Home Tm Ca Dao Diễn Đn Tm Dn Ca Phổ Nhạc Tm Cu Đố Tm Chợ Qu Gp Nghe Nhạc English

Thư Mục

 
Lời Phi Lộ
Lời Giới Thiệu
Cch Sử Dụng
Dẫn Giải
Diu Dụng
 
Ẩm Thực
Cảm Nghĩ
Chợ Qu
Cội Nguồn
Cổ Tch
Lễ Hội
Lịch Sử
Ngn Ngữ
Nhn Vật Nữ
Nhạc Cụ Việt Nam
Phong Tục Tập Qun
Qu Ta
Tiền Tệ Việt Nam
Tiểu Luận
Văn Minh Cổ
Vui Ca Dao
 
Trang Nhạc Dn Ca
 
Lin Mạng Thnh Vin
Trang Chủ
Hồng Vũ Lan Nhi 1 & 2
Phong Thủy HKH
 

 
 

 

 
   

Thổ Ngữ Của Tiếng Huế

Phan Thịnh

 

Tiếng Huế khng phải chỉ đơn giản t m răng rứa như thỉnh thoảng vẫn xuất hiện trong thơ, nhạc v văn xui như những nt chấm ph rất dễ thương để ni về người v xứ Huế; m nhức đầu, phức tạp, nhiu kh, đa dạng v phong ph hơn nhiều . Ty vo từng địa phương của Huế, cch pht m c chỗ nặng nơi nhẹ; lc thanh tao khi kh hiểu .

Xin được đơn cử một cu rất Huế, một tm sự kn đo giữa hai o đang tuổi lấy chồng: "Tau noi với mi ri n, en cn ở dn, rứa m bữa t tề, en chộ tau phơi l ngoi cươi, en kiu tau v, bồn tau ln chờn, ci ba . . . en đẩn . Mi quai chướng khn ?" Sở dĩ tm sự kn đo v đy l chuyện ring của hai người, ni bằng thổ ngữ, nhưng nghĩa th như vầy: "Tao ni với my như vầy, ảnh cn ở rể, vậy m hm kia ka, tao đang phơi la ngoi sn, ảnh ku tao vo, bồng tao ln giường, rồi ảnh . . . My coi c kỳ khng ?" .

Chữ đẩn, ngoi nghĩa một trong bốn ci nhất của đời người trn cn c nghĩa như ăn: "Đẩn cho bưa rồi đi nghể" . Ăn cho no rồi đi ngắm gi .

Đẩn cũng c nghĩa l đnh đn: "Đẩn cho hắn một chặp!" (Đục cho hắn một hồi!) . Chữ đẩn cn được phong dao Huế ghi lại:

Được ma th ch cơm hẩm

Mất ma th đẩn cơm thiu

Xin được thm một cu ngăn ngắn gần như rặt thổ ngữ của Huế m, nếu khng c . . . thng dịch vin gốc Huế hoặc Huế rặt, e rằng kh m . . đ thng cho được:
"Thưa cụ mự, bọ tui v r rt my về đươn trẹt, bọ tui chộ con cọt, rứa m nỏ biết ra răng, con cọt lủi, lủi năng lắm, bọ tui mờng rứa th ! Chừ mạ tui cng con g, cụ mự qua cht ch bui ." (Thưa cậu mợ, bố con vo rừng rt my về đan r (hoặc nia), bố con thấy con cọp, vậy m chẳng biết sao; con cọp chạy trốn, chạy lẹ lắm; bố con mừng qu . Giờ mẹ con đang cng con g, cậu mợ qua cht xu cho vui) Kh hiểu chưa ? !

Thổ ngữ ở Huế th nhiều lắm v cũng lạ lắm, v v tiu đề của bi ny l lan man về những thổ ngữ đ, nn xin được nhẩn nha tm lại cht t những g đ mất v n lại những g đang cn xi . V trang bo c hạn, khng thể giải thch từng chữ một, nn trong bi ny, xin được ghp thổ ngữ thnh từng cu, từng nhm thổ ngữ, vừa đỡ nhm chn lại ra cu ra ko, c đầu c đui hơn:

"Đồ ci mặt trỏm lơ m đi rượn đực!" (Thứ mặt my hốc hc m đi hng trai) Độc chưa ? O m m lỡ mang ci nhn khng cầu chứng tại ta ny chắc phải ở gi hoặc phải chọn kiếp . . . tha hương may ra mới c được tấm chồng . Chữ rượn gần đồng nghĩa với cu con ngựa Thượng Tứ, cu ny cũng độc khng km . Thượng Tứ l tn gọi của cửa Đng Nam, bn trong cửa ny c Viện Thượng Kỵ gồm hai vệ Khinh kỵ vệ v Phi kỵ vệ chuyn nui dạy ngựa cho triều đnh Huế . V thế gọi ngựa Thượng Tứ c nghĩa bng bảy xa xi rằng con đ n ngựa lắm, n đĩ lắm, nhưng thm thu hơn nhiều

"Mệ cứ thộn l v lu, cn lưa, tui ny lại !" (B cứ dồn la v khạp (cho đầy), cn dư ra, con mua lại) . Chữ lưa cũng cn c nghĩa l cn đ như trong hai cu trong bi ca dao Huế:

Cy đa bến cộ (cũ) cn lưa (cn đ)

Con đ đ khc năm xưa t rồi

Ny lại (mua lại); tiếng ny thường chỉ dng nơi xm giềng, thn cận; tương đương với chữ nhường lại, chia lại, mua lại . Chứ khng dng ở chợ ba hoặc nơi mua bn um sm

Đập chắc lỗ đầu, vại mu! (Đnh nhau bể đầu, to mu!)
Thương bọ mạ để m ? Để ci trốt! Chắc chng ta cũng thường hay hỏi lũ con lc chng vừa tập ni, vừa biết tỏ tnh thương đối với cha mẹ, cu ny c nghĩa: "Thương bố mẹ để đu ? Để trn đầu!" Rồi đưa ngn tay chỉ chỉ, miệng cười cười, nghe hoi khng biết chn

Tra trắn rứa m cn ở lỗ! (Chững chạc, gi đầu vậy m cn cởi truồng) . Ở lỗ cũng xuất hiện trong cu phương ngn "ăn lng ở lỗ" hoặc "con gi Nam Phổ, ở lỗ tro cau!"

Ln ci độn m coi (Ln trn đồi m xem .) Chữ coi về sau ny đ phổ biến đến nhiều địa phương khc .

Mự đừng c lm đy! (Mợ đừng c lắm lời, thy lay) . Ring chữ cụ mự thường l dng cho cậu mợ . Người Huế t dng chữ cụ để chỉ người gi v đ c chữ n hay ng . Điển hnh như cụ Phan Bội Chu với chuỗi ngy "an tr " ở Huế, dn Huế đ c tn gọi ng gi Bến Ngự, hoặc trong ca dao Huế, khi ni đến cụ Phan:
Chiều chiều ng Ngự ra cu

Ci ve ci chn ci bầu sau lưng

Chộ chưa ? Nỏ chộ ! (Thấy chưa ? Khng thấy !) Nỏ l lối phủ nhận gọn gng pha cht giận hờn, chanh cốm như chả biết, chả ăn, chả thm vo ! Hắn m rồi ? Nỏ biết ! Chữ nỏ biết ở đy pha cht, cht xu thi sự phủi tay về ci chuyện hắn đang ở đu ! Tục ngữ Huế: C vỏ m nỏ c ruột .

Khc lảy đảy, khng biết ốt dột ! (Khc ngon khc lnh, khng biết xấu hổ!) .

En dm tui, tui dị m ! (Anh ấy nhn ti, ti thẹn qu !) Chữ m người Huế vẫn thường dng để bổ tc cho ci phủ định của mnh: Ngon khng ? Dở m !

O nớ răng m khng biết hổ ngươi ! (C đ sao m khng biết mắc cỡ !) Hổ ngươi cũng l tn của cy trinh nữ, cy mắc cỡ . Cũng như xấu hổ, thẹn, mắc cỡ th ốt dột, dị v hổ ngươi c nghĩa khc nhau tuy cht t nhưng tinh tế, nhẹ nhng

Chiều hắn cho gắt, hắn được lờn !: Chiều n cho lắm vo, n lm tới . Mời n mệ thời cơm: Mời ng b dng cơm .

Mệ tra rồi mệ chướng: B ấy gi nn sinh tật . Chữ chướng, người Huế cũng thường dng để chỉ mấy đấng nhc t khc nh, bướng bỉnh hoặc cc vị c lối ni, cch hnh xử ngang như cua .

Ăn bụ cua cho hết đi mế: Ăn v cua cho hết đi dầm . Chữ bụ cũng dnh cho người v cc loi c v khc . Bụ mạ l v mẹ, bọp bụ l bp .

Bữa ni răng tau buồn chi lạ, buồn dễ sợ lun ! (Sao hm nay tao buồn qu, buồn qu trời lun !) . Dễ sợ, với người Huế khng đơn thuần ở nghĩa thấy m gh ! hoặc khủng khiếp qu !, m cn c nghĩa, th dụ: Con nớ đẹp dễ sợ !: Con b đ đẹp qu trời !

Răng m c tru rứa t ?: Sao m cộc cằn qu vậy ? Chữ c tru nếu pht m đng với giọng Huế th nghe nặng hơn chữ cộc cằn nhiều, c lẽ phải gom thm mấy chữ như th lỗ, vũ phu th mới lột tả được hết nghĩa .

 

Huế ni trại

 

Ni trại l ni sai giọng, khng đng m theo giọng viết, ni trại đi khi cũng dng trong trường hợp "ni khc đi, ni cch khc" . Cch ni bị biến m ny rất phổ thng ở Huế, nhất l dn cư vng biển . Ni trại lm cho m thanh nặng hơn, kh hiểu hơn .

Con tu tắng ăn ngoi bụi te tức l con tru trắng ăn ngoi bụi tre . Tời tong tẻo, nước tong veo: Trời trong trẻo, nước trong veo .

Hầu hết những từ bắt đầu bằng "nh" đều được người Huế ni trại thnh "gi": gi (nh) . Giớ gi giớ vợ ở gi: Nhớ nh nhớ (lun) vợ ở nh!

Những từ bắt đầu bằng "s" th ni trại ra thnh "th": Ăn thung mặc thướng: Ăn sung mặc sướng hoặc Thầy gn l Si gn, hoặc nữa: Noi năng thng phẳng: ni cho sng phẳng, r rng . Lối pht m của người Huế khng xc định được m cuối l "n" hay "ng": Con thằng lằng chp miệng thở thang!: Con thằn lằn chp miệng thở than!

Những chữ c m "o" thường ni trại ra "oa": Xa voi voại, noi khn tới, với khn được, ng khn chộ: Xa vi vọi, ni khng tới, với khng được, nhn khng thấy! Hoặc nữa: Đi coai boi, thầy boi noi đi coai ci voi voai: Đi coi bi, thầy bi ni đi coi ci vi voi.
Những chữ c m "", người Huế thường ni trại thnh m "u": Thi trong thi ra: Thối từ trong ra ngoi. Ti lửa tắt đn: Tối lửa tắt đn.

Nậy rồi m mũi ri th l !: Lớn đầu m mũi ri lng thng ! Chữ th l cũng đ gp mặt trong ca dao Huế:

Học tr th l mũi xanh

Cầm ci bnh đc chạy quanh nh thầy !

V r m đốn săng: Vo rừng m đẵn gỗ . Săng cũng đ gp mặt trong mấy cu h gi gạo với lối đối đp rất "văn ha" của Huế:

Bn nữ:

Lẻ củi săng chẻ ra văng vỏ

Bỏ v lửa đỏ than lại thnh than

Trai nam nhn chng m đối đặng

Thiếp xin kết nghĩa to khang trọn đời

Nghĩa: Cy củi gỗ chẻ ra văng (Văn) vỏ (V), thảy v lửa th thnh (Thnh) than (Thang) . Ci kẹt l lại thm hậu, cao xa hơn nhiều: Văn, V Thnh, Thang l những vị vua thời Tam Đại, Ty Chu bn Tu .

Bn Nam:

Tru ăn giữa vạc l lỗ

Đ ngụy chưa tề !

Nam nhn chng đ đối đặng

Thiếp đ chịu theo chng hay chưa ?

Nghĩa: Con tru (Tru) ăn giữa vạt la trổ (Lỗ), sao kỳ qu vậy ? ư, cũng điển tch như ai: Tru, Lỗ, Ngụy Tề l bốn nước thời Xun thu Chiến Quốc cũng ở bn Tu lun . Cn hai người c "to khang" với nhau được hay khng l chuyện . . . của họ

En trn rầm thượng bổ xuống, nằm ngay đơ cn cuốc, phải địu đi nh thương !: Anh ấy t trn rầm thượng t xuống, nằm cứng như cn cuốc, phải bồng, cng đi nh thương ! Đến đy th kẻ hn ny hơi kẹt . Rầm thượng l gc lửng, hay kho chứa bn dưới mi nh ? Ở Huế, rầm thượng khng phải l chỗ ngủ nghỉ m l nơi chứa những đồ gia dụng đng gi nhưng phải cỡ nhỏ, v khng c lối ln . Muốn ln rầm thượng, phải bắc thang; thn phụ ti đ dng rầm thượng để cất giữ những đồ cổ vừa phải, khng qy lắm . Cn nếu qy nữa th bỏ vo rương xe, một thứ tủ thấp đng bằng gỗ thật dy, c nắp đậy, c lun 4 bnh xe để đẩy v khing khng nổi, nặng qu m ! Mặt bằng của rương xe l ci đi-văng, tối tối cứ trải chiếu nằm ngủ trn đ l khỏi lo trộm đạo

Nước mắt chặm hoi khng kh, răng khổ ri n trời !: Nước mắt lau, thấm hoi khng kh, sao khổ vậy n trời ! Chữ chặm cũng đ lng đng trong mấy cu h gi gạo, m v no nng ai on qu, nghe h xong e phải . . bỏ chy lun:

Hai hng nước mắt như mưa

Ci khăn lau khng ro

Ci o chặm khng kh

Cng anh đổ xuống ao hồ

Qu thưa bẩm dạ thuở m đến chừ !

Mặt my chạu bạu, ai chịu cho thấu !: Mặt my một . . đống, ai chịu cho nổi ! Chữ thấu cũng c nghĩa l tới: Ku trời khng thấu: Ku khng tới trời; V thấu trong Thầy gn: V tuốt trong Si gn .

Mả cha ci thằng v hậu: Tin sư ci thằng đoảng

Ăn trầu cơi thiếc: Ăn trầu (để) trong hộp, quả bằng thiếc . Ci cơi thiếc cũng đ đi vo tục ngữ Huế: Uống nước ch tu, ăn trầu cơi thiếc .

"Mả cha mi" l tiếng chửi, lời nhiếc mắng rất thng dụng ở Huế, đồng nghĩa với "mồ cha my" . Lối chửi ny t thng dụng ở những địa phương khc .

Đi xe hay đi chưn xuống rứa ?: Đi xe hay đi bộ xuống đy vậy ?

Ti thi thui, c chộ chi m !: Tối qu, khng thấy g hết !

Rạt go rồi m cn lm le lm gi !: Cạn ti rồi m cn lm bảnh, lm sang !

Ăn đoại cơm hến, uống đoại nước ch: Ăn t cơm hến, uống bt nước ch (xanh) . Tục ngữ Huế: Ăn lưng đoại, lm đoại lưng (lm muốn gy lưng !) .

Cơm hến, chẳng c chi cầu kỳ, nhưng nhiều mi vị với lưng bt cơm nguội, rau sống, thn chuối non, rau mi xắt nhuyễn, nước luộc hến chan v, cho cht xu ruốc, bỏ cht t hến xo, thm vi tri ớt, đng với ci t ỏi của Huế .

Bữa ni đi ko ghế: Hm nay đi ăn nh hng . Người Huế, nhất l ở thn qu, thường dọn cơm trn phản, trn tấm ngựa . Khng dọn trn bn nn khỏi c ci vụ ko ci ghế m ngồi vo bn . V thế, mỗi khi được dịp đi ăn ở qun, ở nh hng th gọi l đi ko ghế .

 

Huế lm đy lm lo, Huế ni chữ

 

Vng, người Huế, nhất l mấy o, mấy mệ th ưa ăn ni văn hoa chữ nghĩa, ưa đa sự đa lự, ưa . . . lm đy lm lo, tức ưa xảnh xẹ, ưa ni l ni sự, ni dng ni di . Thm vo đ, phải ni cho hay, khi trầm khi bổng, lc nhặt lc khoan th "tụng" mới ph ! Ci phong cch noi lặp đi lặp lại của người Huế vừa như l một cch nhấn mạnh, vừa c vẻ dạy đời lại vừa mang nhiều nghĩa khc, xa xi hơn, thm thy hơn nữa.

Để m tả ci sự lanh chanh lắm, x xọn qu, lu bu lắm . Người Huế t khi dng chữ lắm hay chữ qu m dng điệp ngữ: Ci con nớ, lanh cha lanh chanh ! Mấy mụ o giọn (nhọn) mồm tức mấy b chị chồng mỏng mp của Huế vẫn đi khi ch em du: Răng m hắn v php v tắc rứa h !: Sao m n v php qu vậy!

Về mu sắc, người Huế thường c lối ni điệp ngữ để nhấn mạnh: xanh l l, đỏ lm lm, đen thi thui, vng kh kh, tm giắt giắt (tm ngắt) .

Bởi, c rịch c tang rứa m đoi lm gin !: Vậy đ, t t, l ph vậy m đi lm rể ! Cn nữa, để than trch ng trời sao mưa lu qu, mấy o ngồi chỏ hỏ trong nh dm ra, chp miệng than di than ngắn: Mưa chi mưa mưa thi đất thi đai !.

Một b mẹ tụng c con gi, một b chị cả m-ran c em thứ m nghe cứ như l đang đọc một bi đồng giao với vần điệu, trầm bổng cũng l một trong những sinh hoạt dưới mi gia đnh: Mi phải suy đi nghĩ lại cho kỹ ! Mi coi, l con gi con lứa, đừng c đụng chăng hay chớ, cũng đừng lật đa lật đật, cũng đừng c mặt sa my sỉa . Bọ mạ th quần ống cao ống thấp, tất ba tất bật để nui mnh . Tau thấy mi rứa, tau cũng rầu thi ruột thi gan !

Ci thng điệp cho thằng em trai th: Năm tể năm năm t, mi cn lẩm đa lẩm đẩm, mũi ri th l, chừ mi nậy rồi, phải biết ăn biết noi, biết goi biết mở, v khun v php . Chớ mai t mốt nọ mi nn vai nn vế, nn vợ nn chồng, lm răng mi bng lng ba la hoi như ci đồ tri sng lạc chợ cho được ?!

Mấy n, khi gio huấn con chu, vẫn thường trch dẫn ca dao, tục ngữ để đệm thm cho tưởng của mnh: Đ, mi thấy đ . Ai ơi chớ phụ đn chai, thắp trong Cần Chnh rạng ngoi Ngọ Mn . Mi đoảng, mi v hậu, được bo qun r, được c qun nơm; th mi lấy ai m bầu bạn, lấy m m tri kỷ !

-------------

Xa Huế đ lu lắm rồi, từ ngy vừa biết tập tnh đi nghễ mấy o Đồng Khnh, vừa ngấp nga ngấp ngh muốn vo (nhưng sợ bị chưởi) nhấm nhp thử ly c ph đen snh của c ph Phấn, nơi m cc anh hng trong thin hạ vẫn tấp nập ra vo; v cũng vừa biết để dnh tiền để mua những tiểu thuyết của Tự Lực Văn Đon tại nh sch Ưng Hạ . Phong cch Huế khng t th nhiều cũng đ phi pha, thổ ngữ Huế cũng khng mấy khi c dịp để dng lại cho đỡ giớ, cho khỏi qun; thnh ra cũng xao lng đi nhiều .

Trong ci xao lng bỗng c nghĩ muốn tm lại, noi lại tiếng noi của thời cũ rch cũ rang nhưng đằm thắm đ . Cho nn chỉ xin được ghi lại đy những g cn nhớ mi mại, để gọi l khơi lại cht m thanh của những ngy xưa cũ .

 

Phan Thịnh


 

 

 

 

Sưu Tầm Ti Liệu v Web Design

  H Phương Hoi

Kỹ Thuật Truy Tầm

Hong Vn

Sưu tầm Nhạc Dn Ca

Julia Nguyễn
Xin vui lng lin lạc với  Trang Chủ về tất cả những g lin quan đến trang web nầy
Copyright 2003 Trang Ca Dao v Tục Ngữ
Last modified: 04/20/14