tu nhà 修兜朱朋修茄
Thờ cha kính mẹ mới là chân tu 蜍吒敬媄買羅眞修
068 Cây xanh th́ lá cũng xanh, 𣘃撑時𦲿拱撑
Cha mẹ hiền lành để đức cho con. 爺媄𡅐底德朱𡥵
069 Em như cây quế giữa rừng 㛪如𣘃𡧲
Thơm cay ai biết ngọt lừng ai hay 𦹳荄埃別𠮾㖫埃
 
trang 7a trang 7b
 
 
Anh như cây phướn nhà chay 英如𣘃茹齋
Em như chiếc đũa sánh bày sao nên 㛪如隻𥮊聘排𢧚
070 Bữa ăn có cá cùng canh 𩛷𩛖𩵜𦎟
Cũng chưa mát dạ, bằng anh thấy nàng 𣜾𠖾腋朋英𧡊
THỂ HỨNG, cảm xúc
071 Ca dao t́nh tự than rằng 嘆浪
Ca ngâm một khúc trẻ hằng hát chơi 歌吟曲雉恒喝制
072 Tiếc thay hột gạo trắng ngần 惜台紇𥺊𤽸
Đă vo nước đục lại vần lửa rơm 濁吏運
Minh mông góc bể ven trời 溟濛𧣳𣷭𡗶
Những người thiên hạ nào người tri âm 𠊚天下𠊚知音
Buồn riêng thôi lại tủi thầm 𢞂𥢆催吏𢢇
Một duyên hai nợ ba lầm lấy nhau 沒緣𠄩𡢻𠀧𥙩 [Phong Sử]
073 Ai ơi chơi lấy kẻo già 埃喂制𥙩
Măng mọc có lứa đôi ta có th́ 𣒣木固侶堆些固辰
Chơi xuân kẻo hết xuân đi 制春矯歇春𠫾
Cái già ṣng sọc nó th́ theo sau 崇觸奴辰蹺𨍦
074 Ăn trái nhớ kẻ trồng cây, 𣛤𢖵
Nào ai vun bén cho mầy được ăn 𨰺特咹
075 Đă mang lấy một chữ nghèo 𠅇󰎡
Tấm thân mệt nhọc c̣n đeo học hành 󰇱󰆜刀斈行
[Tam Tự Kinh]
076 Rèn ḷng giữ dạ sắt đinh 𨮻𢚸𢬇腋鉄丁
Đừng phai đừng lợt thân ḿnh thảnh thơi 𠅘𠅘𤁕𨉓請詒
[Sấm Giảng]
077 Đi cùng bốn biển chín châu 𠫾𦊚𤅶𠃩
Về nhà sụp lỗ chân trâu bỏ ḿnh 𧗱𨀎𡓇𤛠𨉟
078 Linh đinh qua cửa Thần Phù 零汀戈神符
Khéo tu th́ nổi vụng tu th́ ch́m 窖修辰浽俸修辰沉
079 Bắp non mà nướng lửa ḷ 𣔟𧀒𦓡𤓢
Đố ai ve được con đ̣ Thủ Thiêm 妬埃𢠿特昆首添
080 Ruột tằm chín khúc ṿ tơ 𠃩曲紆絲
Biết ḷng chàng có đợi chờ ta chăng 𢚸払固待徐些
081 Ơn trời mưa nắng phải th́ 𡗶沛辰
Nơi th́ bừa cạn nơi th́ cày sâu 尼辰耚𣴓尼辰𦓿Công linh chẳng quản lâu lâu 功冷𥹰𥹰
Ngày nay nước bạc ngày sau cơm vàng. 𣈜渃泊𣈜𡢐
082 Vạn Niên là Vạn Niên nào 萬年萬年
Thành xây xương lính, hào đào máu dân 城磋𩩫𠔦𡒘𧖰
HỖN HỢP (PHÚ HỨNG)
083 Lộ đồ diêu viễn xa khơi 路途遙遠賖𣾺
Thuyền t́nh chở một ḿnh tôi nặng ǵ 船情𨉓
084 Trót đà đến Mẫu đơn đ́nh 𦥃牡丹亭
Thơm chăng cũng bẻ một cành làm duyên 𦹳𢯏沒梗󰈛 [Mai Đ́nh]
085 Nghêu ngao vui thú yên hà, 嘵嗷𢝙趣煙霞
Mai là bạn cũ, điểu là người quen 𡳶𠊛
 
trang 8a trang 8b
 
 
086 Áo anh sứt chỉ đường tà. 襖英匹紙堂斜 Vợ anh mất sớm, mẹ già chưa khâu 𡞕𠅎𣋽𦓅𣗓𥿤
HỖN HỢP (PHÚ TỶ )
087 Trong đầm, ǵ đẹp bằng sen 潭之𢢲朋蓮
Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng 𦲿青葻𤽸吏擅蕊黄
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh 蕊黄葻𤽸𦲿
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn 近湓𦓡拯灰腥味湓
088 Ăn chanh ngồi cội cây chanh 𣔥𡎥𣘃𣔥
Khuyên cội khuyên cành khuyên lá khuyên lôngKhuyên cho đó vợ đây chồng 朱妬
Đó bế con gái đây bồng con trai 妬閉𡥵𡛔低蓬𡥵
[Thanh Hóa]
089 Nước lă mà vă nên hồ 𣳮𦓡𢧚
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan 𢬣𦓡𤃠基圖買頑
HỖN HỢP (TỶ HỨNG)
090 Ngọc kia chẳng giũa, chẳng mài 玉箕拯𨮋拯磨
Cũng thành vô dụng, cũng hoài ngọc đi 拱成無用拱𢙇𠫾
Con người ta có khác ǵ 𡥵𠊛些固恪之
Học hành quí giá, ngu si hư đời 學行貴價愚痴虚𠁀
091 Dầu ai ăn ở hai ḷng 油埃咹𠄩𢚸
Em đây một dạ thủy chung với chàng 低没腋始終貝払
092 Đôi ta như đá với dao 堆些如𥒥貝刀
Năng liếc th́ sắc năng chào th́ quen 𥒂辰色能嘲辰悁
[Thanh Hóa]
HỖN HỢP (PHÚ TỶ HỨNG)
093 Chơi hoa cho biết mùi hoa 𨔈花朱別牟花
Hoa lê th́ trắng, hoa cà th́ xanh 花梨時𤽸花茄時𩇢
Người thanh tiếng nói cũng thanh 𠊛吶拱清
Chuông kêu sẽ đánh bên thành cũng kêu 仕打邊成拱
[V C An Nam]
094 Lễ nhạc ấy ngh́n đời ít thấy 禮樂意𠦳𠁀𠃣𧡊
Phong cảnh nầy mấy thuở nào so 風景尼
[Tây Hồ]
095 Thuyền về Đại Lược, 𧗱大略
Duyên ngược Kim Long 緣逆金龍
Đến nơi đây là ngỏ rẽ của ḷng 𦤾坭低𡉦𧵑𢚸
Biết nơi mô bến đục 別坭𣷷
Bến trong cho em nhờ 𣷷𢘾
096 Nhứt quân tử, ăn mứt gừng, uống nước trà tàu, ngồi chiếu bông,
nằm nhà trong, đánh cờ tiên.
Nhị quân tử, ăn thịt trâu, uống nước trà huế, ngồi chiếu kế,
nằm nhà giữa, đánh cờ tướng.
Tam quân tử, ăn cơm nguội, uống nước lạnh, ngồi chiếu manh,
nằm nhà ngoài, đánh cờ chó.
一 君 子 咹 蜜 薑 𠴝 茶 艚 𡎢 𥴜 𦣰 打 棋 仙
二 君 子 咹 𦧘 𤛠 𠴝 茶 化 𡎢 𥴜 𦣰 𠁵 打 棋 將
三 君 子 咹 𣳢 𠴝 𡎢 𥴜 𦣰 茹 外 打 棋 𤝹
 
trang 9a trang 9b
 
 
CÂU ĐỐI
Một câu đối gồm hai vế, vế trên hay vế “xuất”, vần Trắc;
vế dưới hay vế “đối” vần Bằng.
Có khi câu “xuất” ra vần Bằng, phải “đối” lại bằng vần Trắc.
097 [Ông huyện]
Học tṛ là học tṛ con, quần áo lon xon là con học tṛ.
學徒學徒昆,裙襖輪㖺昆學徒.
[Nguyễn Hiền]
Ông huyện là ông huyện thằng, ăn nói lằng xằng là thằng ông huyện.
翁縣翁縣倘,咹吶䗀𡅠倘翁縣.
098 Giàu có thiếu chi tiền, Phụ một vài quan không phải lẽ
𢀭固少之錢, 賻没排官空沛𨤰
Sang không th́ cũng bạc, Kiếm năm ba chữ gọi là t́nh
𨖅空辰拱鉑, 𠄼𠀧[Nguyễn Khuyến]
099 [Ông Tú] Lợn cấn ăn cám tốn 𤞼艮咹
[Quỳnh] Chó khôn chớ cắn càn 𠤆
[Ông Tú] Trời sanh ông Tú Cát 𡗶生翁秀吉
[Quỳnh] Đất nứt cái bọ hung 坦揑丐蜅凶
[Trạng Quỳnh]
100 Trâu khát nước xuống uống 𤛠㵣渃𤙭[𨆶]𨑜𠴝
Trê thèm mồi lóc lên ăn 𩸴𩝎𩝇[淥]󰓁
101 Trăm chước tu hành th́ có 𤾓斫修行辰固
Mảy lông chứng nghiệm vốn không 𠸍証騐夲空
[Săi Văi]
CÂU HỎI CÂU ĐỐ CÂU ĐÁP
102 Đố ai lặn dưới vực sâu 妬埃𣵰
Mà đo miệng cá uốn câu cho vừa 𢵋𠰘捥鈎朱皮
Lưỡi câu anh uốn đă vừa 𥚇鈎英捥
Sợ ḷng cha mẹ kén lừa nơi đâu 𢜝𢚸吒媄
103 Chim khôn mắc phải lưới hồng, 𪀄坤黙沛䋥紅
Đố ai gỡ được đền công lượng vàng 妬埃𡊰功両鐄
Vàng th́ anh chẳng lấy vàng 鐄辰英𥙩
Anh mà gỡ được th́ nàng lấy anh 英麻特辰娘𥙩
104 Núi Bà ai đắp nên cao 𡶀婆埃𢧚
Sông Tiền, sông Hậu ai đào mà sâu 滝前滝後埃陶𦓡
105 Há rằng khổ cực mà thôi 呵浪苦麻隺
Giàu bao nhiêu dễ đặng ngồi mà ăn 𢀭包饒易𡎥麻咹
[Hoài Nam]
106 Cam ngon quưt ngọt đă từng 言橘𠮾
C̣n quả khế rụng trên rừng chớ ăn 群果契𨕭棱渚咹
[Thanh Hóa]
107 Ngọn đèn thấp thoáng bóng trăng 𦰟畑湿倘𦝄
Ai đem người ngọc thung thăng chốn nầy 𠊛玉㫪升准尼
Đi đâu mà chẳng lấy chồng 𠫾兜麻拯𥙩
Chị em lấy hết chổng mông mà gào 𥙩󰄘𥠭蒙麻
[Nam Phong]
108 Ai đem con sáo sang sông 𡥵𨖅
Để cho con sáo sổ lồng sáo bay 底朱昆數籠
 
trang 10a trang 10b
 
 
109 Hỏi chị Nguyệt có t́nh chăng tá 𠳨姉月固󰒂庄佐
Chớ xuân thu phỏng đă dường bao 渚春秋倣
Nguyệt rằng chút phận thơ đào 月浪𡭧分姐桃
Càng lên càng tỏ càng cao càng tṛn 󰓁𤏣強高強𧷺
[Nhân Nguyệt]
110 Núi cao chi lắm núi ơi 𡶀高之𡗋𡶀
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương 𡶀𩂏𩈘𡗶𧡊𠊛
Thời gian toả bóng đoạn trường 時間𩃳断膓
Thời gian che khuất nẻo đường thiên thai 時間𩂏𡑩塘天台 [Trần Hồng Châu]
111 Trăng bao nhiêu tuổi trăng già 𦝄包饒𢆫𦝄𦓅
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non 𡶀包饒𢆫𡶀𡽫
112 Bắt thang lên hỏi ông trời 󰓁𠳨𡗶
Tiền trao cho gái có đ̣i được không 𢭂𡛔固隊特空
113 Nhẹ như bấc, nặng như ch́ 弭如𥘀如鈘
Gỡ cho ra nợ c̣n ǵ là duyên 𡢻群咦
114 Há rằng khổ cực mà thôi 呵浪苦麻隺
Giàu bao nhiêu dễ đặng ngồi mà ăn 𢀭包饒易𡎥麻咹
[Hoài Nam]
115 Ngọn hương giải thoát ai thiêu 𦰟香觧脱埃燒
Ḍng mê ai vớt lên đèo từ bi 𣳔迷埃越𨖲岧慈悲
[Hoài Nam]
116 Trời mưa trời gió long bong 𡗶𡗶
Mẹ đi lấy chồng, con ở với ai 𠫾𡥵𣄒貝埃
117 Dám đâu năm thiếp bảy thê 𠄼
Mà nàng đă vội bấc ch́ mỉa mai 麻娘倍幅治𠸍𠶣
[Mộng Tiên]
118 Nước sông sao lại chảy hoài 滝牢吏沚淮
Thương người xa xứ lạc loài đến đây 𠊛𩔗𦤾
119 Chuối cậy rằng chuối ḷng trinh 𢚁浪桎𢚸
Chuối ở một ḿnh sao chuối có con 桎於没𨉓牢桎固𡥵
II- CÂU THAI CÂU ĐỐ
1 Ngọn hương giải thoát ai thiêu 𦰟香觧脱埃燒
Ḍng mê ai vớt lên đèo từ bi 𣳔迷埃越𨖲岧慈悲 [xuất bỉnh]
2 Đêm thu gió lọt song đào 𣎀𢯰窓桃
Nửa vành trăng khuyết, ba sao giữa trời 姅𦝄𡧲𡗶 [xuất nhứt tự]
3 Em là con gái c̣n son 羅昆𡛔𣘈 Chưa chồng mà đă có con đứng kề 𣗓𦓡𡥵𥪸
[xuất nhứt tự]
4 Cây sào cắm đất bùn ao 𣘃坦湓泑 Con ai sao lại vịn tay vào sào 𡥵埃牢吏援𢬣𠓨
[xuất nhứt tự]
5 Cỏ đâu cỏ mọc cửa đông 𦹵 𦹵𨷯
Kề bên áng cúc đứng trông mai vàng 邊盎菊𥪸梅鐄 [xuất nhứt tự]
 
trang 11a trang 11b
 
 
6 C̣n chàng Bùi Kiệm máu dê 群払裴儉𧖰
Ngồi khoanh tay rế như dề thịt trâu 𡎢傾拪𥰆如胰𦧘𤛠 [xuất bỉnh]
7 Anh đi đă mấy thu chầy 𠫾𠇍
Tính từ Giáp Ngọ đă đầy thập niên 甲午𧀟拾年 [xuất lưỡng tự]
8 Cô kia quanh quẩn trong nhà 姑箕𨒺𨛦Chắc cô an phận la cà chờ ai? 𢟘姑安分羅袈徐埃
 
[xuất nhứt tự]
9 Bà già đă tám mươi tư 𦓅𠔭𦊛
Ngồi bên cửa sổ viết thư kén chồng 𡎢𨷯数曰書 [xuất quả]
10 Nghĩ thân phù thế mà đau 𢪀身浮世麻𤴬
Bọt trong bể khổ, bèo đầu bến mê 𣷭𣷷[xuất bỉnh]
11 Lạy trời cho gió thổi lên 𥛉𡗶𩙋𠺙󰓁
Cho manh chiếu rách nằm trên giường ngà 朱萌𥴜𦀍𦣰𨕭
[xuất bỉnh]
12 Thấy anh hay chữ, Em hỏi thử đôi lời. 𧡊𡨸𠳨試堆𠳒
Chớ Năm Non Bảy Núi vậy thời ở đâu 𠄼𡽫𡶀丕時於兜
13 Đầu khóm trúc
Bụng khúc rồng 䏾蛐𧍰
Sinh bạch tử hồng 生白死紅
Xuân hạ thu đông, bốn mùa đều có 春夏秋冬𦊚務調固 [xuất thủy sản]
14 Thương là thương Đức Thánh nhơn 圣人
Khi nơi Tống Vệ, lúc Trần lúc Khuông 欺尼宋𧗱𣅶𣅶
[xuất nhơn vật]
15 Đêm khuya trăng đă nằm xiên 𣎀𣌉𦝄𦣰
Chó kia đă sủa trống liền điểm tư 𠶂𪔠連點𦊛
[xuất nhứt tự]
16 Chịu oan một tiếng có chồng 𠹾𡨚
Vắng vẻ loan pḥng, có cũng như không 鸞房固拱如空
[xuất quả]
17 Gió đẩy đưa rau dưa lá hẹ 𦯬𦲿𦵠
Anh đi rồi bỏ mẹ ai nuôi 𠫾耒悑媄埃餒 [xuất ngư]
18 Tâm trung đa hỏa 心中多火
Bạch chỉ pḥng phong 白芷防風 [xuất vật dụng]
19 Le le vịt nước bồng bồng 離離𪆧蓬蓬
Tôi muốn lấy chồng ông xă không cho𥙩翁社空朱
[xuất mộc]
20 Suông đuột đuột, 𥺽突突
Lá tợ đuôi cong 𦲿𩾬
Chặt lấy đầu nối tổ tông 𦀼祖宗
Vắt nước đăi người thiên hạ 𠊛天下 [xuất mộc]
21 Suông đuột đuột 𥺽突突
Lá tợ đuôi cong 𦲿𩾬
Ở ngoài biển đông 於外𣷷
trang 12a trang 12b
 
Đem về chấm mắm 𧗱𩻐 [xuất thực phẩm]
22 Mới sanh ra tuổi đà nên tám 𢆫𢧚𠔭
Ở cùng người chẳng dám thở than 於拱𠊛咀嘆
Một ngày ba buổi nhộn nhàng 𣈜𣉳𡀊
Bao giờ cho đặng tái hoàn cựu đô? 𣇞朱鄧再還舊都 [xuất vật dụng]
23 Hai tay ôm lấy cột nhà 𠄩𢬣榾茹
Thịt xương chẳng có, cái da bầy nhầy 𦧘𩩫固丐渄涯 [xuất vật dụng]
24 Cây khô mọc rễ trên đầu 𣘃𠚐𣑶𨕭
Sông sâu không sợ, sợ cầu bắt ngang 𢜝𢜝橋扒昂 [xuất vật dụng]
25 Mới sanh ra tuổi đà nên sáu 𢆫𢧚𦒹
Sớm cùng chiều láo nháo hang mai 𣌋𣋂𠿷𥧎𨨦 [xuất hải sản]
26 Chàng về thiếp một theo mây, 𧗱妾沒蹺𩄲
Con thơ để lại chốn nầy ai nuôi. 𡥵吏準尼埃餒 [xuất nhơn vật]
27 Tới đây hỏi khách tương phùng 細低𠳨客相逢
Chim chi một cánh bay cùng nước non 之沒𦑃𩙻穷渃𡽫 [xuất vật dụng]
28 Minh mông góc bể ven trời 溟濛𧣳𣷭𡗶
Những người thiên hạ nào người tri âm 𠊚天下𠊚知音
Buồn riêng thôi lại tủi thầm 𢞂𥢆催吏𢢇
Một duyên hai nợ ba lầm lấy nhau 沒緣𠄩𡢻𠀧𥙩 [xuất nhơn vật]
29 Tiếc thay hột gạo trắng ngần 惜台紇𥺊𤽸
Đă vo nước đục lại vần lửa rơm 濁吏運[xuất nhơn vật]
30 Thương chồng nên phải gắng công 𢧚𠡚
Nào ai xương sắt da đồng chi đây 𩩫銅之低 [xuất nhơn vật]
31 Chàng về Hồ, thiếp cũng về Hồ 𧗱胡妾拱𧗱
Chàng về Hồ Hán, thiếp về Hồ Tây 𧗱胡漢妾𧗱胡西 [xuất nhơn vật]
32 Trời sanh ông Tú Cát 𡗶生翁秀吉
Đất nứt cái bọ hung 坦揑丐蜅凶 [xuất ngư]
33 Chim quyên xuống đất ăn trùn 𪀄𠖈坦咹蟲
Anh hùng lỡ vận lên rừng đốt. than 英䧺𢙲󰓁源焠
[xuất nhơn vật]
34 Chiều chiều, trước Bến Văn Lâu 𣋂𣋂𣷷文樓
Ai ngồi, ai câu, ai sầu, ai thảm 𡎢埃鈎埃愁埃惨
Ai thương, ai cảm, ai nhớ, ai trông 埃慯埃感埃𢘾
Thuyền ai thấp thoáng bên sông 船埃湿洸邊滝
Đưa câu mái đẩy, chạnh ḷng nước non 迻勾𣛠𢤜𢚸𡽫
[xuất nhơn vật]
35 Thấy anh hay chữ, Em hỏi thử đôi lời 𧡊𡨸𠳨試堆𠳒
Chớ tỉnh lỵ Đất Sét vậy thời ở đâu 渚省利坦𡏥丕時於兜?
trang 13a trang 13b
 
36 Thuở xưa, gái đóng thành băng 𣋾𠸗𡛔凍成冰
Hỏi chàng nhu học vậy rằng chữ chi 𠳨払儒學丕𡦂之?
37 Vừa đi vừa lủi vừa mổ 𣃣𠫾𣃣𨇒𣃣
Chẳng phải cái cổ, chớ là cái chi 極沛丐股 渚丐之?
38 Tuổi thân con khỉ khốn cùng 𢆫申昆𤠳困窮
Xuyên qua đám ruộng, cụt cùn cái đuôi穿戈𡌽𤲌挶拱丐
[xuất nhứt tự]
39 Một con học chẳng nên chuyên 𡥵𢧚
Ba con họp lại dơi truyền học hay 𡥵合吏唯傳學
[xuất nhứt tự]
Trích Tài Liệu Tham khảo [Phần 1 & 2]
 
1. Đặng Trần Côn soạn bản chữ Hán, Đoàn Thị Điểm diễn Nôm,
Lê Văn Đặng phiên chú. Chinh Phụ Ngâm Diễn Ca, Viện Việt-Học. California, 2003.
2. Dương Quảng Hàm. Việt Nam Văn Học Sử Yếu. Bộ Quốc Gia Giáo Dục XB, In Lần Thứ Hai, 1951.
3. Hồ Ngọc Cẩn. Văn Chương An Nam [Tư liệu: Nguyễn Khắc Kham]. Imprimeries des Missions Etrangères. Hong Kong, 1933.
4. Hoàng Quang. Hoài Nam Kư, (bản Nôm viết tay).
5. Khuyết Danh. Bạch Viên Tôn Các, bản Nôm Thiên Bửu Lâu (1917).
6. Khuyết Danh. Bích Câu Kỳ Ngộ, Tú Uyên. Bản Nôm Cẫm Văn Đường, 1873.
7. Khuyết Danh. Trinh Thử Truyện. Bản Nôm Đại Trứ Đường, 1815.
8. Khuyết Danh. Mộng Tiên Ca . Bản Nôm Phước An, 1919.
9. Khuyết Danh. Nhân Nguyệt Vấn Đáp, La Lune et Le Pơète.
10. Khuyết Danh. Nhị Độ Mai Tân Truyện. Quảng Văn Đường.
11. Khuyết Danh. Phan Trần Truyện. Bản Nôm Phước Văn Đường, 1925.
12. Lê Văn Đặng, Văn Chương Truyền Khẩu. Hải Biên, 1995-2005.
13. Lê Văn Đặng. Gia Tài của Mẹ: Ca Dao Miền Nam, Hải Biên, 2007.
14. Lê Văn Đặng. Giới Thiệu Chữ Nôm các Cấp 1, 2, 3, 4 tại Viện Việt-Học . California, 2007.
15. Nguyễn Đ́nh Chiểu. Lục Vân Tiên Truyện. Bản Nôm Kim Ngọc Lâu. Gia Định Thành, 1874.
16. Nguyễn Du. Đoạn Trường Tân Thanh. Bản Nôm Kiều Oánh Mậu, 1902.
17. Nguyễn Hữu Loan. “Màu Tím Hoa Sim (1949)”.
18. Nguyễn Huy Hổ (1783-1841). Mai Đ́nh mộng kư. Viện Văn Học Hà Nội.
19. Nguyễn Huy Tự soạn, Nguyễn Thiện nhuận sắc. Hoa Tiên Kư Diễn Âm. Bản Nôm viết tay do Alexandre Lê sao lục.
20. Nguyễn Khắc Hoạch. Tuyẻn Tập Trần Hồng Châu. Viện Việt-Học. California, 2004.
21. Nguyễn Khuyến. Tam Nguyên Yên Đổ Thi Ca. Bản Nôm Liễu Văn Đường, 1926.
22. Nguyễn Quỳnh. Sự Tích Ông Trạng Quỳnh. Bản Nôm Liễu Văn Đường, 1925.
23. Nguyễn Trăi. Quốc Âm Thi Tập. Nguyên Bản Phước Khê, 1868.
trang 14a trang 14b
 
24. Nguyễn Văn Mại. Việt Nam Phong Sử. Phủ Quốc Vụ Khanh Đặc Trách Văn Hoá. Saigon, 1972.
25. Nguyễn Văn Sâm. Câu Ḥ Vân Tiên. Gió Việt. Texas, 1984.
26. Ôn Như Hầu soạn, Lê Văn Đặng phiên chú. Cung Oán Ngâm Khúc. Viện Việt-Học. California, 2003
27. Phạm Văn Hải. Sơ Lược về Thể Lục Bát. Falls Church, Virginia, In Lần Thứ Hai, 1994.
28. Phan Thành Phước Trai, Tam Tự Kinh Diễn Nghĩa, Bản Nôm Bửu Hoa Các.
29. Trần Danh Án soạn, Ngô Đ́nh Thái và Trần Doăn Giác bổ sung. Nam Phong Giải Trào. Bản Nôm Liễu Văn Đường, 1910.
30. Trần Trọng Kim, Nguyễn Văn Ngọc, Đặng Đ́nh Phúc, Đỗ Thận. Quốc Văn Giáo Khoa Thư. RECTORAT DE L’UNIVERSITE INDOCHINE, 1948.
31. Triệu Văn Phùng. Tây Hồ Cảnh Tụng. Bản viết trong Khúc Giang hương phả,1893.
32. Trương Vĩnh Kư. “Thông Loại Khoá Tŕnh”. Saigon, 1888-1889.
33. Tuy Lư Vương soạn bản chữ Hán, Di-hiên Hường Sâm diễn Nôm, Bửu Cầm giới thiệu, Hữu Vinh sưu tập, HH phổ biến.
Nam Cầm Khúc. http://trangnhahoaihuong.com.
34. Vương Duy Trinh soạn năm 1903-04, Nguyễn Duy Tiếu phiên diễn. Thanh Hoá Quan Phong [Tư liệu: Trần Uyên Thi]. Bộ Văn Hoá Giáo Dục và Thanh Niên. Saigon, 1973.
trang 15a trang 15b
 
 
 

 

Sưu Tầm Tài Liệu và Web Design

  Hà Phương Hoài

Kỹ Thuật Truy Tầm

Hoàng Vân

Sưu tầm Nhạc Dân Ca

Julia Nguyễn
Xin vui ḷng liên lạc với  Trang Chủ về tất cả những ǵ liên quan đến trang web nầy
Copyright © 2003 Trang Ca Dao và Tục Ngữ
Last modified: 04/20/14